TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12412:2019
NHIÊN
LIỆU SẢN XUẤT TỪ DẦU BÔI TRƠN ĐÃ QUA SỬ DỤNG DÙNG CHO LÒ ĐỐT CÔNG NGHIỆP - YÊU
CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Industrial burner
fuels from used lubricating oils - Requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 12412:2019 do Tiểu ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU
SẢN XUẤT TỪ DẦU BÔI TRƠN ĐÃ QUA SỬ DỤNG DÙNG CHO LÒ ĐỐT CÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU
KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Industrial
burner fuels from used lubricating oils - Requirements and test methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định bốn cấp dầu nhiên liệu được sản xuất hoàn toàn hoặc một phần dầu
có dầu hydrocacbon bao gồm: dầu bôi trơn đã qua sử dụng, dầu bôi trơn chế biến
lại và các chất lỏng chuyên dụng đã qua sử dụng như các chất lỏng bảo quản hoặc
thủy lực. Bốn cấp nhiên liệu này quy định áp dụng cho các loại thiết bị công
nghiệp khác nhau đốt bằng dầu nhiên liệu (dầu FO) có điều kiện vận hành khác
nhau tại các vùng khí hậu khác nhau. Các nhiên liệu này không áp dụng cho các
lò đốt tại khu dân cư, nồi hơi thương phẩm nhỏ, động cơ đốt trong hoặc các ứng
dụng hàng hải.
1.1.1 Các cấp RFO4, RFO5L, RFO5H và RFO6 là các hỗn
hợp dầu bôi trơn đã qua sử dụng có độ
nhớt tăng, có chứa hoặc không chứa nhiên liệu chưng cất hoặc dầu FO cặn, hoặc
cả hai. Chúng được quy định sử dụng trong các lò đốt công nghiệp có kết cấu để
sử dụng các loại nhiên liệu tái chế này.
CHÚ THÍCH 1: Xem Phụ lục A để có thông tin
về ý nghĩa của thuật ngữ và các phương pháp thử được sử dụng trong
tiêu chuẩn này.
1.2 Tiêu chuẩn
này là để sử dụng trong các hợp đồng mua bán dầu FO dẫn xuất từ dầu bôi trơn đã
qua sử dụng và
hướng dẫn cho các khách hàng về các nhiên liệu này. Tiêu chuẩn này không đề cập
đến tần suất phải thực hiện một phép thử cụ thể bất kỳ nào.
1.3 Tiêu chuẩn
này không có nội dung nào trái với các quy định của quốc gia. Trong một số văn
bản pháp luật, dầu đã qua sử dụng được coi là chất thải nguy hại và nhiên liệu
từ dầu đã qua sử dụng phải đáp ứng các tiêu chí nhất định trước khi sử dụng làm
nhiên liệu.
CHÚ THÍCH 2: Sự phát sinh và tiêu tán
điện tĩnh có thể nảy sinh các vấn đề trong quản lý, vận chuyển, sản xuất dầu
nhiên liệu chưng cất (dầu FO distilate) dùng để đốt lò. Để biết thêm
thông tin về đối tượng này, xem ASTM D 4865 Guide for generation and
dissipation of static electricity in petroleum fuel systems (Hướng dẫn đối với
sự phát sinh và tiêu tán tĩnh điện trong hệ thống nhiên liệu dầu mỏ).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 2690 (ASTM D 482) Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định tro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2693 (ASTM D 93) Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky -
Martens.
TCVN 3171 (ASTM D 445) Chất lỏng
dầu mỏ trong suốt và không trong suốt - Phương pháp xác định độ nhớt động học
(và tính toán độ nhớt động lực)
TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ và
sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ
năng lượng tia X
TCVN 3182 (ASTM D 6304) Sản phẩm
dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl
Fisher.
TCVN 3753 (ASTM D 97) Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc.
TCVN 6239 Nhiên liệu đốt lò (FO) -
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và
sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương
đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6608 (ASTM D 3828) Sản phẩm
dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích
thước nhỏ.
TCVN 6701 (ASTM D 2622) Sản phẩm
dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ
tia X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6779 (ASTM D 1796) Nhiên liệu
đốt lò - Xác định nước và cặn - Phương pháp ly tâm (Quy trình phòng thử
nghiệm).
TCVN 7485 (ASTM D 56) Sản phẩm dầu
mỏ. Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng
thiết bị thử cốc kín Tag.
TCVN 7757 (ASTM D 2709) Nhiên liệu
chưng cất trung bình - Xác định nước và cặn bằng phương pháp ly tâm.
TCVN 8314 (ASTM D 4052) Sản phẩm
dầu mỏ dạng lỏng - Xác định
khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
TCVN 9790 (ASTM D 473) Dầu thô và
nhiên liệu đốt lò (FO) - Xác định cặn bằng phương pháp chiết.
TCVN 12012 (ASTM D 1250) Sản phẩm
dầu mỏ - Hướng dẫn sử dụng các bảng đo lường dầu mỏ.
TCVN 12415 (ASTM D 5185) Dầu bôi trơn
đã qua sử dụng và dầu bôi trơn chưa qua sử dụng và dầu gốc - Phương pháp xác
định đa nguyên tố bằng phép đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP-AES)].
ASTM D 129 Test method for sulfur
in petroleum products (general high pressure decomposition device method)
[Phương pháp xác định lưu huỳnh trong sản phẩm dầu mỏ (phương pháp thiết bị
phân hủy áp suất chung cao).
ASTM D 240 Test method for heat of
combustion of liquid hydrocacbon fules by bomb calorimeter (Phương pháp xác
định nhiệt trị của nhiên liệu hydrocacbon lỏng bằng bom nhiệt lượng kế).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 1480 Test method for density
and relative density (specific gravity) of viscous material by Bingham
pycnometer (Phương pháp xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối
(tỷ trọng) của
vật liệu nhớt bằng tỷ trọng kế Bingham).
ASTM D 1481 Test method for density
and relative density (specific gravity) of viscous material by Lipkin bicapillary
pycnometer (Phương pháp xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối
(tỷ trọng) của vật liệu nhớt bằng tỷ trọng kế mao quản đôi Lipkin).
ASTM D 1552 Test method for sulfur
in petroleum products by high temperature combustion and IR detection
(Xác định lưu huỳnh trong sản phẩm dầu mỏ bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao và phát hiện
bằng IR).
ASTM D 2983 Test method for low-temperature
viscosity of lubricants measured by Brookfield viscometer (Phương pháp xác định
độ nhớt nhiệt độ thấp của chất bôi trơn đo bằng nhớt kế Brookfield).
ASTM D 3245 Test method for
pumpability of industrial fuel oils (withdrawn 2010) [Phương pháp xác định khả
năng bơm của dầu nhiên liệu công nghiệp (hủy bỏ năm 2010)].
ASTM D 4175 Terminology relating to
petroleum products, liquid fuels and lubricants (Thuật ngữ liên quan đến sản
phẩm dầu mỏ, nhiên liệu lỏng và chất bôi trơn).
ASTM D 4177 Practice for automatic
sampling of petroleum and petroleum products (Phương pháp lấy mẫu tự động đối
với dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ).
ASTM D 4377 Test method for water
in crude oils by potentiometric Karl Fischer titration (Phương pháp xác định
nước trong dầu thô bằng chuẩn điện thế Karl Fischer).
ASTM D 4868 Test method for
estimation of net and gross heat of combustion of burner and diesel fuels
(Phương pháp ước tính nhiệt trị thực và nhiệt trị tổng của nhiên liệu đốt lò và
điêzen).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 6450 Test method for flash
point by continuosly closed cup (CCCFP) tester [Phương pháp xác định điểm chớp
cháy bằng thiết bị thử nghiệm cốc kín liên tục (CCCFP)]
ASTM D 6822 Test method for
density, relative density, and API gravity of crude petroleum and liquid
petroleum products by thermohydrometer method (Xác định khối lượng riêng, khối
lượng riêng tương đối, tỷ trọng API của dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng
lỏng bằng phương pháp tỷ trọng kế nhiệt).
ASTM D 7042 Test method for dynamic
viscosity and density of liquids by Stabinger viscometer (and the calculation
of kinematic viscosity) [Phương pháp xác định độ nhớt động lực và khối lượng
riêng của chất lỏng bằng máy đo độ nhớt Stabinger (và tính độ nhớt động học)].
ASTM D 7094 Test method for flash
point by modified continously closed cup (MCCCFP) tester [Phương pháp xác định điểm
chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín liên tục cải
biến (MCCCFP)].
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Định nghĩa
3.1.1
Dầu nhiên liệu đốt lò (FO đốt lò) (Burner fuel
oil)
Chất lỏng dầu mỏ bất kỳ, phù hợp
cho việc sinh nhiệt bằng cách đốt trong lò hoặc buồng đốt ở dạng hơi hoặc phun
sương hoặc kết hợp cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Sơ chế (reclaiming)
Việc sử dụng các phương pháp làm sạch
trong quá trình tái chế chủ yếu để loại bỏ các chất bẩn không tan làm cho dầu
thích hợp để sử dụng tiếp. Các phương pháp có thể bao gồm lắng, gia nhiệt, khử
nước, lọc và ly tâm.
3.1.3
Tái chế (trong công nghệ dầu mỏ) (recycling in
petroleum technology)
Việc thu gom dầu đã trở
nên không còn phù hợp với mục đích sử dụng, và xử lý nó để lấy lại các vật liệu
hữu ích.
3.1.4
Tinh chế lại (re-refining)
Việc sử dụng quá trình tinh chế
trong tái chế các sản phẩm dầu để tạo ra các dầu gốc chất lượng cao cho chất
bôi trơn hoặc các sản phẩm dầu mỏ khác. Tinh chế lại có thể bao gồm một hoặc
nhiều công đoạn sau: chưng cất, hydro hóa, hoặc xử lý axit, kiềm, dung
môi, sét hoặc các hóa chất khác hoặc kết hợp các chất này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu đã qua sử dụng (trong tái chế sản
phẩm dầu mỏ) (used
oil in petroleum product recycling)
Dầu có đặc tính đã thay đổi
so với dầu được sản xuất ban đầu và phù hợp để tái chế.
3.1.6
Dầu thải (trong công nghệ dầu mỏ) (waste oil
in petroleum technology)
Dầu có đặc tính không còn thích hợp để
sử dụng tiếp hoặc để tái chế.
3.2 Đối với các
thuật ngữ khác sử dụng trong tiêu chuẩn này, xem ASTM D 4175.
3.3 Định nghĩa các
thuật ngữ cụ thể cho tiêu chuẩn này
3.3.1
Lò đốt công nghiệp (industrial
burner)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.1 Giải thích -
Lò đốt công nghiệp được thiết kế điển hình cho một trong hai ứng dụng:
(a) Lò công nghiệp - Là bộ phận tích
hợp của quá trình sản xuất để cung cấp nhiệt trực tiếp, ví dụ như lò nung cốt
liệu, xi măng, vôi hoặc phosphat; lò luyện cốc; hoặc các lò luyện thép, lò nấu
chảy, tinh chế hoặc lò sấy
(b) Nồi hơi công nghiệp - Thiết bị gia
nhiệt gián tiếp cỡ lớn truyền nhiệt năng sang nước, sang chất lỏng khác hoặc
sang chất khí để gia nhiệt trong các môi trường công nghiệp và trong quá trình
sản xuất.
3.3.2
Chế biến lại (trong tái chế sản phẩm
dầu mỏ) (reprocessing
in petroleum product recycling)
Việc pha chế dầu đã qua sử dụng phù
hợp làm nhiên liệu.
3.3.2.1 Giải thích -
Chế biến lại gồm các quy trình như lắng, lọc, trộn, chưng cất và xử lý hóa học.
4 Phân loại
4.1 Tiêu chuẩn này quy định
bốn cấp nhiên liệu lò đốt công nghiệp có chứa dầu bôi trơn tái chế. Những cấp này có thể
tương quan hoặc không tương quan trực tiếp với các cấp tương tự trong các tiêu
chuẩn khác. Ký hiệu RFO để nhận dạng chúng là dầu FO tái chế. Mô tả ứng dụng
của từng cấp có thể không nêu tất cả các ứng dụng của cấp đó, nhưng đã bao gồm
các thông tin chung về ứng dụng. Bốn cấp được mô tả như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủ yếu là hỗn hợp của các
dầu bôi trơn đã qua sử dụng và sản phẩm chưng cất hoặc sản phẩm chưng cất chế
biến lại có nguồn gốc từ dầu đã qua sử dụng. Cấp nhiên liệu này được chỉ
định sử dụng trong lò đốt công nghiệp có vòi phun cao áp không gia nhiệt trước.
Dầu FO tái chế cấp này được sử dụng trong nhiều lò đốt công nghiệp công suất
trung bình do việc dễ dàng vận hành bù cho chi phí cao hơn các dầu FO đã qua sử
dụng nặng hơn.
4.1.2 Cấp RFO5L
Hỗn hợp dầu bôi trơn đã qua sử dụng
trực tiếp (100 %) hoặc dầu bôi trơn đã qua sử dụng và nhiên liệu hỗn hợp chưng
cất có độ nhớt trung bình, nặng hơn cấp RFO4. Cấp nhiên liệu này được chỉ định sử dụng
cả trong hai loại thiết bị: lò đốt công nghiệp có vòi phun áp không đòi hỏi
phải sử dụng nhiên liệu là phần cất có giá thành cao hơn và trong các lò đốt có
thiết bị phun dầu có độ nhớt cao hơn và có lắp hoặc không lắp thiết bị gia
nhiệt trước. Dải độ nhớt quy định của cấp nhiên liệu này cho phép bơm và phun
nhiên liệu tại các nhiệt độ bảo quản tương đối thấp.
4.1.3 Cấp RFO5H
Dầu bôi trơn đã qua sử dụng trực tiếp
(100 %) và nhiên liệu cặn pha chế có độ nhớt nặng hơn cấp RFO5L. Cấp nhiên
liệu này được chỉ định sử dụng trong các lò đốt công nghiệp có trang bị các
thiết bị phun dầu nhiên liệu có độ nhớt cao hơn. Gia nhiệt trước có thể cần
thiết trong một số loại thiết bị để đốt và để xử lý trong khí hậu lạnh hơn.
4.1.4 Cấp RFO6
Dầu bôi trơn đã qua sử dụng có độ nhớt
cao và nhiên liệu nặng hơn cấp RFO5H. Cấp nhiên liệu này được chỉ định sử dụng
trong các lò đốt công nghiệp cỡ lớn và có thể cần phải gia nhiệt trước trong
xitec chứa để cho phép bơm được. Tại lò đốt có thể cần phải gia nhiệt trước bổ
sung để cho phép việc phun đạt yêu cầu. Thiết bị phụ trợ và bảo dưỡng yêu cầu
cần phải có khi vận hành loại nhiên liệu này làm cho nó không dùng được trong
các thiết bị nhỏ.
5 Yêu cầu chung
5.1 Các dầu FO được quy
định trong tiêu chuẩn này phải có ít nhất 25 % thể tích sản phẩm có
nguồn gốc từ dầu bôi trơn đã qua sử dụng, phần còn lại là dầu FO phù hợp với
TCVN 6239 hoặc sản phẩm lọc
dầu phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Để ngăn ngừa hiện tượng
tách lớp nêu trên, trong trường hợp tồn trữ lâu hoặc thiết bị dừng hoạt động lâu thì có thể cần phải
tuần hoàn dầu nhiên liệu trong bể chứa.
5.3 Dầu FO phải
không chứa lượng dư các axit hữu cơ và vô cơ theo từng loại hoặc cả hai, và
không có chứa các tạp chất dạng rắn hoặc dạng sợi có thể gây ra các vấn đề khi
vận hành hoặc bảo dưỡng. Người mua và người bán nên thỏa thuận về
các yêu cầu đối với cỡ hạt.
CHÚ THÍCH 4: Các nhiên liệu được định
nghĩa trong tiêu chuẩn này chỉ thích hợp cho lò đốt có khả năng vận
hành và đốt cháy nhiên liệu có tiềm ẩn các kim loại cao và hàm lượng tro cao hơn.
6 Yêu cầu kỹ thuật
6.1 Cấp RFO4
Các yêu cầu đối với loại nhiên liệu
này được trình bày trong Bảng 1 và bao gồm nhiên liệu có dải độ nhớt dưới 5 mm2/s
(cSt) tại 100 °C theo TCVN 3171 (ASTM D 445).
6.2 Cấp RFO5L
Các yêu cầu đối với loại nhiên liệu này
được trình bày trong Bảng 1 và bao gồm nhiên liệu có dải độ nhớt từ
5,0 mm2/s (cSt) đến 8,9 mm2/s (cSt) tại 100 °C theo TCVN
3171 (ASTM D 445).
6.3 Cấp RFO5H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Cấp RFO6
Các yêu cầu đối với loại nhiên liệu
này được trình bày trong Bảng 1 và bao gồm nhiên liệu có dải độ nhớt từ 15,0 mm2/s
(cSt) đến 50,0 mm2/s (cSt) tại 100 °C theo TCVN 3171 (ASTM D 445).
CHÚ THÍCH 5: Các cấp nhiên liệu nêu trên phải
đạt các giới hạn quy định về thành phần nguy hại quy định cho dầu thải tái chế
theo QCVN 56:2013/BTNMT Tái chế dầu thải hoặc theo văn bản luật tương
đương thay thế.
6.5 Các tính
chất được liệt kê trong quy định kỹ thuật này là những tính chất có ý
nghĩa lớn nhất để đạt được các tính năng chấp nhận được của lò đốt. Bảng 1 chỉ
nêu các phương pháp thử trọng tài. (Xem Điều 7 về các phương pháp thử thay thế và
Phụ lục A về ý nghĩa của các yêu cầu thử nghiệm).
6.6 Để thử
nghiệm thì phải lấy được mẫu đại diện. Lấy mẫu theo TCVN 6777 (ASTM D 4057) hoặc ASTM D
4177 hoặc tiêu chuẩn lấy mẫu tương đương khác. Trong trường hợp có tranh chấp,
phải thực hiện theo TCVN 6777 (ASTM D 4057). Đối với từng mẫu được lấy (trước
khi hợp nhất), khuyến nghị cỡ mẫu tối thiểu là khoảng 1 L.
6.7 Tần suất thử
nghiệm và sửa đổi bất kỳ các yêu cầu giới hạn nào để đáp ứng các điều kiện vận
hành đặc biệt phải được sự thỏa thuận của cả hai bên người mua và người bán.
CHÚ THÍCH 6: Có thể sử dụng một hoặc
vài thông số liệt kê trong Bảng 1 để nhận biết khi nào cần thử nghiệm mở rộng hơn.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ
thuật đối với nhiên liệu lò đốt công nghiệp từ dầu bôi trơn đã qua sử dụng
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
thử
RFO4
RFO5L
RFO5H
RFO6
Lý học:
Độ nhớt tại 100 °C, mm2/s
min.
…
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
TCVN 3171
(ASTM D 445)
max.
<5,0
8,9
14,9
50,0
Điểm chớp cháy, °C, min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
55
60
TCVN 2693
(ASTM D 93)
Nước và cặn, % thể tích, max.
1,15
1,15
1,15
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy (điểm đông đặc), °C, max
-6
-
-
-
TCVN 3753
(ASTM D 97)
Khối lượng riêng ở 15 °C,
kg/m3
Báo cáo
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 6594
(ASTM D 1298)
Hóa học:
Tro, % khối lượng, max
0,7
0,8
0,8
Báo cáo
TCVN 2690
(ASTM D 482)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
Báo cáo
Báo cáo
Báo cáo
ASTM D 129
pH của dịch chiết, min - max
5,5 - 9
5,5 - 9
5,5 - 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 4980
Tính năng:
Nhiệt trị tổng, MJ/kg (BTU/US gal),G
min
40,0
(130000)
41,5
(135000)
41,5
(135000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(140000)
ASTM D 240
A Xem Điều 7
về các chi tiết và phương pháp bổ sung.
B Các đơn vị
nêu trong ngoặc đơn chỉ là để tham khảo.
C 1 cSt = 1
mm2/s.
D Hàm lượng
các chất rắn không nên vượt quá 0,15 %; Có thể cần phải lọc để nhận được cỡ
hạt sử dụng thích hợp.
E Khối lượng
riêng tính bằng kg/L tại 15 °C nhân với 1000 = kg/m3.
F Hàm lượng
lưu huỳnh trong nhiên liệu đốt lò có thể được giới hạn bởi quy chuẩn quốc
gia.
G Thừa nhận
7,5 lb/U.S. gal.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Các yêu cầu được liệt kê
trong quy định kỹ thuật này phải được xác định phù hợp với các phương pháp thử
sau đây, ngoại trừ các trường hợp đã chú thích:
7.1.1 Độ nhớt - Áp dụng
TCVN 3171 (ASTM D 445). Để kiểm soát chất lượng, có thể sử dụng ASTM D 7042
hoặc thiết bị đo độ nhớt quay Brookfield (ASTM D 2983). Trong trường hợp tranh
chấp, phải sử dụng TCVN 3171 (ASTM D 445) làm phương pháp trọng tài.
7.1.1.1 Độ nhớt động
học có thể được tính từ phép đo độ nhớt động lực bằng cách chia độ nhớt động
lực tính bằng milipascal giây (mPa.s) cho khối lượng riêng của mẫu tính bằng
kilogam trên mét khối (kg/m3).
7.1.1.2 Khối lượng
riêng được sử dụng phải ở cùng nhiệt
độ với nhiệt độ của độ nhớt động học đang xét. Vì giá trị khối lượng riêng
thông thường được tham chiếu tại 15 °C, Bảng Đo lường Dầu mỏ ASTM có thể được
sử dụng để cung cấp giá trị tại các nhiệt độ khác nhau. Hướng dẫn TCVN 12012
(ASTM D 1250) quy định các bảng khác nhau và sử dụng thích hợp của chúng.
7.1.1.3 Ngoài ra,
khối lượng riêng của mẫu có thể được xác định tại nhiệt độ thử nghiệm của phép
xác định độ nhớt động học bằng phương pháp thích hợp như phương pháp ASTM D
1217, ASTM D 1480 hoặc ASTM D 1481.
7.1.2 Điểm chớp
cháy
- Áp dụng TCVN 2693 (ASTM D 93), ngoại trừ các phương pháp thử khác được mô tả
theo luật. Đối với tất cả các cấp, TCVN 6608 (ASTM D 3828), ASTM D 6450 và ASTM
D 7094 có thể được sử dụng làm phương pháp thay thế với cùng các giới hạn như
nhau. Đối với dầu nhiên liệu cấp RFO4, có thể sử dụng TCVN 7485 (ASTM
D 56) làm phương pháp thay thế với cùng các giới hạn như nhau, miễn là điểm
chớp cháy dưới 93 °C và độ nhớt dưới 5,5 mm2/s tại 40 °C. Phương
pháp thử này sẽ cho các giá trị thấp hơn một chút. Trong trường hợp tranh chấp,
phải sử dụng TCVN 2693 (ASTM D 93) làm phương pháp trọng tài.
7.1.3 Nước và cặn - Áp dụng
TCVN 2692 (ASTM D 95) để xác định nước và ASTM D 473 xác định cặn. Đối với dầu
có khối lượng riêng là 1,0 kg/L thì phải sử dụng TCVN 2692 (ASTM D 95). Có thể
áp dụng các phương pháp thay thế với cùng các giới hạn như nhau như áp dụng
TCVN 6779 (ASTM D 1796) xác định nước và cặn và ASTM D 4377 xác định nước. Đối
với tất cả các cấp, TCVN 3182 (ASTM D 6304) xác định nước có thể được sử dụng
làm phương pháp thay thế với cùng các giới hạn miễn là mercaptan và sulfua
trong nhiên liệu dưới 500 mg/kg. Đối với dầu nhiên liệu cấp RFO4, TCVN 7757
(ASTM D 2709) có thể được sử dụng làm phương pháp thay thế với cùng các giới
hạn, miễn là độ nhớt nằm trong dải từ 1,0 mm2/s đến 4,1 mm2/s
(1 cSt đến 4,1 cSt) tại 40 °C và khối lượng riêng nằm trong dải từ 0,870 kg/L
đến 0,900 kg/L tại 15 °C. Trong trường hợp tranh chấp, phải sử dụng TCVN 2692
(ASTM D 95) và ASTM D 473 làm phương pháp trọng tài.
7.1.4 Điểm chảy
(điểm đông đặc) - Áp dụng TCVN 3753 (ASTM D 97).
7.1.5 Khối lượng
riêng
- Áp dụng TCVN 6594 (ASTM D 1298). Có thể sử dụng TCVN 8314 (ASTM D 4052) hoặc
ASTM D 6822 làm các phương pháp thử thay thế với cùng các giới hạn như nhau.
Trong trường hợp
tranh chấp, phải sử dụng TCVN 6594 (ASTM D 1298) làm phương pháp trọng tài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.7 Lưu huỳnh - Áp dụng
ASTM D 129, TCVN 2708 (ASTM D 1266), ASTM D 1552, TCVN 6701 (ASTM D 2622), TCVN
3172 (ASTM D 4294), TCVN 12415 (ASTM D 5185). Đối với RFC4 có hàm lượng lưu
huỳnh dưới 0,4 % khối lượng, có thể sử dụng TCVN 2708 (ASTM D 1266) làm phương
pháp thay thế với cùng các giới hạn như nhau. Trong trường hợp tranh chấp, phải
sử dụng ASTM D 129 làm phương pháp trọng tài.
