TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10041-10:2015
ISO
9073-10:2002
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT -
PHẦN 10: SỰ TẠO BỤI XƠ VÀ CÁC MẢNH VỤN KHÁC Ở TRẠNG THÁI KHÔ
Textiles -
Test methods for nonwovens - Part 10: Lint and other particles generation in
the dry state
Lời nói đầu
TCVN 10041-10:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 9073-10:2003. ISO 9073-10:2003 đã được rà soát và phê
duyệt lại vào năm 2014 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10041-10:2015 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật
liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2:
Xác định độ dày.
- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt -
Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo.
- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé.
- TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả năng
chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi).
- TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ.
- TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều
dài uốn.
- TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời
gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng).
- TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 9: Xác định độ rủ
bao gồm hộ số rủ.
- TCVN 10041-10:2015 (ISO
9073-10:2003), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt -
Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở
trạng thái khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10041-12:2015 (ISO
9073-12:2002), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt
- Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu.
- TCVN 10041-13:2015 (ISO
9073-13:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt -
Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại.
- TCVN 10041-14:2015 (ISO
9073-14:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải
không dệt - Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ
Bộ tiêu chuẩn ISO 9073 còn các phần
sau:
- ISO 9073-15:2007, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part
15: Determination of air permeability.
- ISO 9073-16:2007, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 16: Determination of resistance
to penetration by water (hydrostatic pressure).
- ISO 9073-17:2008, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 17: Determination of water penetration (spray
impact).
- ISO 9073-18:2007, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 18: Determination of breaking strength and
elongation of nonwoven materials using the grab tensile test.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Textiles -
Test methods for nonwovens - Part 10: Lint
and other particles generation in the dry state
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định sự tạo bụi xơ của vải không dệt ở trạng thái khô. Tiêu chuẩn này cũng có thể
áp dụng cho các vật liệu dệt khác.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8664-1 (ISO 14644-1), Phòng sạch
và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 1: Phân loại
độ sạch không khí
ISO 5541), Standard
atmospheres for conditioning and/or testing - Specifications (Môi
trường chuẩn để điều hòa và/hoặc thử - Yêu cầu kỹ thuật)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mảnh xơ vụn thải ra trong
khi xử lý.
3.2. Sự tạo bụi xơ (linting)
Sự thải bụi xơ và các mảnh
vụn khác trong khi xử lý.
3.3. Hệ số tạo bụi xơ (coeficient of
linting)
Logarit của tổng các mảnh vụn được áp
dụng cho tất cả hoặc một phần các kênh đo.
4. Nguyên tắc
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp Gelbo
Flex sửa đổi trong đó mẫu thử chịu tác động xoắn và nén đồng thời trong buồng
thử. Trong khi uốn, không khí được rút ra khỏi buồng và các mảnh vụn
phân tán trong dòng khí được đếm và
phân loại bằng thiết bị đếm mảnh vụn.
Tùy thuộc vào việc lựa chọn thiết bị đếm, có thể đếm các mảnh vụn có kích thước nằm
trong giới hạn 0,3 mm
hoặc từ 0,5 mm đến 25 mm.
Xem Phụ lục A để có thông tin chung về
độ tái lập.
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng phòng sạch loại 5 theo TCVN
8664-1 (ISO 14644-1).
5.2. Bộ phận uốn (Gelbo
Flex sửa đổi), gồm hai tấm
hình tròn, đường
kính 82,8 mm, một tấm cố định và tấm còn lại di chuyển, được đặt trên một cơ cấu cho
phép tấm di chuyển
chuyển động lại gần và ra xa tấm cố định ở tần số 60 chu kỳ/min, cùng lúc đó, quay theo
chiều kim đồng hồ và ngược chiều
kim đồng hồ một góc 1800, đồng thời với chuyển động qua lại. Xem Hình 1.
Hai tấm có tám lỗ (đường
kính 12,5 mm) được đặt cách mép ngoài 10 mm và cách đều nhau.
Khoảng cách giữa hai tấm tại vị trí bắt
đầu là (188 ± 2) mm và khoảng chạy của chuyển động theo đường thẳng là (120 ± 2)
mm.
