TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3756 – 83
KHÍ THIÊN NHIÊN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ÔXY, NITƠ VÀ
MÊTAN BẰNG SẮC KÝ KHÍ
Cơ quan biên soạn:
Viện
Dầu khí Việt Nam
Tổng
cục Dầu khí
Cơ quan đề nghị ban
hành:
Tổng
cục Dầu khí Việt Nam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cục
Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng nhà nước
Ủy
ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và
ban hành:
Ủy
ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số:
73/QĐ ngày 30 tháng 3 năm 1983
KHÍ
THIÊN NHIÊN
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH ÔXY, NITƠ VÀ METAN BẰNG SẮC KÝ KHÍ
Natural
gas
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này được
tiến hành dựa trên nguyên tắc dùng sắc ký khí tách các cấu tử oxy, nitơ và
metan trên zeolit 5A.
1. DỤNG CỤ, VẬT LIỆU
VÀ THUỐC THỬ
1.1. Dụng cụ, vật liệu
Máy sắc ký khí với bộ
dẫn nhiệt:
Máy điều chế hydrô
(hay khí hydrô);
Bơm chân không;
Cột bằng thép không gỉ
dài 2m với đường kính trong = 3mm;
Zeolit 5A (dùng cho sắc
ký khí).
1.2. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit clohydric (HCl)
có độ pH = 4;
Chất chất chỉ thị
metyla da cam.
2. LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ
THỬ
2.1. Lấy mẫu thử
Mẫu thử theo TCVN
3755 – 83.
Mẫu thử phải được bảo
quản tốt trong chai bằng kim loại có áp suất cao tự đẩy hoặc trong các chai thủy
tinh hay nhựa với áp suất thấp không tự đẩy mẫu vào thiết bị phân tích được. Lấy
mẫu trong trường hợp này được tiến hành như sau: chuẩn bị chậu nước muối bão hòa,
Dụng cụ lấy mẫu gồm có buret 2 khóa đặt ở hai đầu, một đầu nối với ống cao su để
lấy mẫu vào còn đầu kia nối với bình thăng bằng qua lỗ chứa đầy nước muối, bình
này có thể nâng lên hay hạ xuống lấy hay đưa mẫu ra.
Đối với việc xác định
oxy và nitơ do hai chất này có trong không khí, nên khi tiếp xúc với mẫu phải hết
sức cẩn thận, nếu không kết quả sẽ bị ảnh hưởng.
2.2. Chuẩn bị thử
2.2.1. Điều chế cột
tách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 20g zeolit 5A cỡ
hạt 0,3 – 0,5mm (loại dùng riêng cho sắc ký khí), nung nóng đến 350oC
với khoảng thời gian 24 giờ trong tủ sấy hoặc lò nung. Sau đó để nguội trong
bình hút ẩm và đem rây lại để loại các hạt bị vụn do thao tác gây ra.
Bịt một đầu cột bằng
một lớp bông thủy tinh dày 0,5cm và dùng một lưới đồng nhỏ ra ngoài rồi lắp vào
máy hút chân không qua một bình bảo hiểm. Lắp đầu còn lại với ống nạp cột hay một
phễu nhỏ. Đổ zeolit đã hoạt hóa như ở trên vào ống nạp hay phễu nhỏ. Cho máy
bơm chân không hoạt động và tiến hành nạp zeolit vào cột (vừa nạp vừa gõ nhẹ đầu
cột).
Trong trường hợp có
máy rung, lắp cột vào máy rung để các hạt zeolit phân bố đều trong cột. Khi cột
đã được nạp đầy, tắt máy bơm và bịt đầu còn lại bằng bông thủy tinh và lưới đồng.
2.2.2. Lắp cột vào
máy và cho khí mang (H2) chạy qua cột, sấy máy và cột ở nhiệt độ 350oC
trong 48 giờ.
Trước khi tiến hành
thử, cho khí mang vào cột để kiểm tra hệ thống khí đi qua đã kín chưa.
Chạy thử máy vài lần
để chọn chế độ làm việc của máy cho tốt.
3. TIẾN HÀNH THỬ
3.1. Cho máy sắc ký
khí với bộ dẫn nhiệt hoạt động. Đảm bảo áp suất khí mang bằng 0,6 at và lưu tốc
khoảng 45 l/phút, duy trì nhiệt độ cột ở 60oC, nhiệt độ của bộ dẫn
nhiệt (detectơ) là 80oC, và dòng cầu 180mA. Điều chỉnh để tốc độ của
băng giấy đạt 600 mm/h. Cho mẫu chạy qua ống làm khô bằng canxi clorua (CaCl2)
trước khi qua bộ bơm mẫu.
Quan sát khả năng
tách của các pic riêng biệt. Bút tự ghi ghi lại các đường cơ sở sau mỗi pic, khảo
sát tỷ lệ giữa các thang và đối chiếu kết quả phân tích bằng sắc ký khí với kết
quả ở VTI – 2 (BTN – 2) trên cùng một mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Tính toán kết quả
Kết quả phân tích được
tính bằng phần trăm theo công thức:
= 
trong đó:
Si – diện
tích của từng cấu tử:
Ki – độ
nhậy của các cấu tử với khí mang H2;
Ci – nồng
độ phần trăm của từng cấu tử.
Chú thích. Riêng đối với kết quả
phân tích một mẫu khí toàn diện (có chứa các cấu tử khác ngoài oxy, nitơ,
metan) thì phải thực hiện phương pháp loại trừ trong tính toán.
Cách tính toán theo
phương pháp loại trừ được biểu thị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
=
,
Nồng độ nitơ thực (X1)
được tính bằng phần trăm theo công thức:
X1
=
,
Nồng độ metan thực (X2)
được tính bằng phần trăm theo công thức:
X2
=
,
trong đó:
n – tổng số phần trăm
của các cấu tử đã phân tích được;
A – nồng độ của oxy
đã tính khi chưa loại trừ, tính bằng phần trăm;
B – nồng độ của nitơ
đã tính khi chưa loại trừ, tính bằng phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Sai lệch cho
phép giữa hai lần xác định song song không vượt quá các giá trị trong bảng sau:
Cấu
tử (% thể tích)
Sai
lệch cho phép
Từ
0 đến 1
Lớn
hơn 1 đến 5
Lớn
hơn 5 đến 25
Lớn
hơn 25
0,05
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40