TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10041-17:2016
ISO
9073-17:2008
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT - PHẦN
17: XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM NƯỚC (TÁC ĐỘNG PHUN SƯƠNG)
Textiles -
Test methods for nonwovens - Part 17: Determination of water penetration (spray
impact)
Lời nói đầu
TCVN 10041-17:2016 hoàn toàn tương
đương với ISO 9073-17:2008. ISO 9073-17:2008 đã được rà soát và phê duyệt lại
vào năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10041-17:2016 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật
liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995),
Phần 2: Xác định độ dày;
- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989),
Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo;
- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997),
Phần 4: Xác định độ bền xé
- TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008),
Phần 5: Xác định khả năng chống xuyên thủng cơ học
(phương pháp nén thủng bằng bi)
- TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000),
Phần 6: Độ hấp thụ;
- TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995),
Phần 7: Xác định chiều dài uốn;
- TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995),
Phần 8: Xác định thời gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng);
- TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008),
Phần 9: Xác định độ rủ bao gồm hệ số rủ;
- TCVN 10041-10:2015 (ISO
9073-10:2003), Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10041-12:2015 (ISO
9073-12:2002), Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu;
- TCVN 10041-13:2015 (ISO
9073-13:2006), Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại;
- TCVN 10041-14:2015 (ISO
9073-14:2006), Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ;
- TCVN 10041-15:2016 (ISO
9073-15:2007), Phần 15: Xác định độ thấu khí;
- TCVN 10041-16:2016 (ISO
9073-16:2007), Phần 16: Xác định độ chống thấm nước (áp lực thủy tĩnh);
- TCVN 10041-17:2016 (ISO
9073-17:2008), Phần 17: Xác định độ thấm nước (tác động phun sương);
- TCVN 10041-18:2016 (ISO
9073-18:2007), Phần 18: Xác định độ bền và độ giãn dài khi đứt của vật liệu
không dệt bằng phép thử kéo kiểu grab.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG
PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT - PHẦN 17: XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM NƯỚC (TÁC ĐỘNG PHUN
SƯƠNG)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
độ chống thấm nước của vải do va chạm.
Phép thử độ thấm nước (tác động phun
sương) có thể áp dụng cho vải có độ cản nước hoặc không thấm nước.
Các kết quả nhận được từ phương pháp
thử này phụ thuộc vào độ không thấm nước của các xơ hoặc phương pháp xử
lý được áp dụng cho vật liệu hoàn thiện, cũng như cấu tạo của vật liệu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu dệt -
Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
TCVN 8243-5 (ISO 3951-5), Qui trình
lấy mẫu để kiểm tra định lượng
- Phần 5: Phương án lấy mẫu liên tiếp xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận
(AQL) để kiểm tra định lượng (đã biết độ lệch chuẩn)
TCVN 10041-6 (ISO 9073-6), Vật liệu
dệt
- Phương pháp
thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Độ cản nước của vật liệu không dệt
(water resistance of nonwoven materials)
Vải có đặc tính chống ngấm ướt và chống
thấm nước.
4 Nguyên tắc
Phương pháp này đo khả năng cản lại nước
thấm qua vải khi va đập và do vậy có thể được dùng để dự đoán sự cản nước mưa
xuyên qua vải. Mẫu được sử dụng
như một lớp phủ che chắn bảo vệ một tờ giấy thấm được cân từ trước. Sau đó phun
một thể tích nước cất hoặc nước khử ion quy định lên mẫu và cân lại
giấy thấm. Sự chênh lệch giữa hai khối lượng là số đo lượng nước đi qua lớp chắn.
Sự
chênh
lệch càng lớn thì càng nhiều nước đi qua, tức là vải càng ít kháng nước, do đó con số càng
cao chỉ ra khả năng kháng nước càng thấp.
Xem Phụ lục A để có thông tin chung về
độ tái lập.
5 Vật liệu và thuốc
thử
5.1 Giấy thấm1) để thấm
sương do va chạm, 150 mm x 225mm, đáp ứng
các thông số sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có tốc độ thấm nhỏ hơn hoặc bằng 5
s [xem TCVN 10041-6 (ISO 9073-6)];
c) Có khả năng hấp thụ tối thiểu là 480 %
[xem TCVN 10041-6 (ISO 9073-6)];
d) Cho thấy sự thấm nước đều;
e) Có thể truy nguyên theo lô sản xuất;
f) Có khối lượng riêng của tờ giấy
(0,24 ± 0,05) g/cm3;
g) Có khối lượng cơ bản (124 ± 6) g/m2;
h) Có độ dày tờ giấy từ 0,500 mm đến
0,560 mm ở áp lực nén 10 kPa
5.2 Nước, được chưng
cất, ờ nhiệt độ (27 ± 1) °C.
5.3 Cân, cân phòng
thí nghiệm có khả năng cân
mẫu thử chính xác đến 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Màng ngăn, kích thước
100 mm x
100
mm được cắt từ tấm nhựa polymetyl metacrylate dày 6 mm hoặc vật
liệu trơ tương đương, được đặt trong phễu để loại bỏ sự xoáy chất lỏng.
5.6 Bộ phận hứng
giọt nước,
ví dụ: giấy thấm chuẩn hoặc vật liệu thấm hút bất kỳ để hứng các giọt nước lớn
cuối cùng và giữ chúng không rơi vào mẫu thử.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Thiết bị thử
thấm do va chạm (dụng cụ thử thấm do va chạm), như thể hiện trên Hình 1
(đầu phun) và Hình 2 (bộ phận hoàn chỉnh không có kẹp).
