TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5801: 2005
QUY PHẠM PHÂN CẤP
VÀ ĐÓNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
RULES FOR THE CLASSIFICATION AND CONSTRUCTION OF INLAND WATERWAY SHIPS
LỜI NÓI
ĐẦU
TCVN 5801: 2005 - là bộ tiêu chuẩn thống nhất hợp thành bộ Tiêu chuẩn
phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa năm 2005, được áp dụng
thay cho các tiêu chuẩn cũ từ TCVN 5801-1: 2001 đến TCVN
5801-10: 2001, cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn TCVN 5801 : 2005 gồm 10 phần sau:
1) Phần 1 (TCVN 5801 - 1 : 2005): Quy định chung, gồm 2 phần:
Phần 1A (TCVN 5801 - 1A : 2005): Quy định chung về hoạt động giám sát kỹ
thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Phần 2 (TCVN 5801 - 2 : 2005): Kết cấu thân tàu và trang thiết bị, gồm
2 phần:
Phần 2A (TCVN 5801 - 2A) : 2005: Kết cấu thân tàu;
Phần 2B (TCVN 5801 - 2B : 2005: Trang thiết bị.
3) Phần 3 (TCVN 5801 - 3 : 2005): Hệ thống máy tàu;
4) Phần 4 (TCVN 5801 - 4 : 2005): Trang bị điện;
5) Phần 5 (TCVN 5801 - 5 : 2005): Phòng, phát hiện và chữa cháy;
6) Phần 6 (TCVN 5801 - 6 : 2005): Vật liệu và hàn, gồm 2 phần:
Phần 6A (TCVN 5801 - 6A : 2005): Vật liệu;
Phần 6B (TCVN 5801 - 6B : 2005): Hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Phần 8 (TCVN 5801 - 8 : 2005): Phân khoang;
9) Phần 9 (TCVN 5801 - 9 : 2005): Mạn khô;
10) Phần 10 (TCVN 5801 - 10) : 2005: Trang bị an toàn.
Tiêu chuẩn này do Ban Kỹ thuật TCVN/TC8 “Đóng tàu và Công trình biển”
phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
QUY PHẠM PHÂN
CẤP VÀ ĐÓNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
MỤC LỤC
LỜI
NÓI ĐẦU
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 1A
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT KĨ THUẬT
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Thuật ngữ và định nghĩa
1.3 Hoạt động giám sát
1.4 Quy phạm và tiêu chuẩn
1.5 Những hồ sơ và chứng chỉ do Đăng kiểm cấp
Chương
2 Ký hiệu cấp tàu
2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
3 Kiểm tra phân cấp tàu
3.1 Kiểm tra đóng mới
3.2 Kiểm tra phản cấp những tàu đang khai thác
3.3 Hoãn kiểm tra định kỳ
3.4 Rút cấp và xóa đăng ký
3.5 Phục hồi cấp tàu
Chương
4 Giám sát kĩ thuật
4.1 Quy định chung
4.2 Giám sát việc chế tạo vật liệu và sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Kiểm tra tàu đang khai thác
Chương
5 Hồ sơ kĩ thuật
5.1 Quy định chung
5.2 Thời hạn hiệu lực của thiết kế kỹ thuật
đã được duyệt
PHẦN
1B QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÂN
CẤP
Chương
1 Quy định chung
1.1 Yêu cầu về phân cấp
1.2 Trao cấp tàu
Chương
2 Danh mục hồ sơ thiết kế
sơ kỹ thuật của tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Hồ sơ kĩ thuật tàu hoán cải hoặc phục hồi
2.3 Hồ sơ thiết kế hoàn công
Chương
3 Kiểm tra tàu
3.1
Thân tàu và thượng tầng
3.2 Trang thiết bị
3.3 Các hệ thống và đường ống
3.4 Máy động lực
3.5 Nồi hơi
3.6 Bình chịu áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A Quy định về vùng hoạt
động
PHẦN 2 THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ
PHẦN 2A THÂN TÀU
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
Chương
2 Thân tàu thép
2.1 Quy định chung
2.2 Tính sức bền và ổn định kết cấu thân tàu
2.3 Những quy định trong thiết kế kết cấu thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5 Những yêu cầu bổ sung đối với một số loại tàu
2.6 Tính toán và định mức dao động
Chương
3 Thân tàu bê tông cốt
thép
3.1 Quy định chung
3.2 Vật liệu
3.3
Kết cấu thân tàu và thượng tầng
3.4 Tính toán và định mức sức bền
3.5 Thiết kế và tính toán thân tàu bê tông cốt
thép dự ứng lực
PHẦN
2B TRANG THIẾT
BỊ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Quy định chung
1.2 Bánh lái và đạo lưu quay
1.3 Trục lái và sống bánh lái
1.4 Bộ hạn chế và thiết bị bảo vệ
Chương
2 Thiết bị neo
2.1 Quy định chung
2.2 Đặc trưng cung cấp
2.3 Trang bị neo và xích neo
2.4 Thiết bị hãm neo và xích neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
3 Thiết bị kéo, nối ghép
và chằng buộc
3.1 Quy định chung
3.2 Thuật ngữ và định nghĩa
3.3 Thành phần của thiết bị kéo
3.4 Cáp kéo
3.5 Móc kéo
3.6 Trang bị của tàu kéo
3.7 Tời kéo
3.8 Trang bị của tàu được kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10 Thiết bị nối ghép
3.11 Thiết bị chằng buộc
PHẦN 3 HỆ THỐNG
MÁY TÀU
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Vật liệu
1.3 Những yêu cầu chung về hệ thống máy tàu
1.4 Thử nghiệm
Chương 2 Động cơ Diesel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Vật liệu, kết cấu và sức bền
2.3 Trục khuỷu
2.4 Thiết bị an toàn
2.5 Các thiết bị liên quan
2.6 Thử nghiệm
Chương 3 Thiết bị truyền động
3.1 Quy định chung
3.2 Vật liệu và kết cấu
3.3 Sức bền của bánh răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Thử nghiệm
Chương 4 Hệ trục
4.1 Quy định chung
4.2 Vật liệu, kết cấu và sức bền
4.3 Thử nghiệm
Chương 5 Chân vịt
5.1 Quy định chung
5.2 Kết cấu và sức bền
5.3 Lắp ép chân vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 6 Dao động xoắn hệ trục
6.1 Quy định chung
6.2 Giới hạn ứng suất cho phép
6.3 Vùng tốc độ cấm
Chương 7 Nồi hơi
7.1 Quy định chung
7.2 Vật liệu và hàn
7.3 Yêu cầu về thiết kế
7.4 Ứng suất cho phép và hệ số bền của mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Cửa quan sát, các lỗ khoét
khác và sự gia cường chúng
7.7 Ống
7.8 Nối ghép các bộ phận
7.9 Phụ tùng
7.10 Thử nghiệm
7.11 Kết cấu của nồi hơi cỡ nhỏ
Chương 8 Bình chịu áp lực
8.1 Quy định chung
8.2 Vật liệu và hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Ứng suất cho phép, hệ số bền của mối nối và độ ăn mòn
cho phép
8.5 Sức bền
8.6 Cửa người chui, lỗ lắp họng để nối phụ tùng và việc
gia cường chúng
8.7 Nối ghép các bộ phận
8.8 Phụ tùng
8.9 Thử nghiệm
Chương 9 Ống,
van, phụ tùng ống và máy phụ
9.1 Quy định chung
9.2 Chiều dày ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 4 Nối và uốn ống
9.5 Kết cấu máy phụ và két chứa
9.6 Thử nghiệm
Chương 10 Hệ thống đường ống
10.1 Quy định chung
10.2 Đường ống
10.3 Van hút nước ngoài mạn và van xả mạn
10.4 Các lỗ thoát nước và xả vệ sinh
10.5 Hệ thống đường ống hút khô và dằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7 Ống tràn
10.8 Ống đo
10.9 Hệ thống dầu đốt
10.10 Hệ thống dầu bôi trơn và dầu thủy lực
10.11 Hệ thống làm mát
10.12 Hệ thống đường ống không khí nén
10.13 Hệ thống ống hơi nước và hệ thống ngưng tụ
10.14 Hệ thống cấp nước cho nồi hơi
10.15 Đường ống khí thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 11 Hệ thống đường ống, thông
hơi và thoát khí của tàu dầu
11.1 Quy định chung
11.2 Bơm dầu hàng, hệ thống ống dầu hàng, ống trong
két dầu hàng
11.3 Hệ thống đường ống cho buồng bơm dầu hàng,
khoang cách ly và két kề với các két dầu hàng
11.4 Hệ thống thông hơi, làm sạch khí và thoát khí
11.5 Tàu chỉ chở dầu có nhiệt độ chớp cháy trên 60
°C
11.6 Thử nghiệm
Chương 12 Thiết bị máy lái
12.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3 Điều khiển
12.4 Vật liệu, kết cấu và sức bền của máy lái
12.5 Thử nghiệm
Chương 13 Tời neo và tời chằng buộc
13.1 Quy định chung
13.2 Tời neo
13.3 Tời chằng buộc
Chương 14 Điều khiển tự động và điều khiển từ xa
14.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3 Điều khiển tự động và điều khiển từ xa máy
chính hoặc chân vịt biên bước
14.4 Điều khiển tự động và từ xa máy phát điện
14.5 Thử nghiệm
Chương 15 Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và đồ nghề
15.1 Quy định chung
13.2 Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và đồ nghề
PHẦN 4 TRANG BỊ ĐIỆN
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 2 Thiết bị và hệ thống điện
2.1 Quy định chung
2.2 Thiết kế hệ thống
2.3 Truyền động điện các máy
2.4 Liên lạc nội bộ
2.5 Thiết bị sưởi và nấu ăn
2.6 Thiết kế hệ thống bảo vệ
2.7 Máy quay
2.8 Các bảng điện, phân nhóm và phân phối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10 Khí cụ điệp
2.11 Cơ cấu điều khiển động cơ và phanh điện từ
2.12 Cáp điện
2.13 Biến áp động lực và chiếu sáng
2.14 Ắc quy
2.15 Thiết bị chiếu sáng
2.16 Phụ kiện đi kèm đường dây điện
2.17 Thiết bị sưởi và nấu ăn
2.18 Trang bị điện áp cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 3 Thiết kế thiết bị điện
3.1 Quy định chung
3.2 Nguồn điện chính
3.3 Hệ thống chiếu sáng
3.4 Nguồn điện sự cố
3.5 Đèn tín hiệu hành trình, đèn phân biệt
3.6 Thiết bị chống sét
3.7 Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và đồ nghề
Chương 4 Yêu cầu bổ sung đối với tàu chở dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Yêu cầu về lắp đặt thiết bị điện
Chương 5 Yêu cầu bổ sung đối với hệ thống điện chân vịt
5.1 Quy định chung
5.2 Thiết bị điện chân vịt và cáp điện
5.3 Cấu tạo thiết bị điện chân vịt và mạch cấp điện
5.4 Thử đường dài
PHẦN 5 PHÒNG,
PHÁT HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Sử dụng các công chất độc hại
1.4 Các yêu cầu áp dụng cho tàu chở hàng lỏng
Chương 2 Kết cấu chống cháy
2.1 Kết cấu chống cháy
Chương 3 Phát hiện và báo động cháy
3.1 Quy định chung
3.2 Hệ thống phát hiện và báo động cháy
3.3 Yêu cầu bổ sung cho những buồng máy không có người trực
3.4 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Quy định chung
4.2 Hệ thống chữa cháy bằng nước
4.3 Hệ thống chữa cháy cố định bằng khí
4.4 Hệ thống chữa cháy bằng bọt cố định trên boong
của tàu dầu
4.5 Thiết bị chữa cháy xách tay và nửa cố định
4.6 Bộ dụng cụ chữa cháy thủ công
4.7 Trang bị chữa cháy cá nhân
4.8 Đầu nối bờ tiêu chuẩn
PHẦN 6 VẬT LIỆU VÀ HÀN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Qui trình chế tạo và phê duyệt qui trình chế tạo
1.3 Kiểm soát quá trình chế tạo vật liệu
1.4 Thử và kiểm tra
1.5 Đóng dấu mác thép và giấy chứng nhận thử
Chương 2 Mẫu thử và quy
trình thử tính chất cơ học
2.1 Quy định chung
2.2 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 3 Thép cán
3.1 Quy định chung
3.2 Thép cán dùng đóng thân tàu
3.3 Thép cán dùng chế tạo nồi hơi và bình chịu áp
lực
Chương 4 Ống thép
4.1 Quy định chung
4.2 Chế tạo
4.3 Chất lượng
4.4 Thành phần hoá học và tính chất cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Thử thủy lực
4.7 Sửa chữa khuyết tật
Chương 5 Thép đúc
5.1 Quy định chung
5.2 Thép đúc dùng trong thân tàu
5.3 Thép đúc dùng trong hệ thống máy tàu
5.4 Thép đúc chân vịt
5.5 Gang xám đúc
5.6 Gang đúc graphit mặt sần hoặc mặt cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quy định chung
6.2 Thép rèn dùng trong thân tàu
6.3 Thép rèn dùng làm trục và máy
Chương 7 Vật liệu kim loại khác
7.1 Hợp kim nhôm tấm và hình
7.2 Hợp kim đồng đúc
PHẦN 6B HÀN
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Nhà máy và thơ hàn và qui trình hàn
Chương
2 Mối hàn
2.1 Quy định chung
2.2 Mối hàn giáp mép
2.3 Mối hàn chữ T
Chương
3 Những yêu cầu về quá trình hàn
3.1 Chuẩn bị mép hàn
3.2 Chống ảnh hưởng của môi trường
3.3 Hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
4 Vật liệu hàn
Chương
5 Các yêu cầu đặc
biệt trong công nghệ hàn
5.1 Hàn thân tàu thép
5.2 Hàn trong chế tạo máy tàu thủy
5.3 Hàn nồi hơi và bình chịu áp lực
5.4 Hàn đường ống tàu thủy
5.5 Hàn thép đúc và thép rèn
5.6 Hàn kết cấu nhôm và hợp kim nhôm
5.7 Hàn gang, đồng và hợp kim đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quy định chung
6.2 Kiểm tra kích thước và phát hiện khuyết
tật bên ngoài của mối hàn
6.3 Phát hiện khuyết tật bên trong của mối hàn
6.4 Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp không phá hủy
6.5 Đánh giá chất lượng mối hàn
PHẦN 7 ỔN ĐỊNH NGUYÊN VẸN
1.1 Quy định chung
1.2 Phạm vi áp dụng
1.3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Hồ sơ kĩ thuật về ổn định
1.6 Đồ thị ổn định
1.7 Các yêu cầu về thông báo ổn định
1.8 Thử nghiêng ngang và kiểm tra trọng lượng tàu
không
Chương
2 Yêu cầu cơ bản về ổn định
2.1 Tiêu chuẩn ổn định cơ bản
2.2 Mô men nghiêng
2.3 Biên độ lắc ngang
2.4 Mô men tới hạn cho phép khi kiểm tra ổn
định theo tiêu chuẩn cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Tàu khách
3.2 Tàu phục vụ và tàu không phải tàu khách chở
công nhân và người làm dịch vụ
3.3 Tàu hàng
3.4 Tàu kéo
3.5 Cần cẩu nổi
3.6 Tàu công trình
3.7 Phà
PHẦN 8 PHÂN
KHOANG
Chương 1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Thuật ngữ và định nghĩa
1.3 Phân khoang
1.4 Lỗ thủng giả định
1.5 Hệ số ngập nước
1.6 Bản thông báo ổn định tai nạn
Chương 2 Ổn
định tai nạn
2.1 Quy định chung
2.2 Hư hỏng giả định
2.3 Góc nghiêng tai nạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 9 MẠN
KHÔ
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Dấu mạn khô
Chương 2 Xác định mạn khô
2.1 Mạn khô tối thiểu
2.2 Chiều cao mạn khô nhỏ nhất
2.3 Đường cong dọc boong, thượng tầng
Chương 3 Điều kiện xác định mạn khô tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A Thước nước
PHẦN 10 TRANG
BỊ AN TOÀN
Chương 1 Phương tiện cứu sinh
1.1 Quy định chung
1.2 Thuật ngữ và định nghĩa
1.3 Yêu cầu về trang bị phương tiện cứu sinh
1.4 Yêu cầu về trang bị phương tiện cứu sinh cho
tàu khách, tàu phục vụ và phà có động cơ
1.5 Định mức trang bị phương tiện cứu sinh cho tàu
hàng, tàu kéo và tàu công trình có động cơ
1.6 Định mức trang bị phương tiện cứu sinh cho tàu
không có động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8 Các yêu cầu đối với dụng cụ cứu sinh, phao áo
và phao tròn
1.9 Bố trí dụng cụ nổi cứu sinh
1.10 Bố trí phao tròn và phao áo
Chương 2 Trang bị tín hiệu giao thông
2.1 Đèn hiệu, âm hiệu
2.2 Dấu hiệu, cờ hiệu
2.3 Bảo quản âm hiệu dự trữ và tín hiệu xách tay
Chương 3 Trang bị hàng giang, cứu đắm
3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 4 Trang bị buồng
4.1 Quy định chung
Chương 5 Bảo vệ thuyền viên và hành khách
5.1 Mạn chắn sóng
5.2 Lan can
5.3 Tay vịn, cầu nối, cầu ván
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
PHẦN 5 -
PHÒNG, PHÁT HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Quy định chung
1.1.1 Phạm vi áp dụng
1.1.1.1 Kết
cấu và trang bị để phòng, phát hiện và chữa cháy phải thoả mãn các quy định nêu
ra trong Phần này.
1.1.1.2 Trang bị phòng và chữa cháy, trang bị điện,
các máy, hệ thống và đường ống, các kết cấu thân tàu ngoài việc thỏa mãn các
yêu cầu của Phần này còn phải thỏa mãn các yêu cầu có liên quan của
các phần khác trong Quy phạm này.
1.1.1.3 Không phụ thuộc vào các quy định nêu ở 1.1.1.1
trên, kết cấu và trang bị để phòng, phát hiện và chữa cháy của các tàu chở xô
khí hoá lỏng và chở xô hoá chất nguy hiểm, nêu không có quy định riêng ở Chương này,
thì phải thoả mãn những quy định tương ứng nêu ở các phần 8D và 8E của TCVN
6259 - 2003.
1.1.1.4 Đăng
kiểm có thể yêu cầu bổ sung về kết cấu và trang bị để phòng, phát hiện và chữa
cháy tùy theo công dụng và kết cấu của tàu.
1.1.1.5 Trừ khi được quy định khác, kết cấu và trang
bị để phòng, phát hiện và chữa cháy phải thoả mãn các quy định sau đây:
(1) Các yêu cầu không nói đến việc áp dụng cho riêng loại tàu nào thì
phải áp dụng cho tất cả các loại tàu;
(2) Các yêu cầu về loại tàu chở hàng lỏng phải được áp dụng theo các
yêu cầu nêu ở 1.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi được quy định khác, trong Phần này sử dụng các quy định và thuật
ngữ được nêu dưới đây.
1.2.1 Kết cấu cấp A
Kết cấu cấp A là kết cấu được tạo từ vách và boong thoả mãn các yêu cầu
sau:
(1) Phải được làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương;
(2) Phải được gia cường thích đáng;
(3) Kết cấu phải được bọc bằng vật liệu không cháy và được Đăng kiểm hoặc
tổ chức được Đăng kiểm ủy quyền công nhận để sao cho nhiệt độ trung bình ở bề mặt
không tiếp xúc với nguồn nhiệt, không vượt quá 140 °C so với
nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ ở điểm bất kỳ kể cả điểm trên mối nối không vượt
quá 180 °C so với nhiệt độ ban đầu, trong thời gian tương ứng với
các cấp nêu dưới đây:
A - 60: trong 60 phút;
A - 30: trong 30 phút;
A - 15: trong 15 phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Phải được kết cấu sao cho có khả năng chặn không cho khói và lửa đi
qua sau một giờ thử tiêu chuẩn chịu lửa;
(5) Phải được đảm bảo qua việc thử vách hoặc boong nguyên mẫu phù hợp với Bộ
luật về qui trình thử lửa để đảm bảo rằng chúng đáp ứng được các yêu cầu trên về
sự nguyên vẹn và độ tăng nhiệt độ. Ngoài ra chúng phải được Đăng kiểm hoặc
tổ chức được Đăng kiểm công nhận duyệt.
1.2.2 Kết cấu cấp B
Kết cấu cấp B là kết cấu được tạo từ vách, boong, trần hoặc tấm bọc thoả
mãn các yêu cầu dưới đây:
(1) Phải được chế tạo bằng vật liệu không cháy được duyệt. Tất cả vật
liệu sử dụng trong kết cấu cấp B phải là vật liệu không cháy, nhưng trong trường
hợp ngoại lệ có thể cho phép ốp mặt bằng vật liệu cháy được nếu chúng thoả mãn
các yêu cầu thích hợp khác của Chương này;
(2) Phải được bọc cách nhiệt sao cho nhiệt độ trung bình ở bề mặt
không tiếp xúc với nguồn nhiệt, không vượt quá 140 °C so với nhiệt độ ban đầu
và nhiệt độ ở điểm bất kỳ kể cả điểm trên mối nối không vượt quá 180 °C so với
nhiệt độ ban đầu, trong thời gian tương ứng với các cấp nêu dưới đây:
B - 15: trong 15 phút;
B - 0: trong 0 phút.
1.2.3 Vùng chống cháy thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.4 Khoang, két, buồng kề nhau
Khoang, két hoặc buồng kề nhau là những khoang, két hoặc buồng tiếp
giáp nhau có bề mặt giới hạn chung bằng vách hoặc boong;
Khoang, két và buồng chỉ có góc tiếp giáp nhau thì không được coi là kề
nhau.
1.2.5 Khoang, két
Những khoang, két hoặc buồng kề nhau có lỗ khoét không đậy ở các vách
hoặc boong ngăn cách chúng hoặc có lỗ khoét được đậy bằng những nắp không đóng
kín thường xuyên và không tương đương nhau đều được coi như một buồng chung.
1.2.6 Buồng được bảo vệ
Buồng được bảo vệ là buồng có đặt một hệ thống chữa cháy hoặc tín hiệu
tự động báo cháy.
1.2.7 Dập cháy bề mặt
Dập cháy bề mặt là dập cháy bằng cách làm mát, thấm ướt hoặc hạn chế
ôxy dẫn tới bề mặt cháy, ví dụ: dập cháy bằng nước, bằng bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dập cháy thể tích là dập cháy bằng cách nạp đầy thể tích buồng được bảo
vệ bằng hơi chất lỏng không bắt lửa hoặc khí không bắt lửa để tạo ra môi trường
không duy trì sự cháy, ví dụ bằng hơi của chất lỏng dễ bay hơi, axít các bon
níc, khí trơ.
1.2.9 Các buồng và không gian có nguy cơ nổ
Các buồng và không gian có nguy cơ nổ và nguy cơ cháy trên tàu chở dầu được xác định
theo Chương 4, Phần 4 của Quy phạm này.
1.2.10 Trạm điều khiển
(1) Là những buồng để bố trí trang thiết bị điều khiển tàu, dụng cụ
hàng giang chính, thiết bị vô tuyến điện của tàu và vô tuyến truyền thanh;
(2) Là những trạm chữa cháy trung tâm trạm chữa cháy, buồng ắc qui, buồng
tổ hợp các trạm vô tuyến điện
1.2.11
Buồng ở
(1) Là những buồng dành cho hành khách, thuyền viên, nhân viên chuyên
nghiệp, hành lang, phòng đợi, buồng đệm tiếp giáp với các buồng này;
(2) Là những buồng công cộng: phòng khách, buồng ở tập thể, buồng ăn,
buồng hút thuốc, câu lạc bộ, hành lang, phòng đợi và buồng đệm tiếp giáp với
các buồng này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.12
Buồng phục vụ
(1) Buồng nội trợ là buồng bếp, buồng để thức ăn, kho chứa thực
phẩm;
(2) Kho chứa vật liệu và chất dễ cháy là buồng chứa đèn, kho sơn, kho
chứa chất lỏng dễ cháy và khí hóa lỏng;
(3) Kho chứa vật liệu cháy là kho hành lý, kho bưu phẩm, kho quần áo,
kho của thủy thủ trưởng, quầy và tủ sách báo và hành lang tiếp giáp với các buồng
này.
1.2.13
Khoang hàng
(1) Két chứa hàng lỏng dễ cháy;
(2) Khoang hàng khô không phải là hàng dự trữ của tàu;
(3) Boong lộ thiên chở hàng của tàu chở hàng trên boong, trừ tàu quy định
ở 1.2.13(4);
(4) Boong hàng của phà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Buồng máy là buồng để đặt động cơ chính;
(2) Buồng nồi hơi là buồng để đặt nồi hơi dùng nhiên liệu lỏng;
(3) Buồng máy phụ là buồng để đặt máy phụ và máy phục vụ cho các thiết
bị trên boong hoặc trang bị khác không dùng nhiên liệu lỏng;
(4) Buồng trang bị điện là buồng để đặt máy phát điện, bảng phân phối
điện chính, động cơ điện và hệ thống thông gió các máy này;
(5) Buồng máy phát điện dự phòng và buồng bơm chữa cháy.
1.2.15
Két dầu đốt và két dầu bôi
trơn
Két dự trữ chính, két dầu trực nhật, két dầu thừa, két lắng, két nước
đáy tàu và các két khác.
1.2.16
Buồng bơm
Buồng bơm là buồng bơm hàng trên tàu chở hàng lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phân xưởng, buồng sửa chữa và các buồng khác.
1.2.18
Tàu chở
hóa chất
Tàu chở hóa chất là tàu hàng được đóng mới hoặc hoán cải để chở xô sản
phẩm lỏng bất kỳ có đặc tính dễ cháy như nêu trong Chương 17, Phần 8E của TCVN
6258 - 8: 2003;
1.2.20
Tàu chở hàng hỗn hợp
Tàu chở hàng hỗn hợp là tàu hàng lỏng được thiết kế để chở xô cả dầu và
các hàng rắn.
1.2.20
Tàu chở chất lỏng
Tàu chở chất lỏng là tàu hàng được đóng hoặc hoán cải để chở chất
lỏng dễ cháy trong khoang, trừ tàu chở hoá chất và tàu chở khí.
1.2.21 Vật liệu cháy được
Vật liệu cháy được là vật liệu không phải là vật liệu không cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu chở khí là tàu hàng được đóng hoặc hoán cải và sử dụng để chở xô
khí hoặc các sản phẩm có đặc tính dễ cháy, được hoá lỏng, như nêu trong Chương 19,
Phần 8D của TCVN 6258 - 8: 2003;
1.2.23 Điểm chớp cháy
Điểm chớp cháy là nhiệt độ tính theo độ Celcius (thử cốc kín) mà tại đó
một sản phẩm sẽ tỏa ra lượng hơi cháy đủ để cháy và được xác định bằng dụng cụ
thử điểm chớp cháy được duyệt.
1.2.24 Lan truyền ngọn lửa chậm
Lan truyền ngọn lửa chậm có nghĩa là bề mặt có đặc trưng như vậy sẽ hạn
chế đáng kể sự lan truyền của ngọn lửa. Đặc tính này được Đăng kiểm hoặc tổ chức
được Đăng kiểm công nhận duyệt, phù hợp với Bộ luật các qui trình thử
lửa.
1.2.25 Khu vực chính theo chiều thẳng đứng
Khu vực chính theo chiều thẳng đứng là những phần mà trong đó thân tàu,
thượng tầng và lầu trên boong được phân chia bởi các kết cấu bằng vật
liệu chế tạo thân tàu. Chiều dài, chiều rộng trung bình của nó trên boong
bất kỳ không vượt quá 40 m.
1.2.26 Thép hoặc các vật liệu tương đương khác
Thép hoặc các vật liệu tương đương khác là vật liệu không cháy mà chính
nó hoặc do được bọc cách nhiệt có các đặc tính về kết cấu và tính nguyên vẹn
tương đương với thép vào cuối đợt thử lửa chuẩn khi được đưa vào thử (ví dụ: hợp
kim nhôm có bọc cách nhiệt thích hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử lửa chuẩn là đợt thử lửa trong đó các mẫu thử của các vách hoặc
boong thích hợp được đưa vào buồng đốt, thử đến nhiệt độ gần tương ứng với đường
cong nhiệt độ-thời gian chuẩn theo phương pháp thử nêu ở Bộ luật các qui trình
thử lửa,
1.2.28 Boong thời tiết
Boong thời tiết là boong lộ hoàn toàn ra ngoài thời tiết từ phía trên
hoặc ít nhất từ hai mạn.
1.2.29 Vật liệu không cháy
Vật liệu không cháy là vật liệu khi được nung nóng đến nhiệt độ 750 °C mà
không bị cháy và cũng không sinh ra khí cháy với một lượng đủ để tự bốc cháy. Vật
liệu không cháy được Đăng kiểm hoặc một tổ chức được Đăng kiểm công nhận duyệt.
1.3 Sử dụng các công chất độc hại
Không được sử dụng các công chất chữa cháy mà chính nó hoặc trong điều
kiện sử dụng dự kiến toả ra các khí, chất lỏng và các chất độc khác với số lượng
có thể gây nguy hiểm cho con người.
1.4 Các yêu cầu áp dụng cho tàu chở hàng lỏng
1.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2 Các yêu cầu bổ sung
Nếu tàu chở hàng lỏng không phải là loại nêu ở 1.2.1 hoặc khí hoá
lỏng có nguy cơ cháy cao hơn thì phải yêu cầu bổ sung thêm các biện pháp an
toàn và lưu ý thích đáng đến quy định nêu ở các phần 8D và 8E của
TCVN 6259 - 2003;
Hàng lỏng có điểm chớp cháy dưới 60 °C mà hệ thống chữa cháy bằng bọt
thông thường không có hiệu quả thì phải xem xét và đưa vào loại hàng có nguy cơ
cháy cao hơn trong Mục này và phải có các biện pháp sau đây:
(1) Bọt chữa cháy phải là loại chịu được cồn;
(2) Loại chất tạo bọt sử dụng cho tàu chở hoá chất phải thoả
mãn các yêu cầu của Đăng kiểm;
(3) Dung tích và tốc độ phun bọt của hệ thống chữa cháy bằng bọt phải
tuân thủ các yêu cầu nêu ở Chương 11, Phần 8E của TCVN 6259 -
2003, trừ trường hợp tốc độ phun thấp có thể được chấp nhận dựa trên kết quả thử khả
năng hoạt động. Đối với tàu chở hàng lỏng có hệ thống khí trơ, chất lượng tạo bọt
phải đủ trong vòng 20 phút.
1.4.3 Hàng có điểm chớp cháy trên 60 °C
1.4.3.1 Các
hàng lỏng có điểm chớp cháy trên 60 °C không phải là sản phẩm dầu hoặc các hàng
lỏng phải áp dụng các yêu cầu ở Phần 8E của TCVN 6259 - 2003, có thể được
xem xét và coi như là hàng có nguy cơ cháy thấp, nên không phải yêu cầu phải được
bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy bằng bọt.
1.4.3.2 Các tàu chở hàng lỏng hoặc các sản phẩm dầu mỏ
có điểm chớp cháy trên 60 °C (thử cốc kín) khi được thử bằng dụng cụ thử điểm
chớp cháy được duyệt thì phải tuân thủ các yêu cầu nêu ở Chương 4 của Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Kết cấu chống cháy
2.1.1 Yêu cầu chung đối với vật liệu
2.1.1.1 Đối với
thân tàu được chế tạo bằng vật liệu kim loại thì vách, boong, thành quây miệng
buồng máy phải làm bằng vật liệu kim loại. Nếu dùng vật liệu phi kim loại để làm
thân tàu, thượng tầng, lầu và thành quây miệng buồng máy thì trong từng trường
hợp cụ thể Đăng kiểm sẽ xét riêng, nhưng trong mọi trường hợp không thấp hơn
B-15
2.1.1.2 Loại kết
cấu của vách và boong ngăn cách buồng máy với buồng ở, buồng phục vụ kề bên phải
làm bằng thép.
2.1.1.3 Lớp
cách nhiệt của mạn, boong, vách và của các khung dàn khác phải làm bằng vật liệu
không cháy. Nếu có lý do xác đáng thì có thể dùng vật liệu cháy truyền lan lửa
chậm.
2.1.1.4
Lớp cách nhiệt, cách âm của mạn,
vách, boong thành quây miệng buồng máy, nồi hơi phải bằng vật liệu không cháy.
Bề mặt lớp cách nhiệt phải được bảo vệ không cho nhiên liệu, dầu bôi trơn và
hơi dầu thấm qua. Keo dán các lớp cách nhiệt có thể bằng vật
liệu cháy được với điều kiện bề mặt của lớp cách nhiệt phải có tính lan truyền
ngọn lửa chậm.
2.1.1.5 Cấm
dùng vật liệu cháy được để chế tạo các chi tiết của kết cấu trong buồng máy, buồng
nồi hơi và buồng bơm.
2.1.1.6 Gỗ để
chế tạo trang thiết bị của các buồng, khung cốt boong, sàn vách, vỏ bọc phải được
tẩm chất chịu lửa hoặc được xử lý bằng phương pháp tương đương khác. Trong mọi
trường hợp bề mặt vật liệu phải có tính lan truyền ngọn lửa chậm.
2.1.1.7 Lớp phủ
thường xuyên của mặt boong dày từ 5 mm trở lên ở các trạm điều khiển, buồng ở,
buồng phục vụ và buồng sản xuất kể cả hành lang của các buồng đó phải bằng vật
liệu khó bắt lửa, không độc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.9 Lớp bọc
mặt ngoài của buồng ở, buồng phục vụ có thể được làm bằng vật liệu cháy được,
dày không quá 2 mm. Nếu được Đăng kiểm đồng ý, lớp bọc ở buồng nói trên có thể
dày hơn 2 mm với điều kiện dùng vật liệu có tính lan truyền ngọn lửa chậm. Nếu
các buồng nói trên là kề với buồng máy thì lớp bọc của buồng ở, buồng phục vụ
phải được làm bằng vật liệu có tính lan truyền ngọn lửa chậm, dày không quá 2
mm.
2.1.1.10
Vật liệu dùng để chế tạo các
đồ trang trí nội thất và đồ dùng sinh hoạt phải là loại vật liệu có tính lan truyền ngọn
lửa chậm.
2.1.1.11 Vật liệu
cháy được dùng để chế tạo vách bên trong khung cốt, lớp cách nhiệt, lớp bọc, lớp
trang trí, bàn ghế và các trang bị khác của trạm điều khiển, của buồng ở và buồng
nội trợ mà Phần này không cấm thì chỉ nên dùng với số lượng không quá 45 kg cho
1 m2 diện tích sàn của mỗi buồng.
2.1.1.12 Vật liệu
khi bị đốt nóng hoặc cháy không được tỏa ra khí độc hoặc dễ nổ với nồng
độ nguy hiểm.
2.1.2 Cầu thang, hạn chế thông gió và sự xâm nhập của
khói và lửa
2.1.2.1 Cầu
thang phải được làm bằng vật liệu không cháy.
2.1.2.2 Khoảng
không gian trống thành quây tại khu vực cầu thang theo chiều thẳng đứng phải được
bọc bằng vật liệu không cháy. Các lỗ ở boong để ống và cáp chui qua phải được đệm
chặt ở mỗi boong bằng vật liệu không cháy.
2.1.2.3 Ở buồng lái hoặc những chỗ dễ thấy khác của tàu
khách phải treo sơ đồ bố trí cầu thang, lối ra các buồng có chỉ dẫn kết
cấu và nắp đóng chịu lửa hoặc chặn lửa ở đó, sơ đồ vị tr đóng mạch
thông gió, bố trí van thông gió, bộ phận tín hiệu báo cháy, sơ đồ các hệ thống
chữa cháy.
2.1.3 Bảo quản vật liệu, chất lỏng dễ cháy và
vật liệu cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.2 Kho
chứa vật liệu và chất dễ cháy phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Kho phải có lối ra riêng biệt dẫn ra boong lộ thiên, cho phép làm một
lối ra dẫn tới boong lộ thiên từ kho đèn và kho sơn nằm ở buồng bên cạnh qua buồng
đệm chung cách ly với các buồng khác với điều kiện là kho phải có lối ra đóng
kín và riêng biệt vào buồng đệm này;
(2) Trang bị của kho phải làm bằng vật liệu không cháy;
(3) Kho phải có hệ thống thông gió tự nhiên. Lỗ thoát của ống thông gió
từ các kho nói trên phải có lưới chặn lửa;
(4) Chất lỏng dễ cháy có nhiệt bốc cháy của hơi dưới 45 °C phải chứa
trong két kim loại đặt trong kho, có ống thoát khí ra phía ngoài và có lưới chặn
lửa ở đầu ống;
(5) Cửa kho phải được mở về phía boong lộ thiên và phải có dòng chữ “Cấm
lửa”.
2.1.3.3 Nếu tàu không có kho riêng thì cho phép chứa
các chất lỏng dễ cháy vào két rời kim loại thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Két rời phải có cửa hoặc nắp động kín và có khóa, đầu ống
thông gió phải có lưới chắn lửa. Két rời không được tiếp giáp với buồng ở. Mép
cửa hoặc nắp phải được bọc bằng vật liệu tránh phát sinh tia lửa khi mở và đóng
cửa hoặc nắp. Khi đặt két rời trên boong làm bằng vật liệu cháy thì phải cách
ly boong xung quanh két rời bằng thép có lớp amiăng dày 5 mm, cho phép đặt két
rời trên những chân đế có chiều cao lớn hơn 50 mm thay cho lớp cách
ly boong;
(2) Trong két rời cho phép chứa không quá hai hộp kín đựng chất lỏng dễ
cháy. Hộp kim loại này phải được gắn chặt vào két rời bằng bu lông được bọc vật
liệu tránh phát sinh tia lửa. Dung tích hộp chứa chất lỏng dễ cháy không được lớn
hơn 20 lít, không cho phép dùng hộp làm bằng nhựa tổng hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4 Buồng bếp
2.1.4.1 Buồng bếp có bếp dùng than, dầu hoặc ga không
được kề với kho chứa vật liệu dễ cháy và vật liệu cháy, không được kề với két
chứa dầu đốt, két dầu bôi trơn.
2.1.4.2 Vật
liệu dùng cho kết cấu và trang trí buồng bếp phải là loại không cháy. Nếu có lý
do thỏa đáng thì vật liệu đó có thể là loại vật liệu cháy được có tính lan truyền
ngọn lửa chậm.
2.1.4.3 Bếp
có thể là bếp điện, bếp dùng nhiên liệu lỏng, rắn hoặc bếp ga. Bếp dùng nhiên
liệu rắn phải thỏa mãn các yêu cầu của quy định ở 2.1.4.5.
2.1.4.4 Bếp
dùng nhiên liệu lỏng hoặc rắn phải phải có vỏ bọc bằng thép, đáy có lót gạch,
có cửa để lấy muội và xỉ. Trên tàu hàng khô không tự hành cho
phép dùng bếp lò bằng gạch không có vỏ bọc bằng thép nhưng phải có khung bằng
thép.
2.1.4.5 Mặt
ngoài của ống khói và bếp lò phải cách xa kết cấu làm bằng vật liệu dễ cháy có
lớp bọc cách nhiệt một khoảng ít nhất là 380 mm. Chiều dày của lớp bọc ống khói
và bếp lò không nhỏ hơn 130 mm.
Ống khói phải được làm bằng thép có vỏ bọc làm thành
lớp không khí thông gió hoặc phải được bọc bằng lớp cách nhiệt không cháy, ống
khói phải được cố định chắc chắn và có lưới chặn tia lửa. Ống khói
phải vượt cao hơn điểm cao nhất của nóc thượng tầng một khoảng lớn hơn
0,5 m và phải cách xa thượng tầng cao nhất một khoảng lớn hơn 2 m; Chỗ ống khói đi qua
mái che bằng gỗ phải có lớp ngăn cách chống cháy, khoảng cách từ thành ống khói đến kết
cấu bằng vật liệu cháy không nhỏ hơn 380 mm về mỗi phía. Kết cấu bằng vật liệu
cháy tiếp giáp với lớp ngăn cách phải được cách ly bằng
thép bọc ngoài bằng vật liệu cách nhiệt không cháy, có chiều dày lớn hơn 5 mm.
2.1.4.6 Trên
tàu có thượng tầng bằng gỗ, nếu có đặt bếp lò thì những kết cấu gỗ tiếp giáp với
bếp và nằm ở phía trên của bếp phải được bọc thép và trên lớp thép phải phủ bằng vật
liệu cách nhiệt không cháy, dày ít nhất 5 mm. Diện tích được cách ly phải vượt
ra khỏi kích thước bao của bếp lò về mỗi phía 400 mm. Mặt trong của ống khói và
cửa đốt lò phải thỏa mãn yêu cầu của quy định ở 2.1.4.5.
2.1.4.7 Nhiệt độ bốc cháy của hơi dầu dùng cho bếp lò
không thấp hơn 60 °C. Trong buồng bếp cho phép đặt két dầu đốt hàng ngày ở chỗ
xa nhất với bếp lò và cửa ra vào, khoảng cách đó phải lớn hơn 1 m. Không cho
phép bố trí két dầu đốt trên bếp lò;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang bị của két và đường ống dầu đốt phải theo Phần 3 của Quy
phạm này;
Van lấy dầu của két dầu đốt đặt ở buồng bếp phải có truyền động từ xa
ngoài buồng bếp.
2.1.4.8 Buồng bếp nằm dưới boong chính phải thỏa mãn
các yêu cầu bổ sung sau:
(1) Vách và boong (của buồng bếp) phải kín nước;
(2) Cửa ra vào ở vách phải có ngưỡng cửa cao ít nhất 130 mm;
(3) Buồng bếp phải được trang bị cửa tròn có nắp mở ra
ngoài được;
(4) Bếp ga phải có thiết bị an toàn tự động ngừng cấp khí khi tắt ngọn
lửa;
(5) Trên bếp ga phải có phễu hút khói ra ngoài;
(6) Khí đốt phải được cấp từ bình chứa đặt trong tủ hoặc trong quầy
kín. Không cho phép đặt bình chứa khí đốt trong nhà bếp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5 Chiếu sáng
2.1.5.1 Trên
tàu hàng khô không tự hành cho phép chiếu sáng bằng đèn dầu hỏa.
2.1.5.2 Đèn dầu hỏa để chiếu sáng buồng ở và buồng phục
vụ phải đặt trong lồng treo bằng kim loại và tránh bị va chạm. Đỉnh của lồng
treo đèn phải cách trần một khoảng lớn hơn 350 mm, trần ở phía trên lồng đèn phải
có tấm kim loại cỡ 300x300 mm gắn ngoài vật liệu cách nhiệt không cháy.
2.1.6 Đường ống khí xả
2.1.6.1 Nhiệt
độ mặt ngoài của đường ống khí xả được cách nhiệt không được lớn hơn 60 °C. Vật
liệu làm cách nhiệt phải là loại không cháy.
2.1.6.2 Mối
ghép nối kiểu bích của đường ống khí xả phải kín khít. Tại chỗ mối ghép phải có
lớp cách nhiệt dễ tháo, đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra.
2.1.6.3 Chỗ
đường ống khí xả đi qua vách và boong làm bằng vật liệu cháy được phải có khe hở
ít nhất 380 mm về mọi phía; Những kết cấu bằng vật liệu cháy được ở chỗ
khoét để đặt đường ống xả khí phải được bọc bằng lớp cách nhiệt không cháy có
chiều dày ít nhất 20 mm.
2.1.7 Đường ống hơi
2.1.7.1 Đường
ống hơi đặt trong khoang hàng phải nằm ở phần trên của khoang, phải có vỏ bảo vệ
bằng kim loại tương ứng vật liệu chế tạo thân tàu dày ít
nhất là 2 mm và phải có khe hở thông gió không nhỏ hơn 250 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.8 Buồng chiếu phim hoặc video
2.1.8.1 Không
được chiếu phim hoặc video trên tàu dầu không có động cơ.
2.1.8.2 Cho
phép dùng phin nhựa có gốc Axêtat để chiếu trên tàu. Không được dùng phim nhựa có gốc
xenlulô.
2.1.8.3
Nếu trên tàu không có buồng
chiếu phim và buồng đặt máy chiếu phim riêng thì cho phép đặt đèn chiếu ảnh bé để
chiếu phim trong một buồng công cộng. Buồng đặt đèn chiếu phải có lối ra thuật
tiện và có khả năng phục vụ đèn chiếu từ mọi phía.
2.1.8.4
Nếu trên tàu có buồng chiếu
phim riêng thì buồng máy chiếu phim phải có lối trực tiếp ra
boong lộ thiên qua cửa mở ra bên ngoài. Buồng máy chiếu phim phải có hệ thống
thông gió cưỡng bức.
2.1.8.5
Buồng xem và chiếu phim trên
tàu khách phải có lối ra trực tiếp đến boong lộ thiên theo tính toán 50 người
cho một lối ra, ít nhất phải có 2 lối ra đặt ở hai đầu đối diện. Cửa phải là loại
mở ra ngoài.
2.1.8.6
Phim phải được bảo quản trong
hộp tiêu chuẩn, băng từ phải được chứa trong tủ kim loại hoặc trong kho.
2.1.9 Thiết bị thông gió
2.1.9.1
Đường ống thông gió phải được
làm bằng vật liệu không cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.9.3
Trường hợp phải đặt đường ống
thông gió qua các kết cấu chịu lửa hoặc chặn lửa thì ở chỗ đi
qua đó phải đặt tấm chắn chống cháy tương đương về tính chịu lửa với kết cấu ấy.
2.1.9.4
Việc ngừng quạt gió của hệ thống
thông gió cưỡng bức của bất kỳ khoang nào ngăn cách bằng kết
cấu chịu lửa hoặc chặn lửa phải được tiến hành ở ngoài khoang này. Phải đảm bảo
cả khả năng đóng kín các đường ống thông gió các khoang này từ bên ngoài khoang.
2.1.10 Két dầu đốt và két dầu bôi trơn
2.1.10.1 Không
cho phép bố trí két dầu đốt và két dầu bôi trơn và những đường ống dẫn dầu của
các két này ở trên nồi hơi và lò đốt nhô ra của nồi hơi, ở trên động cơ đốt
trong và đường ống khí xả, ở trên bảng phân phối điện chính và máy phát
điện, ở trên thiết bị dùng điện và ở trên trạm điều khiển động
cơ chính trừ khi chúng được che chắn thích hợp.
2.1.10.2
Trong buồng máy, nồi hơi
không cho phép đặt két chứa dầu đốt và chất lỏng dễ cháy đã được làm sạch
và được phân ly từ nước đáy tàu có nhiệt độ bốc cháy thấp hơn 60 °C.
2.1.11 Yêu cầu bổ sung đối với tàu khách và phà
2.1.11.1 Các
vách chịu lửa của tàu không được thấp hơn loại B-15. Khoảng
cách giữa các vách chịu lửa không được lớn hơn 40 m.
2.1.11.2
Vách chịu lửa phải được kéo
dài từ mạn này sang mạn kia theo chiều rộng thân tàu, thượng tầng và lầu, còn theo
chiều cao thì từ đáy đến boong của thượng tầng.
2.1.11.3
Vách chịu lửa
hoặc chặn lửa có thể có bậc, đoạn boong tạo bậc này phải có kết cấu không thấp
hơn loại của vách chống cháy thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.11.5
Ở các kết cấu vách chịu lửa có thể khoét lỗ để người
chui, có cửa và nắp đậy có tính chịu lửa tương đương với tính chịu lửa của kết
cấu đó. Cửa bố trí ở các kết cấu chịu lửa phải đảm bảo cho một người có thể
đóng mở được dễ dàng từ phía bất kỳ nào;
Những lỗ khoét ở kết cấu chịu lửa phải được vá lại bằng vật
liệu không cháy sao cho tính chịu lửa của kết cấu không bị phá hoại.
2.1.11.6
Khoảng trống sau lớp trần, lớp
bọc, bên dưới tấm boong phải được chèn kín bằng vật liệu không cháy ngăn ngừa
được sự lưu thông của không khí, lớp chèn này được bố trí ở
khoảng giữa các vách của buồng cách nhau không quá 14 m.
2.1.11.7
Phòng cháy và
chữa cháy trên các phà chở khách cũng phải thực hiện như tàu khách.
2.1.11.8
Phà chở ôtô và các phương tiện
kỹ thuật khác chứa xăng trong bình xăng ôtô hoặc phương tiện đó phải thỏa mãn
các yêu cầu:
(1) Buồng ở, buồng phục vụ và buồng máy phải cách biệt với boong hàng
và khoang hàng bằng kết cấu chịu lửa loại A - 0;
(2) Buồng kín phải được trang bị hệ thống thông gió cưỡng bức và hệ thống
dập cháy thể tích.
2.1.12 Yêu cầu bổ sung đối với tàu dầu
2.1.12.1
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Ở vách thượng tầng và lầu hướng về phía két chứa hàng
hoặc két đo lường cũng như ở các vách ngoài kề vách 3 m với vách đó phải có cửa
tròn và cửa sổ là kiểu đóng chết. Không cho phép đặt cửa ra vào ở các khu vực
nói trên;
Yêu cầu này không áp dụng cho buồng lái và buồng điều khiển thiết bị
nâng hàng không trực tiếp kề với các phòng ở và phòng phục vụ;
(3) Cửa ở thành quầy miệng buồng máy phải là kiểu tự đóng, ở trạng thái
bình thường cửa phải được đóng kín;
(4) Buồng máy phải được trang bị thông gió vào cưỡng bức để tạo áp suất
dư của không khí;
(5) Không cho phép dùng gỗ, vật liệu cháy ở khoang
hàng, ở khoang cách ly và ở buồng bơm.
(6) Giữa khoang hàng và buồng máy phải có khoang cách ly;
(7) Chiều dài khoang cách ly phải bằng một khoảng sườn nhưng không nhỏ
hơn 0,5 m. Không cho phép lắp van nêm để chuyển hàng trong khoang cách ly;
(8)
Không cần bố trí khoang cách ly nếu buồng bơm kề với buồng máy;
(9) Buồng bơm phải được cách biệt với buồng máy và khoang cách ly bởi
vách kín khí và có lối ra độc lập trên boong lộ thiên. Lối ra được đóng bằng nắp
kín khí. Buồng bơm và buồng máy không được thông trực tiếp với nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11) Không cho phép dùng truyền động dây đai để dẫn động bơm hàng trong
các buồng và không gian loại hai;
(12) Máy đặt trên boong phải được bố trí ở vùng khoang khô có nắp đậy
đóng kín khí;
(13) Trên boong đặt két hàng lỏng cho phép dùng các chi tiết rỗng để
làm cầu thang, lan can và các kết cấu khác với điều kiện có thông gió tự nhiên
bên trong cho các kết cấu thân rỗng đó;
Không cho phép sử dụng các chi tiết thân rỗng trong khoang hàng và trong
buồng bơm.
(14) Kết cấu nắp đậy miệng khoang hàng phải có khả năng loại trừ tia lửa
phát sinh khi mở và đóng. Nắp đậy phải kín;
(15) Cần của van nêm khoang hàng phải đưa lên boong chính qua hộp đệm;
Kết cấu hộp đệm phải đảm bảo khả năng thay thế hoặc rút ra khỏi boong. Cần
van phải đặc, không được dùng cần thân rỗng;
(16) Thước đo mức hàng và nắp đậy ống đo phải được chế tạo bằng vật liệu
tránh phát sinh tia lửa;
(17) Để ngăn ngừa tích tụ tĩnh điện, ống mền để bốc rót hàng lỏng dễ
cháy phải có dây dẫn sợi mềm, hoặc tấm mỏng nối mát đầu vào mặt bích của ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu của bộ dập tàn lửa có hệ thống phun nước và của bộ chặn tia lửa
phải được Đăng kiểm chấp thuận;
(19) Kết cấu của các đoạn ống thuộc hệ thống khí xả phải có khả năng dễ
dàng xả khí, xả chất ngưng đọng và dễ dàng vệ sinh được;
(20) Bộ phận chặn lửa lắp ở ống khí xả phải được chế tạo bằng vật liệu
chống han gỉ;
Kết cấu của bộ phận chặn lửa phải đảm bảo khả năng thay thế hoặc tháo
được mà không cần tháo ống khí xả;
(21) Việc bố trí buồng dãn nở trên khoang hàng của tàu dầu được xác định
bằng tính toán phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ và thể tích rỗng
dưới boong của khoang hàng;
(22) Ở thượng tầng đuôi của tàu chở dầu phải có buồng để hút thuốc.
Trang bị và lớp bọc trong buồng hút thuốc phải bằng vật liệu không cháy;
Lối ra từ phòng hút thuốc phải dẫn vào hành lang, cửa sổ phải là kiểu
đóng chết. Buồng phải có thông gió đẩy ra.
2.1.12.2 Yêu
cầu đối với tàu dầu dùng để vận chuyển, chứa và bơm rót chất lỏng dễ cháy có
nhiệt độ chớp cháy dưới 60 °C:
(1) Buồng máy, két dầu đốt, ngăn mũi, ngăn đuôi phải được cách biệt với
khoang hàng bằng khoang cách ly. Khoang cách ly phải có hệ thống nạp nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Cho phép đặt bơm được truyền động bằng hơi nước hoặc truyền động điện
kiểu phòng nổ trong buồng bơm;
Truyền động điện không có phòng nổ hoặc các kiểu truyền động khác của
bơm hàng phải nằm trong buồng cách ly với buồng bơm bằng vách hoặc boong kín
khí. Trục của những động cơ này ở chỗ đi
qua boong hoặc vách kín khí phải có đệm kín khí và được làm mát. Nếu hộp đệm không được làm mát
thì phải có khả năng kiểm tra từ xa nhiệt độ của hộp đệm;
(4) Kết cấu của các chi tiết máy trên boong (cá, guốc phanh v.v...) đặt
trong khu vực buồng dễ nổ hoặc không gian dễ nổ phải loại trừ được khả năng
phát sinh tia lửa. Hầm xích, khi bố trí ở khu vực nói trên, phải kín và được đổ
đầy nước;
(5) Bộ truyền động lái bằng cơ khí phải đặt trong máng hoặc hộp đậy cao
hơn mặt boong, kết cấu của các bộ phận này phải loại trừ khả
năng phát sinh tia lửa khi ma sát hoặc va đập;
(6) Cột bít buộc tàu hoặc cột bít kéo nằm trong khu vực buồng dễ nổ và không gian dễ nổ
loại II phải được đặt trên bệ có kết cấu đảm bảo sự tuần hoàn tự do của không khí
bên dưới cột bít; Trong buồng dễ nổ và không gian dễ nổ không cho phép dùng để chứa
dây cáp kéo và dây cáp chằng buộc tàu bằng kim loại;
(7) Kết cấu chống va (con chạch) phải loại trừ được khả năng phát sinh
tia lửa khi va chạm;
(8) Ở nơi làm việc gần thiết bị và máy, mặt sàn
phải lát gỗ hoặc có lớp matít chống trượt. Không được dùng thép để nối ghép các
chi tiết của mặt sàn bằng gỗ;
(9) Tất cả các dụng cụ đồ nghề (búa tạ, búa con, cờ lê v.v...) dùng để
làm việc trong buồng dễ nổ và không gian dễ nổ phải được chế tạo bằng vật liệu
không phát sinh tia lửa khi va chạm;
(10) Việc bơm rót chất lỏng dễ cháy phải được tiến hành theo phương
pháp kín. Đường ống bơm rót hàng đặt trên boong phải có nắp đóng kín bằng vật
liệu không phát sinh tia lửa khi va chạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trên những trạm làm việc với chất lỏng dễ cháy có nhiệt độ chớp
cháy của chất lỏng thấp hơn 60 °C, không cho phép bố trí buồng ở và các buồng
khác trừ buồng bơm, buồng máy, buồng điều khiển và buồng phục vụ sinh hoạt (văn
phòng, buồng tắm, buồng vệ sinh). Không cho phép bố trí buồng điều khiển và buồng
phục vụ sinh hoạt ở trong thân tàu;
(2) Hơi nước hoặc điện cấp cho máy của trạm bơm rót chất lỏng có nhiệt
độ chớp cháy của chất lỏng thấp hơn 60 °C phải được lấy từ bờ hoặc từ các tàu
khác; Có thể đặt động cơ đốt trong trên các trạm này, nếu có đủ các biện pháp
phòng chống cháy được Đăng kiểm đồng ý;
(3) Buồng máy, buồng nồi hơi trên các trạm bơm rót và lọc dầu làm việc
với các chất lỏng dễ cháy có nhiệt độ chớp cháy của chất lỏng thấp hơn 60 °C phải
thỏa mãn những yêu cầu sau:
(a) Nếu buồng máy được bố trí trên khoang hàng thì chiều cao của boong
buồng máy, tính từ boong của khoang hàng ít nhất phải bằng 0,7 m;
(b) Nếu buồng máy được bố trí ở trong thân tàu thì buồng máy phải được
cách biệt với khoang hàng bằng khoang cách ly có chiều rộng không nhỏ hơn 0,5
m;
(c) Buồng nồi hơi ở trạm lọc dầu phải có hai hệ thống chữa cháy.
(4) Ở các trạm làm việc với chất lỏng dễ cháy có nhiệt độ
chớp cháy của chất lỏng bằng và lớn hơn 60 °C có thể bố trí buồng máy ở
trên boong của khoang hàng. Trong trường hợp này, boong của buồng máy phải cao
hơn boong của khoang hàng ít nhất là 0,5 m;
Nếu bố trí buồng máy ở trong thân tàu thì buồng máy phải được
cách biệt với khoang hàng bằng khoang cách ly. Trên các trạm làm việc với chất
lỏng có nhiệt độ chớp cháy của chất lỏng cao hơn 120 °C, boong của buồng máy
không cần thiết phải cao hơn boong khoang hàng;
(5) Ở trạm làm việc với chất lỏng có nhiệt độ chớp cháy của chất
lỏng
thấp hơn 60 °C thì lối vào buồng máy phải được bố trí từ
boong thượng tầng hoặc từ lầu cao hơn boong chính ít nhất là 2 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Buồng bơm, buồng máy và thượng tầng hoặc lầu phải có cửa tròn ở mạn
kiểu động chết, phải có vách kín khí, trần kín khí và lối ra độc lập lên boong
lộ thiên đậy bằng nắp kín khí.
CHƯƠNG 3 - PHÁT HIỆN
VÀ BÁO ĐỘNG CHÁY
3.1 Quy định chung
3.1.1 Phạm vi áp dụng
3.1.1.1 Những
quy định ở Chương này được áp dụng cho các hệ thống phát hiện và
báo động cháy lắp trên tàu.
3.1.1.2 Phải
quan tâm đến những trường hợp đặc biệt khi mà các trang bị được coi là đã qua
kiểm tra hoặc những phương tiện tương đương với những quy định ở Chương này.
3.1.2 Các bản vẽ và tài liệu trình duyệt
Các bản vẽ và tài liệu cùng bản kê các trang bị của hệ
thống dập cháy, phát hiện cháy của tàu phải được trình Đăng kiểm xét duyệt, ít
nhất chúng phải gồm có:
(1) Bản vẽ hệ thống phát hiện và báo động cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Hệ thống phát hiện và báo động cháy
3.2.1 Quy định chung
3.2.1.1 Mọi
hệ thống phát hiện và báo cháy cố định có các điểm báo động bằng tay đều phải
làm việc lập tức trong mọi thời điểm.
3.2.1.2 Các
nguồn cấp năng lượng và mạch điện cần cho sự hoạt động của hệ thống phải được
theo dõi sự mất nguồn hoặc tình trạng sự cố thích hợp. Sự xuất hiện các sự cố phải
được thông báo bằng tín hiệu âm thanh và ánh sáng khác với tín hiệu báo cháy tại
bảng điều khiển.
3.2.1.3 Phải
có ít nhất hai nguồn cấp năng lượng cho thiết bị điện của hệ thống phát hiện và
báo cháy. Một trong số đó phải là nguồn dự phòng. Việc cấp năng lượng phải do
những dây dẫn riêng chỉ dùng cho mục đích này. Các dây này phải được đấu vào
cầu dao chuyển mạch tự động đặt ở bảng hoặc gần bảng điều khiển của hệ thống
phát hiện cháy.
3.2.1.4 Các cảm biến và các nút báo động bằng tay phải
được tập trung thành từng cụm. Sự làm việc của một cảm biến hoặc nút báo động bằng
tay phải được thông báo bằng tín hiệu âm thanh và ánh sáng ở bảng
điều khiển và các bộ phận chỉ báo. Nếu trong vòng 2 phút các tín hiệu đó
không có người nhận được thì tín hiệu bằng âm thanh phải tự động phát ra trên
khắp các buồng ở và buồng phục vụ của thuyền viên, trạm điều khiển và buồng
máy. Hệ thống báo động bằng âm thanh này không nhất thiết phải là gắn liền với
hệ thống phát hiện cháy.
3.2.1.5 Bảng điều khiển phải được đặt ở buồng lái hoặc
trạm điều khiển chữa cháy chính.
3.2.1.6 Các
bảng chỉ báo phải chỉ rõ được ở cụm nào đã có cảm biến hoặc nút báo động bằng
tay làm việc. Ít nhất một bảng chỉ báo phải được bố trí sao cho, trừ khi tàu
không hoạt động, những thuyền viên có trách nhiệm có thể dễ dàng tiếp cận vào bất
kỳ lúc nào khi tàu ở trên biển hoặc ở cảng. Một bảng chỉ báo phải đặt ở buồng
lái nếu bảng điều khiển đặt ở trạm điều khiển chữa cháy trung tâm.
3.2.1.7 Ở trên hoặc bên cạnh bảng chỉ báo phải có sơ đồ
chỉ rõ các buồng được phục vụ và vị trí của các cụm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1.9 Cụm
các cảm biến bao quát trạm điều khiển, buồng phục vụ hoặc buồng ở không được
bao gồm buồng máy.
3.2.1.10 Các cảm
biến phải hoạt động bằng nhiệt, khói hoặc các sản phẩm cháy khác, ngọn lửa hoặc hỗn
hợp bất kỳ của các yếu tố này. Các cảm biến hoạt động bằng những yếu tố
biểu thị có xuất hiện cháy khác có thể được Đăng kiểm chấp nhận nếu độ nhạy của
chúng không kém so với các cảm biến nói trên. Các cảm biến lửa chỉ được dùng bổ
sung cho các cảm biến khói hoặc nhiệt.
3.2.1.11
Không được dùng hệ thống phát
hiện cháy vào mục đích khác trừ khi cho phép đóng được các cửa chống cháy và chức
năng tương tự bảng điều khiển.
3.2.1.12
Nếu hệ thống phát hiện cháy
có phương tiện xử lý đi kèm với mỗi cảm biến nhận dạng riêng rẽ đặt xa nhau thì việc bố
trí phải được Đăng kiểm chấp nhận.
3.2.2 Quy định về trang bị
3.2.2.1 Tàu
khách có chiều dài từ 50 m trở lên, tàu dầu trọng tải từ 500 tấn trở lên, tàu
hàng trọng tải từ 1000 tấn trở lên, tàu đẩy (kéo) có công suất
từ 300 kW trở lên có cấp hoạt động SI phải
được trang bị hệ thống báo cháy bằng tay trên buồng lái để thông báo khi có
cháy xảy ra.
3.2.2.2 Ngoài
việc thỏa mãn quy định 3.2.2.1 trên đây, tàu du lịch có chiều dài từ 50
m trở lên phải được trang bị hệ thống báo cháy tự động cố định
cho các buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển.
3.2.3 Những yêu cầu về việc lắp đặt
3.2.3.1 Các điểm
báo động bằng tay phải được đặt ở khắp các buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều
khiển. Một điểm báo động bằng tay phải đặt ở mỗi lối ra vào. Các điểm báo động bằng tay phải
tiếp cận được ngay trên các hành lang của mỗi boong sao cho không có phần nào của
hành lang cách một điểm báo động quá 20 mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.3
Nếu theo yêu cầu phải có hệ
thống phát hiện và báo cháy cố định để bảo vệ các buồng ngoài các buồng quy định
ở 3.2.3.2 trên đây thì ít nhất phải có một cảm biến
phù hợp với 3.2.3.1 trên đây trong mỗi buồng đó.
3.2.3.4
Các cảm biến phải bố trí để đạt
được khả năng làm việc tối ưu. Cần tránh các vị trí gần xà boong và ống
thông gió hoặc những nơi mà đặc điểm của luồng không khí có ảnh hưởng
xấu tới sự hoạt động và những nơi dễ bị va chạm hoặc hư hỏng vật lý. Nói chung
các cảm biến nằm cao hơn đầu người phải cách xa các vách một khoảng ít nhất 0,5
m.
3.2.3.5
Khoảng cách lớn nhất giữa các
cảm biến phải phù hợp với Bảng 5/3.1 dưới đây;
Đăng kiểm có thể yêu cầu hoặc cho phép các khoảng
cách khác căn cứ vào các số liệu xác định tính chất của cảm biến.
3.2.3.6
Mạng điện trong thành phần của
hệ thống phải được bố trí tránh nhà bếp, buồng máy và những buồng
kín có nguy cơ cháy cao khác, trừ khi cần phải bố trí để phát hiện và báo cháy
cho chính buồng ấy hoặc phải nối vào nguồn cấp năng lượng đặt trong đó.
3.2.4 Yêu cầu về thiết kế
3.2.4.1 Hệ thống
và thiết bị phải được thiết kế sao cho có thể chịu được sự dao động điện áp của
nguồn cấp điện và chế độ chuyển mạch, sự thay đổi của nhiệt độ môi trường, sự
rung động, độ ẩm, xóc, va đập và ăn mòn thường gặp phải trên tàu.
3.2.4.2
Các cảm biến khói nêu ở
3.2.3.2 trên đây phải được chứng nhận là hoạt động trước khi mật độ của khói
che khuất vượt quá 12,5% trên m2, nhưng chưa hoạt động khi mật độ
khói che phủ chưa vượt quá 2% trên m2. Các cảm biến khói đặt trong
các buồng khác phải làm việc trong giới hạn độ nhạy được Đăng kiểm chấp
thuận có lưu ý đến hiện tượng kém nhạy hoặc quá nhạy của cảm biến.
3.2.4.3
Cảm biến nhiệt độ phải được
chứng nhận là hoạt động trước khi nhiệt độ vượt quá 78 °C nhưng
chưa hoạt động khi nhiệt độ chưa vượt quá 54 °C và khi nhiệt độ tăng tới giới hạn này với
tốc độ nhỏ hơn 1 °C trên một phút. Ở tốc độ tăng nhiệt cao hơn cảm biến nhiệt
phải làm việc trong những giới hạn thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm có
lưu ý đến hiện tượng kém nhạy hoặc quá nhạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5/3.1 - Khoảng cách lớn nhất giữa các cảm
biến
Loại cảm biến
Diện tích lớn nhất của nền sàn trên một cảm
biến, m2
Khoảng cách lớn nhất giữa các tâm, m
Khoảng cách lớn nhất tính từ vách, m
Nhiệt
37
9
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
11
5,5
3.3 Yêu cầu bổ sung cho những tàu có buồng máy không
có người trực
3.3.1
Phát hiện cháy
3.3.1.1 Trong
buồng máy phải đặt một hệ thống cố định để phát hiện và báo cháy có kiểu được
duyệt phù hợp với những quy định ở 3.2.1:
(1) Nếu buồng máy không có người trực theo chu kỳ;
(2) Nếu việc trang bị các hệ thống và thiết bị tự động và điều khiển từ
xa được chấp nhận thay cho người trực liên tục ở trong buồng máy;
(3) Nếu máy chính và các máy đi kèm kể cả các nguồn cấp điện
chính được trang bị điều khiển tự động hoặc từ xa ở mức độ khác nhau và được
đặt dưới sự giám sát liên tục từ buồng điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Thử nghiệm
Sự hoạt động của hệ thống phát hiện cháy phải được thử định kỳ thỏa mãn
các yêu cầu quy định trong chương này bằng cách dùng thiết bị tạo ra khí nóng ở
nhiệt độ thích hợp, khó hoặc các phần tử bay hơi có giới hạn tỷ trọng hoặc mật
độ hạt thích hợp hoặc các hiện tượng khác có liên quan đến xuất hiện cháy mà
theo đó cảm biến được lắp đặt.
CHƯƠNG 4 - TRANG BỊ
CHỮA CHÁY
4.1 Quy định chung
4.1.1 Phạm vi áp dụng
4.1.1.1 Những quy định ở Chương này được áp dụng cho
các hệ thống và trang bị chữa cháy lắp trên tàu.
4.1.1.2 Trong Chương này đã quy định các loại thiết bị chữa cháy, chất chữa
cháy hoặc trang bị dùng trên các tàu, nhưng các loại khác của thiết bị chữa
cháy v.v..., có thể được phép sử dụng nếu Đăng kiểm xét thấy chúng có hiệu quả
tương đương.
4.1.1.3 Trọng
tải nêu ở trong Phần này là trọng tải toàn phần.
4.1.2 Các bản vẽ và tài liệu trình duyệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bản vẽ hệ thống chữa cháy có nêu rõ các khu vực được bảo vệ, phương
tiện ra vào mỗi buồng và boong, hệ thống thông gió, trang bị chữa cháy, hệ thống
phát hiện và báo động cháy, dụng cụ chữa cháy cá nhân;
(2) Bản danh mục các trang thiết bị chữa cháy có nêu rõ tên của nhà chế
tạo, kiểu, các thông số chính và số lượng trang thiết bị;
(3) Bản vẽ hệ thống chữa cháy trong buồng máy và khoang hàng ví dụ như
bố trí hệ thống chữa cháy cố định, sơ đồ đường ống và chi tiết của bộ phận
chính.
4.1.2.2 Bản
tính công suất của hệ thống chữa cháy cố định phải được trình để xem xét.
4.1.2.3 Có
thể phải trình các bản vẽ và tài liệu khác ngoài quy định ở 4.1.2.1 và 4.1.2.2,
nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
4.1.3 Các hệ thống chữa cháy cố định
4.1.3.1 Loại hệ thống chữa cháy cố định
Các hệ thống chữa cháy cố định nêu trong Chương này bao gồm các loại
sau:
(1) Hệ thống chữa cháy bằng nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Hệ thống chữa cháy bằng bọt.
4.1.3.2 Hệ
thống chữa cháy cố định khác với các hệ thống chữa cháy cố định đề cập
ở 4.1.3.1 nêu trên muốn lắp đặt xuống tàu phải có thỏa thuận trước với
Đăng kiểm.
4.1.3.3 Quy phạm này không quy định loại hệ thống chữa
cháy đặt trên các tàu chữa cháy chuyên dùng.
4.1.4 Bố trí và trang bị các trạm chữa cháy
4.1.4.1 Trang
bị của các hệ thống chữa cháy, trừ hệ thống chữa cháy bằng nước phải được đặt
trong buồng của trạm chữa cháy nằm ngoài buồng được bảo vệ. Hệ thống chữa cháy
bằng bọt phải làm việc độc lập không phụ thuộc vào trang bị nằm trong buồng được
bảo vệ.
4.1.4.2 Việc
bố trí các trạm chữa cháy bằng bọt và chữa cháy bằng khí phải thỏa mãn các yêu
cầu sau:
(1) Tất cả các trạm chữa cháy bằng khí phải được bố trí trên boong lộ
hoặc trực tiếp dưới boong lộ và có lối vào độc lập từ boong này. Ở trạm chữa
cháy dùng cho buồng máy, cho phép không có lối ra trực tiếp lên boong lộ nếu
dùng phương pháp khởi động hệ thống chữa cháy bằng khí từ trên buồng lái hoặc
từ một buồng khác đã có lối vào trực tiếp từ boong này;
(2) Các trạm phải nằm trong quầy hoặc trong ngăn kín khí. Kết cấu của
vách hoặc boong ngăn cách trạm với buồng được bảo vệ phải là loại B;
(3) Các trạm phải được cách nhiệt bằng vật liệu không cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Trạm phải được chiếu sáng đầy đủ;
(6) Trạm phải luôn luôn được đóng kín bằng ổ khóa có 2 chìa. Một chìa để
ở phòng lái, một chìa để trong hộp kín gần ổ khóa;
(7) Trong buồng của trạm, tại chỗ dễ nhìn thấy phải treo sơ đồ hệ thống
chữa cháy có chỉ dẫn thiết bị khởi động và các buồng được bảo vệ cùng với những
chỉ dẫn ngắn gọn về việc đưa hệ thống vào làm việc;
(8) Tất cả các van của thiết bị và trạm phải có biển ghi để báo cho biết
van đóng hay mở;
(9) Trạm phải có hệ thống thông gió đẩy ra.
4.1.5 Sơ đồ bố trí thiết bị chữa cháy
Trên tất cả các tàu khách có chiều dài từ 50 mét trở lên, tàu dầu có trọng
tải từ 500 tấn trở lên cũng như các tàu hàng có trọng tải từ 1000 tấn trở
lên, tàu kéo có công suất từ 220 kW (300 mã lực) trở lên có cấp hoạt động SI, để
hướng dẫn cho các thuyền viên của tàu, phải có các sơ đồ bố trí chung
chỉ rõ các trạm điều khiển cho mỗi boong, các khu vực chống cháy, các chi tiết
về các hệ thống phát hiện và báo cháy, các thiết bị chữa cháy, các phương tiện
để tiếp cận các buồng khác nhau, các boong v.v... và hệ thống thông gió kể cả
chi tiết về vị trí điều khiển quạt, vị trí các tấm van chặn lửa.
4.1.6 Định mức trang bị hệ thống chữa cháy cố định
4.1.6.1 Các
tàu, trừ tàu dầu phải được trang bị hệ thống chữa cháy cố định như quy định
trong Bảng 5/4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.6.3 Đăng
kiểm có thể xem xét miễn giảm trang bị hệ thống chữa cháy cố định cho khoang
hàng đối với các tàu hàng, trừ tàu dầu, được thiết kế chỉ để chuyên chở các loại
hàng không cháy (cát, đá, sỏi, vật liệu không cháy...)
4.1.6.4 Định
mức trang bị bơm và phương thức truyền động bơm chữa cháy cho tàu được nêu
trong Bảng 5/4.3.
4.1.6.5 Định
mức trang bị bình chữa cháy xách tay cho tàu được nêu trong Bảng 5/4.5.
4.2 Hệ thống chữa cháy bằng nước
4.2.1 Quy định chung
Bất kỳ tàu nào được trang bị hệ thống chữa cháy bằng nước thì chúng phải
thỏa mãn các yêu cầu quy định trong mục này.
4.2.2 Bơm chữa cháy
4.2.2.1 Số
lượng và phương thức truyền động bơm chữa cháy trang bị cho các tàu phải thỏa
mãn yêu cầu quy định ở Bảng 5/4.3.
4.2.2.2 Sản
lượng của các bơm chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q : là sản lượng quy định của bơm (m3/h);
d : là đường kính
trong của ống được xác định theo công thức sau:
, trong đó:
d : đường kính trong
của đường ống (mm);
L, B, D: chiều dài, rộng,
cao tương ứng của tàu (m).
Bảng 5/4.1 - Định mức trang bị hệ thống chữa
cháy cố định cho các loại tàu, trừ tàu dầu
Buồng được bảo vệ
Kiểu tàu
Buồng hàng bách hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng ở và buồng phục
vụ
Tàu khách có chiều dài (m)
≥ 50
1) Nước
2) Bọt(1) hoặc CO2
1) Nước
2) Bọt(1) hoặc CO2
Nước
< 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
Nước
Tàu hàng tự hành, trọng tải (tấn)(3)
≥1000
1) Nước
2) Hệ thống bọt
1) Nước
2) Bọt(1) hoặc CO2
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
Nước
Nước
Tàu không tự hành
Nước
Nước
Nước
Tàu đẩy (kéo) có tổng công suất (kW)
≥ 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nước
2) Bọt(1) hoặc CO2
Nước
< 400
Nước
Nước
Chú thích:
(1)
Hệ thống bọt có thể là loại bình có dung tích tối thiểu 45 lít hoặc tương
đương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.3 Bơm
chữa cháy
(1) Các bơm vệ sinh, nước dằn, hút khô hoặc bơm dùng chung có thể dùng
làm bơm chữa cháy nếu bình thường chúng không dùng để bơm dầu và nếu đôi khi chúng được
dùng để chuyển hoặc bơm dầu đốt thì chúng phải được lắp bộ chuyển đổi
thích hợp;
(2) Phải lắp van an toàn cho các bơm chữa cháy nếu các bơm này có thể tạo
ra áp suất cao hơn áp suất thiết kế của các ống dẫn nước, họng chữa
cháy và vòi rồng. Các van này phải được lắp đặt và điều chỉnh sao cho
tránh được áp suất cao quá 10% so với áp suất thiết kế trong bất kỳ phần nào của
hệ thống chữa cháy;
(3) Mỗi bơm chữa cháy phải có khả năng hút nước ít nhất từ 2 van thông
mạn.
4.2.3 Đường ống chữa cháy
4.2.3.1 Đường kính của đường ống nước chữa cháy phải
đủ để phân phối hiệu quả lượng nước quy định lớn nhất khi bơm làm việc.
4.2.3.2 Khi
bơm làm việc phun nước qua các đầu phun quy định ở 4.2.5.5, lượng nước
quy định ở 4.2.5.1 trên
đây đi qua các họng chữa cháy kề cận, tại tất cả các họng phải đảm bảo được các
áp suất tối thiểu là 0,23 MPa.
4.2.3.3 Áp suất lớn nhất tại họng chữa cháy bất kỳ
không được vượt quá áp suất mà tại đó việc điều khiển vòi rồng có hiệu quả.
4.2.3.4 Nếu các bơm khác như bơm dùng chung, bơm hút
khô và bơm dằn v.v..., được đặt trong buồng máy thì phải bố trí sao cho đảm bảo
ít nhất một trong số các bơm đó, có sản lượng và áp suất tương ứng quy định ở 4.2.2.3
và 4.2.3.2, có đủ khả năng cung cấp nước cho ống chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang được bảo vệ
Kiểu tàu
Két hàng và khu vực boong kề với khoang hàng
Buồng bơm hàng
Buồng máy
Buồng ở và buồng phục
vụ
Điểm chớp cháy < 60oC
Tàu tự hành, (trọng tải)
≥ 500*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Hệ thống chữa cháy mặt boong bằng bọt cố định
CO2 hoặc bọt
1) Nước
2) CO2 hoặc bọt
Nước
< 500
1) Nước
2) Bình bọt đẩy(*)
3) Thiết bị tạo bọt xách tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nước
2) 2 bình bọt đẩy
Nước
Tàu không tự hành, (trọng tải)
≥ 1000
1) Nước
2) Hệ thống chữa cháy mặt boong bằng bọt cố định
CO2 hoặc bọt
1) Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
≥ 500
đến <1000
1) Nước
2) Bình bọt đẩy(*)
3) Thiết bị tạo bọt xách tay
2 bình bọt đẩy
1) Nước
2) 3 bình bọt đẩy
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nước
2) Bình bọt đẩy(*)
1 bình bọt đẩy
1) Nước
2) 1 bình bọt
Nước
Điểm chớp cháy > 60 °C
Tàu tự hành, (trọng tải)
≥1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Hệ thống chữa cháy mặt boong bằng bọt cố định
CO2 hoặc bọt
1) Nước
2) CO2 hoặc bọt
Nước
≥ 500
<1000
1) Nước
2) Bình bọt đẩy(*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 bình bọt
1) Nước
2) 2 bình bọt đẩy
Nước
< 500
1) Nước
2) Bình bọt đẩy(*)
Nước
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu không tự hành, (trọng tải)
≥ 500
1) Nước
2) Bình bọt đẩy(*)
3) Thiết bị tạo bọt xách tay
Nước
Nước
Nước
< 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Bình bọt đẩy(*)
Nước
Nước
Nước
Tàu đẩy/kéo các sà lan chở dầu,
có điểm chớp cháy dưới
60°C (công suất máy chính, kW)
≥ 400
Hệ thống bọt cố định
1) Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
< 400
1) Nước
2) 1 bình bọt đẩy
Nước
Chú thích:
1) (*) Bình bọt đẩy nói ở đây phải
thoả mãn yêu cầu nêu ở 4.5.3 và 4.4.1.5
của Chương này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tàu dầu không tự hành, có trọng tải từ 500 tấn trở xuống có nhiệt độ
chớp cháy trên 60 °C, có thể chỉ cần trang bị thiết bị chữa cháy như quy định ở 4.5 của Chương này;
4) Tàu đẩy (kéo) các phương tiện dầu không tự hành, chở dầu có điểm chớp
cháy từ 60 °C trở xuống phải được trang bị các đầu phun bọt. Hệ thống này phải
thỏa mãn các yêu cầu nêu ở 4.4 của
Chương này;
5) Đối với các pông tông chở dầu, hệ thống chữa cháy cố định
phải được trang bị phù hợp với các yêu cầu có liên quan đối với tàu dầu không tự
hành, trên cơ sở nhiệt độ chớp cháy của dầu được chuyên chở, hoặc
hệ thống chữa cháy trên bờ được dẫn xuống pông tông.
(2) Mỗi họng chữa cháy phải được đặt van để đảm bảo có thể tháo vòi khi
bơm đang làm việc;
(3) Trong buồng ở, buồng phục vụ và buồng máy số lượng và vị trí của bọng
chữa cháy phải phù hợp với các yêu cầu ở 4.2.4.2 trên đây;
(4) Tất cả các họng chữa cháy trong buồng máy phải được lắp vòi rồng có
đầu phun như quy định ở 4.2.5.
4.2.5 Vòi rồng và đầu phun chữa cháy
4.2.5.1 Tàu
phải có vòi rồng với đường kính và số lượng thỏa mãn yêu cầu của mục này.
4.2.5.2 Các
vòi rồng và đầu phun phải được trang bị phù hợp với quy định ở từ 4.2.5.3
tới 4.2.5.5 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5.4 Số
lượng vòi rồng được trang bị, mỗi chiếc có kèm cả phụ kiện và đầu phun, phải là
một chiếc cho 30 m chiều dài của tàu và một chiếc dự trữ, nhưng trong mọi trường
hợp không được ít hơn 3 chiếc đối với tàu khách có chiều dài từ 50 m trở lên,
tàu chở dầu có trọng tải từ 500 tấn trở lên và tàu chở hàng khô có trọng tải từ
500 tấn trở lên nhưng chỉ cần 2 chiếc đối với các tàu nhỏ hơn. Nếu cần, số lượng
vòi rồng phải được tăng thêm để đảm bảo rằng bất cứ lúc nào cũng sẵn sàng có đủ
số lượng và dễ lấy, có lưu ý đến loại tàu, đặc điểm tuyến đường mà tàu phục vụ.
4.2.5.5 Đầu phun
(1) Đường kính tiêu chuẩn của đầu phun phải là 12, 16 và 19 mm hoặc
càng gần với trị số này càng tốt. Có thể dùng đường kính lớn hơn nếu được Đăng
kiểm chấp nhận;
(2) Đối với buồng ở và buồng phục vụ không cần dùng đầu phun có
đường kính lớn hơn 12 mm;
(3) Đối với các buồng máy và những vị trí ở bên ngoài kích thước đầu
phun phải sao cho đạt được lượng nước lớn nhất từ hai tia nước với áp suất quy
định ở 4.2.3.2 khi bơm làm việc với điều kiện là không cần dùng đến đầu
phun kích thước lớn hơn 19 mm;
(4) Tất cả các đầu phun phải là kiểu hai tác dụng đã được công nhận có
van ngắt.
4.2.6 Thử nghiệm
4.2.6.1 Thử
ở xưởng
Tất cả các đường ống của hệ thống chữa cháy bằng nước cùng với các phụ
tùng của chúng phải được thử thủy lực với áp suất thử bằng 1,5 lần áp suất thiết
kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi kết thúc việc lắp đặt lên tàu, hệ thống chữa cháy bằng nước phải
được thử ở chế độ hoạt động.
4.2.7 Các bơm dùng cho các hệ thống chữa cháy khác
Các bơm theo quy định dùng để cấp nước cho các hệ thống chữa cháy khác
theo yêu cầu ở Chương này, các nguồn cấp năng lượng và thiết bị điều khiển
chúng phải được đặt ở bên ngoài của một hoặc nhiều khoang do hệ thống
này bảo vệ và phải được bố trí sao cho đám cháy trong một hoặc nhiều khoang được
bảo vệ này sẽ không làm cho bất kỳ hệ thống nào mất tác dụng.
4.3 Hệ thống chữa cháy cố định bằng khí
Bảng 5/4.3 - Định mức trang bị bơm chữa cháy
cho các loại tàu
Kiểu tàu
Bơm chữa cháy
Số bơm
Phương thức truyền động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 50
2
Truyền động cơ giới độc lập
< 50
≥ 20
2
Truyền động cơ giới độc lập, trong đó 1 bơm có thể do
máy chính lai
< 20
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu hàng, kể cả tàu dầu tự hành,
có trọng tải (t)
≥ 1000
2
Truyền động cơ giới độc lập
< 1000
≥ 500
1
Truyền động cơ giới độc lập
< 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truyền động cơ giới
Tàu hàng, kể cả tàu dầu không tự hành, có trọng
tải (t)
≥ 1000
2
Truyền động cơ giới độc lập
< 1000
≥ 500
2
Truyền động cơ giới độc lập, trong đó 1 bơm có thể do máy chính lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Truyền động cơ giới
Tàu đẩy (kéo), tổng công suất máy chính (kW)
≥ 400
2
Truyền động cơ giới, trong đó 1 bơm phải được truyền động độc lập
< 400
1
Truyền động cơ giới độc lập hoặc do máy chính lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nếu dùng bộ truyền động dây đai hình thang, thì số lượng dây đai
không được ít hơn 2 và phải có thiết bị căng đai;
(2) Bơm hút khô có thể được sử dụng làm bơm dùng chung để chữa
cháy dự phòng nếu bơm này không làm nhiệm vụ bơm dầu, chất lỏng lẫn dầu hoặc có
biện pháp làm sạch hệ thống trước khi thực hiện thay thế nhiệm vụ của bơm cứu
hoả;
(3) Đối với phương tiện không tự hành có thể trang bị bơm cứu hoả đi động
để thay thế bơm cứu hỏa cố định, truyền động cơ giới độc lập.
4.2.4 Họng chữa cháy
4.2.4.1 Các
họng chữa cháy phải được lắp đặt phù hợp với 4.2.4.2 và 4.2.4.3
dưới đây.
4.2.4.2 Số
lượng và vị trí họng chữa cháy
(1) Số lượng và vị trí của họng phải có ít nhất hai luồng nước không xuất
phát từ cùng một họng. Một trong số chúng phải từ riêng một đoạn vòi rồng, có
thể đến được mọi phần của tàu mà hành khách hoặc thuyền viên đến được khi tàu
đang chạy và phải đến được bất kỳ phần nào của khoang hàng khi không có hàng.
Các vòi rồng chữa cháy phải có chiều dài là 10 m, nhưng không dài
hơn 15 m cho buồng máy, 20 m cho các buồng khác và boong hở. Trên các tàu có
chiều dài nhỏ hơn 40 m vòi rồng chữa cháy dùng trên boong hở cho phép dùng loại
10 m. Ngoài ra các họng chữa cháy phải đặt gần lối vào các khoang được bảo vệ;
(2) Trên các tàu khách việc cấp nước vào các buồng ở và buồng phục vụ
phải được thực hiện bằng một ống rồng có chiều dài tiêu chuẩn từ mỗi vòi chữa
cháy;
(3) Trong buồng máy phải lắp ít nhất 2 vòi chữa cháy ở hai phía mạn đối
diện nhau, trên tàu có công suất máy chính nhỏ hơn 220 kW (300 mã lực) cho phép
lắp một vòi chữa cháy ở lối vào buồng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đường ống chữa cháy và họng chữa cháy bằng nước phải được chế tạo bằng
thép liền, nối với nhau bằng bích. Phụ tùng của đường ống phải bằng thép, đồng
đỏ hoặc đồng vàng. Các ống và họng chữa cháy phải được đặt sao cho dễ lắp các
vòi rồng vào đó. Trên những tàu có thể chở hàng trên boong, vị trí của các họng
phải sao cho dễ dàng tiếp cận được ngay và giảm đến mức tối đa nguy cơ bị hư hỏng
do tác động của hàng hóa. Trừ khi chỉ đặt một vòi rồng và một đầu phun cho mỗi
họng chữa cháy ở trên tàu, phải trang bị sao cho có thể lắp lẫn các bộ phận của
vòi rồng và đầu phun;
4.3.1 Quy định chung
4.3.1.1 Không
được sử dụng chất chữa cháy mà bản thân nó hoặc khi sử dụng có tạo ra khí độc với
khối lượng gây nguy hiểm cho con người.
4.3.1.2 Các
ống cần thiết để dẫn khí chữa cháy vào các buồng được bảo vệ đều phải có van điều
khiển có đánh dấu để chỉ rõ các buồng mà ống dẫn vào. Cần phải có thiết bị
thích hợp để tránh vô tình xả khí vào bất kỳ khoang nào.
4.3.1.3 Cần
phải bố trí các ống để phân phối khí chữa cháy và các đầu phun sao cho phân phối
đều khí chữa cháy.
4.3.1.4 Cần có phương tiện để đóng tất cả các lỗ mà
qua đó không khí có thể lọt vào hoặc để cho khí chữa cháy thoát ra khỏi khoang
được bảo vệ.
4.3.1.5 Nếu thể tích không khí tự do trong các thiết
bị cấp không khí ở trong một buồng nào đó lớn đến mức khi chúng được giải phóng
trong trường hợp có cháy trong khoang đó lượng không khí giải phóng ra
này có thể làm ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống chữa cháy cố định thì Đăng kiểm
có thể yêu cầu tăng thêm lượng khí chữa cháy.
4.3.1.6 Cần
phải lắp đặt thiết bị báo động bằng âm thanh để thông báo về việc
xả khí chữa cháy vào các buồng thường xuyên có người làm việc hoặc ra vào. Tín
hiệu này phải phát vào thời điểm thích hợp trước lúc xả khí vào buồng.
4.3.1.7 Các phương tiện điều khiển hệ thống chữa cháy
cố định bằng khí phải dễ dàng tiếp cận và đơn giản khi sử dụng và phải được tập
trung lại với nhau tại càng ít vị trí càng tốt ở những nơi mà đám cháy trong buồng
được bảo vệ không gây cản trở. Tại mỗi vị trí phải có bảng chỉ dẫn rõ ràng cách
sử dụng hệ thống có lưu ý đến an toàn cho con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.9 Nếu
lượng khí chữa cháy yêu cầu để bảo vệ nhiều hơn một buồng thì lượng khí dự trữ
không cần nhiều hơn lượng lớn nhất được quy định cho một buồng được bảo vệ.
4.3.1.10 Các
bình áp lực được quy định để chứa khí chữa cháy phải được đặt bên ngoài các khoang
được bảo vệ.
4.3.1.11 Cần phải lắp thiết bị để thuyền viên kiểm tra
một cách an toàn lượng khí trong bình áp lực.
4.3.1.12 Các phụ tùng dự trữ của hệ thống phải được cất
giữ ở trên tàu.
4.3.1.13 Không
được phép dùng hidrocacbon đã halogen hóa làm công chất chữa cháy.
4.3.2 Hệ thống CO2
4.3.2.1 Đối
với khoang hàng, nếu không có quy định nào khác, lượng CO2 cần có phải đủ để tạo ra một thể tích khí tự do nhỏ nhất bằng 30% tổng thể
tích của khoang hàng lớn nhất cần được bảo vệ ở trên tàu.
4.3.2.2 Đối
với buồng máy, lượng CO2 cần thiết phải đủ để tạo ra một thể tích nhỏ
nhất của khí tự do bằng thể tích lớn hơn trong số thể tích sau đây:
(1) 40% tổng thể tích của buồng máy lớn nhất cần bảo vệ, thể tích này
không bao gồm phần vách quây buồng máy ở trên độ cao mà tại đó diện tích nằm
ngang của phần vách quây bằng hoặc nhỏ hơn 40% diện tích nằm ngang của buồng
máy đang xét ở phần giữa của chiều cao từ mặt trên của đáy đôi đến phần thấp nhất
của vách quây, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.3 Trong
mục này thể tích tự do của CO2 phải được lấy bằng 0,56 m3/kg.
4.3.2.4 Đối
với buồng máy hệ thống ống cố định phải sao cho 85% lượng khí có thể phun vào buồng
trong 2 phút.
4.3.2.5 Phải
có hai thiết bị tách biệt điều khiển sự xả khí CO2 vào khoang
được bảo vệ và phải đảm bảo sự hoạt động tin cậy của thiết bị báo
động.
(1) Một thiết bị điều khiển phải được dùng để xả khí từ bình chứa. Còn
thiết bị điều khiển kia phải được sử dụng để mở van của đường ống dẫn khí vào
khoang được bảo vệ;
(2) Hai thiết bị điều khiển này phải được đặt trong hộp riêng ở trong
buồng riêng. Nếu hộp đựng thiết bị điều khiển có khóa thì chìa khóa phải được đặt
ở trong ngăn kính loại có thể đập vỡ được đặt ở vị trí dễ thấy bên cạnh hộp.
4.3.2.6 Bình chứa CO2
(1) Các bình chứa CO2 phải làm bằng thép liền. Chúng phải được thử
thủy lực với áp suất thử là 24,5 MPa. Mỗi bình phải có giấy chứng nhận và trên
thân bình phải có các số liệu về trọng lượng, dung tích, áp suất thử thủy lực,
ngày thử số sản xuất của nhà chế tạo cũng như dấu kiểm tra của Đăng kiểm;
(2) Tỉ số nạp cho các bình CO2 không được lớn hơn 0,67 kg/lít;
(3) Các van đầu bình phải được nối với ống thép hoặc ống đồng liền có đường kính
10-12 mm có chụp ở đầu dưới và kết thúc ở gần đáy bình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Khí thoát ra khỏi thiết bị an toàn phải được dẫn ra ngoài trời
qua đường ống thích hợp;
(6) Các van đầu bình phải được làm bằng đồng rèn hoặc các loại vật liệu
thích hợp khác. Mỗi van phải được chụp bằng nắp bảo vệ;
(7) Các bình CO2 phải được cố định để tránh xê dịch. Chúng phải
được đặt ở độ cao cách boong ít nhất là 50 mm.
4.3.2.7 Đường
ống
(1) Phải trang bị cho mