TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8178 : 2009
ISO/TS 2963 : 2006
PHOMAT VÀ SẢN PHẨM PHOMAT CHẾ BIẾN - XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG AXIT XITRIC - PHƯƠNG PHÁP ENZYM
Cheese
and processed cheese products - Determination of citric acid content -
Enzymatic method
Lời nói đầu
TCVN 8178 : 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 2963 : 2006;
TCVN 8178 : 2009 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12
Sữa và sản phẩm sữa biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHOMAT
VÀ SẢN PHẨM PHOMAT CHẾ BIẾN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT XITRIC - PHƯƠNG PHÁP
ENZYM
Cheese
and processed cheese products - Determination of citric acid content -
Enzymatic method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
enzym để xác định hàm lượng axit xitric trong phomat và sản phẩm phomat chế
biến.
2. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
Hàm lượng axít xitric (citric
acid content)
Phần khối lượng của các chất xác
định được bằng qui trình qui định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Dịch chiết của mẫu được xử lý bằng
các enzym và các chất sinh hóa dưới đây:
a) lyaza xitrat (CL) để chuyển hóa
axit xitric về oxalaxetat và axetat;
b) malat dehydrogenza (MDH) và
lactat dehydrogenaza (LDH) khi có mặt nicotilamide adenine dinucleotide (NADH)
khử, xúc tác việc khử oxalaxetat và sản phẩm pyruvat tách nhóm carboxyl của nó
và L-malat và L-lactat tương ứng, sau đó chuyển NADH về dạng oxi hóa của nó (NAD+).
Việc giảm nồng độ NADH được xác
định bằng cách đo độ hấp thụ của dung dịch thử ở bước sóng 340 nm. Hàm lượng
axit xitric tỷ lện với việc giảm nồng độ NADH.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước được sử dụng là nước đá loại khoáng hoặc nước ít nhất
có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có qui định khác. Lưu ý ngày sản xuất và
hạn sử dụng của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1. Emzym
Nếu sử dụng huyền phù enzym có hoạt
độ khác với qui định, thì cần nêu rõ thể tích huyền phù trong sơ đồ dùng pipet
(8.5.1) phải tăng hoặc giảm tỷ lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Dung dịch axit tricloaxetic
(CCl3COOH)
Hòa tan 200,0 g axit tricloaxetic
trong nước. Thêm nước đến 1000 ml và trộn.
4.3. Dung dịch natri hydroxit I,
c(NaOH) = 5,0 mol/l.
Hòa tan 200,0 g dung dịch natri
hydroxit trong nước. thêm nước đến 1000 ml và trộn.
4.4. Dung dịch natri hydroxit II,
c(NaOH) = 1,0 mol/l.
Hòa tan 40,0 g dung dịch natri
hydroxit trong nước. Thêm nước đến 1000 ml và trộn.
4.5. Dung dịch natri hydroxit
III, c(NaOH) = 0,1 mol/l.
Hòa tan 4,0 g dung dịch natri
hydroxit trong nước. Thêm nước đến 1000 ml và trộn.
4.6. Dung dịch kẽm clorua, c(ZnCl2)
= 800 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Dung dịch đệm, pH 7,8
Hòa tan 71,3 g glyxylglyxin trong
khoảng 700 ml nước. Chỉnh pH 7,8 bằng dung dịch natri hydroxit I (4.3). Thêm
100 ml dung dịch kẽm clorua (4.6). Thêm nước đến 1000 ml và trộn.
Dung dịch này có thể ổn định được 4
tuần nếu được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0 0C đến 5 0C.
4.8. Dung dịch nicotilamide
adenine dinucleotide (NADH) khử
Hòa tan 50 mg muối dinatri
dinucleotide adenine nicotilamide khử (C2H27N7O14P2Na2)
và 100 mg natri hydro cacbonat (NaHCO3) trong 10 ml nước.
Dung dịch dinucleotide adenine
nicotilamide khử này có thể ổn định được 4 tuần nếu được bảo quản trong tủ lạnh
ở nhiệt độ từ 0 0C đến 5 0C.
