TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6957 : 2001
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - CƠ CẤU ĐIỀU
KHIỂN
HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ TÔ, XE MÁY HAI BÁNH - YÊU CẦU TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road Vehicles -
Two-Wheeled motorcycles and mopeds - Driver-operated controls including the
identification of controls, tell-tales and indicators - Requirements in type
approval
Lời nói đầu
TCVN 6957: 2001 được biên soạn trên cơ sở ECE
60-00/S1.
TCVN 6957: 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Road Vehicles -
Two-Wheeled motorcycles and mopeds - Driver-operated controls including the
identification of controls, tell-tales and indicators - Requirements in type
approval
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với
các cơ cấu điều khiển hoạt động bởi lái xe bao gồm cả việc nhận biết các cơ cấu
điều khiển, báo hiệu làm việc và chỉ báo của các loại môtô, xe máy hai bánh (sau
đây được gọi chung là xe) trong phê duyệt kiểu.
Chú thích - Thuật ngữ “ Phê duyệt kiểu” thay
thế thuật ngữ “ Công nhận kiểu” trong các tiêu chuẩn Việt Nam về công nhận kiểu
phương tiện giao thông đường bộ đã được ban hành trước tiêu chuẩn này. Hai
thuật ngữ này được hiểu như nhau.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 4129 : 1990 Road vehicles - Mopeds - Symbols
for controls, indicators and telltales
(ISO 4129 : 1990 Phương tiện giao thông đường
bộ - Xe máy - Kí hiệu của các cơ cấu điều khiển, báo hiệu làm việc và chỉ báo).
ISO 6727 : 1981 Road vehicles - Motorcycles -
Symbols for controls, indicators and telltales
(ISO 6727 : 1981 Phương tiện giao thông đường
bộ - Mô tô - Kí hiệu của các cơ cấu điều khiển, báo hiệu làm việc và chỉ báo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây được áp
dụng trong tiêu chuẩn này:
3.1 Phê duyệt xe (approval of a vehicle): là
phê duyệt một kiểu xe chỉ liên quan tới các cơ cấu điều khiển hoạt động, vị trí
lắp đặt và việc nhận biết các cơ cấu điều khiển.
3.2 Kiểu xe (vehicle type): là một loại xe cơ
giới trong đó các xe không có sự khác nhau về cách bố trí các bộ phận có thể
gây ảnh hưởng đến chức năng hoặc vị trí của các cơ cấu điều khiển của các xe
đó.
3.3 Cơ cấu điều khiển (control): là bộ phận
nào đó của xe khi được tác động trực tiếp bởi người lái sẽ làm thay đổi trạng
thái hoặc chức năng của xe hay bất cứ phần nào của xe.
3.4 Tay lái (handlebars): là phần nào đó của
thanh hoặc các thanh được lắp với đầu của càng lái bằng một bộ phận nào đó để
lái xe.
3.4.1 Phần tay lái bên phải (handlebars-right
side): là bộ phận của tay lái khi nhìn theo hướng chuyển động phía trước thì
các bộ phận đó nằm về phía bên phải của mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
3.4.2 Phần tay lái bên trái (handlebars-left
side): là bộ phận của tay lái khi nhìn theo hướng chuyển động phía trước thì
các bộ phận đó nằm về phía bên trái của mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
3.4.3 Phần tay lái trước
(handlebars-forward): là bộ phận của tay lái ở cách xa người lái nhất khi người
lái ngồi tại vị trí lái.
3.5 Tay nắm (handgrip): là bộ phận ngoài cùng
của tay lái tại đó người lái cầm vào để điều khiển xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Khung xe (frame): là các bộ phận của
khung xe(1) hoặc giá đỡ để để lắp đặt động cơ và / hoặc bộ phận
truyền động, và / hoặc chính bản thân động cơ và bộ phận truyền động.
3.6.1 Phần khung xe bên phải (frame-right
side): là bộ phận nào đó của khung xe khi nhìn theo hướng chuyển động phía
trước thì các bộ phận đó nằm ở phía bên phải của mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
3.6.2 Phần khung xe bên trái (frame-left