Các kẹp được sử dụng để cố định mẫu thử,
có hình ống, vào
các tấm tròn.
5.3. Buồng uốn và bình thu
không khí,
bộ phận uốn được bao kín trong một hộp bằng chất dẻo perspex chống tĩnh điện có
kích thước (300 x 300 x 300) mm (xem
Hình 2). Buồng
này có các tấm ở phía trước và phía sau
tháo rời được để làm sạch và thổi không khí được lọc, sạch. Phía sau và hai bên, mỗi
phía có hai lỗ (đường kính 10 mm) cách phần cao nhất của buồng
25 mm và cách nhau 300 mm trên từng tấm.

CHÚ DẪN
1 Buồng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mẫu thử
Hình 1 - Thiết
bị tạo mảnh vụn
khô Gelbo Flex.

CHÚ DẪN
1 Các tấm ở phía trước và phía sau
tháo rời được
2 Bình thu không khí
3 Các lỗ ở phía bên (đường
kính 10 mm)
Hình 2 - Buồng
uốn và bình thu không khí
Đầu hút của bình thu không khí được cố
định ở chính giữa đáy, phía trong buồng,
cao hơn đáy 2 cm (xem Hình 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống dẫn mềm nối bình thu không khí với thiết bị đếm mảnh vụn
có các đặc tính sau:
- polyuretan hoặc polyeste được lót
vinyl hoặc chất tương tự;
- chiều dài tối đa 1 500 mm;
- đường kính trong (8,5 ± 1,5) mm;
- không bị xoắn hoặc uốn
cong với bán kính cong nhỏ.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Đầu hút bình thu không
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Vị trí
của đầu hút bình thu không
khí
5.4. Thiết bị đếm mảnh vụn,
có các đặc tính chủ yếu sau:
- 8 kênh đo;
- Có thể đếm các mảnh vụn có kích thước:
0,3 mm hoặc từ 0,5
mm đến 25 mm;
- Lưu lượng khí: (28,3 ± 1,4) l/min;
- Thời gian lấy mẫu có thể lựa chọn từ
1 s đến 24 h.
5.5. Keo, để dán mẫu thử hình trụ.
5.6. Găng tay, để sử dụng trong
phòng sạch loại 5. Xem TCVN 8664-1 (ISO 14644-1).
6. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Thực hiện chuẩn bị mẫu thử dưới
các điều kiện phòng sạch (xem 5.1) và lưu ý đến các yêu cầu kỹ thuật trong ISO 554.
6.3. Cắt hai bộ bảy mẫu
thử (xem Hình 4), (220 ±
1) mm x (285 ± 1) mm
(cạnh dài cắt theo hướng ngang); một bộ được đánh dấu trên một mặt là mặt A và
bộ còn lại được đánh dấu trên mặt đối diện là mặt B. Chỉ thử năm mẫu thử, hai mẫu
thử còn lại (ở trên cùng và
dưới cùng) để bảo vệ năm mẫu thử trong khi thử. Các bộ mẫu thử phải không bị
gập và nhăn và được giữ trong môi trường sạch, chống tĩnh điện.
Kích thước tính bằng
milimét

* được dán keo
Hình 4 - Mẫu thử
6.4. Môi trường để thực
hiện phép thử phải không có bụi (xem 5.1). Buồng uốn phải được làm sạch kỹ giữa
từng lần đo và chất lượng không khí trong buồng phải được kiểm tra trước khi thực
hiện từng phép thử.
a) Tháo tấm ở phía
sau ra (để thổi không khí sạch vào trong buồng trống) và tắt bộ phận uốn, không có mẫu
thử ở trong đó, thực hiện hai phép đo. Tổng số lượng các mảnh vụn ≥ 0,5 mm trong 30 s phải nhỏ
hơn 100. Nếu không đạt được giá trị này, phải lặp lại qui trình này.
b) Để có được C0 và tính số lượng mảnh
vụn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Vận hành bộ
phận uốn nhưng không có mẫu, và sau khi ổn định trong mười lần đếm 30 s, ghi lại
kết quả;
3) Bổ sung kết
quả để thu được C0.
