TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10791:2015
MALT
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ - PHƯƠNG PHÁP
KJELDAHL
Malt - Determination
of the nitrogen content and calculation of the crude protein content - Kjeldahl
method
Lời nói đầu
TCVN 10791:2015 được xây dựng trên cơ sở tham
khảo AOAC 950.09 Protein in laboratory malt. Kjeldahl method và tiêu
chuẩn của Hiệp hội Đồ uống châu Âu EBC Method 4.3.1 (2004) Total nitrogen of
malt. Kjeldahl method;
TCVN 10791:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MALT - XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ - PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Kjeldahl
để xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô của malt.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10787:2015, Malt - Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu thử
TCVN 10788:2015, Malt - Xác định độ ẩm -
Phương pháp khối lượng
3. Nguyên tắc
Phân hủy các hợp chất nitơ có trong mẫu thử bằng
axit sulfuric đặc nóng, có mặt chất xúc tác, để thu được amoni sulfat. Sản phẩm
phân hủy được kiềm hóa bằng dung dịch natri hydroxit và giải phóng amoniac bằng
cách chưng cất vào lượng dư dung dịch axit boric. Chuẩn độ amoniac bằng dung dịch
chuẩn axit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và
nước đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.1. Axit sulfuric, 98 % (khối
lượng/thể tích).
4.2. Dung dịch natri hydroxit
Hòa tan 450 g natri hydroxit dạng viên hoặc dạng
vẩy, trong 1 lít nước.
Dung dịch phải có tỉ trọng tương đối bằng hoặc
lớn hơn 1,35.
4.3. Hỗn hợp chất xúc tác, gồm kali sulfat
dạng bột, titan dioxit và đồng sulfat ngậm năm phân tử nước theo tỉ lệ tương
ứng 1000 : 30 : 30 (phần khối lượng).
Có thể sử dụng viên xúc tác bán sẵn có thành phần
tương tự.
4.4. Vật liệu chống sôi trào, cacborundum dạng bột
thô, kẽm dạng viên hoặc bi thủy tinh.
4.5. Dung dịch axit boric, 20 g/lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Chất chỉ thị bromocresol xanh
Trộn dung dịch bromocresol xanh (3,3’-5,5’-tetrabromomcresol
sulfonic phthalein) nồng độ 1 g/lít trong etanol 95 % (thể tích) với dung dịch
metyl đỏ (axit p-dimethylaminoazobenzeneo- cacboxylic) nồng độ 1 g/lít trong
etanol 95 % (thể tích), với tỉ lệ thể tích 10 : 4.
Chất chỉ thị này có màu hồng trong môi trường
axit, màu xám tại điểm kết thúc chuẩn độ và màu xanh lam trong môi trường kiềm.
4.8. Acetanilide, đã được sấy trước
trong áp suất giảm ở 80 oC.
4.9. Sacarose, tinh khiết.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm và như sau:
5.1. Bộ phân hủy mẫu Kjeldahl.
5.2. Bình Kjeldahl, dung tích 500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Bình nón (bình hứng), dung
tích 250 ml.
5.5. Ống đong, dung tích 25 ml,
100 ml và 250 ml.
5.6. Pipet, chia vạch đến 1 ml
5.7. Buret, loại 25 ml hoặc 50 ml.
5.8. Máy nghiền đĩa, có khoảng cách giữa
hai đĩa nghiền là 0,2 mm, có thể nghiền mịn vật liệu nhưng không sinh nhiệt (ví
dụ: máy nghiền đĩa Bühler Universal Laboratory Disc Mill, kiểu DLFU của hãng
Bühler GmbH, Đức).
5.9. Cân phân tích, có thể cân chính
xác đến 0,1 mg.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 10787:2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu thử (nghiền) theo TCVN
10787:2015.
Cân khoảng 20 g mẫu thử, chính xác đến 0,01 g,
nghiền mịn bằng máy nghiền (5.8). Chuyển mẫu đã nghiền vào lọ, đậy nắp và trộn
kĩ.
8. Cách tiến hành
8.1. Phân hủy mẫu
Cân từ 1,0 đến 1,5 g phần mẫu thử đã chuẩn
bị, chính xác đến 1 mg, chuyển định lượng vào bình Kjeldahl khô (5.2). Thêm khoảng
10 g hỗn hợp xúc tác dạng bột hoặc dạng viên (4.3), trộn đều.
