TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6567:1999
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ -ĐỘNG CƠ CHÁY DO NÉN, ĐỘNG CƠ CHÁY CƯỠNG BỨC KHÍ ĐỐT
HÓA LỎNG VÀ ĐỘNG CƠ KHÍ THIÊN NHIÊN LẮP TRÊN ÔTÔ - PHƯƠNG PHÁP ĐO CHẤT THẢI GÂY
Ô NHIỄM TRONG THỬ CÔNG NHẬN KIỂU
Road vehicles - Compression ignition engines, positive -Ignition engines
fuelled with liquefied petroleum gas and natural gas engines equipped for
automobiles - Measurement method of emission of pollutants in type approval
test
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐỘNG
CƠ CHÁY DO NÉN, ĐỘNG CƠ CHÁY CƯỠNG BỨC KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG VÀ ĐỘNG CƠ KHÍ THIÊN
NHIÊN LẮP TRÊN ÔTÔ - PHƯƠNG PHÁP ĐO CHẤT THẢI GÂY Ô NHIỄM TRONG THỬ CÔNG NHẬN
KIỂU
Road vehicles -
Compression ignition engines, positive - Ignition engines fuelled with
liquefied petrolium gas and natural gas engines equipped for automobiles -
Measurement method of emission of pollutants In type approval test
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo các
chất khí và hạt gây ô nhiễm trong khí thải của các động cơ cháy do nén (động cơ
điêzen,...), động cơ khí thiên nhiên và động cơ khí dầu mỏ hóa lỏng cháy cưỡng
bức được sử dụng trên ôtô có tốc độ thiết kế trên 25 km/h thuộc các loại M1 có
khối lượng toàn bộ trên 3,5 tấn, M2, M3, N1, N2 và N3 trong thử công nhận kiểu.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 6565: 1999 Phương tiện giao thông đường
bộ - Ôtô lắp động cơ cháy do nén, động cơ cháy do nén, động cơ cháy cưỡng bức
khí đốt hóa lỏng và động cơ khí thiên nhiên lắp trên ôtô - yêu cầu liên quan
đến chất thải gây ô nhiễm trong thử công nhận kiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ định
nghĩa và chữ viết tắt
Những thuật ngữ sau đây được dùng trong tiêu
chuẩn này:
3.1. Tốc độ danh định : Tốc độ toàn tải lớn
nhất có được do bộ điều tốc theo quy định của nhà sản xuất trong tài liệu bảo
dưỡng và tài liẹu hướng dẫn kèm theo bán hàng, hoặc nếu không có bộ điều tốc
thì đó là tốc độ mà ở đó công suất động cơ là lớn nhất như quy định của nhà sản
xuất.
3.2.. Phần trăm tải: Một phần của mômen có
ích lớn nhất ở một tốc độ động cơ
3.3.. Tốc độ có mômen xoắn lớn nhất: Tốc độ
động cơ mà ở đó mô men xoắn của động cơ là lớn nhất theo quy định của nhà sản
xuất.
3.4.. Tốc độ trung gian: Tốc độ tương đương
với giá trị mômen xoắn lớn nhất nếu tốc độ đó trong khoảng 60 đến 70% tốc độ
danh định; trong các trường hợp khác nó là một tốc độ bằng 60% tốc độ danh
định.
3.5. Các thuật ngữ định nghĩa sau đây được
trình bày trong các định nghĩa từ 3.1 đến 3.0 của TCVN 6565 : 1999 công nhận
một kiểu ôtô, công nhận một kiểu động cơ, động cơ cháy do nén, động cơ khí
thiên nhiên, động cơ cháy cưỡng bức khí đốt hóa lỏng (LPG), kiểu động cơ, kiểu
ôtô, chất khí gây ô nhiễm, các chất hạt gây ô nhiễm.
3.6. Các chữ viết tắt và đơn vị
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ra có ích, không hiệu chỉnh
CO
g/kWh
Phát thải cacbonmonnoxit
HC
g/kWh
Phát thải hydrocacbon
NOx
g/kWh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PT
g/kWh
Phát thải hạt
CO, HC,
NOx,PT
g/kWh
Trọng lượng riêng phát thải trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ppm
Nồng độ (phần triệu theo thể tích)
conc W
ppm
Nồng độ ẩm (phần triệu theo thể tích)
conc D
ppm
Nồng độ khô (phần triệu theo thể tích)
mass
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng tính theo khối lượng (lưu lượng
khối lượng) của chất gây ô nhiễm
WF
Hệ số thống kê
WFe
Hệ số thống kê hiệu dụng
GEXH
kg/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m3/h
Lưu lượng tính theo thể tích (lưu lượng thể
tích) khí thải ở trạng thái khô

m3/h
Lưu lượng thể tích khí thải ở trạng thái ẩm
GAIR
kg/h
Lưu lượng khối lượng không khí nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3/h
Lưu lượng thể tích không khí nạp ở trạng
thái khô
V''AIR
m3/h
Lưu lượng thể tích không khí nạp ở trạng
thái ẩm
GFUEL
kg/h
Lưu lượng nhiên liệu
GDIL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khối lượng không khí pha loãng
V''DI
m3/h
Lưu lượng khối lượng không khí pha loãng ở
trạng thái ẩm
MSAM
kg
Khối lượng mẫu qua các bộ lọc lấy mẫu hạt
VSAM
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V''EDF
m3/h
Lưu lượng thể tích pha loãng tương đương ở
trạng thái ẩm
GEDF
kg/h
Lưu lượng khối lượng pha loãng tương đương
i
Chỉ số dưới dòng chữ biểu thị một chế độ
riêng biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg
Khối lượng mẫu hạt
GTOT
kg/h
Lưu lượng khối lượng khí thải được pha loãng
V''TOT
m3/h
Lưu lượng thể tích khí thải được pha loãng
ở trạng thái ẩm
p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ pha loãng
r
Tỷ lệ giữa các diện tích mặt cắt ngang của
đầu ống học lấy mẫu và của ống xả
Ap
m2
Diện tích mặt cắt ngang của đầu ống lấy mẫu
kiểu đẳng động học
AT
m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFID
Thiết bị dò ion hóa ngọn lửa nung nóng
NDUVR
Sự hấp thụ cộng hưởng tia cực tím không
khuyếch tán
NDIR
Vùng hồng ngoại không khuyếch tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phân tích quang hóa kiểu nhiệt
S
kW
Mức công suất chỉnh đặt của động lực kế như
chỉ ra trong
điều 4.4.2.4 của tiêu chuẩn này.
Pmin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất có ích nhỏ nhất của động cơ như
chỉ ra trên dòng (e) trong bảng của điều 7.2. trong phụ lục G1 của tiêu chuẩn
này
L
Phần trăm tải như đuợc chỉ ra trong điều
4.4.1 của tiêu chuẩn này
Pmax
kW
Công suất hấp thụ cho phép lớn nhất bởi
thiết bị do động cơ dẫn động theo quy định trong điều 8 của phụ lục H của tiêu
chuẩn này trừ đi công suất hấp thụ toàn bộ bởi thiết bị do động cơ dẫn động
trong khi thử như quy định trong điều 7.2.2 của phụ lục G1 của tiêu chuẩn này
4. Phương pháp thử
4.1. Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B trình bày phương pháp hiệu chuẩn
máy phân tích, phụ lục C trình bày phương pháp tính toán dạng hạt và khí thải.
Các yêu cầu đối với nhiên liệu điêzen được
trình bày trong phụ lục E, các yêu cầu đối với nhiên liệu khí thiên nhiên được
trình bày trong phụ lục F.
Phép thử phải được thực hiện với động cơ được
lắp trên một băng thử và được nối với một động lực kế (thiết bị đo công suất
động cơ)
4.2. Điều kiện thử động cơ
4.2.1 Phải đo nhiệt độ tuyệt đối (T) của
không khí tại cửa nạp vào của động cơ được biểu diễn theo độ Kelvin và áp suất
không khí khô (ps) được biểu diễn theo kPa, và thông số F phải được xác định
theo các mục sau đây:
4.2.2 Các động cơ tăng áp dẫn động cơ khí và
động cơ tự hút không khí
4.2.2.1. Động cơ C.I.

4.2.2.2. Động cơ cháy cưỡng bức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 Động cơ tăng áp tuabin có hoặc không có
làm mát không khí nạp:
4.2.3.1. Động cơ C.I.

4.2.3.2. Động cơ cháy cưỡng bức

4.2.4. Phép thử là đúng khi thông số F phải
như sau:
0,96 ≤ F ≤ 1,06
4.3. Nhiên liệu
Nhiên liệu phải là nhiên liệu chuẩn được quy
định trong phụ lục E đối với động cơ C.I. và trong phụ lục F của tiêu chuẩn này
đối với động cơ N.G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
được xác định và được ghi trong báo cáo.
4.4. Chu trình thử
4.4.1 Chu trình thử 13 chế độ (13 - mode
cycle) sau đây phải được tuân theo trong vận hành
động lực kế khi thử động cơ:
Chế độ (pha)
Tốc độ động cơ khí
thử
Phần trăm tài
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
Không tải Trung gian Trung gian Trung gian
Trung gian Trung gian
-
10
25
50
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
10
11
12
13
Không tải Danh định Trung gian Trung gian
Trung gian Trung gian Không tải
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
50
25
10
-
4.4.2 Tiến hành thử ít nhất hai giờ truớc khi
thử, mỗi tấm lọc (giấy lọc) để đo lượng phát thải của các hạt phải được đặt vào
một đĩa Petri được đóng kín nhưng không bịt kín hẳn và được đặt trong buồng cân
để ổn định (điều hoà) nhiệt độ. Vào lúc cuối mỗi giai đoạn ổn định, mỗi tấm lọc
đựoc cân và trọng lượng bì được ghi lại. Sau đó tấm lọc được cất giữa trong đĩa
Petri - đĩa này phải vẫn còn nằm trong buồng cân, hoặc được cất giữa trong một
bình chứa tấm lọc được nút kín cho tới khi được dùng để thử. Trong vòng một giờ
sau khi lấy tấm lọc ra khỏi buồng cân, nếu tấm lọc không được sử dụng nó phải
được cân lại trước khi sử dụng.
Trong suốt quá trình diễn ra của mỗi chế độ
của chu trình thử, tốc độ động cơ đã quy định phải được duy trì với khoảng sai
số là ± 50vg/ph và mô men xoắn đã quy định phải được duy trì với sai số là ± 2%
của mô men xoắn lớn nhất tại tốc độ thử của động cơ. Đối với động cơ C.I. nhiêu
liệu tại cửa nạp vào bơm cao áp phải có nhiệt độ bằng 306 - 3160K
(330C - 430C).
Bộ điều tốc và hệ thống nhiên liệu phải được
điều chỉnh theo quy định trong tài liệu bán hàng và bảo duỡng của nhà sản xuất.
Đối với động cơ N.G., nhiệt độ và áp suất
nhiên liệu ở cấp cuối cùng của bộ giảm áp phải nằm trong khoảng quy định của
nhà sản xuất; thiết bị hạn chế tốc độ và hệ thống nhiên liệu phải được điều
chỉnh theo quy định trong tài liệu bán hàng và bảo dưỡng của nhà sản xuất. Mỗi
lần thử thực hiện các bước sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.2 Hệ thống làm mát và hệt hống pha loãng
lưu lượng toàn phần, hoặc hệ thống pha loãng lưu lượng từng phần theo thứ tự,
được khởi động.
4.4.2.3 Động cơ đuợc khởi động và được làm ấm
lên cho tới khi tất cả nhiệt độ và áp suất đạt tới trạng thái cân bằng.
4.4.2.4 Đặc tính mô men xoắn ở toàn tải phải
được xác định bằng thực nghiệm để tính các giá trị mômen xoắn cho các chế độ
thử quy định và để kiểm tra tính phù hợp của đặc tính động cơ được thử với
những thông số kỹ thuật của nhà sản xuất. Đặc tính đã được hiệu chỉnh không
được sai khác hơn ±4% về mô men xoắn có ích lớn nhất so với các giá trị do nhà
sản xuất đã khai báo. Công suất hấp thụ cho phép lớn nhất bởi thiết bị được
động cơ dẫn động, được nhà sản xuất khai báo để áp dụng cho kiểu động cơ, được
tính đến khi xem xét. Mức công suất chỉnh đặt của động lực kế đối với từng tốc
độ và tải trọng động cơ được tính toán theo công thức sau:
S=Pmin x
+
Paux
Trong đó:
S là mức động lực kế;
Pmin là công suất có ích nhỏ nhất
như chỉ ra trên dòng (e) trong bảng của 7.2 phụ lục G
L là phần trăm tải như chỉ ra trong 4.4.1 ở
trên;
Puax là công suất hấp thụ cho phép
toàn bộ của thiết bị đuợc động cơ dẫn động trừ đi công suất của thiết bị bất kỳ
nào được dẫn động thực sự bởi động cơ: (d) - (b) của phụ lục G1, 7.2 tiêu chuẩn
này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi vận tốc khí thải và những dao động
của áp suất, nếu có thể, được kiểm tra và được điều hcỉnh theo những yêu cầu
của phụ lục D.
4.4.2.6 Trình tự thử được bắt đầu (xe, 4.4.1
ở trên). Động cơ được chạy trong 6 phút ở mỗi chế độ, kết thúc việc thay đổi
tốc độ và tải của động cơ trong phút thứ nhất. Các đuờng đặc tính của các máy
phân tích được ghi cho cả 6 phút với dòng khí thải đi qua các máy phân tích ít
nhất trong cả 3 phút cuối cùng. Để lấy mẫu hạt, hai tấm lọc (tấm lọc chính và
tấm lọc dự trữ, xem phụ lục D) được sử dụng cho toàn bộ quá trình thử. Với một
hệ thống pha loãng lưu lượng từng phần, đối với mỗi chế độ, tỷ lệ kết quả pha loãng
dòng khí thải chỉ được sai khác trong khoảng ±7% so với tỷ lệ trung bình của
tất cả các chế độ. Với hệ thống pha loãng lưu lượng toàn phần, tỷ lệ lưu lượng
khối luợng tổng cộng chỉ được sai khác trong khoảng ±7% so với tỷ lệ trung bình
của tất cả các chế độ. Khối lượng mẫu đuợc thấm qua các tấm lọc hạt (MSAM) phải
được điều chỉnh ở mỗi chế độ có tính đến trọng số thống kê chế độ tổng thể và
tỉ lệ lưu lượng khối lượng lượng nhiên liệu hoặc khí thải (xem phụ lục D). Thời
gian lấy mẫu ít nhất là 20 giây. Việc lấy mẫu phải được thực hiện trong mỗi chế
độ càng chậm càng tốt. Tốc độ và tải của động cơ, nhiệt độ không khí nạp và lưu
lượng khí thải phải được ghi trong suốt năm phút cuối của từng chế độ, với
những yêu cầu về tốc độ và tải phải được đáp ứng trong suốt thời gian lấy mẫu
hạt, nhất là trong suốt phút cuối cùng của mỗi chế độ.
4.4.2.7 Phải đọc và ghi bất kỳ số liệu nào
cần bổ sung cho việc tính toán (xem điều 4.5 của tiêu chuẩn này)
4.4.2.8 Các mức chỉnh 0 và mức chỉnh thang đo
của các máy phân tích khí thải phải được kiểm tra và chỉnh đặt lại, như yêu
cầu, ít nhất ở cuối phép thử. Phép thử sẽ được coi là thỏa m∙n yêu cầu nếu mức
điều chỉnh cần thiết sau phép thử không lớn hơn độ chính xác của các máy được
quy định trong 2.3.2 của phụ lục A của tiêu chuẩn này.
4.5. Đánh giá số liệu
4.5.1. Vào lúc kết thúc việc thử, ghi lại
khối lượng mẫu tổng cộng thấm qua tấm lọc (MSAM).
Đặt các tấm lọc trở lại vào buồng cân và được
ổn định ít nhất 2 giờ nhưng không quá 36 giờ và sau đó cân. Trọng lượng toàn bộ
của các tấm lọc đuợc ghi lại. Khối lượng hạt (Pt) là tổng của khối lượng các
hạt được thu góp trên các tấm lọc chính và tấm lọc dự trữ.
4.5.2. Để đánh giá bằng ghi biểu đồ phát thải
chất khí, phải xác định được 60 giây cuối cùng của từng chế độ và số đọc trung
bình trên đồ thị đối với HC, CO và NOx trong mỗi chế độ được xác định từ những
kết quả đọc trung bình và số liệu hiệu chuẩn tương đương. Tuy nhiên, một kiểu
ghi khác có thể được sử dụng nếu nó đảm bảo thu được số liệu tương đương.
5. Phương pháp kiểm
tra trong sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Phương pháp chọn mẫu và đánh giá:
Nếu động cơ được chọn từ loạt sản phẩm để thử
không thỏa m∙n các yêu cầu của 6.3.4.2.1 của TCVN 6565 : 1999 thì nhà sản xuất
có thể đề nghị thực hiện các phép đo trên một mẫu gồm các động cơ được lấy từ
loạt sản phẩm đó, bao gồm cả động cơ được chọn thử lần đầu tiên. Nhà sản xuất
phải xác định kích thước mẫu (số lượng động cơ) n theo thỏa thuận với cơ sở
dịch vụ kỹ huật. Phải thử các động cơ trừ động cơ đuợc chọn đầu tiên. Sau đó
phải xác định trung bình công ( X ) của các kết quả đạt được từ mẫu đối với
từng chất gây ô nhiễm. Việc sản xuất loạt sản phẩm đó sẽ được coi là phù hợp
nếu các điều kiện sau đây đuợc đáp ứng:

X là một kết quả riêng bất kỳ thu được trong
bộ mẫu n;
X là giá trị trung bình của các kết quả thử
Trong đó:
L là giá trị giới hạn được quy định trong
6.3.4.2.1 đối với từng chất khí gây ô nhiễm được xét; và
k là một trọng số thống kê phụ thuộc vào n và
được cho trong bảng 1 dưới đây
Bảng 1 - Trọng số
thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,973
0,613
0,489
0,421
0,376
0,342
0,317
0,296
0,279
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
13
14
15
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,265
0,253
0,242
0,233
0,224
0,216
0,210
0,203
0,198
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Cơ sở kỹ thuật chịu trách nhiệm kiểm tra
sự phù hợp của sản xuất phải thực hiện các phép thử trên các động cơ đã được
chạy ra hoàn toàn hoặc một phần, theo các thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
5.4. Tần suất thông thường của những kiểm tra
được ủy quyền bởi người có thẩm quyền phải là một lần 1 năm. nếu những yêu cầu
trong 6.3.4.2 của TCVN 6565 : 1999 không được đáp ứng, người có thẩm quyền phải
đảm bảo rằng tất cả những bước cần thiết sẽ được thực hiện để thiết lập lại sự
phù hợp của sản xuất càng nhanh càng tốt.
Phụ
lục A
(quy
định)
PHƯƠNG
PHÁP ĐO VÀ LẤY MẪU
A.1. Giới thiệu
Các chất thải của động cơ được nói đến ở đây
bao gồm hydrocacbon, cacbon mônôxit, nitơ ôxit và các hạt. Trong một chu trình
thử đã quy định, số luợng các chất ô nhiễm trên được kiểm tra liên tục. Chu
trình thử gồm một số chế độ tốc độ và công suất mà chúng thuộc toàn bộ dải chế độ
làm việc điển hình của động cơ điêzen.
Trong mỗi chế độ thử, nồng độ mỗi chất khí ô
nhiễm, lưu lượng khí thải, công suất đầu ra được xác định và các giá trị đo
phải được cân. Đối với các hạt, việc lấy mẫu được thực hiện trong suốt chu
trình thử cuối cùng. Tất cả các giá trị đo được tính ra gam cho mỗi chất gây ô
nhiễm phát thải ra trên mỗi kilôoát giờ, như được mô tả trong của phụ lục C của
tiêu chuẩn này.
A.2. Trang thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị sau đây được dùng để thử khí thải
của động cơ trên các động lực kế thử động cơ.
A.2.1.1Một động lực kế thử động cơ với những
đặc tính phù hợp để thực hiện chu trình như mô tả trong 5.4 của tiêu chuẩn này.
A.2.1.2Các dụng cụ đo tốc độ, mô men xoắn,
tiêu hao nhiên liệu, tiêu thụ không khí, nhiệt độ chất làm mát và chất bôi
trơn, áp suất khí thải và độ tụt áp tại ống góp khí nạp, nhiệt độ khí thải, nhiệt
độ không khí nạp, áp suất không khí, độ ẩm và nhiệt độ nhiên liệu. Độ chính xác
của những dụng cụ này phải thỏa m∙n phương pháp đo công suất động cơ đốt trong
của ôtô của ECE (Quy định UN/ECE số 85); các dụng cụ khác phải có độ chính xác
thỏa m∙n các yêu cầu sau đây:
A.2.1.2.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ khí thải phải được đo với độ chính
xác ±50K (50C), nhiệt độ các chất khác phải được đo với
độ chính xác ± 1,50K (1,50C).
A.2.1.2.2. Độ ẩm tuyệt đối
Độ ẩm tuyệt đối (H) phải được xác định với độ
chính xác ± 5%.
A.2.1.3 Một hệ thống làm mát động cơ với dung
tích đủ để duy trì nhiệt độ làm việc của động cơ ở mức quy định trong suốt thời
gian thử động cơ theo quy định.
A.2.1.4 ở nơi mà có thể có rủi ro ảnh hưởng
đáng kể đến công suất động cơ, hoặc khi nhà sản xuất yêu cầu, phải lắp một hệ
thống khí thải đầy đủ khi chuẩn bị sử dụng, không cách nhiệt và không được làm
mát, kéo dài ít nhất 0,5m sau chỗ lắp các đầu lấy mẫu khí thải thô (ban đầu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa thoát của hệ thống xả được xác định như
một điểm cách 150mm về phía cuối dòng khí thải so với điểm cuối của phần lắp
vào động cơ của hệ thống xả.
A.2.1.5Khi có một rủi ro ảnh hưởng đáng kể
đến công suất động cơ, hoặc khi nhà sản xuất yêu cầu, phải lắp một hệ thống khí
nạp đầy đủ khi chuẩn bị sử dụng.
Trong các trường hợp khác, có thể sử dụng một
hệ thống tương đương và nên kiểm tra để xác định rằng áp suất nạp không sai
khác hơn 100Pa so với giới hạn đã được nhà sản xuất quy định đối với một bầu
lọc không khí.
A.2.2. Lưu lượng khí thải
Để tính lượng phát thải cần biết lưu lượng
khí thải (xem 1.1.1 của phụ lục C). Để xác định lưu lượng khí thải, một trong
các phương pháp sau đây có thể sử dụng.
A.2.2.1Đo trực tiếp lưu lượng khí thải bằng
ống phun lưu lượng hoặc hệ thống đo tương tự.
A.2.2.2Đo lưu lượng không khí và lưu lượng
nhiên liệu bằng các hệ thống đo thích hợp và tính lưu lượng khí thải bằng các
công thức sau:
A.2.2.2.1. Đối với các động cơ C.I.
GEXH = GAIR
+ GFUEL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V'EXH = V'AIR
- 0,75GFUEL (thể tích khí thải khô)
hoặc
V''EXH =
V''AIR + 0,77GFUEL (thể tích khí thải ướt)
Độ chính xác của việc xác định lưu lượng khí
thải phải bằng ±2,5% hoặc tốt hơn. Nồng độ CO phải được đo trong khí thải khô.
Phát thải CO phải được tính toán từ thể tích khí thải khô (V'EXH).
nếu tỷ lệ lưu lượng khối lượng khí thải (GEXH) được sử dụng trong
tính toán, nồng độ CO và NOx phải được liên quan với khí thải ướt.
Sự tính toán phát thải HC sẽ gồm GEXH và V''EXH theo
phương pháp đo được sử dụng.
A.2.2.2.2. Đối với động cơ N.G.
GEXH = GAIR
+ GFUEL
hoặc
V'EXH = V'AIR
- 1,35GFUEL (thể tích khí thải khô)
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của việc xác định lưu lượng khí
thải phải là ±2,5% hoặc tốt hơn.
A.2.2.2.3. Đối với động cơ nhiên liệu LPG
V'EXH = V'AIR
- GFUEL (thể tích khí thải khô)
hoặc
V''EXH =
V''AIR + GFUEL (thể tích khí thải ướt)
A.2.3. Thiết bị lấy mẫu và phân tích
Phụ lục D mô tả hệ thống phân tích các chất
khí và hạt gây ô nhiễm hiện nay. Có thể sử dụng các hệ thống khác hoặc các máy
phân tích khác nếu cho được những kết quả tương đương.
A.2.3.1Máy phân tích
Các chất khí gây ô nhiễm phải được phân tích
bằng các dụng cụ sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phân tích CO phải là loại máy hấp thụ
hồng ngoại không khuyếch tán (NDIR)
A.2.3.1.2. Phân tích hydrocacbon (HC)
Máy phân tích HC phải là máy loại dò ion hóa
ngọn lửa nung nóng (HFID). Do có hydrocacbon nặng trong khí thải điêzen, hệ
thống HFID phải được nung nóng và duy trì ở nhiệt độ 453 -
4730K (180-2000C). Nó phải được hiệu chuẩn
theo quy định trong 5.4.5.2 của tiêu chuẩn này.
A.2.3.1.3. Phân tích Nitơ ôxit (NOx)
Máy phân tích nitơ Ôxit (NOx) phải
là loại máy quang hóa (CLA), quang hóa kiểu nhiệt hoặc tương đương.
A.2.3.1.4. Phân tích cacbonđioxit (CO2)
(để tính tỷ lệ pha loãng)
Máy phân tích CO2 phải là loại máy hấp thụ
hồng ngoại không khuyếch tán (NDIR)
A.2.3.2 Độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.3 Làm khô khí
Các thiết bị làm khô khí tùy chọn không được
ảnh hưởng đến hàm lượng chất ô nhiễm của dòng khí.
A.2.3.4 Lấy mẫu
Phải sử dụng một đuờng ống lấy mẫu được gia
nhiệt để phân tích HC liên tục cùng với thiết bị dò ion hóa ngọn lửa (HFID) kể
cả máy ghi (R). Trong suốt quá trình thử,nhiệt độ của hệ thống lấy mẫu đầy đủ
phải được giữ trong khoảng 453 - 4730K (180-2000C). Đường
ống lấy mẫu gia nhiệt phải được lắp với một tấm lọc được nung nóng (F) (hiệu
suất 99% với các hạt xấp xỉ 0,3 mm). Một đường ống lấy mẫu gia nhiệt thứ hai để
phân tích NOx được sử dụng khi thích hợp. Nhiệt độ của đường ống này phải được
điều khiển trong khoảng 368 - 4730K (95-2000C).
Đường ống lấy mẫu để phân tích CO (CO2)
có thể là loại gia nhiệt hoặc không.
A.2.3.5Xác định các hạt
Việc xác định các hạt cần một hệ thống pha loãng
có thể duy trì nhiệt độ của khí thải được pha loãng không quá 3250K (520C) và
đề phòng sự ngưng tụ nước, cần một hệ thống lấy mẫu các hạt, các tấm lọc lấy
mẫu hạt được quy định và một cân vi lượng mà nóc được đặt trong một buồng cân
được điều hòa không khí. Việc pha loãng có thể được thực hiện bằng một hệ thống
pha loãng lưu lượng đầy đủ hoặc từng phần. Phụ lục D mô tả các hệ thông phân
tích được dùng hiện nay. Có thể được sử dụng các hệ thống khác nếu cho được các
kết quả tương đương.
Phụ
lục B
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Giới thiệu
Mỗi máy phân tích phải được hiệu chuẩn thường
xuyên khi cần thiết để thỏa m∙n yêu cầu về độ chính xác của phương pháp thử.
Phuơng pháp hiệu chuẩn mà sẽ được sử dụng được mô tả trong phụ lục này dùng cho
các máy phân tích được chỉ ra trong A.2.3 của phụ lục A.
B.2. Các loại khí
B.2.1 Khí tinh khiết
Những khí sau đây phải sẵn có cho việc hiệu
chuẩn và vận hành:
Nitơ tinh khiết (độ tinh khiết ≤ 1ppm C, ≤1
ppm CO, ≤400 ppm CO2, ≤1 ppm NO);
Ôxy tinh khiết (độ tinh khiết ≥ 99,5% thể
tích O2);
Hỗn hợp hydro (40 ±2% hydro, heli cân bằng)
(đột tinh khiết ≤ 1ppm C, ≤ 400ppm CO2, ≤ 1ppm NO) (hàm lượng ôxy giữa 18-21 %
thể tích); Propan (đột inh khiết tối thiểu : 99,5%)
B.2.2 Các loại khí hiệu chuẩn thang đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ thực của một khí hiệu chuẩn thang đo
phải có sai số trong khoảng ± 2% của giá trị danh nghĩa. Tất cả nồng độ của các
khí hiệu chuẩn phải được cho theo thể tích (phần trăm hoặc phần triệu thể
tích).
Các khí dùng để hiệu chuẩn thang đo phải thu
được bằng một thiết bị tách khí, pha loãng với
N2 tinh khiết hoặc với không khí tổng hợp
tinh khiết.
Độ chính xác của thiết bị trộn phải sao cho
nồng độ của các khí hiệu chuẩn thang đo có thể
được xác định với độ chính xác trong khoảng
±2%.
B.3. Thủ tục vận hành đối với máy phân tích
và hệ thống lấy mẫu
Phuơng pháp thực hiện đối với máy phân tích
phải theo các chỉ dẫn khởi động và thao tác của nhà sản xuất thiết bị. Yêu cầu
tối thiểu sau đây phải được kể đến.
B.4. Thủ tục hiệu chuẩn
B.4.1. Thủ tục hiệu chuẩn phải được thực hiện
trong khoảng 1 tháng trước khi thử khí thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1.1ít nhất phải làm ấm thiết bị trong 2
giờ
B.4.1.2Thực hiện kiểm tra sự rò rỉ của hệ
thống. Dụng cụ lấy mẫu phải được tách ra khỏi hệ thống xả và được nút kín lại ở
đầu ống. Bật công tắc cho máy bơm của máy phân tích chạy. Sau giai đoạn ổn định
ban đầu tất cả các đồng hồ lưu lượng và áp suất phải chỉ ở điểm '0'
(zêrô). Nếu không, các đường ống lẫy mẫu phải
được kiểm tra và khắc phục các rò rỉ.
B.4.1.3Máy phân tích NDIR phải được điều
chỉnh thích hợp, và việc đốt cháy của ngọn lửa của máy phân tích HFID phải hoàn
hảo.
B.4.1.4Các máy phân tích sử dụng không khí
khô (hoặc nitơ), CO (CO2 nếu được sử dụng) và NOx tinh
khiết phải được điều chỉnh điểm 0 (zêrô); không khí khô phải được sử dụng cho
máy phânt ích HC. Khi sử dụng các khí hiệu chuẩn thích hợp, các máy phân tích
phải được chỉnh đặt lại.
B.4.1.5nếu cần thiết việc điều chỉnh điểm 0
(zêrô) phải được kiểm tra lại và lặp lại thủ tục mô tả trong B.4.1.4 ở trên.
B.4.1.6Các đồng hồ đo khí hoặc dụng cụ đo lưu
lượng được dùng để xác định lưu lượng qua các tấm lọc các hạt và để tính tỷ lệ
pha loãng được hiệu chuẩn bằng một thiết bị đo lưu lượng không khí tiêu chuẩn
đặt phía trước (theo chiều dòng chảy) các dụng cụ đo. Thiết bị này phải phù hợp
với các quy định của cơ qua tiêu chuẩn quốc gia của mỗi nước. Các điểm trên
đường cong hiệu chuẩn liên quan với các kết quả đo bằng thiết bị hiệu chuẩn phải
nằm trong khoảng ±1% phạm vi điều chỉnh lớn nhất hoặc ±2% của điểm có giá trị
nhỏ nhất.
B.4.1.7Khi sử dụng hệ thông pha loãng lưu
lượng từng phần với dụng cụ lấy mẫu đẳng động học, tỷ lệ pha loãng được kiểm
tra bằng cách cho động cơ chạy và sử dụng CO2 hoặc NOX trong khí thải được pha loãng
và khí thải thô.
B.4.1.8Khi sử dụng hệ thống pha loãng toàn
phần, lưu lượng toàn bộ được kiểm tra bằng một phép kiểm tra prôpan. Lấy khối
lượng đo đuợc trừ đi khối lượng trọng trường của prôpan đã được phun vào hệ
thống và sau đó đựoc chia cho khối lượng trọng trường đo. Bất kỳ một sựkhác
biệt nào lớn hơn ±3% phải được hiệu chỉnh lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2.1Mỗi khoảng hoạt động được sử dụng bình
thường đuợc hiệu chuẩn theo trình tự sau đây
B.4.2.2Đường cong hiệu chuẩn được thiết lạp
bởi ít nhất 5 điểm hiệu chuẩn cách nhau càng đều càng tốt. Nồng độ danh nghĩa
của khí hiệu chuẩn có nồng độ cao nhất phải không nhỏ hơn 80% của thang đo đầy
đủ
B.4.2.3 Đường cong hiệu chuẩn được tính bằng
phương pháp bình phương bé nhất. Nếu bậc đa thức kết quả lớn hơn 3, số điểm
hiệu chuẩn ít nhất phải bằng bậc đa thức này cộng với 2.
B.4.2.4Đường cong hiệu chuẩn không được sai
khác hơn ± 2 % so với giá trị danh nghĩa của mỗi khí hiệu chuẩn.
B.4.2.5Vết của đường cong hiệu chuẩn
Theo vết của đường cong hiệu chuẩn và các
điểm hiệu chuẩn có thể kiểm tra được rằng việc hiệu chuẩn được thực hiện chính
xác. Những thông số đặc tính khác nhau của máy phân tích phải được chỉ ra đặc
biệt là:
Thang đo,
Độ nhạy,
Điểm không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2.6 Nếu cơ sở kỹ thuật thử nghiệm cho
thấy rằng mình có thể có những công nghệ thay thế có thể có độ chính xác tương
đương (ví dụ máy tính, các bộ chuyển thang đo điều khiển điện tử v.v.) thì có
thể sử dụng được những công nghệ thay thế này.
B.4.3. Kiểm tra sự hiệu chuẩn
B.4.3.1Mỗi khoảng hoạt động được sử dụng bình
thường của máy phải được kiểm tra trước mỗi lần phân tích theo các bước sau
đây:
B.4.3.2 Sự hiệu chuẩn được kiểm tra với việc
sử dụng một khí hiệu chuẩn điểm không và một khí chuẩn thang đo mà giá trị danh
nghĩa của chúng gần bằng giá trị giả định đuợc phân tích.
B.4.3.3 Nếu, đối với 2 điểm được xem xét, giá
trị đó không được sai khác hơn ±5% thang đo đầy đủ với giá trị lý thuyết, thì các
thông số điều chỉnh có thể được sửa đổi.
Ngòai trường hợp này ra, phải thiết lập một
đường cong hiệu chuẩn theo B.4.2 của phụ lục này.
B.4.3.4 Sau khi thử, khí chuẩn điểm không và
khí cùng tên để chuẩn cỡ thang đo được sử dụng để kiểm lại. Phép phân tích sẽ
được coi là có thể chấp nhận được nếu sự khác nhau giữa 2 kết quả đo nhỏ hơn
2%.
B.4.4 Thử hiệu suất của bộ biến đổi NOX
B.4.4.1Hiệu suất của bộ biến đổi NO2 thành NO
được thử như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4.3Hiệu chuẩn máy phân tích quang hóa
(CLA) trong khoảng hoạt động phổ biến nhất của máy theo quy định kỹ thuật của
nhà sản xuất với việc sử dụng khí chuẩn điểm không và
khí chuẩn cỡ thang đo (hàm lượng NO của nó
phải bằng khoảng 80% khoảng hoạt động và
nồng độ NO2 của hỗn hợp khí nhỏ hơn 5% nồng
độ của NO). Máy phân tích NOX phải ở trong chế độ NO sao cho khí chuẩn thang đo
không đi qua bộ biến đổi. Ghi nồng độ chỉ thị.
B.4.4.4Qua một ống chữ T, oxy được bổ sung
liên tục cho lưu lượng khí chuẩn thang đo tới khi nồng độ chỉ thị nhỏ hơn
khoảng 10% nồng độ tiêu chuẩn chỉ thị được cho tại B.4.4.3. ghi nồng độ chỉ thị
(c). Thiết bị ion hóa được giữ không cho hoạt động trong suốt quá trình.
B.4.4.5Bây giờ máy ion hóa được hoạt động để
sinh ra đủ ôzôn làm cho nồng độ NO giảm xuốg 20%. Ghi nồng độ chỉ thị (D).
B.4.4.6Máy phân tích NO được chuyển sang chế
độ NOX, có nghĩa là hỗn hợp khí (gồm NO, NO2, O2,
và N2) bây giờ đi qua bộ biến đổi. Ghi nồng độ chỉ thị (a).
B.4.4.7Bây giờ thiết bị ôzôn hóa ngừng hoạt
động. Hỗn hợp khi mô tả tại B.4.4.4 đi qua bộ biến đổi vào thiết bị đo. Ghi
nồng độ chỉ thị (b).
B.4.4.8Với sự ngừng hoạt động của thiết bị
ôzôn hóa, lưu lượng ôxy hoặc không khí tổng hợp cũng ngừng cung cấp. Kết quả
đọc NO của máy phân tích phải không lớn hơn 5% con số được cho tại B.4.4.3 ở
trên.
B.4.4.9Hiệu suất bộ biến đổi NOX
được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4.10. Hiệu suất của bộ biến đổi phải được
thử trước mỗi lần hiệu chuẩn của máy phân tích NOX.

Sơ đồ thiết bị hiệu
suất bộ biến đổi NOX
B.4.4.11 Hiệu suất của bộ biến đổi phải không
nhỏ hơn 95%
Chú thích - nếu khoảng hoạt
động của máy phân tích cao hơn khoảng cao nhất mà bộ biến đổi NOX có thể hoạt
động để tạo ra sự giảm từ 80 xuống 20% thì khoảng cao nhất đó của bộ biến đổi
NOX sẽ đựơc sử dụng
B.4.5 kiểm tra đáp tuyến hydrocacbon FID (máy
dò ion hóa ngọn lửa)
B.4.5.1. Tối ưu hóa dáp tuyến của máy dò FID
phải được điều chỉnh theo quy định cua nhà sản xuất thiết bị. Propan trong
khôngkhí sẽ được sử dụng để tối ưu hóa dáp tuyến, trên khoảng hoạt động phổ
biến nhất.
B.4.5.2. Hiệu chuẩn của máy phân tích HC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập một dường cong hiệu chuẩn như miêu tả
trong B.4.2 và B.4.3.4 của phụ lục này
B.4.5.3. Hệ số đáp tuyến của các hydrocacbo
khác nhau và các giới hạn nên dùng
Hệ số đáp tuyến (Rf), đối với một loại
hydrocacbon riêng biệt là tỷ số của kết quả đọc C1 của FID với nồng độ chai khí
nén, biểu diễn theo ppm C1.
Nồng độ của khí thử phải ở mức tạo ra một đáp
tuyến gần bằng 80% của độ hoạt độg của toàn thang đo. Nồng độ phải đo được với
độ chính xác ±2% so với mẫu chuẩn trọng lực theo thể tích. Hơn nữa chai khí nén
phải được điều hòa nhiệt độ sơ bộ trong 24 giờ giữa 200C và 300C.
Hệ số dáp tuyến sẽ được xác định khi đưa máy
phân tích vào bảo dưỡng và sau dó vào các bảo dưỡng chính định kỳ. Các khí thử
được sử dụng và các hệ số đáp tuyến được giới thiệu là:
- Mêtan và không khí tinh khiết 1,00 ≤ Rf ≤
1,15
- Propilen và không khí tinh khiết 0,90 ≤ Rf ≤1,00
- Toluen và không khí tinh khiết 0,90 ≤ Rf ≤
1,00
Tương đối so với một hệ số Rf = 1 đối với
propan và không khí tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rf sẽ được xác định như mô tả trong điều
4.5.3. ở trên. Khí thử đuowcj dùng và khoảng hệ số
đáp tuyến nên dùng là:
Propan và nitơ 0,95
≤ Rf ≤1,05
Phụ
lục C
(quy
định)
TÍNH
TOÁN KHÍ THẢI VÀ HẠT THẢI
C.1. Tính toán
C.1.1 Những kết quả thử khí thải đạt được qua
các bước sau đây được báo cáo cuối cùng:
C.1.1.1Lưu lượng khối lượng khí thải GEXH
hoặc V''EXH và V'EXH phải dược xác định (xem A.2.2 của phụ
lục A) cho từng chế độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1.2.1 Các nồng độ khí thải đo được trên
một nền khô được biến đổi thành các nồng độ khí thải ở trạng thái ẩm đặc trưng
cho trạng thái trong khí thải theo quan hệ dưới đây:
C.1.12.1.1. Đối với động cơ C.I.:
ppm (trạng thái ẩm) =
ppm (trạng thái khô) x (1-1,85 GFUEL/GAIR)
Trong đó:
GFUEL là lưu lượng nhiên liệu
(kg/s) (kg/h)
GAIR là lưu lượng không khí (kg/s)
(kg/h) (không khí khô)
C.1.1.2.1.2 Đối với động cơ N.G
Conc W (trạng thái
ẩm) = ConcD (trạng thái khô) x (V'EXH/V''EXH)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1.2.1.3 Đối với động cơ nhiên liệu LPG:
ppm (trạngthái ẩm) =
ppm (trạng thái khô) x (1-2,40 GFUEL/GAIR)
Trong đó
GFUEL là lưu lượng nhiên liệu
(kg/s) (kg/h)
GAIR là lưu lượng không khí (kg/s)
(kg/h) (không khí khô)
C.1.1.3. Nồng độ NOX phải được hiệu chỉnh về
độ ẩm theo C.1.1.3.1 dưới đây đối với động cơ C.I và C.1.1.3.2 dưới đây đối với
động cơ N.G
C.1.1.3.1. Hệ số hiệu chỉnh NOx của động cơ
C.I.
Các giá trị của các nitơ oxit phải dược nhân
với hệ số hiệu chỉnh độ ẩm sau đây

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T = nhiệt độ không khí (0K)
= tỷ lệ nhiên liệu
- không khí (trạng thái không khí khô)
H = độ ẩm không khí nạp (g H2O/kg không khí
khô)
Trong đó

trong đó
Ra là độ ẩm tương đối của không
khí xung quanh (%); Pd là áp suất hơi b∙o hòa tại nhiệt độ không khí (kPa);
PB là áp suất khí quyển (kPa)
C.1.1.3.2. Hệ số hiệu chỉnh NOX của động cơ
N.G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KNOX =
0,6272 + 0,4403 H - 0,0008652 H
trong đó
H = độ ẩm không khí nạp (g H2O/kg không khí
khô) (xemđièu 1.1.3.1)
C.1.1.4. Lưu lượng khối lượng chất ô nhiễm
đối với mỗi chế độ phải được tính như sau (chỉ đối với động cơ C.I)
(1) NOXmass = 0,001578 x NOXconc
x GEXH
(2) COmass = 0,00966 x COconc
x GEXH
(3) HCmass = 0,000478 x HCconc
x GEXH
hoặc
(1) NOXmass = 0,00205 x NOXconc
x V'EXH (khô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) COmass = 0,00125 x COconc
x V'EXH (khô)
(4) HCmass = 0,000618 x HCconc
x V''EXH (ẩm)
C.1.1.5. Lưu lượng khối lượng chất ô nhiễm
đối với động cơ N.G và cho chế độ, giả thiết tỉ trọng của khí thải bằng
1,249kg/m3 , phải được tính như sau:
(1) NOXmass = 0,001641 x NOXconcW
x GEXH
(2) COmass = 0,001001 x COconcW
x GEXH
(3) HCmass = 0,000563 x HCconcW
x GEXH (1)
hoặc
(1) NOXmass = 0,00205 x NOXconcD
x V'EXH (khô)
(2) COmass = 0,00125 x COconcD
x V'EXH (khô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1.6. Lưu lượng khối lượng chất ô nhiễm
đối với động cơ nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng và cho chế độ, phải được tính
như sau:
(1) NOXmass = 0,001578 x NOXconc
x GEXH
(2) COmass = 0,000966 x COconc
x GEXH
(3) HCmass = 0,000505 x HCconc
x GEXH
hoặc
(1) NOXmass = 0,00205 x NOXconc
x V'EXH (khô)
(2) NOXmass = 0,00205 x NOXconc x
V''EXH (ẩm)
(3) COmass = 0,00125 x COconc
x V'EXH (khô)
(4) HCmass = 0,000653 x HCconc
x V''EXH (ẩm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pi là các giá trị đo
Các hệ số trọng số được dùng trong tính toán
trên theo bảng sau đây
Chế độ
Hệ số trọng số
1
0,25/3
2
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
4
0,08
5
0,08
6
0,25
7
0,25/3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
9
0,02
10
0,02
11
0,02
12
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25/3
C.1.2 Phát thải hạt được tính theo cách sau.
Công thức chung trong đoạn này đuợc áp dụng cho cả hai hệ thống pha loãng toàn
phần và hệ thống pha loãng từng phần:

trong đó
WF như trong C.1.1.5 ở trên
C.1.2.1 Lưu lượng khối lượng hạt được tính
như sau:

hoặc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


C.1.2.3 Hệ số trọng số hiệu quả WFE đối với
từng chế độ được tính bằng cách sau:

hoặc

Giá trị của các hệ số trọng số hiệu quả phải
bằng các hệ số trọng số được liệt kê trong
C.1.1.5 của phụ lục này với sai số ±0,003
C.1.2.4 Những kết quả thử báo cáo cuối cung
của phát thải các hạt nhận được qua các bước sau đây, khi sử dụng hệ thống pha loãng
toàn phần (phụ lục D, hệ thống 2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2.4.2 Khi sử dụng một hệ thống pha loãng
đơn, MSAM bằng khối lượng thấm qua các tấm lọc mẫu (GF trong phụ lục D, hệ
thống 2)
C.1.2.4.3 Khi sử dụng một hệ thống pha loãng
kép, MSAM bằng khối lượng thâm qua các tấm lọc mẫu (GF trong phụ lục D, hệ
thống 2) trừ đi khối lượng của không khí pha loãng thứ cấp (GF2 trong D, hệ
thống 2)
C.1.3 Những kết quả thử báo cáo cuối cùng của
phát thải các hạt nhận đuợc qua các bước sau đây, khi sử dụng hệ thống pha loãng
từng phần (phụ lục D, hệ thống 3). Vì có những loại điều khiển tỉ lệ pha loãng
khác nhau được sử dụng, những phương pháp tính khác nhau đối với GEDF
hoặc V''EDF cũng được sử dụng. Tất cả tính toán dựa vào các giá trị trung
bình của các chế độ riêng trong giai đoạn lấy mẫu.
C.1.3.1 Loại lấy mẫu phân đoạn có ống lấy mẫu
đẳng động học
GEDF,i = GEXH.i
x qi
hoặc
V''EDF,i =
V''EXH.i x qi

hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ở đây r tương ứng với tỉ số các diện tích mặt
cắt ngang của dụng cụ lấy mẫu đẳng động học và của ống xả:

C.1.3.2 Loại lấy mẫu phân đoạn với phép đo CO2
hoặc NOX
GEDF,i = GEXH.i
x qi
hoặc

trong đó
concE = nồng độ khí thải thô
concD = nồng độ khí thải đã pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nồng độ được đo ở trạng thái khô được
biến đổi thành một nồng độ ẩm theo C.1.1.2.1 của phụ lục này
C.1.3.3 Loại lấy mẫu toàn bộ với phép đo CO2
và phương pháp cân bằng cacbon

hoặc
trong đó
CO2D = nồng độ CO2 của
khí thải đã pha loãng
CO2A = nồng độ CO2 của
không khí đã pha loãng
(nồng độ % thể tích ở trạng thái ẩm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.1.3.4 Loại lấy mẫu toàn bộ có kiểm soát lưu
lượng khối lượng

Phụ
lục D
(quy
định)
CÁC
HỆ THỐNG LẤY MẪU PHÂN TÍCH
D.1 Xác định luợng khí phát thải(1)
D.1.1 Hệ thống 1 (HCLA hoặc hệ thống tương đương)
Một sơ đồ mạch của hệ thống lấy ngẫu nhiên và
phân tích có sử dụng HCLA hoặc các hệ thống tương đương để đo NOX được cho
trong hình 1 của phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khí thải tại dụng cụ lấy mẫu phải không quá
3430K (730C). Đối với động cơ N.G dụng cụ lấy
mẫu phải được lắp cách ống góp khí thải hoặc
cách mặt bích tuabin nạp từ 1,5 đến 2,5m.
HSL1 - Đường ống lấy mẫu nung nóng nhiệt độ
phải giữ ở 453 - 4730K (180-2000C); và phải chế tạo bằng thép không gỉ hoặc
PTFE.
F1 - Tấm lọc sơ bộ nung nóng nếu được sử
dụng; nhiệt độ phải bằng nhiệt độ của HSL1. T1 - Chỉ số nhiệt độ của dòng mẫu
đi vào khoang lò.
V1 - Van thích hợp cho sự chọn lưu lượng khí
hoặc không khí hoặc khí chuẩn thang đo, lưu luợng mẫu. Van phải ở trong khoang
lò hoặc được nung nóng tới nhiệt độ của ống lấy mẫu HSL1.
V2, V3 - Các van kim để điều chỉnh khí hiệu
chuẩn và khí zêrô
F2 - Tâm lọc để lấy các hạt. Một đĩa lọc kiểu
sợi thủy tinh đường kính 70mm là phù hợp. Tấm lọc phải dễ dàng lấy ra đặt vào
và thay đổi hàng ngày hoặc thường xuyên hơn khi cần thiết.
P1 - Bơm khí mẫu đã nung nóng
G1 - Dụng cụ áp suất để đo áp suất trong ống
lấy mấu HC - máy phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFID - Thiết bị dò ion hóa ngọn lửa nung nóng
dò hydrocacbon. Nhiệt độ của khoảng khí phải được giữ ở nhiệt độ 453 - 4730K
(180-2000C).
FL1, FL2, FL3 - Đồng hồ lưu lượng để đo lưu
lượng mẫu rò rỉ. R1, R2 - Các bộ điều chỉnh áp suất không khí và nhiên liệu
HSL2 - ống lấy mẫu nung nóng, nhiệt độ phải
được giữ trong khoảng 3680K - 4730K (95- 2000C); đường ống phải được chế tạo
bằng thép không gỉ hoặc PTFE. HCLA - Máy phân tích NOX quang hóa nhiệt
T2 - Số chỉ thị nhiệt độ dòng khí mẫu đi vào
HCLA
T3 - Số chỉ thị nhiệt độ của bộ biến đổi NO2
- NO
V9, V10 - Van 3 chiều để đi vòng qua bộ biến
đổi NO2-NO
V11 - Van kim cân bằng lưu luợng qua bộ biến
đổi NO2-NO và để đi vòng qua bộ biến đổi NO2- NO
SL - ống dẫn khí mẫu, ống phải được chế tạo
bằng PTFE hoặc thép không gỉ. Nó có thể được nung nóng hoặc không.
B- Thùng để làm mát và ngưng tụ nước từ khí
thải. Thùng đó phải được duy trì ở nhiệt độ 273 - 2770K (0-40C) bằng nước đá
hoặc làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T4 - Số chỉ thị nhiệt độ của nhiệt độ thùng B
V5, V6 - Các van lật để tháo nước thùng và
các bộ gom để ngưng tụ
R4, R5 - Bộ điều áp để kiểm soát lưu lượng
mẫu
V7, V8 - Van bi hoặc các van từ để hướng các
dòng khí mẫu, khí zêrô và khí hiệu chuẩn vào máy phân tích
V12, V13 - Các van kim điều chỉnh lưu lượng
vào máy phân tích
CO - máy phân tích CO kiểu NDIR NOX - máy
phân tích NOX kiểu HCLA
FL4, FL5 - Đồng hồ đo lưu lượng khí rò rỉ
V4, V14 - Các van từ hoặc van bi 3 chiều. Các
van này phải ở trong khoang lò hoặc được nung nóng tới nhiệt độ của đường ống khí
mẫu HSL1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Xác định phát thải hạt
Hai hệ thống và pha loãng khác nhau về nguyên
tắc (hệ thống pha loãng toàn phàn và pha loãng từng phần) được mô tả. Quy định
về lọc, buồng cân bằng và cân áp dụng cho cả hai hệ thống D.2.1 Các tấm lọc lấy
mẫu hạt
D.2.1.1 Cần có các tấm lọc sợi thủy tinh floruacacbon
hoặc các tấm lọc (màng) gốc floruacacbon
D.2.1.2 Các tấm lọc hạt phải có đường kính
nhỏ nhất là 47mm (đường kính thấm hạt là 37m). Có thể chấp nhận các đường kính
lớn hơn
D.2.1.3 Khí thải đã pha loãng được lấy làm
mẫu bằng 2 tấm lọc đặt nối tiếp nhau theo trình tự thử (một tấm gốc và một tấm
dự phòng)
D.2.1.4 Tải trọng tối thiểu theo giới thiệu
trên một tấm lọc chính đường kính 47mm (đường kính thấm là 37mm) là 0,5g, trên
một tấm lọc chính đường kính 70mm (đường kính thấm là 60mm) là 1,3mg
Các tải trọng nhỏ nhất tương đương là 0,5mg
/1075mm2 phải được cân trong vòng 4 giờ khi cân tấm lọc mẫu nhưng tốt hơn là
cùng lúc.
D.2.2 Buồng cân và các đặc điểm kỹ thuật của
cân vi lượng
D.2.2.1 Nhiệt độ của buồng (hoặc phòng) cân
trong đó các tấm lọc hạt được điều hòa nhiệt độ và được cân phải được duy trì
trong khoảng ±60K tại một điểm nhiệt độ ở giữa 293 và 3030K (20 và
300C) trong quá trình điều hòa nhiệt độ và cân tất cả tấm lọc. Độ ẩm
tương đối phải được duy trì trong khoảng ±10% độ ẩm tương đối của điểm ở giữa
35% và 55%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp trọng luợng thay đổi giữa
-3,0 và -6,0%, nhà sản xuất được chọn lựa hoặc lặp lại phép thử hoặc cộng trọng
lượng trung bình đã bị mất vào trọng lượng tinh của mẫu.
Trong trường hợp trọng luợng thay đổi giữa
+3,0 và +6,0%, nhà sản xuất được chọn lựa hoặc lặp lại phép thử hoặc trừ đi các
giá trị trọng lượng tấm lọc mẫu đã đo.
Nếu trọng lượng trung bình thay đổi không quá
± 3% thì trọng lượng tấm lọc mẫu đã đo được sử dụng. Các tấm lọc chuẩn phải
cùng kích thước và vật liệu với các tấm lọc mẫu và được thay ít nhất 1 tháng 1
lần.
D.2.2.3 Cân vi lượng được dùng để xác định
trọng lượng tất cả các tấm lọc phải có độ chính xác 2% và khả năng đọc được 1%
tải trọng tấm lọc tối thiểu đã nêu.
D.2.3 Quy định bổ sung
Tất cả các bộ phận của hệ thống pha loãng và
lấy mẫu từ ống xả lên tới cái giữ tâm lọc liên quant ới khỉ thải pha loãng và
khí thải thô phải được thiết kế để tối thiểu hóa sự kết tủa hạơc thay đổi các
hạt rắn. Tất cả các bộ phận phải được làm bằng chát dẫn điện mà không phản ứng
với các thành phần khí thải, và phải được nối mát (đất) để phòng ngừa các hiệu
ứng tĩnh điện.
D.2.4 Hệ thống 2 (hệ thống pha loãng toàn
phần)
D.2.4.1 Một hệ thống lấy mẫu hạt được mô tả
trên cơ sở pha loãng toàn bộ khí thải với việc sử dụng nguyên lý CVS (lấy mẫu
thể tích không thay đổi).
Hình 2 là một sơ đồ của hệ thống này. Lưu
lượng toàn bộ của hỗn hợp khí thải và không khí pha loãng phải được đo, và một
mẫu phải được thu gom lại để phânt ích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP (ống xả) -độ dài ống xả từ chỗ thoát ra
của bầu ống góp khí thải của động cơ hoặc lỗ thoát của máy nạp tua bin tới
đường ống pha loãng phải không quá 10m. Nếu hệ thống dài hơn 4m so với yêu cầu
thhì tất cả đường ống trong phần dư 4m đó phải được cách nhiệt. Độ dày hướng
kính của phần cách nhiệt phải không nhỏ hơn 25mm. Độ dẫn nhiệt của vật liệu
cách nhiệtphải không quá 0,1 W/mk khi đo ở 3000C (6730K)
PDP (bơm pittông cưỡng bức)
Bơm pittông cưỡng bức đo toàn bộ lưu lượng
khí thải pha loãng theo số vòng quay bơm và thể tích làm việc của bơm. áp suất
ngược trong hệ thống xả không được thấp đi một cách giả tạo bởi PDP hoặc hệ
thống nạp không khí pha loãng, áp suất tĩnh được đo cùng với hệ thống CVS đang
vận hành phải còn nằm trong ±1,5kPa so với áp suất tĩnh được đo khi khong nối
với CVS ở cùng một tốc độ và phụ tải động cơ. Nhiệt độ hỗn hợp khí ngay phía
trước PDP phải trong khoảng ±60K so với nhiệt độ làm việc trung bình
được theo dõi trong suốt quá trình thử,khi không sử dụng sự bù lưu lượng.
CFV - ống lưu lượng tới hạn Ventơri đo toàn
bộ lưu lượng khí thải pha loãng bằng cách duy trì lưu lượng ở các trạng thải
nghẽn dòng (lưu lượng tới hạn). Những biến đổi áp suất tĩnh trong khí thải thô
phải phù hợp với các quy định chi tiết đối với PDP.
Nhiệt độ hỗn hợp khí ngay trước CFV phải trong
khoảng ±110K so với nhiệt độ làm việc trung bình được theo dõi trong suốt quá
trình thử.
HE - Bộ trao đổi nhiệt phải đủ khả năng duy
trì nhiệt độ trong giới hạn yêu cầu trên (nếu ECF được sử dụng thì HE là tùy chọn)
EFC - Nếu nhiệt độ đầu vào PDP hoặc CFV bị
thay đổi, cần phải có một hệ thống tính lưu lượng kiểu điện tử để đo liên tục
tỉ lệ lưu lượng (nếu HE đuợc sử dụng thì đây là tùy chọn);
PDT - Đường hầm pha loãng sơ cấp phải:
Có đường kính đủ nhỏ để gây ra dòng chảy rối
(số Reynol > 4000) và đủ độ dài để gây ra sự hfoa trộn hoàn toàn khí thải và
không khí pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí thải động cơ phải được hướng xuôi dòng
vào điểm ở đó đuợcdẫn vào đường hầm pha loãng sơ cấp và được hoà trộn hoàn
toàn.
SDS - Hệ thống pha loãng đơn thu gom một mẫu
từ đường hầm pha loãng sơ cấp và sau đó đưa mẫu này qua các tấm lọc thu gom.
Lưu lượng dòng của PDP hoặc CFV phải đủ để duy trì khí thải pha loãng ở một
nhiệt độ không quá 520C (3250K) ngay trước tấm lọc hạt
chính.
DDS - Hệ thống pha loãng kép thu gom một mẫu
từ đường hầm pha loãng sơ cấp và sau dó chuyển mẫu này vào một đường hầm pha loãng
thứ cấp, ở đó mẫu được pha loãng tiếp. mẫu được pha loãng sau đó được đưa đi
qua các tấm lọc thu gom. Lưu lượng dòng của PDP và CFV phải đủ để duy trì dòng
khí thải pha loãng trong PDP ở nhiệt độ không quá 4640K (1910C)
ở vùng lấy mẫu.
Hệ thống pha loãng thứ cấp phải cung cấp đủ
không khí pha loãng thứ cấp để duy trì dòng khí thải được pha loãng kép ở nhiệt
độ không quá 3250K (250C) ngay trước tấm lọc hạt chính
PSP - ống lẫy mẫu hạt (chỉ đối với SDS) phải:
Được lắp đối diện ngược dòng khí ở chỗ không
khí pha loãng và khí thải được hòa trộn tốt (tức là trên đường tâm của đường
hầm pha loãng, cách gần 10 lần đường kính đường hầm về phía xuôi dòng so với
điểm ở đó khí thải đi vào đường hầm pha loãng)
Đường kính trong không nhỏ hơn 12mm
Khoảng cách từ đầu dụng cụ lấy mẫu tới các
giữ tấm lọc phải không quá 1020mm. Dụng cụ lấy mẫu phải không bị nung nóng.
PTT- Đường ống vận chuyển hạt (chỉ cho DDS )
phải là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính trong tối thiểu là 12mm
Mặt phẳng đầu vào cách mặt phẳng đầu ra không
quá 910mm. Mẫu hạt phải đi ra trên đường tâm của đường hầm pha loãng thứ cấp và
hướng xuôi dòng. Dụng cụ lấy mẫu phải không bị nung nóng.
SDT - Đường hầm pha loãng thứ c ấp (chỉ cho
DDS) phải có đường kính không nhỏ hơn 75mm và đủ dài để mẫu pha loãng kép có
một thời gian ít nhất là 0,25 giây lưu động trong đường hầm. Cái giữ lọc chính
phải được đặt trong khoảng 300mm của cửa ra của đường hầm pha loãng thứ cấp.
DAF- Không khí pha loãng có thể được lọc ở
cửa nạp khôngkhí pha loãng, phải có nhiệt độ 2980K (250C)
±5K và có thể được lấy mẫu để xác định các mức hạt nền mà sau đó có thể được
trừ đi khỏi giá trị được đo trong khí thải đã pha loãng.
FH - Có thể sử dụng một hộp lọc hoặc các hộp
lọc riêng biệt cho các lọc chíh và lọc dự phòng. Phải đáp ứng được các yêu cầu
của điều 2.1.3 của phụ lục này. Những cái giữ lọc không được nung nóng.
SP - Bơm lấy mẫu phải được đặt ở khoảng cách
đủ mức so với đường hầm sao cho nhiệt độ khí nạp được duy trì không đổi (±3K)
nếu sự tính toán lưu lượng không được sử dụng. Các bơm lấy mẫu phải chạy trong
suốt quy trình thử đầy đủ. Một hệ thống đi vòng đuợc sử dụng để cho mẫu đi qua các
mặt nghiêng lấy mẫu.
DP - Bơm không khí pha loãng , (chỉ đối với
DDS) phải được định vị để không khí loãng thứ cấp được cung cấp ở nhiệt độ 298K
(250C) ±5K.
GF1 - Đồng hồ đo khí hoặc dụng cụ đo lưu
lượng (đối với lưu lượng mẫu hạt) phải được định vị ở khoảng cách đủ mức so với
đường hầm sao cho nhiệt độ khí nạp giữ không đổi ±30K, nếu việc tính
toán lưu lượng không được sử dụng.
GF2 - Đồng hồ đo khí hoặc dụng cụ đo lưu
lượng (không khí pha loãng, chỉ đối với DDS) phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.5 Hệ thống 3 (hệ thống pha loãng từng
phần)
D.2.5.1 Một hệ thống lấy mẫu hạt đuợc mô tả
dựa trên sự pha loãng từng phần của khí thải. Hình 3 là một sơ đồ của hệ thống
này. Khối luợng hạt phát thải được xác định theo một mẫu được thu gom trên một
cặp tấm lọc và theo tỷ lệ pha loãng, lưu lượng mẫu và lưu luợng khí thải hoặc
lưu lượng nhiên liệu trên suốt giai đoạn thử.
D.2.5.2 Sự tính toán tỉ lệ pha loãng phụ
thuộc vào loại hệ thống sử dụng. Chỉ một phần khí thải đã pha loãng (loại lấy
mẫu một phần rất nhỏ) hoặc tất cả khí thải đã pha loãng (loại lấy mẫu toàn bộ)
có thể được lấy mẫu. Tất cả các loại được mô tả ở đây tương đương với điều kiện
là chúng phù hợp với các yêu cầu của 5.4.2.6 phụ lục D. Những bộ phận phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
EP - Đối với các loại không có dụng cụ lấy
m∙u đẳng động học., cần phải có một ống thẳng dài bằng 6 đường kính ống phía
trước và bằng 3 lần đường kính ống phía sau đầu dụng cụ lấy mẫu. Vận tốc khíc
thải vùng lấy mẫu phải cao hơn 10m/s và thấp hơn 200m/s.
Các dao động áp suất của khí thải, trung bình
không được vượt quá 500Pa. Bất kỳ bước giảm dao động suất nào trừ việc sử dụng
mộthệ thống xả loại khung (có bầu giảm âm) không được làm thay đổi đặc động cơ
hoặc gây ra sự kết tủa các hạt.
PR- Dụng cụ lấy mẫu phải được lắp đối diện
ngược dòng khí trên đuờng tâm ống xả và ở điểm mà những điều kiện về dòng khí ở
trên được đáp ứng. Đường kính trong nhỏ nhất là 4mm.
ISP- Dụng cụ lấy mẫu đẳng động học (mẫu đẳng
động học gồm các hạt trong dòng chất lỏng hoặc son khí đi vào miệng dụng cụ lấy
mẫu với cùng vận tốc thẳng của dòng chất lỏng tại điểm ngay trước đầy lắp vào
của dụng cụ lấy mẫu) (tùy chọn nếu EGA hoặc điều khiển lưu lượng khối lượng
được sử dụng) phải được thiết kế để cung cấp một mẫu tương xứng với khíthải
thô. Để đạt mục đích này, ISP thay thế PR như đã nói trên và phải được nối với
bộ chuyển đổi áp suất vì si và một bộ điều khiển tốc độ để đạt đuợc dòng đẳng
động học ở đầu mút dụng cụ lấy mẫu. Đường kính trong không phải không nhỏ hơn
12mm
EGA - Các máy phân tích khí thải (tùy chọn
nếu ISP hoặc điều khiển lư u lượng khối lượng được sử dụng) để phân tích Co2 hoặc
NOX có thể được sử dụng (với phương pháp cân bằng cacbon chỉ dùng để phân tích
Co2). Các máy phân tích phải đuợc hiệu chuẩn bằng cùng một phương pháp như các
máy phân tích để đo các chất khí thải ô nhiễm. Một hoặc nhiều máy phân tích có
thể được sử dụng để xác định những khác nhau về nồng độ.
TT- ống dẫn mẫu hạt phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính bằng hoặc lớn hơn đuờng kính dụng
cụ lấy mẫu, nhưng không lớn hơn 25mm
Khoảng cách từ mặt phẳng đầu vào đến mặ t
phẳng đầu ra không lớn hơn 1000mm
Mẫu hạt phải đi ra trên đường tâm của đường
hầm pha loãng và hướng dòng về phía dưới
SC- (chỉ đối với ISP) một hệ thống điều khiển
áp suất là càn thiết để chia tách đẳng động học khí thải bằng cách duy trì một
cân bằng áp suất giữa EP và ISP với sai số vi lượng. Dưới những điều kiện này,
các vận tốc khí thải trong EP và ISP là đồng nhất, và lưu luợng khối lượng qua
ISP là một phần rất nhỏ không đổi của toàn bộ lưu lượng khí thải. Sự điều chỉnh
được làm xong bởi sự điều khiển tốc độ của máy quạt kiểu hút (SB) và giữ tốc độ
của máy nén khí (SP) không đổi trong từng chế độ. Sai số trong vòng lặp điều
khiển áp suất không được quá ±0,5% của thang đo của bộ chuyển đổi áp suất
(DPT). Các dao động áp suát trong đường hầm pha loãng trung bình không được
vượt quá ±250Pa.
DPT- (Chỉ đối với ISP). Bộ chuyển đổi áp suất
vi sai phải có một phạm vi cực đại là ±500Pa.
FC1 - Bộ điều khiển lưu lượng (không khsi pha
loãng) cần thiết để điều khiển lưu lượng khối lượng không khí pha loãng. Nó có
thể được tiếp xúc với dòng khí thải hoặc dòng nhiên liệu và/ hoặc tín hiệu vi
phân CO2. Khi sử dụng một sự cấp không khí tăng áp, FC1 điều khiển
trực tiếp lưu lượng không khí.
GF1 - Đồng hồ đo khí hoặc dụng cụ đo lưu
lượng (lưu lượng mẫu hạt) phải được định vị sao cho nhiệt độ khí nạp được giữa
ở 298K (250C) ±5K.
SB- (chỉ áp dụng cho loại lấy mẫu rất nhỏ)
PB- Để điều khiển tỷ lệ lưu luợng khối lượng
không khí pha loãng, PB phải được nối với FC1. Các tín hiệu lưu lượng khí thải
hoặc lưu lượng nhiên liệu và/ hoặc tín hiệu vi phân C02 có thể được
dùng như các tín hiệu điều khiển. PB không là bắt buộc khi sử dụng sự cung cấp
không khí tăng áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DT- Đường hầm pha loãng phải:
Đường kính đủ nhỏ để tạo ra dòng chảy rối (
số Reynol>4000) và dủ chiều dài để hòa trộn hoàn toàn khí thải và không khí
pha loãng. Đường kính không nhỏ hơn 25mm đối với loại lấy mẫu toàn bộ.
Đường kính không nhỏ hơn 75mm đối với loại
lấy mẫu một phần rất nhỏ
Khí thải động cơ phải được hướng xuôi dòng ở
chỗ nó được dẫn vào đường hầm pha loãng, và được hòa trộn hoàn toàn với không
khí pha loãng bằng một lỗ phun hòa trộn. Đối với loại lấy mẫu một phần rất nhỏ,
chất lượng hòa trộn phải được kiểm tra sau khi mẫu được đưa vào sử dụng bằng
một profin CO2 của đường hầm với động cơ đang chạy (ít nhất 6 điểm
đo cách đều nhau).
PSS - Hệ thống lấy mẫu hạt phải được cấu tạo
sao cho để thu gom một mẫu từ đường hầm pha loãng và cho mẫu này đi qua các tấm
lọc mẫu (hệ thống lấy mẫu phần rất nhỏ) hoặc cho tất cả khí thải pha loãng qua
các lọc mẫu (hệ thống lẫy mẫu toàn bộ). Để tranh bất kỳ tác động nào đến các
vòng lặp điều khiển, nên có một bơm lấy mẫu chạy suốt giai đoạn thử hoàn toàn.
Một hệ thống nhánh với một van bi giữa dụng cụ lấy mẫu và cái giữ tấm lọc phải
được sử dụng để cho mẫu đi qua các lọc mẫu tại các thời điểm mong muốn. Nhiễu
của thu tục chuyển mạch đến các vùng lặp điều khiển phải được hiệu chỉnh trong
khoảng duới 3 giây.
PSP - ống lấy mẫu hạt phải:
Được lắp đối diện nguợc dòng tại chỗ không
khí pha loãng và khí thải được hòa trộn tốt (tức là trên đường tâm của đường
hầm pha loãng, cách gần 10 lần đuờng kính đường hầm về phía xuôi dòng so với
điểm ở đó khí thải đi vào đường hầm pha loãng)
Đường kính trong không nhỏ hơn 12mm
PTT - ống vận chuyển các hạt phải không được
nung nóng và độ dài không quá 1020mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hệ thống lấy mẫu toàn bộ: Từ đầu
đường hầm pha loãng đến cái giữ tấm lọc
FH - Đối với các tấm lọc chính và dự phòng có
thể sử dụng một hộp lọc hoặc các hộp lọc riêng biệt. Các yêu cầu của điều 2.1.3
của phụ lục này phải được đáp ứng. Các cái giữ tấm lọc không được nung nóng.
SP- Bơm lấy mẫu hạt phải được đặt đủ cách xa
đường hầm sao cho nhiệt độ khí nạp được duy trì không đổi (±3K) nếu sự tính
toán không đựơc sử dụng.
FC2- Một bộ điều khiển lưu lượng (phải được
sử dụng để tăng độ chính xác của tỉ lệ lưu lượng mẫu hạt;
GF2 - Đồng hồ đo khí hoặc dụng cụ lưu lượng
(lưu lượng mẫu hạt) phải được đặt đủ cách xa đường hầm sao cho nhiệt độ khí nạp
được duy trì không đổi (± 3K) nếu sự tính toán không được sử dụng.
BV - Van bi phải có một đường kính không nhỏ
hơn đường ống lấy mẫu và có một cái chuyển mạch thời gian nhỏ hơn 0,5 giây.

Hình 2 - Hệ thống pha
loãng toàn phần

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(quy
định)
CÁC
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA NHIÊN LIỆU CHUẨN CHO CÁC ĐỘNG CƠ C.I. ĐƯỢC QUY ĐỊNH CHO
THỬ CÔNG NHẬN VÀ KIỂM TRA TÍNH PHÙ HỢP CỦA SẢN XUẤT
Nhiên liệu chuẩn RF-03-A-847) CEC
Loại : Nhiên liệu điêzen
Giới hạn và đơn vị 3)
Phǿơng pháp ASTM 1)
Số Xê tan 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng ở 15 °C (kg/l)
Nhỏ nhất 49
Lớn nhất 53
Nhỏ nhất 0,835
Lớn nhất 0,845
D 613
D 1298
Nhiệt độ chưng cất 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điểm 90%
- Điểm sôi cuối cùng
Nhỏ nhất 245 °C
Nhỏ nhất 320 °C
Lớn nhất 340 °C
Lớn nhất 370 °C
D 86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất 55 °C
D 93
CFPP
Nhỏ nhất
Lớn nhất - 5 °C
EN 116 (CEN)
Độ nhớt ở 40 °C
Nhỏ nhất 2,5 mm2/s
Lớn nhất 3,5 mm2/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng lưu huỳnh 8)
(Được báo cáo)
Lớn nhất: 0,3% khối lượng
D 1266 / D2622
D 2785
Ăn mòn đồng
Lớn nhất 1
D 130
Cặn cácbon (10% cặn chung cất DR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D 189
Hàm lượng tro
Lớn nhất 0,1% khối lượng
D 482
Hàm lượng nước
Lớn nhất 0,05% khối lượng
D 95 / D 1744
Số trung hoà (axít mạnh)
Lớn nhất 0,2 mg/KOH/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chống ôxi hoá 6)
Lớn nhất 2,5mg/100m
D 2274
Chất phụ gia 5)
Tỷ lệ cacbon - Hydro
Được báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2 - Những con số trình bày thể hiện
các đại lượng khô (đã bốc hơi) phần trăm được phục hồi + phần trăm đã mất).
Chú thích 3 - Các giá trị trình bày trong quy
định là "những giá trị đúng".
Trong việc thiết lập các giá trị giới hạn của
chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ASTMD 3244 “Xác định một số cơ sở cho những
thương lượng về chất lượng sản xuất dầu mở và trong việc cố định một giá trị
nhỏ nhất, đã tính đến một sự sai khác nhỏ nhất bảng 2R ở trên điểm 0; trong
việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sự sai khác nhỏ nhất là 4R
(R-khả năng lặp lại).
Mặc dù có phương pháp này, mà nó là cần thiết
vì những lý do thống kê, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị thấp
nhất mà ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung
bình trong trường hợp dựa theo các giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất. Nếu cần làm
sáng tỏ các câu hỏi là liệu một nhiên liệu có đáp ứng được các yêu cầu đó không
của quy định, sẽ áp dụng các thuật ngữ của ASTMD 3244.
Chú thích 4 - Khoảng giá trị xêtan không phải
theo yêu cầu một khoảng nhỏ nhất bằng 4R. Tuy nhiên, trong các trường hợp có
tranh chấp giữa người cung cấp và người sử dụng nhiên liệu, các thuật ngữ trong
ASTMD 3244 có thể được sử dụng để giải quyết những tranh chấp cần thực hiện
những phép đo mô phỏng, mà người ta thích thực hiện hơn là những xác định đơn
lẻ, với số lượng đủ để đạt độ chính xác cần thiết.
Chú thích 5 - Nhiên liệu này chỉ được cấu tạo
trên cơ sở các thành phần chung cất Hydrrocacbon được phân đoạn và mạch thẳng;
được phép loại lưu huỳnh. Nó không được chứa các phụ gia kim loại hoặc các phụ
gia làm tăng xêtan.
Chú thích 6 - Mặc dù tính chống ôxy hoá được
kiểm soát, thời gian có dùng được của nó có thể sẽ bị hạn chế. Người cung cấp
sẽ cho lời khuyên về các điều kiện cất giữ và thời hạn.
Chú thích 7 - Nếu cần tính hiệu suất nhiệt
của một động cơ hoặc ô tô, nhiệt trị của nhiên liệu có thể được tính theo : Năng
lượng riêng (nhiệt trị) (tính)
MJ/kg =(46,423 -
8,792 d2 + 3,170d) (1 - (x + y + s)) + 9,420s - 2,499x. Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x là tỷ lệ khối lượng nước (% 100)
y là tỷ lệ khối lượng tro (% 100)
s là tỷ lệ khối lượng lưu huỳnh (% 100)
Chú thích 8 - Theo yêu cầu của nhà sản xuất ô
tô, có thể sử dụng nhiên liệu điêzen với 0,05% hàm lượng lưu huỳnh lớn nhất
tính theo khối lượng để phản ánh chất lượng nhiên liệu thị trường tương lai,
cho cả thử công nhận kiểu và kiểm tra sự phù hợp của sản xuất.
Phụ
lục F
(quy
định)
ĐẶC
TÍNH KỸ THUẬT CỦA NHIÊN LIỆU N.G. CHUẨN QUY ĐỊNH CHO THỬ CÔNG NHẬN VÀ KIỂM TRA
SỰ PHÙ HỢP CỦA SẢN XUẤT
Loại nhiên liệu: khí thiên nhiên
Đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
Phương pháp thử
Nhỏ nhất
Lớn nhất
1
Tỷ trọng
kg/m3 (*)
0,680
0,720
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Nhiệt trị - cao
Nhiệt trị - thấp
kJ/m3 (*)
36900
33300
39300
35400
(ASTMD 3588)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần mêtan
Etan
Propan/Butan
C5/C5+
Tính trơ
% Mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
99,9
1
0,8
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6974
(ASTMD 1945)
Hàm lượng lưu huỳnh
mg/m3
-
80,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(*) Giá trị được xác định trong điều kiện
chuẩn (2880K (150C) và 101,325kPa)
(1) Phân tích nồng độ Sunphuahydrô và
Mecaptan trong khí thiên nhiên
- Phân tích được thực hiệnbằng phương pháp
sắc ký khí với một đầu do trắc quang ngọn lửa có bộ lọc chọn lưu huỳnh
- Các điều kiện thử
Các cột GS-9 30m x
0,53mm JD (J&W)
Vòi phun T = 1500C
Đầu dò T = 2000C
Lò T = 2
tối thiểu ở 700C và 6 tối thiểu ở 2000C
Khí vận chuyển = Nitơ
30ml/phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng một van lấy mẫu khí hoặc vòi phun khí
Thể tích đưa vào = 100µ|
Nồng độ đựơc tính bằng so sánh với một mẫu
chuẩn ngoài. Tốt hơn là đưa vào các mẫu chuẩn với các mức nồng độ khác nhau để
xây dựng một đường cong hiệu chuẩn.
Phụ
lục G
(quy
định)
G1 Các đặc điểm chủ yếu của động cơ và thông tin liên
quan đến thực hiện phép thử
G1.1 Mô tả động cơ
.................................................................................................................................
G1.1.1 Nhà sản xuất
................................................................................................................................
G1.1.2 M∙ động cơ của nhà sản xuất
......................................................................................................
G1.1.3 Chu kỳ : 4 kỳ/2 kỳ(1)
....................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.1.5 Hành trình pittông:..........................................................................................................mm
G1.1.6 Số và bố trí xi lanh:
..............................................................................................................
G1.1.7 Dung tích động
cợ:...........................................................................................................cm3
G1.1.8 Tốc độ danh
đinh:...................................................................................................................
G1.1.9 Tốc độ tương ứng với mômen xoắn lớn
nhất:
...........................................................................
G1.1.10 Tỉ số nén(2)(2)
......................................................................................................................
G1.1.11 Mô tả hẹ thống động cơ: cháy do
nén/cháy cưỡng bức(1)
....................................................
G1.1.12 Nhiên liệu: Nhiên liệu điêzen/khí
thiên nhiên(1)
......................................................................
G1.1.13 Bản vẽ buồng cháy và đỉnh pittông
..........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.1.15 Hệ thống làm mát
...............................................................................................................
G1.1.15.1 Chất lỏng
..............................................................................................................................
G1.1.15.1.1 Loại chất lỏng
............................................................................................................
G1.1.15.1.2
................................................................................................................................
Bơm
G1.1.15.1.3 Đặc tính hoặc Nhãn hiệu hoặc kiểu
bơm: (nếu có thể áp dụng).....................................
G1.1.15.1.4 Tỉ số truyền động (nếu có thể áp
dụng) .............................................................................
G1.1.15.2 Không
khí........................................................................................................
G1.1.15.2.1 Máy quạt (thổi): có/không(1)
.................................................................................
G1.1.15.2.2 Đặc tính hoặc Nhãn hiệu và kiểu
quạt: (nếu có thể áp dụng) .........................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.1.16 Nhiệt độ cho phép bởi nhà sản xuất
......................................................................................
G1.1.16.1 Chất lỏng làm mát: Nhiệt độ lớn
nhất ở cửa ra ............................................................. K
G1.1.16.2 Làm mát bằng không khí: Điểm chuẩn
..................................................................................
Nhiệt độ lớn nhất tại điểm
chuẩn............................................................................................
K
G1.1.16.3 Nhiệt độ lớn nhất của không khí nạp
tại đầu ra của bộ phận làm mát trung gian đầu vào (nếu có thể áp
dung)............................................................................................................................
G1.1.16.4 Nhiệt độ khí thải lớn nhất tại chỗ
ống (các ống) xả ngay cạnh phía ngoài của mặt bích (các mặt bích của ống góp
(các ống góp) khí thải
......................................................................... K
G1.1.16.5 Nhiệt độ nhiên liệu: Nhỏ nhất..............................................K,
lớn nhất.............................. K
đối với động cơ cháy do nén tại đầu vào của
bơm cao áp, và đối với các động cơ khí thiên nhiên
tại mức (cấp) cuối cùng của bộ điều chỉnh áp
suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lớn nhất ............. kPa, tại mức (cấp)
cuối cùng của bộ điều chỉnh áp suất (bộ giảm áp)
G1.1.16.7 Nhiệt độ dầu bôi trơn: nhỏ nhất
..................................... K, lớn
nhất....................................K
G1.1.17 Thiết bị tăng áp: có/không(1)
...................................................................................................
G1.1.17.1 Nhãn hiệu
...............................................................................................................
G1.1.17.2 Kiểu
...............................................................................................................................
G1.1.17.3 Mô tả hệ thống (ví dụ, áp suất nạp
lớn nhất, tổn thất, nếu có thể áp dụng)..................
G1.1.17.4 Bộ phận làm mát trung gian:
có/không(1)
..............................................................................
G1.1.18 Hệ thống nạp: Độ tụt áp suất nạp cho
phép lớn nhất ở tốc độ danh định của động cơ và tại 100% ...........................................................................................................................................tải:
G1.1.19 Hệ thống xả: áp suất ngược trên đường
ống xả cho phép lớn nhất:.........................kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.1.21 Mô men xoắn lớn nhất:
............................................. Nm tại...........................................vg/ph
G1.2 Các thiết bị chống ô nhiễm không khí
G1.2.1 Các thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung
(nếu có, và nếu không thì đựoc viết bằng một tên khác)
G1.2.1.1 Bộ biến đổi kiểu xác tác:
có/không(1) .....................................................................................
G1.2.1.1.1 Số lượng bộ biến đổi xúc tác và
các thành phần:
................................................................
G1.2.1.1.2 Kích thước và hình dạng của bộ
biến đổi xúc tác(thể tích,.....) ..........................................
G1.2.1.1.3 Loại phản ứng xúc tác:
.......................................................................................................
G1.2.1.1.4 Giá toàn bộ của kim loại quý:
.................................................................................................
G1.2.1.1.5 Mật độ tương đối:
.......................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.2.1.1.7 Mật độ ô:
............................................................................................................................
G1.2.1.1.8 Loại vỏ của bộ biến đổi xúc
tác:..............................................................................................
G1.2.1.1.9 Vị trí của bộ biến đổi xúc tác(vị
trí và các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống xả)
G1.2.1.1.10 Cảm biến ôxu: Loại: ......................................................................................................
G1.2.1.1.10.1................................................................................................Vị
trí của cảm biến ôxy:
G1.2.1.1.10.2 Phạm vi điều khiển của cảm biến
ôxy: G1.2.2 Phun không khí có/không(1)
.....................................................................................................
G1.2.2.1 Kiểu (bơm không khí, xung không
khí,....): ............................................................................
G1.2.3 Tuần hoàn khí thải (EGR): có/không(1)
........................................................................................
G1.2.3.1 Đặc tính (lưu lượng....):
........................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.3 Cung cấp nhiên liệu
G1.3.1 Sử dụng phun nhiên liệu (chỉ cho động
cơ cháy do nén): có/không(1) ..................................
G1.3.1.1 Bơm cung cấp: áp suất (2)
...................................kPa hoặc đường đặc tính (2).....................
G1.3.1.2 Hệ thống phun
........................................................................................................
G1.3.1.2.1 Bơm............................................................................................................................
G1.3.1.2.1.1 . Nhãn hiệu........................................................................................................
G1.3.1.2.1.2 Kiểu.......................................................................................................................
G1.3.1.2.1.3 Lượng cấp:....................mm3
(2) của mỗi hành trình hoặc chu trình ở tốc độ bơm...........
Khi phun hoàn toàn, hoặc đường đặc tính (1)(2)
............................................................. Nêu phương
pháp áp dụng: Trên động cơ/trên băng của bơm (1)
...............................
G1.3.1.2.1.4 .........................................................................................................................
Sự phun sớm G1.3.1.2.1.4.1 Đặc tính phun sớm(2)..........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.3.1.2.2 ống
phun......................................................................................................................
G1.3.1.2.2.1 Độ dài
.......................................................................................................................
mm
G1.3.1.2.2.2 Đường kính trong:
.......................................................................................................
mm
G1.3.1.2.3 Vòi phun
.................................................................................................................................
G1.3.1.2.3.1 Nhãn hiệu:............................................................................................................................
G1.3.1.2.3.2 Kiểu:
....................................................................................................................................
G1.3.1.2.3.3 áp suất
mở.....................................................................................................kPa(1)
hoặc đường đặc tính (1)(2)
G1.3.1.2.4 Bộ điều tốc
.....................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.3.1.2.4.2 Kiểu
....................................................................................................................................
G1.3.1.2.4.3 Tốc độ khi bắt đầu trạng thái
tới hạn ở toàn tải(1): ...........................................v/phút
G1.3.1.2.4.4 Tốc độ không tải lớn
nhất(1):..................................................................................v/phút
G1.3.1.2.4.5 Tốc độ không tải nhỏ nhất(1):
................................................................................v/phút
G1.3.1.3 Hệ thống khởi động lạnh ..........................................................................................................
G1.3.1.3.1 Nhãn
hiệu.....................................................................................................................
G1.3.1.3.2 Kiểu:...........................................................................................................................
G1.3.1.3.3 Mô
tả:....................................................................................................................
G1.3.2 Sử dụng thiết bị trộn (chỉ cho động cơ
khí thiên nhiên: có/không(2) .................................... G1.3.2.1 Bộ
giảm áp
.....................................................................................................................
G1.3.2.1.1 Nhãn hiệu:
.............................................................................................................
G1.3.2.1.2 Kiểu:............................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.3.2.1.4 Hệ thống không tải khởi
động...............................................................................................
G1.3.2.1.5 Điều chỉnh không
tải...............................................................................................................
G1.3.2.2 Điều chỉnh mật độ hỗn
hợp.....................................................................................................
G1.3.2.3 Thiết bị
trộn................................................................................................................................
G1.3.2.3.1 Nhãn hiệu:
.................................................................................................................
G1.3.2.3.2 Kiểu:...........................................................................................................................
G1.3.3 Sử dụng phun nhiêu liẹu (cho cho động
cơ NG):có/không(1)
..................................................
G1.3.3.1 Mô tả hệ
thống:..........................................................................................................................
G1.3.3.2 Nguyên lý làm việc: ống góp khí nạp
(đơn/đa nhánh) /phu trực tiếp/quy định khác
Loại hộp điều khiển (hoặc không)
Loại điều chỉnh nhiêu liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại phân phối nhiên liệu
Loại điều chỉnh áp suất Thông
tin được cung cấp trong
Loại ngắt mạch cực nhỏ trường
hợp phun nhiên liệu liên tục;
Loại vít điều chỉnh không tải trong
trường hợp khác,
Loại hộp tiết lưu các
chi tiết khác tương đương
Loại cảm biến nhiệt độ nước
Loại cảm biến nhiệt độ không khí Loại rơ le
nhiệt độ không khí
Bảo vệ chống nhiễu điện từ. Mô tả và/ hoặc bản
vẽ
G1.3.3.3 Nhãn hiệu:
.............................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.3.3.5 Vòi phun: áp suất mở(2):
..........................kPa hoặc đường đặc tính (2)
.............................. G1.3.3.6 Thời điểm phun:
.................................................................................................................
G1.3.3.7 Hệ thống khởi động lạnh:
..........................................................................................
G1.3.3.7.1 Nguyên lý hoạt động:
......................................................................................................
G1.3.3.7.2 Giới hạn/thông số làm việc cài đặt(1)(2)
........................................................................
G1.3.4 Đối với động cơ nhiên liệu LPG:
......................................................................................
G1.3.4.1 Thiết bị bốc hơi/Bộ giảm
áp:
....................................................................................
G1.3.4.1.1 Nhãn hiệu:
.......................................................................................................
G1.3.4.1.2 Kiểu:........................................................................................................................
G1.3.4.1.3 Số chứng
nhận:............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.3.4.1.5 Các bản
vẽ:.................................................................................................................
G1.3.4.1.6 Số luợng điểm điều chỉnh
chính:...........................................................................................
G1.3.4.1.7 Mô tả nguyên lý điều chỉnh bằng
các điểm điều chỉnh chính: .........................................
G1.3.4.1.8 Số lượng điểm điều chỉnh không
tải:
...................................................................................
G1.3.4.1.9 Mô tả nguyên lý điều chỉnh bằng
các điểm điều chỉnh chính không tải: ..........................
G1.3.4.1.10 Những khả năng điều chỉnh khác
(nếu có và khả năng nào): .......................................
G1.3.4.2 Sử dụng thiết bị chế hòa khí LPG:
có/không(1) .....................................................................
G1.3.4.2.1 Mô tả hệ thống:
............................................................................................................
G1.3.4.2.1.1 Nhãn
hiệu.............................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.3.4.3 Cái khuấy trộn: có/không(1)
......................................................................................................
G1.3.4.3.1 Số:
.........................................................................................................................
G1.3.4.3.2 Nhãn hiệu:
............................................................................................................
G1.3.4.3.3 M∙ nhận dạng:
........................................................................................................................
G1.3.4.3.4 Các bản
vẽ:....................................................................................................................
G1.3.4.3.5 Vị trí lắp đặt:
...................................................................................................................
G1.3.4.3.6 Những khả năng điều
chỉnh:..................................................................................................
G1.3.4.4 Sử dụng thiết bị phun: có/không(1)
.........................................................................................
G1.3.4.4.1 Số ...............................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.3.4.4.3 M∙ nhận dạng:
.......................................................................................................
G1.3.4.4.4 Các bản
vẽ:............................................................................................................
G1.3.4.4.5 Vị trí lắp:
...................................................................................................................
G1.3.4.4.6 Những khả năng điều chỉnh:..................................................................................................
G1.3.4.4.7 Vòi phun: có/không(1) .............................................................................................................
G1.3.4.4.7.1 Nhãn
hiệu:............................................................................................................................
G1.3.4.4.7.2 Kiểu:
............................................................................................................................
G1.3.4.4.7.3 M∙ nhận
dạng:.....................................................................................................................
G1.3.4.5 Bộ điều khiển điện tử cấp nhiên liệu
LPG: ............................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.3.4.5.2 M∙ nhận dạng:
........................................................................................................................
G1.3.4.5.3 Những khả năng điều
chỉnh:..................................................................................................
G1.3.4.6 Tài liệu chứng minh thêm: …………….................................................................................
G1.3.4.6.1 Mô tả thiết bị LPG và bảo vệ vật
lý của chất xúc tác trong công tác đổi chiều từ xăng sang LPG
và ngược
lại........................................................................................................................
...................
G1.3.4.6.2 Sơ đồ bố trí hệ thống (đầu nối
điện, các đầu nối chân không, các ống mềm bù v.v...):
....................
............................................................................................................................................
...................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.3.4.6.4 Số liệu điều chỉnh:
...................................................................................................
G1.3.4.6.5 Chứng nhận của xe về xăng, nếu đã
được cấp rồi: .............................................................
................ ....
...........................................................................................................................................
G1.4 Hệ thống đánh lửa (chỉ dành cho động cơ
cháy bằng tia lửa điện)
G1.4.1 Nhãn hiệu:............................................................................................................................
G1.4.2 Kiểu:..........
...........................................................................................................................
G1.4.3 Nguyên lý làm việc:
...............................................................................................................
G1.4.4 Đặc tính đánh lửa
sớm(1):..............................................................................................................
G1.4.5 Thời điểm đánh lửa tĩnh (1)...............................
Độ trước điểm chết trên:.................................
G1.4.6 Khe hở tiếp
điểm(1):.......................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.4.8 Bugi:.........................................................................................................................
G1.4.8.1 Nhãn hiệu:
............................................................................................................
G1.4.8.2 Kiểu:......................................................................................................................................
G1.4.8.3 Điều chỉnh khe hở gi:
................................................................................................................
G1.4.9 Cuộn dây đánh lửa:
..............................................................................................................
G1.4.9.1Nhãn hiệu:
....................................................................................................................
G1.4.9.2 Kiểu:........................................................................................................................................
G1.4.10 Tụ đánh lửa:............................................................................................................
G1.4.10.1 Nhãn hiệu:
.......................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1.5 Các thông số điều chỉnh thời điểm hoạt
động của an (xúp páp)
G1.5.1 Độ nâng van lớn nhất và các góc mở và
đóng so với các điểm chết hoặc số liệu tương đương ......................
..........................................................................................................................................
G1.5.2 Chuẩn và/hoặc phạm vi điều chỉnh(2)
..........................................................................................
G1.6 Thiết bị được động cơ dẫn động công suất
cho phép lớn nhất, do nhà sản xuất khai báo, được hấp thụ bởi thiết bị được
động cơ dẫn động như được quy định trong và theo các điều kiện làm việc của quy
định 85 về đo công suất động cơ, tại các tốc độ động cơ được xác định trong
đoạn 3.10 và đoạn 3.11 của phần định nghĩa thuật ngữ và chữ viết tắt của quy
định này.
Trung gian:
.............................................................kW, Danh
đinh:........................................kW
G.1.7 Thông tin bổ sung về các điều kiện thử
G.1.7.1 Dầu bôi trơn được sử dụng:
............................................................................................
G.1.7.1.1 Nhãn hiệu:
.............................................................................................................................
G.1.7.1.2 Loại:
...................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.7.2 Thiết bị được động cơ dẫn động (nếu
có thể áp dụng): ..........................................................
G.1.7.2.1 Đánh số và nhận dạng các chi tiết:
........................................................................................
G.1.7.2.2 Công suất hấp thụ tại những tốc độ
chỉ thị của động cơ (theo quy định của nhà sản xuất)
Chú thích:
(1) Gạch bỏ phần không sử dụng
(2) Xác định dung sai
Thiết bị
Công suất hấp thụ
(kW) tại các tốc độ động cơ khác nhau
Trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.7.3 mức công suất chỉnh đặt của động lực
học kế (kW)
Phần trăm tải
Mức công suất chỉnh
đặt động lực học kế (kW) tại các tốc độ động cơ khác nhau
Trung gian
Danh định
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.8.1 Tốc độ động cơ
Không
tải:..............................................v/phút
Trung
gian:............................................v/phút
Danh
định:.............................................v/phút
G.1.8.2 Công suất động cơ(1)
Điều kiện
Công suất (kW) tại
những tốc độ động cơ khác nhau
Trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất lớn nhất được đo khi thử kW (a)
Công suất hấp thụ toàn bộ bởi thiết bị được
động cơ đẫn dộng theo mỗi điểm đặt 6,2kW(b)
Công suất động cơ kW(c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất động cơ có ích nhỏ nhất kW (e)
c = a+ b và e = c - d
G.2 Các đặc tính của những bộ phận ôtô liên
qua tới động cơ
(cho công nhận kiểu một kiểu ôtô liên quan
đến động cơ của nó) G.2.1 Mô tả ôtô
G.2.1.1 Nhãn
hiệu:.........................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.1.3 Tên và địa chỉ nhà sản xuất:
.............................................................................................
G.2.1.4 Kiểu động cơ và số công nhận:
.....................................................................................
G.2.2 Độ tụt áp suất nạp của hệ thống nạp tại
tốc độ danh định (vg/ph) và ở 100% tải (1) :………….......................................................................................................................................
G.2.3 áp suất ngược trên đường ống xả ở tốc
độ danh định (vg/ph) và ở 1005 tải(1) ....................
..................
...........................................................................................................................................
2) Nằm trong các giới hạn được xác định trong
điều 1.17 và 1.18 của phụ lục G
G.2.4 Công suất hấp thụ bởi thiết bị đuợc
động cơ dẫn động như quy định trong các điều kiện làm việc của quy định ECE số
85 về đo công suất động cơ ở các tốc độ đuợc xác định trong 2.9 và 2.12 của
phần định nghĩa thuật ngữ và chữ viết tắt của quy định này.
Thiết bị
Công suất hấp thụ
(kW) tại những tốc độ động cơ khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục H
(quy
định)
THÔNG
BÁO CHÍNH THỨC
(khổ lớn nhất: A4
(210 x 297mm))
Được
cấp bởi: Tên của cơ quan quản lý
.................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.................................
Về(1)
Công nhận được cấp
Công nhận được mở rộng
Công nhận bị từ chối
Công nhận bị hủy bỏ
Ngừng sản xuất chính thức
của một kiểu động cơ cháy do nén (C.I) /một
kiểu động cơ khí thiên nhiên (2) (N.G) hoặc một kiểu động cơ cháy
cưỡng bức (P.I) nhiên liệu LPG (2), như một thiết bịkỹ thuật độc
riêng liên quan đến sự phát thải các chất khí gây ô nhiễm theo quy định ECE 49.
Số công
nhận:..................................... Số mở rộng:...................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2 Kiểu động cơ:
..........................................................................................................................
H.3 Loại đốt cháy hỗn hợp: cháy do nén/cháy
cưỡng bức(2) ............................................................
H.3.1 Loại nhiên liệu:
..................................................................................................................
H.4 Tênnhà sản xuất và địa chỉ:
............................................................................................................
H.5 Nếu có thể áp dụng, tên và địa chỉ của
đại lý nhà sản xuất:.....................................................
H.6 Độ tụt áp suất nạp cho phép lớn
nhất:...................................................................................kPa
H.7 áp suất ngược cho phép lớn
nhất:...........................................................................................kPa
H.8 Công suất hấp thụ cho phép lớn nhất bởi
thiết bị được động cơ dẫn động:
Trung
gian.......................................................kW; Danh định:
....................................................kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.10 Các mức phát thải - Các giá trị thử về
phát thải bằng quy trình 13
CO...................................g/kwh; HC.........................................g/kWh;
NOX...................................g/kWh
H.10.1Các giá trị thử về phát thải bằng quy
trình 13(1)
CO...................................g/kwh; HC.........................................g/kWh;
NOX...................................g/kWh
được xác định bằng một hệ thống lưu lượng
toàn phần/từng phần (1)
H.11 Động cơ được đề nghị để
thử:........................................................................................................
H.12 Cơ sở dịch vụ kỹ thuật chịu trách nhiệm
tiến hành các phép thử công nhận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.13 Ngày báo cáo thử được cơ sở đó công bố:
..................................................................................
H.14 Số của báo cáo thử được cơ sở đó công
bố:
...............................................................................
H.15 Vị trí của Nhãn hiệu công nhận trên động
cơ:
..............................................................................
H.16 địa điểm: .........................................................................................................................................
H. 17 Ngày: ....................................................................................................
.....................
H.18 Chữ
ký:....................................................................................................................
H.19 Những tài liệu, mang số công nhận được
chỉ ra ở trên, sau đây được bổ sung cho thông báo chính thức này: Một bản sao
đầy đủ của phụ lục A tiêu chuẩn này và có những bản vẽ và sơ đồ được gửi kèm
theo.