Để ghi lại kết quả đối với từng loại
kích thước, tổng các mảnh vụn của từng
loại phải ghi lại để thu được giá trị C0 cho từng
loại.
6.5. Ống được làm từ mẫu thử có cạnh dài
tương ứng với chu vi và và các cạnh ngắn được bôi keo dán phù hợp trong
phạm vi 0,5 cm để dán kín tạo mẫu thử hình trụ (xem Hình 4).
6.6. Các tấm hình tròn được
đặt tại vị trí bắt đầu, cách nhau (188 ± 2) mm.
6.7. Cần giảm thiểu sự tiếp
xúc và lưu giữ, ống mẫu thử được gắn vào các tấm hình tròn bằng dụng cụ kẹp phù hợp
(ví dụ: dây chun).
6.8. Bộ phận đếm mảnh vụn
được đặt thời gian đếm là 30 s và thời gian cài đặt lại là 1 s (chế độ chạy).
6.9. Đóng buồng uốn.
6.10. Bộ phận
uốn và thiết bị đếm mảnh vụn được khởi động đồng thời và bộ phận uốn vận hành đến
khi hoàn thành mười khoảng thời gian 30 s nối tiếp nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thực hiện làm sạch bằng dụng cụ lau ướt sau đó là sấy khô trước từng
lần thử.
6.12. Ghi lại các kết quả của
từng loại kích thước
thu được từ bộ phận hiển thị kết quả đọc của thiết bị đếm mảnh vụn.
6.13. Cách tiến hành trên
phải được lặp lại cho tất cả mười mẫu thử, năm mẫu được thử ở mặt A và năm mẫu
được thử ở mặt B.
7. Phương pháp tính
7.1. Hiệu chỉnh nền
7.1.1. Đối với từng mẫu
thử, lấy số lượng tổng
của mười lần thử trừ đi C0 để có
được số ước lượng tổng các mảnh vụn của vật liệu. Kết quả được gọi là sự tạo bụi
xơ.
7.1.2. Để thu được số lượng
tổng, nếu bỏ qua sự
phân loại kích thước mảnh vụn, cộng tất cả các giá trị thì thu được giá
trị tổng, trừ đi C0 của loại đó.
Nếu chỉ ghi số lượng từng loại kích
thước mảnh vụn, cộng tất cả các giá trị của loại đó và sử dụng C0 của loại đó.
7.1.3. Xem Phụ lục B để biết
ví dụ đã thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Sự tạo bụi xơ (đối với
mặt A và mặt B riêng rẽ) được tính bằng giá trị trung bình của các kết
quả từ 5 mẫu thử. Các phép tính phải được thực hiện đối với từng loại kích thước
mảnh vụn (sự tạo bụi xơ) hoặc tổng tất cả các mảnh vụn (tổng sự tạo bụi
xơ) hoặc đối với một số loại được lựa chọn.
Sự tạo bụi xơ và tổng sự tạo bụi xơ có
thể được tính đối với mặt A và mặt B riêng rẽ hoặc đối với vật liệu là giá trị trung bình của mặt A
và mặt B.
7.2.2. Độ lệch chuẩn và hệ
số sai khác phải được tính cho từng kết quả được đề cập ở 7.2.1. Hệ số sai khác
là tỷ số giữa độ lệch chuẩn và sự tạo bụi xơ, tính bằng tỷ lệ phần
trăm.