7.1.8 pH của dịch
chiết
- Áp dụng ASTM D 4980.
7.1.9 Nhiệt trị (Nhiệt đốt
cháy) - Áp dụng ASTM D 240. ASTM D 4868, phương pháp tính toán, có thể được sử
dụng làm phương pháp thay thế với cùng các giới hạn như nhau, ở đây phép xác
định nhiệt trị chính xác là không quan trọng. Trong trường hợp tranh chấp ASTM
D 240 phải là phương pháp trọng tài.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Ý nghĩa quy định kỹ thuật đối với các nhiên
liệu sản xuất từ dầu bôi trơn đã qua sử dụng dùng cho lò đốt công nghiệp
A.1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này chia các dầu nhiên liệu
thành các cấp trên cơ sở độ nhớt động
học. Tiêu chuẩn này đưa ra các giá trị giới hạn cho các đặc tính kỹ thuật của
dầu trong từng phẩm cấp, các giá trị giới hạn này được cho là có ý nghĩa lớn
nhất trong việc xác định tính năng làm việc của dầu FO trong các loại lò đốt mà
chúng được sử dụng phổ biến nhất. Loại lò đốt mà một dầu nhiên liệu được cho là
phù hợp để sử dụng phụ thuộc rất lớn vào độ nhớt của nhiên liệu
đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1.1 Độ nhớt - Là số đo
sức cản của chất lỏng đối với dòng chảy. Trong dầu FO, độ nhớt có ý nghĩa rất
quan trọng; nó biểu thị cả hai
thứ: độ dễ tương đối mà dầu sẽ chảy hoặc có thể bơm, và độ dễ dàng phun của
dầu. Độ nhớt là đặc biệt quan trọng đối với các cấp dầu nhiên liệu nặng hơn, có
thể đòi hỏi phải có các thiết bị phù hợp để gia nhiệt trước cho phép dầu có thể
bơm được vào lò đốt hoặc phun tốt.
A.2.1.2 Điểm chớp
cháy -
Điểm chớp cháy của dầu FO biểu thị nhiệt độ lớn nhất mà tại đó dầu nhiên liệu
có thể được tồn chứa và sử dụng mà không có nguy cơ cháy nổ nghiêm trọng. Điểm chớp cháy
cho phép nhỏ nhất luôn được quy định trong luật quốc gia hoặc địa phương và
được dựa trên cơ sở thực hành về
sử dụng và vận hành đã được công nhận.
A.2.1.3 Nước và cặn - Những lượng
nước và cặn trong dầu FO có thể đánh giá được xu hướng gây tắc nghẽn cho các
thiết bị xử lý nhiên liệu và làm nhiễu cơ chế của buồng đốt. Cặn có
thể tích lũy trong xitec tồn chứa và trên các màng lọc hoặc các bộ phận lò đốt,
dẫn đến tắc dòng chảy của dầu từ xitec đến lò đốt. Nước trong nhiên liệu chưng
cất có thể gây ra ăn mòn thùng chứa và thiết bị, và nước trong nhiên liệu cặn
gây tạo nhũ. Sự có mặt của nước trong nhiên liệu lò đốt cũng có thể gây ra hiện
tượng lửa bắn tung tóe trong lò đốt, và dẫn đến làm hư hại các vòi phun của lò
đốt (hư hại do ăn mòn hoặc nổ) do sự giãn nở nhanh của nước trong hơi nước tại đầu vòi phun nóng.
Nước dư thừa trong nhiên liệu lò đốt có thể dẫn đến dập tắt ngọn lửa.
A.2.1.4 Điểm chảy
(điểm đông đặc) - Biểu thị nhiệt độ thấp nhất tại đó dầu FO có thể được
tồn chứa và vẫn có khả năng chảy với áp lực rất thấp. Điểm đông đặc
được quy định phù hợp với các điều kiện tồn chứa và sử dụng. Các nhiên liệu có
điểm đông đặc cao có thể cho phép tại những nơi tồn chứa có gia nhiệt và có các
phương tiện đường ống phù hợp. Nhiệt độ đông đặc có thể bị tăng khi dầu nhiên
liệu cặn bị thay đổi nhiệt độ theo chu kỳ trong quá trình tồn chứa hoặc khi
nhiên liệu được gia nhiệt sơ bộ rồi lại được cho quay về bể chứa. Để dự đoán
những tính chất này, có thể xem ASTM D 3245.
