TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8978:2011
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH FOLAT BẰNG PHÉP THỬ VI SINH
Foodstuffs
– Determination of folate by microbiological assay
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng folat tổng số trong thực phẩm bằng cách đo độ đục để phát
triển của vi sinh vật Lactobacillus casei, subsp. rhamnosus (ATCC
7469).
Phương pháp này cho phép xác định
các folat trong thực phẩm, gồm cả folat từ nguồn gốc tự nhiên và axit folic
được thêm vào (axit pteroylglutamic).
2. Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Mẫu thử sau khi tạo huyền phù trong
đệm phosphat được làm nóng để chiết folat. Có thể cần xử lý protease và
α-amylase để thủy phân tiếp chất nền thực phẩm. Các folylpolyglutamat từ nguồn
gốc tự nhiên được thủy phân bằng y-glutamyl hydrolase (EC 3.4.19.9) [1] thành
folylmonoglutamat hoặc folyldiglutamat.
Folat sau khi chết, được pha loãng
bằng môi trường cơ bản có chứa tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho phát
triển ngoại trừ folat. Tốc độ phát triển của Lactobacillus casei subsp. rhamnosus
(ATCC 7469) với các folat đã chiết được thể hiện bởi độ đục và được so sánh
với tốc độ phát triển trong các dung dịch hiệu chuẩn chứa nồng độ đã biết.
Phương pháp này cho phép tùy chọn
sử dụng hệ thống xử lý chất lỏng bán tự động và sử dụng microplate hoặc ống
nghiệm để ủ vi sinh vật.
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Trong quá trình phân tích, chỉ sử
dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng là nước cất hoặc
ít nhất là loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác. Nước dùng
để pha chế thuốc thử phải được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh.
4.2. Dung môi và hóa chất
4.2.1. Glycerol, w(C3H8O3)
= 80%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. 1 – Octanol, C8H18O
4.2.3. Toluen, C7H8
4.2.4. 2-mercaptoethanol,
c(C2H6OS) = 0,1 mol/l
Cho 70 μl 2 – mercaptoethanol vào
10 m nước.
4.2.5. Natri ascorbat, C6H7O6Na
Natri ascorbat được sử dụng làm
thuốc thử trong một số dung dịch quy định. Có thể sử dụng axit ascorbic, nhưng
có thể cần phải sửa đổi quy trình điều chỉnh pH.
4.2.6. Axit clohydric,
c(HCl) = 1 mol/l.
4.2.7. Natri hydroxit,
w(NaOH) = 40%
Hòa tan 400 g natri hydroxit bằng
nước và pha loãng đến 1 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.9. Natri dihydro phosphat,
khan, NaH2PO4
Các lượng natri dihydro phosphat
được dùng để chuẩn bị chất đệm (4.3) đã được tính theo chất khan. Có thể sử
dụng hóa chất ngậm một phân tử nước hoặc hai phân tử nước, có các quy trình
được điều chỉnh cho phù hợp.
4.2.10. Axit
2-(N-cyclohexylamino) etansulfonic (CHES), C8H17NO3S.
4.2.11. Axit N – (2-hydroxyetyl)
piperazin-N’-(2-etansulfonic) (HEPES), C8H18N2O4S.
4.2.12. Bột cacbon, đã được
rửa bằng axit
4.2.13. Nước muối, vô trùng
Hòa tan 9 g natri clorua trong 1000
ml nước. Phân phối các lượng 10 ml vào các ống nghiệm 20 mm x 150 mm. Đậy nắp
ống nghiệm và làm nóng ở 121 oC trong 15 min. Để nguội và bảo quản
trong tủ lạnh.
4.2.14. Dung dịch môi trường cơ
bản không chứa axit folic, nồng độ kép
Để có mỗi 100 ml môi trường, hòa
một lượng môi trường cơ bản theo khuyến cáo (Bacto Folic Acid Casei Medium hoặc
môi trường tương đương1) trong 100 ml nước. Thêm 0,050 g natri
ascorbat (4.2.5) và làm nóng từ 1 min đến 2 min. Để nguội đến nhiệt độ phòng và
chỉnh pH đến 6,1 ± 0,1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thu được axit folic từ các
nguồn khác nhau có chứa đến 8% nước. Độ tinh khiết của chất chuẩn axit folic có
thể dao động và do đó cần phải xác định nồng độ của dung dịch hiệu chuẩn bằng
phép đo phổ hấp thụ UV (xem quy trình chuẩn hóa trong 6.4.2).
4.3. Chất đệm
4.3.1. Chất đệm phosphat, pH
5,0 (c = 0,002 mol/l)
Hòa tan 0,24 g natri dihydro
phosphat (4.2.9) trong 900 ml nước. Dùng natri hydroxit (4.2.7) để chỉnh pH đến
5,0 ± 0,1 và pha loãng bằng nước đến 1000 ml.
4.3.2. Chất đệm phosphat, pH
7,0 (c = 0,1 mol/l)
Hòa tan 12,0 g natri dihydro
phosphat (4.2.9) trong 900 ml nước. Dùng natri hydroxit (4.2.7) để chỉnh pH đến
7,0 ± 0,1 và pha loãng bằng nước đến 1000 ml.
4.3.3. Chất đệm phosphat, pH
5,0 (c = 0,1 mol/l) với 2-mercaptoetanol (c = 10 mmol/l)
Hòa tan 12,0 natri dihydro phosphat
(4.2.9) trong 900 ml nước. Chỉnh pH đến 5,0 ± 0,1, thêm 0,70 ml
2-mercaptoetanol (4.2.4) và pha loãng bằng nước đến 1000 ml.
4.3.4. Chất đệm phosphat, pH
4,5 (c = 0,1 mol/l) với ascorbat (1%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.5. Chất đệm phosphat, pH
6,1 (c = 0,1 mol/l) với ascorbat (1%)
Hòa tan 12,0 g natri dihydro
phosphat (4.2.9) và 10 g natri ascorbat (4.2.5) trong 900 ml nước. Dùng natri
hydroxit (4.2.7) để chỉnh pH đến 6,1 ± 0,1 và pha loãng bằng nước đến 1000 ml.
Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
4.3.6. Chất đệm phosphat, pH
7,8 (c = 0,1 mol/l) với ascorbat (1%)
Hòa tan 12,0 g natri dihydro
phosphat (4.2.9) và 10 g natri ascorbat (4.2.5) trong 900 ml nước. Dùng natri
hydroxit (4.2.7) để chỉnh pH đến 7,8 ± 0,1 và pha loãng bằng nước đến 1000 ml.
Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
4.3.7. Chất đệm CHES/HEPES,
pH 7,85 (c = 0,05 mol/l) với ascorbat và 2-mercaptoethanol (4.2.4) để thẩm tách
huyết thanh máu chuột
Hòa tan 23,8 g HEPES (4.2.11), 20,7
g CHES (4.2.10), 40 g natri ascorbat (4.2.5) và 1,4 ml 2-mercaptoethanol
(4.2.4) trong 1900 ml nước. Dùng natri hydroxit (4.2.7) để chỉnh pH đến 7,85 ±
0,1 và pha loãng bằng nước đến 2000 ml. Thêm 4 g bột cacbon đã rửa bằng axit
(4.2.12). Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
4.4. Các enzym
4.4.1. Bổ sung xử lý enzym (tùy
chọn)
Có thể cần ủ bổ sung với protease
và/hoặc α-amylase để tăng khả năng chiết folat. Các quy trình bổ sung xử lý
enzym được nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.1. Yêu cầu chung
Hoạt tính deconjugase có được bởi
y-glutamyl hydrolase (EC 3.4.19.9) từ một số nguồn cung cấp. Ví dụ về cách
chuẩn bị y-glutamyl hydrolase từ thận lợn được mô tả trong (4.4.2.2). Các quy
trình chuẩn bị y-glutamyl hydrolase từ các nguồn tùy chọn được đưa ra trong Phụ
lục A. Việc lựa chọn cách chuẩn bị enzym phải được kiểm tra bằng phương pháp
phù hợp.
CHÚ THÍCH Bột nấm men, gan lợn đông
khô (ví dụ BCR CRM 487 [2], hoặc axit pteroy-triglutamic ở một giới hạn nhất là
mẫu thích hợp để kiểm tra việc chuẩn bị enzym.
4.4.2.2. Nguồn y-glutamyl
hydrolase: thận lợn [3].
Đồng hóa 250 g thận lợn tươi ở + 2 oC
trong 750 ml đệm phosphat với 2-mercaptoethanol (4.3.3). Cho ly tâm ở + 2 oC
(ở 18000 g, 20 min). Ủ phần dịch nổi phía trên ở + 50 oC
trong 2 h có khuấy nhẹ và sau đó cho ly tâm lại. Tách lấy phần nổi phía trên
bằng cách dùng amoni sulfat đậm đặc (4.2.8) để làm kết tủa. Thu lấy phần kết
tủa bão hòa với amoni sulfat trong khoảng từ 50% đến 75%. Hòa tan kết tủa trong
một thể tích tối thiểu của đệm phosphat (4.3.1). Thẩm tách dựa theo chất đệm
này 2 lần mỗi lần 24 h và cho ly tâm (ở 18000 g, 20 min). Chuyển các lượng 1 ml
vào các lọ và làm đông khô.
4.5. Chủng cấy
4.5.1. Sinh vật
thử nghiệm
Chủng cấy Lactobacillus
casei subsp. rhamnosus (ATCC 7469)2) đông khô.
4.5.2. Môi trường
nuôi cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3. Chủng cấy
chống đông lạnh
Bằng cách vô trùng,
thêm 1 ml môi trường nuôi cấy đã chuẩn bị (4.5.2) vào chủng cấy đông khô
(4.5.1) và chuyển 0,15 ml huyền phù thu được vào môi trường nuôi cấy theo 4.5.2
Ủ ở + 37 oC trong 18 h.
Đun 150 ml glycerol
(4.2.1) ở +121 oC trong 15 min và để nguội trong bể nước đá. Làm
nguội chủng cấy vi khuẩn đã ủ trong bể nước đá và thêm 100 ml glycerol đã khử
trùng và làm nguội. Khuấy trộn nhẹ. Phân phối các lượng 2 ml vào các lọ vô
trùng. Khi được bảo quản ở - 20 oC dung dịch bền được 3 tháng, ở -
70 oC có thể bền được 6 tháng.
CHÚ THÍCH: Cần phải
duy trì các điều kiện vô trùng trong suốt quá trình thực hiện.
4.5.4. Dịch cấy
làm việc
4.5.4.1. Chủng cấy
làm việc dùng để nuôi cấy trong ống nghiệm
Pha loãng 2 ml chủng
cấy chống đông lạnh (4.5.3) vào 50 ml nước muối vô trùng (4.2.13). Lắc bằng máy
trộn vortex.
4.5.4.2. Chủng cấy
làm việc dùng cho microplate (tùy chọn)
Cho 5 ml nước muối vô
trùng (4.2.13) vào 2 ml chất cấy chống đông lạnh (4.5.3). Lắc bằng máy trộn
vortex.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 1 μl chủng cấy làm việc (4.5.4.2) vào 1 ml dung dịch môi trường cơ bản
không chứa axit folic (4.2.14). Trộn kỹ.
5.
Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Máy ly tâm
lạnh, để chuẩn bị conjugase thận lợn (4.4.2.2), chạy
được ở 18000 g.
5.2. Thiết bị làm
nóng, nồi áp lực hoặc tương đương.
5.3. Tủ ấm hoặc nồi cách thủy để ủ ở (+ 37 ± 0,2) oC.
5.4. Máy đo
phổ/dụng cụ đo độ đục, để đo độ đục của dịch chiết
folat sau khi ủ trong ống nghiệm.
5.5. Giá đỡ ống
nghiệm có nắp đậy, để giữ ống nghiệm trong khi làm
nóng và ủ.
5.6. Ống thẩm tách
(tùy chọn), với ngưỡng khối lượng phân tử từ 12000 đến
14000, để chuẩn bị conjugase huyết tương chuột (Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Máy đọc
microplate (tùy chọn), để đo độ đục sau khi ủ trong
đĩa
5.9. Đĩa 96 giếng
đáy phẳng, vô trùng (tùy chọn)
6.
Cách tiến hành
9.1. Yêu cầu chung
Folat rất nhạy với
ánh sáng UV và dễ bị oxi hóa. Không thực hiện các thao tác dưới ánh sáng tự
nhiên hoặc ánh đèn huỳnh quang mạnh. Nên dùng dụng cụ thủy tinh tối màu, khi có
thể.
Thực hiện phép xác
định lặp lại 2 lần bằng các phép thử đơn lẻ trong hai lần khác nhau.
6.2. Chuẩn bị mẫu
thử
Mẫu thử phải đồng
nhất. Mẫu thô phải được đồng hóa bằng máy nghiền hoặc máy trộn phù hợp. Cần chú
ý để mẫu không tiếp xúc với nhiệt độ cao trong quá trình nghiền. Mẫu thử đã
đồng hóa phải được bảo quản trong bình chứa kín khí, tránh ánh sáng.
6.3. Chuẩn bị dung
dịch mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào loại
mẫu, mà việc chuẩn bị dung dịch mẫu thử có thể phải bao gồm cả việc xử lý
protease và/hoặc α-amylase để thủy phân protein và
cacbohydrat, để dễ chiết folat. Dịch chiết mẫu được xử lý bằng y-glutamyl
hydrolase nhằm thủy phân folylpolyglutamat có nguồn gốc tự nhiên thành folylmonoglutamat
hoặc folyldiglutamat. Phương pháp này sử dụng y-glutamyl hydrolase từ thận lợn,
nhưng cũng có thể lấy từ các nguồn khác với điều kiện bảo đảm đủ hoạt động của
enzym. Các quá trình bổ sung xử lý enzym và việc sử dụng y-glutamyl hydrolase
từ các nguồn khác được nêu trong Phụ lục A.
6.3.2. Chiết
Cân chính xác một
lượng thích hợp mẫu thử (tương ứng với 2 g đến 2,5 g chất khô) cho vào bình
định mức 100 ml. Thêm 20 ml chất đệm phosphat chứa ascorbat pH 6,1 (4.3.5) và
trộn kỹ. Thêm 30 ml nước và từ 0,1 ml đến 1 ml 1-octanol (4.2.2). Đậy nắp bình
và làm nóng từ 100 oC đến 121 oC trong 15 min. Để nguội
và pha loãng bằng chất đệm phosphat chứa ascorbat pH 6,1 (4.3.5) đến 100 ml.
6.3.3. Xử lý
y-glutamyl hydrolase (thận lợn)
Hoàn nguyên
y-glutamyl hydrolase thận lợn đông khô chứa trong ống nghiệm bằng 1,1 ml nước
và bảo quản trong nước đá. Trộn cẩn thận trong bình định mức 10 ml các thành
phần sau: 1 ml dịch chiết mẫu (6.3.2), 3,5 ml chất đệm phosphat chứa ascorbat
pH 4,5 (4.3.4) và 0,5 ml y-glutamyl hydrolase hoàn nguyên. Ủ ở 37 oC
trong 3 h. Khử hoạt tính của enzym bằng cách làm nóng ở 100 oC trong
3 min. Để nguội, thêm chất đệm phosphat chứa ascorbat pH 4,5 (4.3.4) vào bình
cho đến vạch. Cho ly tâm (ở 1000 g, 10 min) để loại bỏ protein kết tủa. Bảo
quản phần nổi phía trên ở - 18 oC để phân tích tiếp.
6.4. Hiệu chuẩn
6.4.1. Dung dịch
gốc axit folic (100 μg/ml)
Cân chính xác 50 mg
axit folic (4.2.15) đã được làm khô trước đến khối lượng không đổi và hòa tan
trong chất đệm phosphat (4.3.2) đựng trong bình định mức 500 ml. Pha loãng đến
vạch bằng chất đệm phosphat. Phủ toluen kín lên bề mặt dung dịch.
6.4.2. Phép thử
nồng độ của dung dịch gốc axit folic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
A
là độ hấp thụ của dung dịch ở
bước sóng 282 nm;
M
là khối lượng phân tử của axit
folic, bằng 441,4 g.mol-1;
ε
là hệ số hấp thụ phân tử của axit
folic [4] ở bước sóng 282 nm, bằng 27600 l.mol-1.cm-1;
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
là hệ số pha loãng (nếu có).
6.4.3. Dung dịch chuẩn axit
folic (1 μg/ml)
Cho 5 ml dung dịch gốc (6.4.1) vào
475 ml nước và chỉnh pH đến 7,5 bằng natri hydroxit (4.2.7). Thêm nước đến 500
ml. Chuẩn bị dung dịch ngay trong ngày sử dụng. Có thể cần pha loãng tiếp để
phù hợp với quy mô phân tích.
6.4.4. Dung dịch chuẩn axit
folic pha loãng (100 ng/ml), để dùng với chủng cấy
Cho 10 ml dung dịch chuẩn (6.4.3)
vào khoảng 60 ml nước và chỉnh pH đến 7,5 bằng natri hydroxit (4.2.7). Pha
loãng bằng nước đến 100 ml. Chuẩn bị dung dịch ngay trong ngày sử dụng.
6.5. Tiến hành xác định
6.5.1. Yêu cầu chung
Xác định hàm lượng axit folic trong
các chế phẩm enzym được sử dụng và điều chỉnh cho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý 1 ml dung dịch chuẩn (6.4.3)
tương tự nhe xử lý mẫu thử và tiến hành quy trình chiết và xử lý enzym như
trong 6.3. Nồng độ của axit folic thu được thường là 10 ng/ml.
6.5.3. Pha loãng dịch chiết và
dung dịch chuẩn đã xử lý
6.5.3.1. Yêu cầu chung
Các bước pha loãng nêu trong
6.5.3.2, 6.5.3.3, 6.5.3.4 áp dụng cho quy trình thử chuẩn trong ống nghiệm. Đối
với phương pháp dùng đĩa 96 giếng thì tiến hành đến 6.5.4.3.
Có thể điều chỉnh các bước pha
loãng để bù cho mức nồng độ folat cao hoặc thấp.
6.5.3.2. Dung dịch hiệu chuẩn
(0,3 ng/ml)
Dùng pipet lấy 7,5 ml dung dịch
chuẩn đã xử lý (6.5.2) cho vào bình định mức 250 ml. Thêm 7,5 ml đệm phosphat
pH 6,1 (4.3.5) và pha loãng bằng nước đến 250 ml.
6.5.3.3. Dung dịch hiệu chuẩn
thứ cấp (0,2 ng/ml và 0,4 ng/ml) (tùy chọn)
Dùng pipet lấy 5 ml và 10 ml dung
dịch chuẩn đã xử lý (6.5.2) cho vào bình định mức 250 ml. Thêm một thể tích
tương đương đệm phosphat pH 6,1 (4.3.5) và pha loãng bằng nước đến 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi mẫu, dùng pipet lấy 5
ml dung dịch mẫu thử đã xử lý enzym (6.3.3) cho vào bình định mức 250 ml. Thêm
5 ml đệm phosphat pH 6,1 (4.3.5) và pha loãng bằng nước đến 250 ml.
6.5.4. Phép thử
6.5.4.1. Yêu cầu chung
Giá trị pH ban đầu của dung dịch
trong quá trình ủ ấm phải là 6,1 ± 0,1.
Có thể thực hiện phép thử vi sinh
vật trong ống nghiệm hoặc trong đĩa 96 giếng. Thể tích của các dung dịch hiệu
chuẩn, các dịch chiết mẫu và môi trường thử có thể thay đổi tùy thuộc vào
phương thức của phép thử. Các ví dụ điển hình về các thể tích v.v…được nêu
trong 6.5.4.2 và 6.5.4.3.
6.5.4.2. Phương pháp dùng ống
nghiệm
Việc bổ sung các dung dịch vào ống
nghiệm được nêu trong Bảng 1.
Chuẩn bị 21 ống nghiệm (ví dụ: 20
mm x 150 mm) để dùng cho các dung dịch hiệu chuẩn (0 ng/ml, 0 ng/ml, 0,03
ng/ml, 0,06 ng/ml, 0,09 ng/ml, 0,12 ng/ml, 0,15 ng/ml). Chia thành 3 dãy, mỗi
dãy cho lần lượt 0 ml, 0 ml, 1 ml, 2 ml, 3 ml, 4 ml và 5 ml dung dịch hiệu
chuẩn đã pha loãng (6.5.3.2) vào các ống nghiệm.
CHÚ THÍCH Ba dãy ống 0 ml sẽ được
sử dụng làm mẫu trắng không cấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị 12 ống nghiệm (ví dụ: 20
mm x 150 mm) để dùng cho mỗi mẫu. Chia thành 3 dãy, mỗi dãy cho lần lượt 1 ml,
2 ml, 3 ml, và 4 ml dung dịch mẫu đã pha loãng (6.5.3.4).
Thêm nước vào mỗi ống nghiệm để có
tổng thể tích là 5 ml. Thêm vào mỗi ống nghiệm 5 ml dung dịch môi trường cơ bản
không chứa axit folic nồng độ kép (4.2.14).
Bảng
1 – Bổ sung các dung dịch vào các ống nghiệm theo 6.5.4.2
Số
lượng lặp lại
Dung dịch hiệu chuẩn (0,3
ng/ml)
Dung dịch mẫu đã pha loãng
Nước
Dung dịch môi trường cơ bản
nồng độ kép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
-
-
5
ml
5
ml
Chất hiệu chuẩn (0 ng/ml)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
ml
Chất hiệu chuẩn (0,03 ng/ml)
3
1
ml
-
4
ml
5
ml
Chất hiệu chuẩn (0,06 ng/ml)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3
ml
5
ml
Chất hiệu chuẩn (0,09 ng/ml)
3
3
ml
-
2
ml
5
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
ml
-
1
ml
5
ml
Chất hiệu chuẩn (0,15 ng/ml)
3
5
ml
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
ml
Mẫu 1 (dung dịch pha loãng 1)
3
-
1
ml
4
ml
5
ml
Mẫu 1 (dung dịch pha loãng 2)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
ml
3
ml
5
ml
Mẫu 1 (dung dịch pha loãng 3)
3
-
3
ml
2
ml
5
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
-
4
ml
1
ml
5
ml
Mẫu 2 (dung dịch pha loãng 1)
3
-
1
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
ml
Mẫu 2 (dung dịch pha loãng 2)
3
-
2
ml
3
ml
5
ml
v.v…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậy nắp các ống nghiệm và làm nóng
ở nhiệt độ từ 121 oC đến 123 oC trong 5 min. Làm nguội
thật nhanh đến dưới + 40 oC. Xử lý tất cả các dung dịch hiệu chuẩn
và các mẫu giống nhau.
Trong điều kiện vô trùng, dùng bơm
tiêm vô trùng hoặc dụng cụ tương tự cấy vào mỗi ống nghiệm 50 μl dịch cấy làm
việc (4.5.4), ngoại trừ 1 bộ gồm 3 ống mẫu trắng (chứa 0 ml dung dịch hiệu
chuẩn pha loãng).
Ủ ở 37 oC ± 0,2 oC
trong thời gian từ 15 h đến 24 h.
Trộn và đặt các ống mẫu trắng không
cấy vào máy đo phổ cài đặt bước sóng từ 550 nm đến 650 nm và chỉnh để đạt 100%
sự truyền qua ở trạng thái tĩnh. Đọc độ hấp thụ trên các ống nghiệm còn lại ở
trạng thái tĩnh. Khoảng thời gian từ khi trộn đến khi đo phải giống nhau.
6.5.4.3. Phương thức sử dụng đĩa
(tùy chọn)
Dùng pipet 12 đầu, chuyển 150 μl
đệm phosphat (4.3.5) vào các giếng A1-H12 trong đĩa 96 giếng vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi dung dịch mẫu thử đã xử
lý enzym (6.3.3), dùng pipet lấy 150 μl lặp lại hai lần cho vào các giếng trong
dãy G. Trộn kỹ.
Chuẩn bị từng dãy các dung dịch
hiệu chuẩn và các dung dịch mẫu thử bằng cách chuyển 150 μl từ các giếng G1-G12
sang các giếng F1-F12, trộn kỹ, sau đó lại chuyển từ các giếng F1-F12 sang các
giếng E1-E12 v.v…Cuối cùng, lấy ra và loại bỏ 150 μl ra khỏi mỗi giếng A1-A12
sau khi trộn.
Thêm 150 μl dung dịch môi trường cơ
bản không chứa axit folic đã cấy (4.5.5) vào các giếng A1-H12.
Đặt đĩa vào vật chứa bằng chất dẻo
và làm kín. Đặt một nồi nước trong vật chứa để đảm bảo đủ độ ẩm làm hạn chế bay
hơi nước ra khỏi giếng. Ủ đĩa ở 37 oC từ 15 h đến 24 h. Lấy đĩa ra
và để nguội đến nhiệt độ phòng.
Dùng pipet 12 đầu trộn hỗn hợp chứa
trong mỗi giếng bằng cách hút nhả cho đến khi huyền phù vi sinh vật đồng nhất.
Đọc độ hấp thụ của tất cả các giếng
trên máy đọc đĩa ở bước sóng từ 550 đến 650 nm sử dụng các mẫu trắng đã cấy
(H1-H12) làm đối chứng.
7. Tính kết quả
7.1. Đường chuẩn
Vẽ các điểm dữ liệu độ hấp thụ đối
với tất cả các mức hiệu chuẩn so với khối lượng tương ứng của axit folic và
dựng đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định khối lượng folat bằng
nanogam của mỗi dung dịch mẫu thử pha loãng trong 6.5.4.2 (trung bình của số
đọc ba lần lặp lại) bằng cách nội suy từ đường chuẩn.
Tính phần khối lượng, w, của folat
bằng μg/100 g đối với mỗi mẫu thử theo Công thức (2):

Trong đó:
m1
là khối lượng folat có trong mỗi
dung dịch mẫu thử pha loãng trong 6.5.4.2 đọc được từ đường chuẩn, tính bằng
nanogam (ng);
m2
là khối lượng folat có trong các
chế phẩm enzym được sử dụng, tính bằng nanogam (ng);
V1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3
là khối lượng mẫu thử được lấy để
phân tích, tính bằng gam (g);
V2
là thể tích dung dịch mẫu thử
được chuyển vào ống nghiệm trong 6.5.4.2, tính bằng mililít (ml);
100
là hệ số chuyển đổi để thu được
kết quả trên 100 g mẫu thử;
1000
là hệ số chuyển đổi để thu được
kết quả tính bằng microgram folat.
7.3. Tiêu chí chấp nhận dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ đục tối đa của các mẫu trắng
đã cấy;
- độ đục tối thiểu của dung dịch
hiệu chuẩn đậm đặc nhất;
- sự khác nhau giữa các độ hấp thụ thu
được ở mỗi mức hiệu chuẩn;
- sự khác nhau về lượng folat tính
được giữa tất cả các độ pha loãng của dung dịch mẫu thử;
- phân tích chất chuẩn có liên quan
đã được chứng nhận (nếu có thể);
Tiêu chí để chấp nhận dữ liệu có
thể bao gồm việc kiểm tra các kết quả với axit folic – 5 – formyltetrahydro làm
chất chuẩn. Các kết quả cần tương đương với kết quả thu với axit folic làm chất
chuẩn.
7.4. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả là phần khối lượng
folat tổng số có trong mẫu thử (μg/100 g)
8. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm của phương pháp được thiết
lập bởi các phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725 [0]. Các kết
quả thu được từ các phép thử này được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị thu được
từ phép thử liên phòng này có thể không áp dụng được để phân tích các dải nồng
độ và chất nền khác với dải nồng độ và chất nền nêu trong Phụ lục B.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả riêng rẽ, thu được khi tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, do một
người thực hiện sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không
quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r.
Các giá trị này là:
Bột mì nguyên cám (CRM 121)
=
50,0 μg/100 g
r = 12,9 μg/100 g
Sữa bột (CRM 421)
=
142 μg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rau hỗn hợp (CRM 485)
=
315 μg/100 g
r = 43 μg/100 g
Gan lợn (CRM 487)
=
1330 μg/100 g
r = 307 μg/100 g
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử riêng rẽ, thu được bởi hai phòng thử nghiệm khi tiến hành trên vật liệu
thử giống hệt nhau, không quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R.
Các giá trị này là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
50,0 μg/100 g
R = 31,3 μg/100 g
Sữa bột (CRM 421)
=
142 μg/100 g
R = 67 μg/100 g
Rau hỗn hợp (CRM 485)
=
315 μg/100 g
R = 122 μg/100 g
Gan lợn (CRM 487)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 637 μg/100 g
9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày và quy trình lấy mẫu (nếu
biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) các kết quả và các đơn vị biểu
thị kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) mọi chi tiết thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn;
i) tên và chữ ký của người chịu
trách nhiệm phân tích.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
VIỆC XỬ LÝ ENZYM TÙY CHỌN
A.1. Yêu cầu chung
Việc xử lý mẫu thử bằng cách bổ
sung các enzym có thể tạo thuận tiện cho việc chiết folat [5] đến [9]. Có thể
bổ sung protease và α-amylase hoặc hỗn hợp của hai enzym này đồng thời vào các
mẫu giàu protein và tinh bột. Cần phải tối ưu hóa các điều kiện (ví dụ: trình
tự bổ sung, pH và nhiệt độ ủ) đối với loại mẫu cần nghiên cứu. Các ví dụ về quy
trình xử lý bổ sung enzym được nêu trong A.2 và A.3.
Có thể cần phải lọc dịch chiết,
nhất là khi có xử lý enzym. Có thể lọc dễ dàng hơn bằng cách chỉnh pH đến 4,5
trước khi pha loãng và chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng bột
axeton thận lợn loạt ll3 làm nguồn thu y-glutamyl hydrolase.
A.2. Xử lý protease
A.2.1. Protease
Protease vi khuẩn (mycolysin, EC
3.4.24.31) [12] từ Streptomyses griseus hoặc tương đương3).
A.2.2. Dung dịch protease (2
mg/ml)
Hòa tan 0,05 g protease vi khuẩn
vào 25 ml nước. Lọc qua bông thủy tinh nếu cần và bảo quản trong tủ lạnh. Chuẩn
bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
A.2.3. Cách tiến hành
Thêm 1 ml dung dịch protease (A.2.2)
vào dịch chiết mẫu (6.3.2) đậy nắp và ủ ở +37oC trong 3 h. Khử hoạt
hóa của enzym bằng cách làm nóng ở 100 oC trong 3 min và để nguội.
Xử lý tiếp bằng α-amylase (A.3) hoặc bằng y-glutamyl hydrolase (6.3.3 hoặc
A.4).
A.3. Xử lý α-amylase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α-amylase nấm (EC 3.2.1.1), [12],
hoặc tương đương3).
A.3.2. Dung dịch α-amylase (20
mg/ml)
Hòa tan 0,5 g α-amylase nấm (A.3.1)
trong 25 ml nước. Bảo quản trong tủ lạnh. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử
dụng.
A.3.3. Cách tiến hành
Thêm 1 ml dung dịch α-amylase
(A.3.2) vào dịch chiết mẫu (6.3.2) đậy nắp và ủ ở +37oC trong 2 h.
Khử hoạt tính của enzym bằng cách làm nóng ở 100 oC trong 3 min và
để nguội. Xử lý tiếp bằng α-amylase (A.3) hoặc bằng y-glutamyl hydrolase (6.3.3
hoặc A.4).
A.4. Nguồn y-glutamyl hydrolase
tùy chọn: tuyến tụy gà
A.4.1. Tuyến tụy gà khô3)
A.4.2. Dung dịch tuyến tụy gà (5
mg/ml)
Hòa tan 0,5 ml tụy gà vào trong 100
ml đệm phosphat (4.3.6). Khuấy mạnh trong 10 min. Chuyển vào các ống nghiệm 20
mm x 150 mm rồi cho ly tâm trong 10 min ở 1000 g. Gạn phần nổi phía trên qua
bông thủy tinh vào cốc có mỏ, đậy nắp cốc và bảo quản trong tủ lạnh. Chuẩn bị
dung dịch mới trong ngày sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn cẩn thận 1 ml dịch chiết mẫu
(6.3.2), 3,5 ml đệm phosphat chứa ascorbat pH 7,8 (4.3.6) và 0,6 ml dung dịch
tụy gà (A.4.2). Ủ ở 37 oC trong 16 h. Khử hoạt tính enzym bằng cách
làm nóng ở 100 oC trong 3 min và để nguội. Chuyển vào bình định mức
10 ml và thêm chất đệm phosphat chứa ascorbat pH 6,1 (4.3.5) cho đến vạch. Cho
ly tâm (10 min ở 1000 g) để loại bỏ protein kết tủa. Bảo quản phần nổi trên ở
nhiệt độ 20 oC để phân tích tiếp.
A.5. Nguồn y-glutamyl hydrolase
tùy chọn: huyết tương máu chuột
A.5.1. Huyết tương máu chuột,
tươi3)
A.5.2. Huyết tương máu chuột đã
thẩm tách [13]
Chuyển 100 ml huyết tương máu chuột
tươi vào bình thẩm tách (5.6) và thẩm tách trong đệm CHES/HEPES, pH 7,85
(4.3.7) ở 4 oC trong 24 h. Bảo quản huyết tương máu chuột đã thẩm
tách với các lượng 0,5 ml ở nhiệt độ - 80 oC trong tối đa ba tháng.
A.5.3. Cách tiến hành
Trộn cẩn thận 1 ml dịch chiết mẫu
(6.3.2), 2,75 ml đệm phosphat chứa ascorbat pH 7,8 (4.3.6), 1 ml của
2-mercaptoethanol (4.2.4) và 0,25 ml huyết tương máu chuột đã thẩm tách
(A.5.2). Ủ ở 37 oC trong 4 h. Khử hoạt tính của enzym bằng cách làm
nóng ở 100 oC trong 3 min và để nguội. Chỉnh pH đến 6,1 bằng axit
clohydric (4.2.6). Chuyển vào định mức 10 ml và pha loãng bằng đệm phosphat
chứa ascorbat pH 6,1 (4.3.5) cho đến vạch. Cho ly tâm (10 min ở 1000 g) để loại
bỏ protein kết tủa. Bảo quản phần nổi phía trên ở nhiệt độ - 18 oC
để phân tích tiếp.
A.6. Nguồn y-glutamyl hydrolase
tùy chọn: huyết tương máu người
A.6.1. Huyết tương máu chuột,
đông khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn nguyên huyết thanh người đông
khô bằng 5 ml nước và khuấy nhẹ trong 30 min ở nhiệt độ phòng. Bảo quản trong
đá lạnh. Chuẩn bị ngay trong ngày sử dụng.
A.6.3. Cách tiến hành
Trộn cẩn thận 1 ml dịch chiết mẫu
(6.3.2), 2,75 ml đệm phosphat chứa ascorbat pH 4,5 (4.3.4), 1 ml của 2-mercaptoethanol
(4.2.4) và 0,25 ml huyết tương máu người đã hoàn nguyên (A.6.2). Ủ ở 37 oC
trong 3h. Khử hoạt tính của enzym bằng cách làm nóng ở 100 oC trong
3 min và để nguội. Chỉnh pH đến 6,1 bằng natri hydroxit (4.2.7). Chuyển vào
định mức 10 ml và pha loãng bằng đệm phosphat chứa ascorbat pH 6,1 (4.3.5) đến
vạch. Cho ly tâm (10 min ở 1000 g) để loại bỏ protein kết tủa. Bảo quản phần
nổi phía trên ở nhiệt độ - 18 oC để phân tích tiếp.
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
KẾT QUẢ CỦA CÁC PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Độ chụm của phương pháp đã xác lập
bởi các phép thử liên phòng thử nghiệm trong Chương trình Tiêu chuẩn, Đo lường
và Thử nghiệm của EU (EU SMT) và được thực hiện theo ISO 5725. Các kết quả thử
nghiệm này đã được công bố [2].
CHÚ THÍCH: Sau khi thực hiện các
thử nghiệm này, ISO 5725:1986 đã được thay thế bằng ISO 5725-1, ISO 5725-2, ISO
5725-3, ISO 5725-4 và ISO 5725-6 (các phần này được ban hành năm 1994) và ISO
5725-5:1998. Các tiêu chuẩn này đã được chấp nhận thành bộ tiêu chuẩn TCVN 6910
(ISO 5725).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CRM
121 (Bột mì nguyên hạt)
CRM
421 (Sữa bột)
CRM
485 (Rau hỗn hợp)
CRM
487 (Gan lợn)
Năm thực hiện thử nghiệm
1996
1996
1996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm
9
10
8
12
Số lượng dữ liệu
15
15
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số kết quả riêng lẻ
73
75
61
87
Số kết quả được chấp nhận
73
75
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình của các bộ dữ liệu,
μg/100g
50,0
142
315
1330
Độ lệch chuẩn lặp lại, (sr)
μg/100g
4,6
9
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại,
(RSDr)
9,2%
6,7%
4,9%
14,8%
Độ lệch chuẩn tái lập, (sR)
μg/100g
11,2
24
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập,
(RSDR)
22,3%
16,9%
13,8%
17,0
%
Độ lệch chuẩn trung bình các bộ
dữ liệu, μg/100g
11,0
24
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nửa độ rộng của khoảng tin cậy
95% của trung bình các bộ dữ liệu, μg/100g
6,2
13
28
125
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[0] ISO 5725, Precision of lest
methods – Determination of repeatability and reproducibility for a standard
test method by interlaboralory tests.
[1] Barrett, A.J., Nomenclature
Committee of the International Union of Biochemistry and Molecular Biology
(NC-IUBMB). Enzyme Nomenclature. Recommendations 1992. Supplement 4:
corrections and additions, 1997, Eur J Btochem. 1997, 250 (1):p.1-6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Gregory. J.F., III. Sartain,
D.B, and Day, B.P.F: Fluorometric determination of folacin in diological materials
using high performance liquid chromatography. Journal of Nutrition. 1984,114;
p.341-353.
[4] Blakley, R.L., The biochemistry
of folic acid and related pteridines. Frontiers of Biology. Vol. 13. 1969.
Amsterdam; North-Holland Publishing.
[5] Rader, J.I., Weaver, CM., and
Angyal,G.; Use of a microbiological assay with tri-enzyme extraction for
measurement of pre-fortification levels of folates in enriched cereal-gram
products. Food Chemistry. 1998, 62(4): p.451-465.
[6] Pfeiffer, CM., Rogers, L.M.,
and Gregory, J.F., III: Determination of folate in cereal-gram food products
using trienzyme extraction and combined affinity and reversed-phase liquid
chromatography. Journal of Agricultural and Food Chemistry. 1997, 45;
p.407-413.
[7] Tamura, T., et al., Food folate
assay with protease, α-Amylase. and folate conjugase treatments. Journal of
Agricultural and Food Chemistry. 1997-45:p. 135-139.
[8] Martin. J.I., Landen, W.I.Jr.
and Soliman, A.G.M: Application of a tn-enzyme extraction for total folate
determination in foods. Journal of the Association of Official Analytical
Chemists. 1990. 73(5):p.SOS-SOS.
[9] DeSouza, S.and Eilenmiller. R.:
Effect of different enzyme treatments on extraction of total folate from
various foods prior to microbiological assay and radioassay. Journal of Micronulrient
Analysis. 1990,7:p. 37-57
[10] Goli, D.M., and Vanderslice,
J.T.: Investigation of the conjugage treatment procedure in the microbiological
assay of folate. Food Chemistry. 1992.43:p. 57-64
[11] Pedersen, J.C.: Companson of
gamma-glutamyl hydrolase (conjugase; EC 3.4.22.12) and amylase treatment
procedures in the microbiological assay for food folates. British Journal of
Nutrition, 1988.59(2):p.261-271.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] Konings, E.J.M: A validated
liquid chromatographic method for determining folates in vegetables, milk powder,
liver, and flour. Journal of AOAC International, 1999.82 (1):p.119-127.
1) Bacto
Folic Acid Casei Medium là tên thương mại của sản phẩm do Difco cung cấp. Thông
tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng, tiêu chuẩn này không ấn định
phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương đương nếu cho kết quả
tương tự.
2) Các nhà
cung cấp gồm có National Collection of Industrial and Marine Bacteria Ltd
(Aberdeen, Anh) và Culture Collection, University of Goteborg (Gotheburg, Thụy
Điển). Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng, tiêu chuẩn này
không ấn định phải sử dụng chúng.
3 Đây là ví
dụ về sản phẩm của hãng Sigma hoặc Difco. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện
cho người sử dụng, còn tiêu chuẩn này không ấn định phải sử dụng. Có thể sử
dụng sản phẩm tương tương nếu chúng cũng cho kết quả tương tự.