4.9. Huyền phù dehydrogenaza
malate/lactate dehydrogenaza
Trộn các lượng thích hợp của
dehydrogenaza malat (MDH từ tim lợn, tạo huyền phù trong dung dịch amoni
sulfat, 3,2 mol/l ở pH 6,0 ± 0,2; EC
1.1.1.37)1 và dehydrogenaza lactat (LDH từ cơ thỏ,
tạo huyền phù trong dung dịch amoni sulfat, 3,2 mol/l ở pH 7,0 ± 0,2; EC 1.1.1.27). Pha loãng với dung dịch
amoni sulfat (nồng độ 3,2 mol/l) sao cho thu được huyền phù cuối cùng của
MDH/ml chứa 600 đơn vị2 và của LDH/ml chứa 1400 đơn vị2.
Huyền phù dehydrogenaza
lactat/dehydrogenaza malat có thể ổn định được 1 năm nếu được bảo quản trong tủ
lạnh ở nhiệt độ từ 0 0C đến 50C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan một lượng thích hợp của
lyaza xitrat [lyophilisat (CL) từ Aerobacter aerogen; EC 4.1.3.6] trong nước đá
sao cho thu được dung dịch chứa 40 đơn vị/ml[2]).
Dung dịch lyaza xitrat này có thể
ổn định được 1 tuần nếu được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0 0C
đến 5 0C và 4 tuần nếu được bảo quản ở âm 20 0C.
4.11. Dung dịch chuẩn axit
xitric
Hòa tan 1,600 g axit xitric ngậm
một phần tử nước (C6H8O7.H2O) trong
nước. Thêm nước đến 100 ml và trộn.
5. Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng
thí nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Cần phân tích, có thể
cân chính xác đến 1 mg, có thể đọc chính xác đến 0,1 mg.
5.2. Máy đo pH.
5.3. Cốc thủy tinh có mỏ,
dung tích 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Bình định mức một vạch,
dung tích 100 ml.
5.6. Pipet, có thể phân phối
0,02 ml, 1 ml, 2 ml, 5 ml, 25 ml và 40 ml, tương ứng.
5.7. Piet chia độ, có thể
phân phối 10 ml, được chia vạch 0,1 ml.
5.8. Ống đong, dung tích 50
ml.
5.9. Phễu lọc, có đường kính
khoảng 7 cm.
5.10. Giấy lọc, loại trung
bình, đường kính khoảng 15 cm.
5.11. Máy đo phổ, thích hợp
để đo ở bước sóng 340 nm, có cuvet 1 cm.
5.12. Cánh trộn bằng chất dẻo, thích
hợp để trộn hỗn hợp enzym-mẫu trong cuvet của máy đo quang.
5.13. Nồi cách thủy, có thể duy trì ở 200C đến 25 0C,
có giá thích hợp để giữ cuvet của máy đo phổ (5.11) trong giai đoạn ủ (tùy
chọn; xem 8.5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thí nghiệm phải
là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không qui định trong
tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
7. Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị mẫu đồng nhất chú ý không
làm thất thoát ẩm, sử dụng kỹ thuật sau đây:
a) Trong trường hợp phomat, loại bỏ
cùi hoặc lớp bề mặt mốc của phomat sao cho thu được mẫu tại diện của phomat.
Nghiền hoặc xay mẫu thử bằng dụng
cụ nghiền thích hợp, trộn nhanh mẫu nghiền hoặc xay và nghiền hoặc xay lần thứ
hai, nếu có thể và trộn kỹ bằng cách khuấy trộn mạnh.
b) Trong trường hợp phomat chế
biến, lấy phần mẫu đại diện cho sản phẩm. Trộn mẫu càng nhanh càng tốt và
nghiền mẫu, nếu cần. Trộn kỹ bằng cách khuấy trộn mạnh.