A.2.1.5 Khối lượng
riêng -
Khối lượng riêng khi đứng đơn lẻ có ít ý nghĩa trong việc nhận dạng các đặc
tính cháy của dầu FO. Tuy nhiên, khi được xem xét cùng với các tính chất khác
thì nó có giá trị trong mối quan hệ khối lượng-thể tích và trong tính toán năng
lượng riêng của dầu (nhiệt trị trên đơn vị khối lượng). Các nhiên liệu đốt lò
có khối lượng riêng nặng hơn có thể cho thấy chúng có hàm lượng các hydrocacbon
thơm cao hơn, dẫn đến có thể gây ra tạo muội hoặc cặn cacbon nhiều hơn khi
nhiệt độ cháy không đủ nóng để đốt cháy hoàn toàn.
A.2.2 Tính chất hóa
học
A.2.2.1 Tro - Lượng chất
không cháy được có trong dầu. Các chất hình thành tro có thể có mặt trong
dầu FO ở hai dạng,
các hạt chất rắn hoặc các hợp chất kim loại không tan trong dầu hoặc không tan
trong nước, hoặc cả hai. Phần lớn các hạt chất rắn được định danh là cặn trong
thử nghiệm nước và cặn. Phụ thuộc vào kích cỡ, các hạt này có thể làm mài
mòn các bơm và van của lò đốt và làm giảm hiệu suất nhiên liệu. Các hợp chất
kim loại hòa tan không có hoặc có rất ít ảnh hưởng đến việc mài mòn
hoặc gây tắc, nhưng chúng có thể chứa các nguyên tố gây ăn mòn và tạo cặn trên
bề mặt gia nhiệt của nồi hơi.
Lượng tro dư có thể gây ra vi phạm các quy định về phát thải không khí của quốc
gia hoặc của địa phương.
A.2.2.2 Lưu huỳnh - Hiểu biết
về hàm lượng lưu huỳnh của dầu FO có thể hữu ích đối với các ứng dụng đặc biệt
kết nối với các lò nung xử lý nhiệt, kim loại màu, thủy tinh và gốm hoặc hữu
ích để đáp ứng các quy chuẩn quốc gia.
A.2.2.3 pH - Chỉ thị về
các mức độ nguy hại tiềm ẩn của axit hoặc kiềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.1 Nhiệt trị - Hiểu biết
về nhiệt trị là hữu ích trong xác định hiệu suất nhiệt của thiết bị để sản sinh
ra năng lượng hoặc nhiệt. Điều này có thể xác định giá trị kinh tế của nhiên
liệu.
A.3 Chuyển đổi độ
nhớt
A.3.1 Quy định kỹ
thuật này quy định các giá trị giới hạn của độ nhớt động học tại 100 °C đối với
các loại dầu FO được quy định trong Bảng 1. Trong một số trường hợp, độ nhớt
động học có thể được đo hoặc công bố tại các nhiệt độ khác hoặc tính bằng đơn
vị khác, và Bảng A.1 đưa ra các tương quan xấp xỉ. Các dữ liệu này cần sử dụng
với sự cẩn trọng, thứ nhất là do độ chụm của các phép đo tại các nhiệt độ khác
với 100 °C có thể khác
nhau, và thứ hai là do tính thay đổi của thành phần của các nhiên liệu này có
thể gây ra sự thay đổi trong mối quan hệ độ nhớt-nhiệt độ.
Bảng A.1 -
Các độ nhớt được ước tính từ các độ nhớt đo ở 100 °C
Độ nhớt
động học ở 100 °C, mm2/s
Khoảng độ
nhớt động học ở 40 °C, mm2/s
Khoảng độ
nhớt động học ở 50 °C, mm2/s
Khoảng độ
nhớt Saybolt Universal ở 100 °F, s
Khoảng độ
nhớt Saybolt Universal 122 °F, s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
17
125
…
9,0
58
40
290
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
100
900
48
50,0
1350
640
7400
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ASTM D 6448-16 Standard
specification for industrial burner fuels from used lubricating oils (Yêu cầu kỹ thuật
đối với nhiên liệu sản xuất từ dầu bôi trơn đã qua sử dụng dùng
cho lò đốt công nghiệp).