side): là các bộ phận của khung xe khi nhìn theo hướng chuyển động phía trước
thì các bộ phận đó nằm ở phía bên trái của mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
3.7 Cần điều khiển (lever): cơ cấu gồm một
cánh tay đòn xoay quanh một điểm tựa để điều khiển một số cơ cấu chức năng của
xe.
3.7.1 Tay điều khiển(2) (hand
lever): là cần điều khiển làm việc bởi tay của người lái tác động vào cánh tay
đòn của nó.
3.7.2 Cần điều khiển bằng chân (foot lever): là
cần điều khiển làm việc bởi chân của người lái tác động vào cánh tay đòn của
nó.
3.7.3 Bàn đạp(3) (pedal): là cần
điều khiển bằng chân làm việc bởi chân của người lái tác động lên chi tiết tỳ
của nó, do đó cho phép tác động lực lên cánh tay đòn của nó.
3.7.4 Các bàn đạp dẫn động (riding pedals): là
các bộ phận được kết nối với cơ cấu của hệ thống truyền động và có thể được sử
dụng để dẫn động xe máy chuyển động.
3.7.5 Cần điều khiển chọn số (sau đây gọi là
cần sang số) (rocker arm): là một cần điều khiển xoay quanh một trục ở tâm hoặc
gần tâm của cần và một đầu có chi tiết tỳ, được điều khiển bằng cách dùng chân
của người lái tác động lên chi tiết tỳ (xem phụ lục C, hình C.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9 Bàn để chân (platform): là bộ phận của xe
mà người lái đặt chân lên khi ngồi ở vị trí lái bình thường trong trường hợp xe
không được trang bị các bàn đạp dẫn động hoặc các giá để chân.
Chú thích
(1) Khung xe được hiểu là khung xe nói chung
(Frame) hoặc khung cơ sở (Chassis).
(2) Trừ các trường hợp khác đã nêu ra, tay điều
khiển được điều khiển bằng cách bóp (đó là sự xoay quanh trục của tay điều
khiển về phía cơ cấu đỡ). Ví dụ: Để bóp phanh, ngắt li hợp.
(3) Trừ các trường hợp khác đã nêu ra, bàn đạp
được điều khiển bằng lực nén. Ví dụ: Đạp phanh cơ khí.
3.10 Thuận chiều kim đồng hồ (clockwise): là
hướng chuyển động quay quanh trục của bộ phận đang được xét đến theo chiều của
kim đồng hồ khi quan sát từ phía trên hoặc từ mặt ngoài của bộ phận đó.
3.10.1 Ngược chiều kim đồng hồ (anticlockwise):
là hướng chuyển động quay quanh trục của bộ phận đang được xét đến ngược với
chiều của kim đồng hồ khi quan sát từ phía trên hoặc từ mặt ngoài của bộ phận
đó.
3.11 Phanh chính kết hợp (combined service
brake): là một hệ thống điều khiển hoạt động (dẫn động bằng thủy lực hoặc cơ
khí hoặc cả hai) cả phanh trước và phanh sau của xe chỉ bằng một cơ cấu điều
khiển.
3.12 Bộ phận chỉ báo (indicator): là bộ phận
hiển thị thông tin về các chức năng hoặc tình trạng của một hệ thống hoặc một
bộ phận của hệ thống, ví dụ: Mức nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14 Biểu tượng (symbol): là một hình để nhận
biết một cơ cấu điều khiển, một bộ phận báo hiệu làm việc hoặc một bộ phận chỉ
báo.
4. Tài liệu kỹ thuật
và mẫu cho phê duyệt kiểu
4.1 Tài liệu kỹ thuật
Các bản vẽ theo tỉ lệ thích hợp và trình bày
đủ các chi tiết của các bộ phận của xe liên quan đến yêu cầu của tiêu chuẩn này
và của chính kiểu xe.
4.2 Mẫu
Một xe đại diện cho kiểu xe xin phê duyệt
kiểu để kiểm tra theo điều 5 của tiêu chuẩn này.
5. Yêu cầu chung
5.1 Tất cả các cơ cấu điều khiển hoạt động
được quy định trong 6.1, 6.2, 6.3 và 6.4 phải ở trong tầm với của người lái tại
vị trí lái.
5.1.1 Tầm với của người lái tới các cơ cấu
điều khiển không bị cản trở do các bộ phận khác của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Vị trí của các cơ cấu điều khiển trên
tay lái được quy định trong:
6.2.1 (phanh trước)
6.2.2.2 (phanh sau:
xe máy)
6.3.1 (li hợp)
6.4.1 (thiết bị cảnh
báo bằng âm thanh)
6.4.2.2 (điều khiển
đèn chiếu xa, đèn chiếu gần)
6.4.3 (điều khiển đèn
báo rẽ) phải được lắp đặt ở các vị trí người lái có thể với tới mà không cần
dịch chuyển tay khỏi các tay nắm.
5.2 Các cơ cấu điều khiển được nêu trong
6.2.1, 6.2.2, 6.2.3 và 6.3.1 phải được thiết kế phù hợp với các yêu cầu tương
ứng trong C.1 (tay điều khiển) hoặc C.2, phụ lục C (cần điều khiển bằng chân,
cần sang số và bàn đạp) một cách riêng biệt.
5.3 Nhận biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Yêu cầu riêng
6.1 Điều khiển động cơ
6.1.1 Khởi động
6.1.1.1 Khoá điện: Đối với khóa điện có kết
cấu điều khiển theo kiểu quay thì hướng chuyển động phải theo chiều kim đồng hồ
từ vị trí ”khoá (OFF)” đến vị trí ”mở (ON)”.
6.1.1.2 Công tắc khởi động: Không có yêu cầu
đặc biệt
6.1.1.3 Khóa điện kết hợp với công tắc khởi
động: Đối với kết cấu điều khiển theo kiểu quay thì hướng chuyển động phải theo
chiều kim đồng hồ từ vị trí ”khoá (OFF)” đến vị trí ”mở (ON)” và đến vị trí
khởi động.
6.1.2 Tốc độ quay của động cơ
6.1.2.1 Điều khiển tốc độ quay: Tốc độ quay
của động cơ phải được điều khiển bằng tay nắm.
- vị trí điều khiển: trên tay lái, phía bên
phải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiều xoay: ngược chiều kim đồng hồ để tăng
tốc độ quay.
6.1.3 Dừng động cơ
6.1.3.1 Dừng động cơ bằng công tắc: một trong
những bộ phận để dừng động cơ thay thế khóa điện (6.1.1.1) hoặc cơ cấu điều
khiển đóng van hãm động cơ (6.1.3.2), bộ phận này có thể có chức năng đóng,
ngắt nguồn điện chính của động cơ. Vị trí của bộ điều khiển này phải được đặt
trên tay lái, phía bên phải.
6.1.3.2 Dừng động cơ bằng cơ cấu điều khiển
đóng van hãm động cơ bằng tay:
- vị trí điều khiển: trên tay lái
- kiểu điều khiển: kiểu cần hoặc tay nắm xoay
kết hợp với tay nắm điều khiển tốc độ động cơ (phía bên phải).
6.2 Điều khiển phanh
6.2.1 Cơ cấu điều khiển phanh bánh trước
Phanh bánh trước của xe được điều khiển bằng
tay điều khiển và được lắp ở trên tay lái, phía bên phải, hướng về phía trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Đối với các xe trang bị loại li hợp
cơ khí thì phanh bánh sau phải được điều khiển bằng bàn đạp và được lắp ở trên
khung xe, phía bên phải. Kiểu điều khiển: Bàn đạp
6.2.2.2 Đối với các xe trang bị loại li hợp
tự động
6.2.2.2.1 Các xe có thiết kế lắp các bàn đạp
dẫn động và các xe được lắp bàn để chân hoặc lắp kết hợp giữa giá để chân với
bàn để chân và có vận tốc tối đa không lớn hơn 100 km/h thì phanh bánh sau phải
được điều khiển bằng tay điều khiển và được lắp ở trên phần tay lái bên trái,
hướng về phía trước.
6.2.2.2.2 Đối với tất cả các loại xe khác
phanh bánh sau phải được điều khiển bằng bàn đạp và được lắp ở trên khung xe,
phía bên phải.
6.2.2.3 Các yêu cầu trong 6.2.2.1 và
6.2.2.2.1 không cấm các xe máy có bàn đạp dẫn động lắp với phanh bánh sau được
điều khiển bởi một cơ cấu đạp ngược lại bằng bàn đạp.
6.2.3 Phanh chính kết hợp
Các yêu cầu trong 6.2.1 và 6.2.2 không cấm
các xe trang bị phanh chính kết hợp (xem 3.11). Vị trí lắp đặt và kiểu điều
khiển: theo yêu cầu trong 6.2.1 và 6.2.2.
6.2.4 Phanh dừng
Phanh dừng không có yêu cầu đặc biệt, được
điều khiển bằng tay điều khiển hoặc bằng bàn đạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Li hợp
Đối với các xe trang bị loại li hợp cơ khí
thì li hợp phải được điều khiển bằng tay điều khiển, được lắp ở trên phần tay
lái, bên trái, hướng về phía trước.
Chú thích - Yêu cầu trên không cấm các xe
trang bị cơ cấu điều khiển li hợp là một cần điều khiển bằng chân sử dụng kết
hợp để điều khiển cả li hợp và điều khiển chọn số.
6.3.2 Chọn số
6.3.2.1 Đối với xe có cơ cấu điều khiển chọn
số độc lập với điều khiển li hợp thì phải được điều khiển bằng cần sang số và
được lắp ở trên phần khung xe bên trái.
6.3.2.1.1 Chuyển động của cần điều khiển bằng
chân hoặc phần trước của cần sang số hướng lên trên phải chọn số để tăng tốc độ
và chuyển động hướng ngược lại là chọn số để giảm tốc độ. Vị trí số trung gian
phải được tách riêng.
6.3.2.1.2 Chuyển động của cần điều khiển chọn
số bằng chân về phía trước hoặc về phía sau. Trong trường hợp này, chuyển động
của cần điều khiển bằng chân ra phía sau phải chọn số để tăng tốc độ và chuyển
động hướng ngược lại là chọn cấp số để giảm tốc độ. Vị trí số trung gian phải
được tách riêng.
6.3.2.2 Đối với xe có cơ cấu điều khiển chọn
số kết hợp với điều khiển li hợp thì phải được điều khiển bằng tay điều khiển
và được lắp ở trên phần tay lái bên trái, hướng về phía trước.
6.3.2.2.1 Quay tay nắm xoay ngược chiều kim
đồng hồ phải chọn số để tăng tốc độ và chuyển động hướng ngược lại là chọn số
để giảm tốc độ. Vị trí số trung gian phải được tách riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Thiết bị cảnh báo bằng âm thanh
6.4.1.1 Đối với xe có cơ cấu điều khiển chọn
số độc lập với điều khiển li hợp, công tắc tín hiệu phải được lắp ở trên phần
tay lái, phía bên trái, kiểu điều khiển nút bấm.
6.4.1.2 Đối với xe có cơ cấu điều khiển chọn
số kết hợp với điều khiển li hợp công tắc tín hiệu phải được lắp ở trên phần
tay lái bên phải, kiểu điều khiển nút bấm.
6.4.2 Điều khiển hệ thống ánh sáng
6.4.2.1 Công tắc điều khiển hệ thống chiếu
sáng: Đối với cơ cấu điều khiển theo kiểu quay thì hướng xoay phải theo chiều
kim đồng hồ từ vị trí đèn báo đỗ xe đến vị trí các ánh sáng chính. Công tắc
điều khiển có thể bố trí kết hợp với khoá điện.
6.4.2.2 Công tắc điều khiển đèn chiếu xa, đèn
chiếu gần.
6.4.2.2.1 Đối với các xe có cơ cấu điều khiển
chọn số độc lập với điều khiển li hợp thì công tắc điều khiển đèn chiếu xa và
đèn chiếu gần phải được lắp ở trên phần tay lái bên trái.
6.4.2.2.2 Đối với các xe có cơ cấu điều khiển
chọn số kết hợp với điều khiển li hợp thì công tắc điều khiển đèn chiếu xa và
đèn chiếu gần phải được lắp ở trên phần tay lái bên phải.
6.4.2.3 Bộ phận cảnh báo bằng thị giác: Cơ
cấu điều khiển bộ phận này phải gắn liền với công tắc điều khiển đèn chiếu xa /
đèn chiếu gần hoặc phải là một chức năng bổ sung của công tắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Điều khiển hệ thống cung cấp nhiên liệu
6.5.1 Bộ phận trợ giúp cho việc khởi động khi
thời tiết lạnh: Bộ phận này phải được lắp đặt ở vị trí hợp lý và thuận tiện cho
người lái sử dụng.
6.5.2 Cơ cấu đóng, mở đường cung cấp nhiên
liệu điều khiển bằng tay: Cơ cấu này phải có ký hiệu "đóng (OFF)",
"mở (ON)"và "dự trữ (RESERVE)" (nếu có lắp đường cấp nhiên
liệu dự trữ). Cơ cấu này làm việc ở vị trí "mở (ON)" khi hướng xuôi
xuống dòng chảy của nhiên liệu từ bình nhiên liệu đến động cơ; ở vị trí
"đóng (OFF)" khi vuông góc với dòng chảy của nhiên liệu và vị trí
"dự trữ (RESERVE)" khi hướng ngược với dòng chảy của nhiên liệu.
6.5.2.1 Khi xe được trang bị cơ cấu đóng, mở
đường cung cấp nhiên liệu như trên thì cơ cấu điều khiển này phải bố trí ở vị
trí người lái có thể điều khiển dễ dàng trong khi chạy xe.
7. Sửa đổi kiểu xe
7.1 Trong mọi trường hợp, kiểu xe sửa đổi vẫn
phải tuân theo đúng các yêu cầu quy định.
8. Sự phù hợp của sản
xuất
8.1 Tất cả các xe mang dấu phê duyệt như đã
miêu tả theo tiêu chuẩn này phải được sản xuất đúng theo kiểu xe đã được cấp
Chứng nhận phê duyệt kiểu, đặc biệt là hệ thống điều khiển hoạt động. Ví dụ về
Thông báo và bố trí dấu phê duyệt kiểu được nêu trong phụ lục A và B.
8.2 Để xác định tính đồng nhất trong sản xuất
sản phẩm như đã nêu trong 8.1 phải tiến hành kiểm tra một xe mẫu được chọn bất
kỳ trong loạt xe đã được sản xuất mang dấu phê duyệt theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
(Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu
của các nước tham gia Hiệp định 1958, ECE, liên hiệp quốc. Chữ E trong vòng
tròn tượng trưng cho việc phê duyệt kiểu của các nước này).
Thông
báo phê duyệt
[Khổ lớn nhất: A4
(210 x 297)]