6.2 Kẹp để kẹp ngang
qua chiều rộng của mẫu thử và có thể thay đổi để tạo được tổng khối lượng là 454 g.
7 Cách tiến hành
7.1 Lấy các mẫu thử theo
TCVN 8243-5 (ISO 3951-5).
7.2 Đưa các mẫu
thử và giấy thấm từ môi trường thông thường sang môi trường có độ ẩm cân bằng để
thử trong môi trường chuẩn, theo quy định trong TCVN 1748 (ISO 139). Phơi tất cả
các mặt của tờ giấy thấm trong không khí (phơi trên dây treo quần áo được cho
là thỏa mãn). Quan sát cẩn thận trong khi xử lý sao cho các mẫu thử không tiếp
xúc với bất kỳ tạp chất nào, như là xà phòng, muối, dầu v.v..., điều này có thể
tạo thuận lợi hoặc gây cản trở đến sự thấm nước.
7.3 Cắt các mẫu
thử có kích thước 175 mm x
325
mm, với chiều dài theo hướng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Cân một tờ giấy
thấm 150 mm x 225 mm,
chính xác đến 0,01 g và ghi là khối lượng ban đầu (m1)
7.5 Kẹp một đầu của
mẫu thử bằng kẹp lò xo 150 mm ở trên đỉnh của giá nằm nghiêng.
7.6 Kẹp thêm một
kẹp thứ hai 150 mm, có thể thay đổi để tạo được khối lượng tổng là 454 g, vào đầu còn lại của
mẫu thử vải.
7.7 Đặt tờ giấy
thấm đã cân từ trước xuống phía dưới miếng vải đã kẹp như thể hiện trong Hình
2.
7.8 Rót 500 ml
nước cất, ở
nhiệt
độ (27 ± 1) °C, vào phễu của
thiết bị thử và cho phun vào mẫu thử.
7.9 Trong khoảng
thời gian hoàn thành phun sương, và ở thời gian đúng (2 s sau khi dừng dòng chảy
liên tục), đặt giấy thấm “bộ phận hứng giọt nước” để ngăn lượng nước còn lại
không rơi xuống diện tích thử.
7.10 Cẩn thận nhấc
mẫu thử lên và lấy tờ giấy thấm phía dưới mẫu thử ra.
7.11 Để không làm
thất thoát lượng nước bay hơi, ngay lập tức cân giấy thấm, chính xác đến 0,01 g
(m2).
8 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Loại hoặc ký hiệu của vật liệu được
thử;
c) Số lượng các mẫu thử được thử;
d) Các điều kiện thử;
e) Giá trị từng lượng nước va đập do
phun sương, tính bằng gam, chính xác đến 0,01 g;
f) Giá trị trung bình và
độ lệch chuẩn của lượng nước va đập do phun sương, tính bằng gam;
g) Bất kỳ sai khác nào so với quy
trình chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1
25 lỗ, 61 lỗ khoan
2
Đồng thau
3
Đồng thiếc
Hình 1 - Đầu
phun sương hoặc vòi phun sương đối với thiết bị thử thấm do va
chạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Phễu
7 Kẹp
2 Vòng đỡ
8 Bộ phận hứng
giọt nước
3 Ống nối
9 Giá thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Kẹp lò xo
5 Van
11 Mẫu thử và giấy
thấm trên bảng kẹp
6 Đầu phun
12 Màng ngăn
Hình 2 - Thiết
bị thử thấm do va chạm
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu liên phòng thử nghiệm này dựa
trên việc sử dụng sáu phòng thử nghiệm, 30 mẫu thử của một vật liệu và hai loại
giấy thấm. Hai tờ giấy thấm là loại A, giấy thấm đã đáp ứng tất cả các thông số
của qui trình thử, và giấy thấm loại B được cung cấp là “thông thường” nhưng không
đáp ứng bất kỳ yêu cầu nào của qui trình thử. Giấy thấm B dày hơn, dễ thay đổi
hơn, có tốc độ thấm hút chậm và bị biến dạng nhiều khi ướt. Bảng A.1 minh họa số
liệu của sáu phòng thử nghiệm và cách để so sánh hai tờ giấy thấm với nhau. Tất
cả các quan sát được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tốt có sử dụng
các mẫu thử được thử ngẫu nhiên từ một lô vật liệu có yêu cầu kỹ thuật của vật
liệu chuẩn (SMS). Qui trình này yêu cầu sử dụng một tờ giấy thẩm có các tiêu
chuẩn kiểm soát rất chặt chẽ, theo quy định trong 5.1.
Bảng A.1 - Sự
so sánh giữa hai tờ giấy thấm
Mẫu giấy thấm
A
Mẫu giấy thấm
B
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia
6
6
Số lượng các phòng thử nghiệm không
bị loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Số lượng các giá trị đơn lẻ ở từng
phòng thử nghiệm không bị loại
30
30
Giá trị trung bình quan trọng
0,522
4,319
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,607
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,607
2,726
Một tập hợp của vật liệu SMS được sử dụng
cho tất cả các phép thử.
Giấy thấm có tốc độ thấm hút thấp và
khối lượng riêng cao sẽ bị biến dạng và cho ra các kết quả không tin cậy.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Vật liệu và thuốc thử
6 Thiết bị, dụng cụ
7 Cách tiến
hành
8 Tính toán
9 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Thông tin chung
về độ
tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66