TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10 TCN 513:2002
NGÔ
HẠT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này thay thế cho 10 TCN 149-91 và quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho
ngô hạt thương phẩm.
2.
Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN
5451-1991 (ISO 950:1979) Ngũ cốc - Lấy mẫu (dạng hạt)
TCVN 4846
- 89 (ISO 6540:1980) Ngô - Phương pháp xác định độ ẩm (ngô bột và ngô hạt)
TCVN 4996
- 89 (ISO7971:1980) Ngũ cốc - Phương pháp xác định dung trọng "khối lượng
của 100 lít". Phương pháp chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4994
- 89 (ISO 5223:1983). Sàng thí nghiệm dùng cho ngũ cốc
TCVN 5617
- 1991 Ngũ cốc - Phương pháp xác định hàm lượng Aflatoxin
3.
Định nghĩa
Theo mục
đích của tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa sau:
3.1. Ngô hạt:
Bao gồm các hạt ngô đã được tách khỏi lõi ngô.
3.2. Ngô vỡ và
ngô non.
3.2.1. Ngô vỡ:
Tất cả những phần lọt qua sàng có đường kính lỗ 4,8mm và nằm lại trên sàng có
đường kính lỗ 2,4mm sau khi đã loại bỏ tạp chất khỏi mẫu ngô.
3.2.2. Hạt ngô
non: Hạt chưa chín hoặc chưa phát triển hoàn toàn. Hạt ngô non cũng có thể lọt
qua sàng 4.8mm.
3.3. Hạt hư
hỏng hoàn toàn: Hạt ngô và mảnh ngô bị biến chất rõ rệt do thời tiết, sâu bệnh,
nhiệt, côn trùng, nấm mốc, nảy mầm hoặc do các nguyên nhân khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Hạt sâu
bệnh: Hạt bị hư hỏng nhìn được bằng mắt thường do sâu bệnh, côn trùng và các vi
sinh vật khác tấn công.
3.4. Hạt khác
màu: Hạt ngô có màu khác với màu đặc trưng của hạt ngô đã được quy định.
3.5. Tạp chất:
Toàn bộ phần lọt qua sàng có đường kính lỗ 2,4mm và những phần không phải là
ngô còn lại trên sàng này và những hạt ngô bị hư hỏng hoàn toàn.
3.5.1. Tạp chất
hữu cơ: Bao gồm các hạt ngũ cốc khác, các hạt lạ, rơm rác, xác côn trùng và
mảnh xác côn trùng.
3.5.2. Tạp chất
vô cơ: Mảnh đá, đất cát, sỏi sạn, mảnh kim loại lẫn trong ngô.
4.
Phân loại
4.1. Trong
buôn bán ngô hạt thường được chia làm 3 loại: ngô vàng, ngô trắng và ngô hỗn
hợp.
4.1.1. Ngô vàng:
Ngô có hạt màu vàng và chứa không nhiều hơn 5% hạt ngô có màu khác. Hạt ngô
vàng có lẫn vết đỏ nhạt cũng có thể coi là ngô vàng.
4.1.2. Ngô
trắng: Ngô có hạt màu trắng và chứa không nhiều hơn 2% hạt ngô khác màu. Hạt
ngô màu trắng có lẫn vết màu vàng nhạt hoặc hồng nhạt cũng có thể coi là ngô
trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Cũng có
thể phân loại ngô hạt theo ngô đá, ngô răng ngựa, hỗn hợp ngô đá và răng ngựa
và ngô nếp.
4.2.1. Ngô đá:
Ngô có bất kỳ màu sắc gì, bao gồm không ít hơn 95% là hạt ngô đá.
4.2.2. Ngô răng
ngựa (ngô vết lõm): Ngô có bất kỳ màu sắc gì, bao gồm không ít hơn 95% là hạt
ngô răng ngựa.
4.2.3. Hỗn hợp
ngô đá và ngô răng ngựa: Ngô có bất cứ màu sắc gì, bao gồm trên 5% nhưng ít hơn
95% là hạt ngô đá.