Công bố bởi: cơ quan có thẩm quyền
.........................................
.........................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về việc2/: Cấp phê duyệt
Mở rộng phê duyệt
Không cấp phê duyệt
Thu hồi phê duyệt
Chấm dứt sản xuất
Của kiểu xe . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . theo ECE 60
Phê duyệt số: . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . Phê duyệt mở rộng số: . . . . . . . . . . .. . . . .
.
A.1 Tên thương mại và nhãn hiệu xe:. . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Tên và địa chỉ nhà sản xuất: . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . .
A.4 Tên địa chỉ của cơ quan đại diện Nhà sản
xuất (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.
A.5 Mô tả tóm tắt kiểu hệ thống điều khiển
của xe: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . .
A.6 Xe được nộp để phê duyệt về: . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . .
A.7 Phòng thử nghiệm thực hiện để phê duyệt :
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . .
A.8 Ngày lập biên bản thử nghiệm: . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . .
A.9 Báo cáo thử nghiệm số: . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . .
A.10 Cấp phê duyệt /Cấp phê duyệt mở rộng/
Không được cấp phê duyệt2/
A.11 Vị trí dấu phê duyệt kiểu : . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.13 Ngày cấp: . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . .
A.14 Ký tên: . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . .
A.15 Các tài liệu sau đây đóng dấu phê duyệt
kiểu như ở trên phải được đi kèm với thông báo: Các bản vẽ kết cấu bộ phận của
xe . . .
Chú thích
1) Nước cấp phê duyệt.
2) Gạch phần không áp dụng.
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố
trí dấu phê duyệt
Mẫu A