7.2.3. Nếu có yêu cầu, có
thể tính hệ số tạo bụi xơ (CL) bằng logarit của tổng sự tạo bụi
xơ (xem 7.2.1), tương ứng với tất cả các loại khác nhau hoặc một số loại được lựa
chọn, đối với từng mặt và đối
với tất cả vật liệu.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Loại hoặc ký
hiệu của vật liệu được thử;
b) Loại thiết bị
đếm mảnh vụn sử dụng;
c) Số mẫu thử được
thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Nếu có yêu cầu,
đối với từng mặt riêng rẽ, tổng sự tạo bụi xơ, tổng của tất cả các loại hoặc một số loại được
lựa
chọn
cũng như kết quả trung bình của năm mẫu
thử (xem 7.2.1);
f) Nếu có yêu cầu, sự tạo bụi xơ
hoặc tổng sự tạo bụi xơ của vật liệu (xem 7.2.1) đối với tất cả
các
loại
hoặc các loại được lựa chọn;
g) Độ lệch chuẩn
và hệ số phần trăm của độ lệch (7.2.2) đối với từng kết quả ghi được trong d)
và
e);
h) Nếu có yêu cầu, hệ số tạo bụi
xơ (7.2.3) là logarit của các kết quả ghi được trong e) và f);
i) Độ lệch so với
qui trình thử của tiêu chuẩn này.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
Thông tin chung về độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có nhiều loại vải không dệt
được làm từ các vật liệu khác nhau có các đặc tính tạo mảnh vụn tương tự nhau.
Các mảnh vụn bay ra trong quá trình uốn và khuếch tán chậm vào lỗ hút của thiết
bị đếm mảnh vụn. Trong tổng thời gian thử năm phút, độ khuếch tán đạt đến trạng
thái tối đa và sau
đó giảm. Bởi vậy, thời
gian thử năm phút là phù hợp để mô tả vật liệu.
Nhìn chung, tác động uốn chỉ tạo ra
một số các mảnh vụn bị văng ra và
điều này có thể dẫn đến kết quả có thể thay đổi giữa các mẫu thử từ cùng một mẫu. Tuy nhiên, lấy mẫu nhiều lần
và thử có thể thu được các kết quả đo tương đối tốt cho sản phẩm và cho quá
trình xử lý và sau đó là có thể tạo ra bụi xơ.
Độ tái lập chỉ là vừa phải trong các số
tuyệt đối nhưng xếp
vào loại rất có thể lặp lại.
Để tính khoảng tin cậy 95
% đối với hệ số tạo bụi xơ,
trước tiên cần phải tính độ lệch chuẩn của số lượng mảnh vụn ban đầu. Dữ liệu
này được sử dụng để tính khoảng tin cậy, sau đó ghi lại ở dạng logarit.
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
Ví dụ thực hiện - Tổng sự tạo bụi xơ - Mẫu X
B.1 Số lượng mảnh vụn cơ sở đầu tiên (buồng
mở)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 s đến 60
s: 10
Số lượng này dùng để kiểm tra độ sạch
hệ thống và không sử dụng để tính.
B.2 Số lượng mảnh vụn cơ sở thứ hai (buồng
đóng)
Các mảnh vụn ≥ 0,5 mm: đối với 10 lần 30
s.
Bảng B.1
Số lầna
0,5mm đến 1mm
1mm đến 2mm
2mm đến 3mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4mm đến 5mm
5mm đến 7mm
7mm đến 10mm
> 10mm
S > 0,5mm
1
56
52
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1
0
14
173
2
12
8
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
2
27
3
10
18
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
0
1
35
4
14
22
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
1
51
5
10
16
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
0
0
35
6
6
8
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
0
0
18
7
2
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
1
6
8
1
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
5
9
7
4
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0
1
18
10
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
C0(X1)
118
132
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
4
0
20
368
a mỗi lần 30 s nối tiếp nhau.
C0 đối với các mảnh vụn
≥ 0,5 mm của mẫu X1 (mặt A) là tổng
của mười lần thử ở trên.