4.2.4. Ngô nếp:
Bao gồm hơn 95% là hạt ngô nếp.
5.
Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Chỉ tiêu
cảm quan
Hạt ngô
phải có màu sắc đặc trưng cho từng loại, từng giống ngô. Hạt ngô phải sạch,
không có mùi lạ hay bất cứ mùi nào chứng tỏ bị hư hỏng ( mùi mốc, thối,
cháy...).
5.2. Yêu cầu
vệ sinh, an toàn thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngô không
được có côn trùng sống có thể quan sát bằng mắt thường.
5.3. Chỉ tiêu
hoá lý
Theo mức
chất lượng ngô hạt được chia làm ba hạng: 1, 2 và 3.
Yêu cầu chất
lượng của ngô hạt thương phẩm được quy định trong bảng 1.
Bảng 1: Chỉ tiêu
hoá lý đối với ngô hạt thương phẩm
Chỉ tiêu
Mức chất
lượng
Hạng 1
Hạng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Độ ẩm
(tính theo % khối lượng) không lớn hơn
14,0
14,5
15,5
2. Dung
trọng (tính theo g/l) không nhỏ hơn
720
700
680
3. Hạt
hư hỏng tổng số (tính theo % khối lượng) không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
0,1
6,0
0,2
7,0
0,5
4. Hạt
khác màu (tính theo % khối lượng) không lớn hơn
2,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Hạt
sâu bệnh (tính theo % khối lượng) không lớn hơn
2,0
3,0
4,0
6. Ngô
vỡ và ngô non (tính theo % khối lượng) không lớn hơn
2,0
3,0
4,0
7. Tạp
chất (tính theo % khối lượng) không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
3,0
6.
Lấy mẫu
Lấy mẫu.
Theo TCVN 5451-1991.
7.
Các bước tiến hành
Trình tự
thành lập mẫu, chia mẫu và thứ tự phân tích mẫu được tiến hành theo sơ đồ 1

8.
Phương pháp thử
8.1. Chuẩn bị
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Phương
pháp thử
8.2.1. Xác định
độ ẩm
Độ ẩm của
mẫu ngô được xác định theo TCVN 4846-98.
8.2.2. Xác định
dung trọng
Dung trọng
của ngô hạt được xác định bằng dụng cụ chia độ theo TCVN 4996-89 (ISO
7971:1980).
8.2.3. Xác định
tạp chất
Cân 400g
mẫu thử với độ chính xác 0,01g cho lên sàng kim loại lỗ tròn có đường kính lỗ
mắt sàng 2,4mm, dưới sàng có đáy thu nhận và trên sàng có nắp đậy. Tiến hành
sàng bằng tay liên tục trong 2 phút. Nhặt toàn bộ những vật chất không phải là
ngô nằm phía trên sàng, gộp với phần vật chất lọt qua sàng đem cân với độ chính
xác 0,01g. Khối lượng cân được (m1) là lượng tạp chất có trong mẫu.
Hàm lượng
tạp chất tính bằng % khối lượng mẫu thử (X1) theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1
là khối lượng tạp chất có trong mẫu thử, tính bằng gam.
m là khối
lượng mẫu thử, tính bằng gam.
Kết quả
phép thử là trị số trung bình cộng của hai lần phân tích và được biểu thị tới
số lẻ thứ hai sau dấu phẩy. Sai số giữa 2 lần phân tích song song không vượt
quá 0,5%.
8.2.4. Xác định
hạt khác màu, hạt hư hỏng, hạt sâu bệnh
Mẫu sau
khi đã tách loại tạp chất được đổ lên khay men trắng. Dùng kẹp nhặt riêng từng
loại: hạt khác màu (m2), hạt hư hỏng do nhiệt (m3), hạt
hư hỏng khác (m4) và hạt sâu bệnh (m5) bỏ riêng vào từng
cốc thuỷ tinh khô, sạch, đã biết trước khối lượng. Cân riêng từng cốc với độ
chính xác 0,01g để xác định khối lượng từng loại hạt.