Dấu phê duyệt được đóng trên xe chỉ ra kiểu
xe với cơ cấu điều khiển hoạt động được phê duyệt ở Netherlands (E4) tuân theo
ECE 60 theo số phê duyệt 002439. Số phê duyệt cho thấy chứng nhận phê duyệt
được cấp phù hợp các yêu cầu của ECE 60, bản ban hành đầu tiên.
Mẫu B

Dấu phê duyệt được đóng trên xe chỉ ra kiểu
xe đã được phê duyệt tại Netherlands (E4) tuân theo ECE 60 và ECE 101/.
Các chữ số chỉ ra ngày cấp các chứng nhận phê
duyệt, ECE 60 chưa sửa đổi và quy định ECE 10 đã sửa đổi lần thứ nhất.
Chú thích - 1) Số thứ 2 đưa ra chỉ
để làm ví dụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(quy định)
CÁC
QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT LIÊN QUAN ĐẾN CẦN ĐIỀU KHIỂN
C.1 Tay điều khiển
C.1.1 Kích thước lớn nhất giữa mặt trước của
tay điều khiển và mặt sau của tay nắm không vượt quá 120 mm, được đo vuông góc
với trục của tay nắm tại một điểm bất kỳ giữa điểm giữa và một đầu mút của tay
nắm phần gần điểm tựa của tay điều khiển nhất [xem hình C.1(a)]. Đối với các xe
có lắp bộ phận chọn số kết hợp với cơ cấu điều khiển li hợp thì khoảng cách nói
trên không vượt quá 135 mm.
C.1.2 Kích thước này có thể kéo dài vượt qua
điểm giữa của tay nắm và hướng về phía đầu hở của tay nắm.
C.1.3 Kích thước tối thiểu (khoảng sáng) giữa
mặt sau của tay điều khiển với mặt trước của tay nắm không nhỏ hơn 45 mm đo tại
bất kỳ điểm nào trong khoảng giữa điểm ngoài cùng và điểm giữa của tay nắm [xem
hình C.1(b)].
C.1.4 Kích thước này có thể giảm còn cách xa
điểm giữa của tay nắm và hướng về phía điểm tựa nhưng không được phép nhỏ hơn
25 mm.
C.1.5 Đầu ngoài cùng của tay điều khiển không
được nhô ra khỏi đầu ngoài cùng của tay nắm một khoảng lớn hơn 30mm khi tay điều
khiển đang ở vị trí của nó và có lực bóp tối đa [xem hình C.1 (c)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1 Cần điều khiển bằng chân
C.2.1.1 Kích thước lớn nhất giữa mặt sau của
phần tác dụng của cần điều khiển bằng chân và mặt sau của giá để chân tương ứng
không được vượt quá 200 mm đo tại bất kỳ điểm nào của phần tác dụng (xem hình
C.2).
C.2.1.2 Kích thước tối thiểu (khoảng cách)
giữa mặt sau của phần tác dụng của cần điều khiển bằng chân và mặt trước của bộ
phận để chân tương ứng không được nhỏ hơn 105mm đo tại bất kỳ điểm nào của phần
tác dụng (xem hình C.2).
C.2.1.3 Đối với các giá để chân có thể điều
chỉnh được thì các kích thước đó phải đo tại các vị trí thông thường của chỗ
điều chỉnh của giá để chân theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất cho người sử
dụng xe (hướng dẫn sử dụng) và cần điều khiển bằng chân đang ở vị trí như quy
định của nhà sản xuất.
C.2.2 Cần sang số
C.2.2.1 Kích thước (K) giữa phần sau của chi
tiết tỳ, hoặc mặt sau của phần tác dụng đặt trước cần sang số và mặt sau của bộ
phận để chân không vượt quá 200 mm hoặc không nhỏ hơn 60 mm (xem hình C.3).
C.2.2.2 Kích thước (L) giữa phần trước của
chi tiết tỳ, hoặc mặt trước của phần tác dụng đặt phía sau cánh tay đòn và mặt
sau của giá để chân không vượt quá 100mm và không nhỏ hơn 50 mm (xem hình C.3).
C.2.2.3 Đối với các giá để chân có thể điều
chỉnh được thì các kích thước đó phải đo tại các vị trí thông thường của chỗ
điều chỉnh của bộ phận để chân theo hướng dẫn sử dụng và cánh tay đòn đang ở vị
trí như quy định của nhà sản xuất.
C.2.3 Bàn đạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3.1.1 Kích thước lớn nhất giữa phần sau
của chi tiết tỳ của bàn đạp và mặt sau của giá để chân tương ứng không được quá
170 mm đo tại bất kỳ điểm nào (xem hình C.4).
C.2.3.1.2 Kích thước nhỏ nhất (khoảng cách)
giữa phần sau của chi tiết tỳ của bàn đạp và mặt trước của giá để chân tương
ứng không nhỏ hơn 50 mm đo tại bất kỳ điểm nào (xem hình C.4).
C.2.3.1.3 Đối với các giá để chân có thể điều
chỉnh được thì các kích thước đó phải đo tại các vị trí thông thường của chỗ
điều chỉnh của bộ phận để chân đó theo hướng dẫn sử dụng và bàn đạp đang ở vị
trí như quy định của nhà sản xuất.
C.2.3.2 Các xe lắp bàn để chân
C.2.3.2.1 Kích thước lớn nhất giữa bề mặt của
bàn để chân và điểm cao nhất của chi tiết tỳ của bàn đạp, được đo vuông góc với
bề mặt của bàn để chân chỗ gần bàn đạp, khoảng cách đó không vượt quá 105 mm
(xem hình C.5).
C.2.3.2.2 Cạnh ngoài cùng chi tiết tỳ của bàn
đạp không vượt qua khỏi cạnh ngoài của sàn một khoảng vượt quá 25 mm (xem hình
C.5).