B.3 Kết quả thử mẫu thử X1 (mặt A)
Bảng B.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 mm đến 1 mm
1 mm đến 2 mm
2 mm đến 3 mm
3 mm đến 4 mm
4 mm đến 5 mm
5 mm đến 7 mm
7 mm đến 10 mm
> 10 mm
S > 0,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19 197
18 280
4 132
4 988
3 406
2 200
3 000
6 791
61 994
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 612
9 988
2 539
3 208
2 283
1 414
1 860
3 349
33 253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 580
7 896
2 239
2 769
1 804
1 239
1 658
2 723
26 908
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 886
6 315
1 853
2 281
1 456
1 091
1 358
1 952
21 192
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 871
5 336
1 487
2 010
1 325
932
1 235
1 688
17 884
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 882
5 162
1 465
1 833
1 260
878
1 100
1 657
17 237
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 812
4 979
1 411
1 951
1 345
949
1 111
1 842
17 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 502
3 445
1 045
1 365
896
612
838
1 141
11 844
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 076
3 168
962
1 292
851
543
737
1 037
10 666
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 378
2 470
700
946
664
411
553
699
7 821
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56 796
67 039
17 833
22 643
15 290
10 269
13 450
22 879
226 199
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56 678
66 907
17 781
22 611
15 280
10 265
13 450
22 859
225 831
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Mẫu X (mặt A)
Bảng B.3 đưa ra các kết quả thử trung
bình của năm mẫu thử từ X1 đến X5 (mặt A) đối với từng
kích thước mảnh vụn và từng khoảng thời gian. Ở hàng cuối của bảng, tổng các
giá trị tương ứng với 10 khoảng thời gian tạo ra bụi xơ cho từng loại và tổng sự
tạo bụi xơ của mặt A.
Bảng B.3
Số lầna
0,5 mm đến 1 mm
1 mm đến 2 mm
2 mm đến 3 mm
3 mm đến 4 mm
4 mm đến 5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 mm đến 10 mm
> 10 mm
S > 0,5 mm
1
10 832
11 809
2 812
3 538
2 358
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 077
3 883
38 871
2
4 525
5 965
1 633
2 132
1 445
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 259
1 938
19 846
3
3 228
4 480
1 290
1 680
1 111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
991
1 405
14 950
4
3 151
4 336
1 231
1 602
1 032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
950
1 332
14 372
5
2 357
3 558
1 004
1 363
894
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
797
1 089
11 690
6
1 902
2 995
886
1 159
794
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
706
919
9 909
7
1 713
2 634
756
1 034
746
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
603
850
8 813
8
1 361
2 137
644
896
577
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
508
644
7 156
9
1 172
1 968
604
809
541
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
468
613
6 530
10
931
1 690
510
678
456
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
386
473
5 422
Tổng
31 172
41 573
11 371
14 891
9 955
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 743
13 147
137 558
Tổng - C0
31 043
41 435
11 334
14 865
9 943
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 741
13 135
137 197
a mỗi lần 30 s nối tiếp nhau.
Bảng B.4
0,5 mm đến 1 mm
1 mm đến 2 mm
2 mm đến 3 mm
3 mm đến 4 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 mm đến 7 mm
7 mm đến 10 mm
> 10 mm
S > 0,5 mm
11 202
11 102
2 813
3 402
2 341
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 977
4 277
38 545
B.6 Hệ số sai khác của kết quả
Bảng B.5
0,5 mm đến 1 mm
1 mm đến 2 mm
2 mm đến 3 mm
3 mm đến 4 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 mm đến 7 mm
7 mm đến 10 mm
> 10 mm
S > 0,5 mm
36
27
25
23
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
33
28
B.7 Kết quả thử đối với
mẫu X (mặt B)
Kết quả của các phép thử được
thực hiện trên mặt B của năm mẫu thử từ X6 đến X10 được ghi lại trong các bảng tương tự.
B.8 Báo cáo thử nghiệm
- Tổng sự tạo bụi xơ
B.8.1 Mẫu X, mặt A
Tổng sự tạo bụi xơ: 137 197
Độ lệch chuẩn: 38 545
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tạo bụi xơ (CL): 5,13
B.8.2 Mẫu X, mặt B
Tổng sự tạo bụi xơ: 88 151
Độ lệch chuẩn: 34 637
Hệ số sai khác: 39 %
Hệ số tạo bụi xơ (CL): 4,94
B.8.3 Mẫu X, vật liệu
Tổng sự tạo bụi xơ: 112 674
Hệ số tạo bụi xơ (CL): 5,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm
vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Nguyên tắc
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Cách tiến hành
7. Phương pháp tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) Thông tin chung về độ
tái lập
Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ thực hiện
- Tổng sự tạo bụi xơ - Mẫu X
1) Tiêu
chuẩn ISO 554 hiện nay đã hủy