Thêm 20 ml axit sulfuric 98 % (4.1), xoay nhẹ
bình để trộn và làm ẩm lượng chứa trong bình. Tiến hành phân hủy mẫu ở nhiệt độ
thấp cho đến khi ngừng tạo bọt. Đun sôi hỗn hợp đến khi xuất hiện màu nâu, đun tiếp
trong 30 min. Không để nguồn nhiệt tiếp xúc trực tiếp với bình ở phía trên mức chất
lỏng và phải quan sát thấy hơi nước hồi lưu tại vùng thấp của cổ bình Kjeldahl.
Để nguội dịch phân hủy. Nếu lượng chứa trong
bình bị hóa rắn chứng tỏ lượng axit dư đã bị thất thoát
trong quá trình phân hủy và amoni sulfat có thể đã hóa hơi.
8.2. Chưng cất
Cẩn thận pha loãng dịch phân hủy với 250 ml
nước cất, thêm vật liệu chống sôi trào (4.4) và thêm từ từ khoảng 70 ml dung dịch
natri hydroxit (4.2) để tạo thành hai lớp rõ rệt. Lắp bình với ống bảo vệ và
nối với bộ sinh hàn, chú ý không làm xáo trộn các lớp chất lỏng. Đầu ra của bộ
sinh hàn phải nhúng ngập trong dung dịch axit boric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưng cất amoniac vào lượng dư axit boric
nồng độ 20 g/lit (khoảng 25 ml), có chứa 0,5 ml chất chỉ thị (4.7). Lấy khoảng
180 ml dịch chưng cất và chuẩn độ amoniac bằng dung dịch axit chuẩn độ (4.6).
Điểm kết thúc chuẩn độ đạt được khi dung dịch chuyển sang màu xám.
8.3. Mẫu trắng
Thực hiện mẫu trắng thuốc thử, dùng 1,000 g
sacarose (4.9) thay cho phần mẫu thử.
9. Tính và biểu thị
kết quả
9.1. Hàm lượng nitơ tổng số
Hàm lượng nitơ tổng số của mẫu thử, XN1,
biểu thị theo phần trăm khối lượng, được tính theo Công thức (1):
(1)
Hàm lượng nitơ tổng số của mẫu thử, XN2,
biểu thị theo phần trăm khối lượng chất khô, được tính theo Công thức (2):
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
là thể tích dung dịch axit chuẩn độ cần để
trung hòa amoniac sau khi trừ giá trị tương ứng của mẫu trắng, tính bằng
mililit (ml);
0,0014
là số gam nitơ tương ứng với 1 ml dung dịch
axit chuẩn độ (axit clohydric 0,1 M hoặc axit sulfuric 0,05 M);
m
là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam
(g);
w
là độ ẩm của phần mẫu thử, tính bằng phần
trăm khối lượng, xác định được theo TCVN 10788:2015.
Biểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng protein tổng số của mẫu thử, XP1,
biểu thị theo phần trăm khối lượng, được tính theo Công thức (3):
XP1 = XN1 x 6,25 (3)
Hàm lượng protein tổng số của mẫu thử, XP2,
biểu thị theo phần trăm khối lượng chất khô, được tính theo Công thức (4):
XP2 = XN2 x 6,25 (4)
Trong đó:
XN1
là hàm lượng nitơ tổng số của mẫu thử, tính
bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức (1);
XN2
là hàm lượng nitơ tổng số của mẫu thử, tính
bằng phần trăm khối lượng chất khô, theo Công thức (2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số chuyển đổi từ hàm lượng nitơ tổng
số sang hàm lượng protein.
10. Độ chụm
Các giá trị độ chụm dưới đây được xác định từ
dữ liệu thử nghiệm liên phòng do Ủy ban phân tích của EBC thực hiện năm 1990. Các
phòng thử nghiệm tham gia đã phân tích các mẫu malt với sáu mức hàm lượng nitơ
tổng số từ 1,56 % đến 1,87 % (khối lượng). Các giá trị độ chụm này có thể không
áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền khác với dải nồng độ và chất nền
đã nêu.
10.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm độc lập, đơn lẻ về hàm lượng nitơ tổng số, thu được khi sử dụng cùng một
phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm,
do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời
gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn 0,05 % (khối lượng).
10.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm
đơn lẻ về hàm lượng nitơ tổng số, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp,
trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do
những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không được quá 5 %
các trường hợp lớn hơn 0,13 % (khối lượng).
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn, cùng với
mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được, hoặc nếu thỏa
mãn yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] EBC 3.3.1 (2004) Total nitrogen of
barley. Kjeldahl Method