Hình C.1(a)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC D
(quy định)
CƠ
CẤU ĐIỀU KHIỂN, BÁO HIỆU LÀM VIỆC VÀ CHỈ BÁO KHI LẮP ĐẶT LÊN XE PHẢI TUÂN THEO
ĐÚNG NỘI DUNG VÀ ĐÚNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG1)
D.1 Phụ lục này quy định các biểu tượng, ký
hiệu thường dùng để nhận biết một bộ phận nhất định nào đó như cơ cấu điều
khiển, bộ phận báo hiệu làm việc và các bộ phận chỉ báo lắp trên môtô, xe máy và
cách để sử dụng chính phụ lục này. Đồng thời cũng chỉ ra các quy định về mầu
đèn của các bộ phận báo hiệu làm việc cho tín hiệu quang học để thông báo cho
người lái tình trạng hoặc chức năng làm việc một bộ phận bộ phận là đúng hoặc
hư hỏng và trang bị lắp đặt vào các cơ cấu điều khiển tương ứng.
D.2 Phụ lục này có thể áp dụng cho các cơ cấu
điều khiển phải lắp vào bảng chỉ dẫn điều khiển hoặc gần bảng này để người lái
sử dụng. Việc xác định phạm vi áp dụng không quy định sự bắt buộc phải có của
mỗi và mọi cơ cấu điều khiển liệt kê trong phụ lục này.
D.3 Các biểu tượng phải được người lái nhận
dạng rõ ràng như điều D.5 dưới đây khi nhìn từ vị trí lái.
D.4 Các biểu tượng phải nổi bật so với môi
trường xung quanh, phải phát sáng trong bóng tối hoặc tối thẫm giữa môi trường
ánh sáng.
D.5 Các biểu tượng phải lắp lên trên hoặc sát
cạnh các cơ cấu điều khiển hoặc bộ phận báo hiệu làm việc cần nhận dạng. Trường
hợp không lắp được như yêu cầu trên thì phải lắp nối biểu tượng với các cơ cấu
điều khiển hoặc báo hiệu làm việc ở một khoảng cách càng ngắn càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.7 Nguồn sáng hội tụ được biểu thị bằng các
tia sáng song song và nguồn sáng khuếch tán được biểu thị bằng các tia sáng
tách ra các phía khác nhau.
D.8 Các mầu dưới đây được dùng cho các bộ
phận báo hiệu làm việc, ý nghĩa của các mầu đó sẽ như sau:
Đỏ: Nguy hiểm
Vàng (hổ phách): Chú ý
Xanh lá cây: An toàn
(mầu xanh da trời chỉ được dùng cho bộ phận
báo hiệu làm việc luồng sáng điều khiển của đèn chiếu xa)
D.9 Chỉ dẫn và minh họa của các biểu tượng
Chú thích - 1) Phù hợp với các
tiêu chuẩn Quốc tế: ISO 6727 - 1981 và 4129 - 1978. Với mục đích để đảm bảo
chính xác các nội dung, các hình vẽ đúng với các phần tương ứng, các biểu tượng
phù hợp với hệ thống ISO.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Mầu của ánh sáng báo
hiệu làm việc: mầu xanh da trời)