c) Trong trường hợp phomat chế biến
chứa các thành phần thức ăn khác (ví dụ: dăm bông, quả, hạt, rau thơm), thì xác
định xem mục tiêu của phép phân tích là xác định hàm lượng axit xitric của phomat
chế biến hay của toàn bộ sản phẩm. Đối với trường hợp xác định hàm lượng axit
xitric của phomat thì tách riêng các phần thực phẩm khác rồi tiến hành như đối
với phomat chế biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến
hành
8.1. Phép thử kiểm tra
8.1.1 Thực hiện phép thử
trong 8.1.2 đến 8.1.4 để kiểm tra độ thu hồi của axit xitric khi
- mỗi mẻ thuốc thử mới (4.7 đến và
kể cả 4.10) được đưa vào sử dụng.
- các thuốc thử đã được giữ trong
tủ lạnh quá 2 tuần mà chưa được sử dụng.
- bắt đầu lại việc phân tích sau
quá trình ngừng phân tích, hoặc
- các điều kiện xác minh chính phép
thử đó.
8.1.2 Dùng pipet lấy 5,0 ml
và 10,0 ml dung dịch chuẩn axit xitric (4.11) cho từng bình định mức một vạch
100 ml (5.5).
Cho 10 ml dung dịch axit
tricloaxetic (4.2) vào mỗi bình. Pha loãng bằng nước đến 100 ml và trộn cho mỗi
bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Tính hàm lượng axit
xitric ngậm một phân tử nước của dung dịch chuẩn axit xitric (4.11) theo công
thức (2) trong 9.1, nhưng khi sử dụng các giá trị sau:
- V5 là thể tích
của dung dịch chuẩn axit xitric (4.11) (V5 = 1000 ml), tính bằng
mililit (ml);
- V6 là thể tích
của dung dịch chuẩn axit xitric (8.12) (v6 = 5 ml và 10 ml tương
ứng), tính bằng mililit (ml);
- V7 là thể tích
của dung dịch chuẩn axit xitric đã pha loãng (8.1.2) (V7 = 100 ml),
tính bằng mililit (ml);
8.1.4 Khi tính đến độ tinh
khiết của axit xitric ngậm một phân tử nước, độ thu hồi thu được đối với cả hai
dung dịch (8.12) phải nằm trong dải 100 % ±
5 %. Nếu các độ thu hồi không nằm trong dải này, thì các thuốc thử, các kỹ
thuật thao tác, độ chính xác của pipet và điều kiện của máy đo phổ phải được
kiểm tra để thu được kết quả thích hợp. Phép thử phải được lặp lại cho đến khi
thu được các kết quả đáp ứng được yêu cầu.
8.2. Phần mẫu thử
Cân khoảng 1 g, chính xác đến 0,1
mg, mẫu thử đã chuẩn bị (Điều 7) cho vào cốc có mỏ (5.3). Hòa tan mẫu thử trong
khoảng 50 ml nước đã được làm ấm sơ bộ máy nghiền (5.4) đến khoảng từ 40 0C
đến 50 0C. Chuyển hết lượng chứa trong cốc có mỏ sang bình định mức
một vạch 100 ml (5.5). Làm nguội lượng chứa trong bình đến khoảng 20 0C.
8.3. Phép thử trắng đối với
thuốc thử
Thực hiện phép thử trắng đối với
thuốc thử lặp lại hai lần. Thực hiện theo qui định trong 8.4 và 8.5, sử dụng
tất cả các thuốc thử nhưng bỏ qua phần mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1 Cho 10 ml axit
tricloaxetic (4.2) và huyền phù (8.2) trong bình định mức một vạch 100 ml. Thêm
nước đến vạch và trộn kỹ.
8.4.2 Để yên hỗn hợp trong
30 min. Không trộn lại lượng chứa trong bình chứa khi lọc.
8.4.3 Lọc phần chất lỏng nổi
phía trên qua giấy lọc (5.10), gạn bỏ phần dịch lọc đầu tiên.