Hình D.2 - Điều khiển
đèn chiếu sáng phía trước - Đèn chiếu gần

Hình D.3 - Đèn báo rẽ
(Mầu của ánh sáng báo
hiệu: mầu xanh lá cây)

Hình D.4 - Cảnh báo
nguy hiểm
(Mầu của ánh sáng báo
hiệu làm việc: mầu đỏ hoặc hoạt động đồng thời cả 2 hình mũi tên của hình D.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.5 - Trợ giúp
khởi động khi thời tiết lạnh
(Mầu của ánh sáng báo
hiệu làm việc: mầu vàng hổ phách)

Hình D.6 - Còi

Hình D.7 - Nhiên liệu
(Mầu của ánh sáng báo
hiệu làm việc: mầu vàng hổ phách)

Hình D.8 - Nhiệt độ
làm mát động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.9 - Nạp ắc qui
(Mầu của ánh sáng báo
hiệu làm việc: mầu đỏ)

Hình D.10 - Dầu bôi
trơn động cơ
(Mầu của ánh sáng báo
hiệu làm việc: mầu đỏ)

Hình D.11 - Đèn sương
mù trước 3)
(Mầu của ánh sáng báo
hiệu làm việc: mầu xanh lá cây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.12 - Đèn sương
mù sau
(Mầu của ánh sáng báo
hiệu làm việc: mầu vàng hổ phách)

Hình D.13 - Van cung
cấp nhiên liệu - vị trí đóng “ off”
Van cung cấp nhiên
liệu - vị trí mở “ ON”

Hình D.14 - Van cung
cấp nhiên liệu - vị trí dự trữ “ RESERVE”

Hình D.15A - Vị trí
"dừng"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.15B - Vị trí
"hoạt động"
Hình D.15A,B - Điều
khiển đánh lửa (khóa điện) hoặc dừng động cơ

Hình D.16A - Đèn vị
trí
(Mầu của ánh sáng báo
hiệu: mầu xanh lá cây)

Hình D.16B - Công tắc
đèn chính
(Mầu của ánh sáng báo
hiệu: mầu xanh lá cây)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.16A,B,C - Công
tắc hệ thống ánh sáng
(Có thể được kết hợp
với khoá điện)

Hình D.17 - Vị trí số
trung gian
(Mầu của ánh sáng báo
hiệu làm việc: mầu xanh lá cây)

Hình D.18 - Khởi động
điện
Chú thích
(1) Phần bên trong của biểu tượng có thể hoàn
toàn là một mầu sẫm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu trên một bộ phận điều kiển dùng cho cả
đèn sương mù phía trước và phía sau, biểu tượng được chỉ rõ là "đèn sương
mù phía trước".
PHỤ
LỤC D.1
(quy định)
CẤU
TẠO MẪU CƠ SỞ CHO BIỂU TƯỢNG TRONG PHỤ LỤC D

1. Hình vuông cơ sở có cạnh 50 mm; kích thước
bằng kích thước danh nghĩa, 'a', của mẫu nền cơ sở.
2. Đường tròn cơ sở đường kính 56 mm có diện
tích xấp xỉ bằng diện tích hình vuông cơ sở (1).
3. Đường tròn thứ hai đường kính 50 mm, nội
tiếp đường tròn của hình vuông cơ sở (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 và 6. là hai hình chữ nhật có diện tích
tương đương bằng diện tích của hình vuông cơ sở (1) chúng vuông góc với nhau,
chúng được vẽ cắt cạnh đối diện của hình vuông cơ sở một cách đối xứng.
7. Hình vuông thứ ba có cạnh đi qua các giao
điểm của hình vuông cơ sở (1) với đường tròn cơ sở (2) và nghiêng một góc 450,
cho 2 kích thước mẫu cơ sở là chiều dọc và chiều ngang lớn nhất.
8. Hình bát giác không đều, hình thành bởi
các đường nghiêng một góc 300 với cạnh của hình vuông (7). Mẫu cơ sở
được đặt chồng lên một hình vuông 12.5 mm trùng khớp với hình vuông cơ sở (1).
Hình D.1.1