8.4.4 Dùng pipet lấy 25 ml
dịch lọc cho vào cốc thủy tinh có mỏ (5.3). Chỉnh pH đến khoảng 4 bằng cách cho
thêm dung dịch natri hydroxit II (4.4) và tiếp đó chỉnh pH đến 8 bằng dung dịch
natri hydroxit III (4.5) trong khi đó dùng máy đo pH (5.2) để kiểm tra.
Chuyển hết lượng chứa trong cốc có
mỏ sang bình định mức một vạch 100 ml (5.5). Thêm nước đến vạch và trộn.
8.4.5 Lọc qua giấy lọc
(5.10), gạn bỏ phần dịch lọc đầu tiên.
8.5. Phương pháp xác định
8.5.1 Sơ đồ cách tiến hành
Tiến hành xác định theo sơ đồ trong
Bảng 1, chú ý đưa dung dịch đệm (4.7) và nước được sử dụng đến nhiệt độ phòng
trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy
mẫu pipet cho vào các cuvet của náy đo phổ
Phần
mẫu thử hoặc phép thử kiểm tra
Phép
thử trắng
Dung dịch đệm (4.7)
1,00
ml
1,00
ml
Dung dịch NADH (4.8)
0,10
ml
0,10
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
ml
0,02
ml
Thử hoặc phép thử kiểm tra dịch
lọc
2,00
ml
-
Dịch lọc của phép thử trắng
-
2,00
ml
Trộn lượng chứa trong cuvet, dùng
dao trộn bằng chất dẻo (5.12) và ủ nhiệt độ trên 20 0C trong 5 min
(xem 5.13). Đo độ hấp thụ, A0, của dung dịch trong từng
cuvet dựa vào không khí ở bước sóng 340 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch lyaza xitrat (4.10)
0,02
ml
0,02
ml
Trộn lượng chứa trong cuvet và ủ
ở nhiệt độ trên 20 0C khoảng 10 min (xem 5.13). Đo độ hấp thụ, A10,
của dung dịch trong từng cuvet dựa vào không khí.
8.5.2 Tính độ hấp thụ
Tính độ hấp thụ A, của từng
cuvet được dùng để tính hàm lượng axit xitric (9.1), theo công thức (1):
A=
A0 - A10 (1)
Trong đó:
A0 là độ hấp thụ
đo được trước khi thêm dung dịch lyaza xitrat;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.3 Kiểm tra xác nhận
Nếu độ hấp thụ, A, vượt quá
0,800, thì lặp lại qui trình qui định trong 8.5.1 và 8.5.2, sử dụng dung dịch
lỏng thích hợp của dịch lọc từ cả phần mẫu thử (8.2) lẫn mẫu thử trắng (8.3).
9. Tính và biểu
thị kết quả
9.1. Phương pháp tính
Tính hàm lượng axit xitric, w,
bằng phần trăm khối lượng axit xitric khan, theo công thức (2):
(2)
Trong đó:
As là độ hấp thụ
đo được của phần mẫu thử hoặc của phép thử kiểm tra;
Ar là giá trị
trung bình của độ hấp thụ đo được đối với phép thử trắng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K là hệ số hấp thụ phân tử
tương đối của NADH ở 340 nm (nghĩa là K = 6,3 x 106 cm2/mol);
l là chiều dài đường quang
của cuvet đo phổ, tính bằng centimet (l = 1 cm);
m là khối lượng phần mẫu
thử (8.3), tính bằng gam (g);
V1 là tổng thể
tích của chất lỏng cuvet đo phổ, tính bằng mililit (ml) (V1 =
3,14 ml);
V2 là thể tích
của dịch lọc (8.4.5) trong cuvet đo phổ , tính bằng mililit (V2
= 2,0 ml);
V3 là thể tích
của dịch lọc đã khử protein (8.4.3), sau khi đã chỉnh pH đến 8, đã được pha
loãng (8.4.4), tính bằng mililit (ml) (V3 = 100 ml);
V4 là thể tích của dịch
lọc đã khử protein (8.4.3) được lấy để chỉnh pH đến 8 (8.4.4), tính bằng
mililit (ml) (V4= 25 ml);
V5 là thể tích
của dung dịch trong 8.1.2, tính bằng mililit (ml) (V5 = 100
ml);
V6 là thể tích
của dịch lọc (8.4.5) được lấy pha loãng (8.5.4) tính bằng mililit (ml), nếu
thích hợp, còn nếu không thì (V6 = 1 ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Biểu thị kết quả
Báo cáo kết quả ba chữ thập phân.
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các giá trị về độ lặp và độ tái lập
thu được từ phép thử liên phòng thí nghiệm này không hoàn toàn đáp ứng được yêu
cầu của ISO 54253, do đó độ tin cậy của các kết quả này
không chắc chắn.
CHÚ THÍCH: Các kết quả của phép thử
liên phòng thử nghiệm này sẽ được công bố trong tạp chí sữa của Hiệp hội Sữa
Quốc tế.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên
vật liệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực
hện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 %
các trường hợp vượt quá 5 % (tương đối) của trung bình các kết quả.
10.3. Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự
cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;
e) kết quả thử nghiệm thu được; nếu
thõa mãn yêu cầu về độ lặp lại nêu kết quả cuối cùng thu được theo 10.1.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nguyên tắc Thực hành Phòng thử nghiệm tốt
(GLP) đối với việc thực hiện phân tích bằng enzym
A.1. Giới thiệu
Các nguyên tắc Thực hành Phòng thí
nghiệm tốt (GLP) đối với việc phân tích bằng enzym thường ít được biết đến hơn
so với các phép phân tích hóa học khác.
Nên đặc biệt chú ý về nguyên tắc
này để thu được các kết quả có độ chính xác và độ chụm thỏa mãn yêu cầu.
Do đó, trước khi phân tích cần đọc
kỹ các nguyên tắc GLP dưới đây.
A.2. Thuốc thử
A.2.1 Chỉ sử dụng các enzym
thuộc loại qui định (hoạt độ cụ thể, nồng độ, các chất nhiễm bẩn các hoạt độ
của enzym, dung môi).
A.2.2 Chỉ sử dụng các
coenzym thuộc loại qui định (cấp loại tinh khiết, dạng muối hoặc axit, các chất
nhiễm bẩn).
A.2.3 Tất cả các thuốc thử
không phải enzym và coenzym phải là loại phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5 Nước để chuẩn bị các
dung dịch mẫu thử phải là nước cất bằng thủy tinh hoặc nước đã loại ion.
A.2.6 Bảo quản các thuốc thử
và dung dịch/huyền phù enzym theo hướng dẫn (thường từ 2 0C đến 8 0C).
A.2.7 Không làm đông lạnh
các huyền phù enzym.
A.2.8 Khi đã quá hạn sử
dụng, phải loại bỏ thuốc thử hoặc kiểm tra hiệu quả của thuốc thử này bằng các
dung dịch chuẩn có các lượng chất phân tích khác nhau. Các độ hấp thụ thu được
phải tỷ lệ thuận với các nồng độ.
A.2.9 Các dung dịch đệm được
lấy ra khỏi tủ lạnh phải được làm ấm đến nhiệt độ phòng trước khi bổ sung vào
hỗn hợp phân tích.
A.3 Cuvet đo phổ và cuvet đo
quang
A.3.1 sử dụng các cuvet bằng
thủy tinh hoặc bằng chất dẻo có chiều dài đường quang 1 cm.
CHÚ THÍCH: Các cuvet bằng chất dẻo
có các ưu điểm hơn cuvet thủy tinh như sau:
- Giá rẻ (dùng một lần);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong một mẻ, thì các cuvet bằng
chất dẻo có độ hấp thụ tốt hơn.
A.3.2 Khi một mẻ các cuvet
mới được đưa vào sử dụng, thì kiểm tra chiều dài đường quang của các cuvet dựa
vào cuvet chính xác (ví dụ: cuvet thạch anh), như sau:
Làm đầy cuvet chính xác và cuvet
bằng chất dẻo bằng nước và độ hấp thụ (A1) của từng cuvet dựa
vào không khí. Sau khi tráng rửa, làm đầy các cuvet bằng dung dịch NADH (khoảng
0,15 mg/ml) và đo lại độ hấp thụ (A2) dựa vào không khí.
Đối với cả cuvet chính xác lẫn các
cuvet bằng chất dẻo, tính (A2 - A1). Chênh lệch
của các (A2 - A1) giữa hai loại cuvet không được
khác nhau nhiều. Nếu chênh lệch (A2 - A1) vượt quá
0,5 % độ hấp thụ của cuvet chính xác, thì tính trung bình phần trăm chênh lệch
và đưa vào để tính chiều dài đường quang (1 cm) trong phần tính kết quả (9.1).
A.3.3 Luôn sử dụng các cuvet
không bị xước và sạch. Chỉ làm sạch hoặc làm khô các mặt của cuvet quang học
bằng khăn mềm.
A.3.4 Không đo độ hấp thụ
của cuvet mẫu thử dựa vào cuvet thử mẫu trắng, vì sẽ không thu được thông tin
về mức cường độ hấp thụ của chính phép thử trắng. Cần đo độ hấp thụ của hai
cuvet mẫu thử và cuvet mẫu thử trắng dựa vào không khí và tính chênh lệch.
A.3.5 Không đo độ hấp thụ
của cuvet đựng mẫu hoặc cuvet mẫu trắng dựa vào cuvet trống (bởi vì tán xạ ánh
sáng).
A.3.6 Trộn lượng chứa trong
cuvet bằng cách trộn chất dẻo hoặc bằng cách dùng parafin làm kín cuvet rồi
xoay nhẹ cuvet.
A.3.7 Loại hết bọt khí trên
thành cuvet bằng cánh trộn. Tránh làm xước mặt trong cuvet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.9 Luôn đặt cuvet ở cùng
một vị trí và cùng hướng trong giá đựng cuvet. Chú ý đánh dấu một mặt của
cuvet.
A.4. Đo quang và đo phổ
A.4.1. Yêu cầu chung
Sử dụng máy đo phổ (chiều rộng dải
tần £ 10 nm) có gắn bộ lọc nhiễu (chiều
rộng dải tần £ 10 nm), hoặc máy đo
quang vạch phổ được gắn với đèn hơi thủy ngân. Các phép đo được tiến hành bằng
máy đo phổ hoặc máy đo quang có bộ lọc phải được thực hiện ở độ hấp thụ tối đa
của NADH hoặc NADPH, nghĩa là 340 nm, phép thử được tiến hành sử dụng máy đo
quang vạch phổ có đèn hơi thủy ngân phải được đo ở 365 nm hoặc 334 nm.
CHÚ THÍCH: Các hệ số hấp thụ phân
tử NADH và NADPH được đo ở 334 nm, 340 nm và 365 nm như sau:
NADH và NADPH ở bước sóng 334 nm
(Hg):
6,18 x 106 cm2/mol
NADH và NADPH ở bước sóng 340 nm:
6,3 x 106 cm2/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5 x 106 cm2/mol
NADH ở bước sóng 365 nm (Hg):
3,4 x 106 cm2/mol
A.4.2. Kiểm tra độ tuyến tính
Mối quan hệ tuyến tính đến độ hấp thụ
2,0 phải tồn tại giữa độ hấp thụ và nồng độ của NADH hoặc NADPH. Kiểm tra như
sau:
a) Dùng pipet lấy 2,0 ml nước cất
cho vào cuvet. Đo độ hấp thụ A0 dựa vào không khí;
b) Dùng pipet 0,10 ml dung dịch
NADH (0,5 mg/ml) cho vào cuvet và trộn. Đo độ hấp thụ A1.
Tính độ hấp thụ giảm, Ar1,
theo công thức sau:
Ar1
= (A1 - A0) x 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1 độ hấp thụ thu được
của dung dịch NADH [xem b)];
A0 độ hấp thụ thu được
của nước [ xem a)].
c) Lặp lại qui trình mô tả trong b)
ỏ trên thêm 14 lần. Sau mỗi cặp phép đo, tính độ hấp thụ giảm AM,
theo công thức sau:
Arn
= (An- A0) x 
Trong đó
A1 độ hấp thụ thu được
trong phép đo thử n;
A0 là thể tích lượng
chứa trong cuvet tạp phép đo thử n.
d) Đối với mỗi phép đo, vẽ đồ thị
của thể tích dung dịch NADH có mặt trong cuvet dựa theo các độ hấp thụ giảm.
Phải thu được đường thẳng nối từ các điểm giao nhau thu được.
A.5. Pipet tự động và các bộ
phân phối khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.2. Sử dụng các đầu tip
thích hợp cho từng pipet.
A.5.3. Kiểm tra định kỳ các
qui định về thể tích, độ lặp lại của pipet tự động và các bộ phân phối khác (ví
dụ: hàng tháng), như sau:
a) cân cốc thủy tinh có mỏ với nước
ở thời điểm t;
b) một pipet hoặc bộ phân phối đong
nước cho vào cốc có mỏ và cân chính xác ở thời điểm t + 1 min sau lần thứ nhất;
c) lặp lại qui trình hút bằng pipet
hoặc bộ phân phối như ở b) 9 lần
d) cân cốc có mỏ không có pipet
hoặc bộ phân phối ở thời điểm t + 11 min, t + 12 min, t + 13 min, t + 14 min và
t + 15 min; tính khối lượng hao hụt hơi sau mỗi phút.
e) tính thể tích và độ lặp lại của
pipet hoặc bộ phân phối, có tính đến hao hụt nước do bay hơi.
A.5.4. Thể tích của một số
pipet tự động có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt truyền từ lòng bàn tay trong quá
trình sử dụng bị kéo dài.
Kiểm tra hiện tượng này bằng qui
định trong A.5.3 và tránh sử dụng các pipet này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng pipet để lấy các lượng
nhỏ dung dịch/huyền phù enzym (10 ml
đến 50 ml) cho vào cánh trộn để đưa vào
cuvet và dùng cánh trộn để trộn với lượng chứa trong cuvet.
A.5.7. Tránh nhiễm bẩn
A.6. Thông tin bổ sung
A.6.1. Kiểm tra về các khả
năng gây nhiễu và về các sai số tổng thể bằng cách xác định các độ hấp thụ của
hai dung dịch với các nồng độ khác nhau của chất phân tích. Các độ hấp thụ thu
được phải tỷ lệ thuận với các nồng độ của chất phân tích.
A.6.2. Sử dụng dung dịch để
kiểm tra phản ứng enzym. Chất chuẩn này phải được coi là dung dịch chuẩn làm
việc.
CHÚ
THÍCH: Các chất chuẩn có độ tinh khiết đã được xác nhận có thể thu được các tổ
chức như là Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia hoặc Trung tâm chuẩn của Châu
Âu (BCR).
A.6.3. Tiến hành phép thử độ
thu hồi có mặt dung dịch thử. Lượng chất phân tích được thêm vào phải giống như
lượng có mặt trong mẫu thử.
A.6.4. Sử dụng một cánh trộn
bằng chất dẻo cho mỗi cuvet hoặc mỗi cánh trộn chỉ được sử dụng một lần.
CHÚ THÍCH: Lượng chất lỏng dính lại
trên cánh trộn phải không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TIÊU
CHUẨN TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và
sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1
: 1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
- Phần 1: Các định nghĩa và nguyên tắc chung.
[3] TCVN 6910-2 : 2001 (ISO 5725-2
: 1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
- Phần 2: Phương pháp cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái lặp của phương
pháp đo.
[4] Giới thiệu danh pháp Enzym
(1984) của Ủy ban danh pháp của Hiệp hội hóa sinh quốc tế Academic Press, New
York, 1984.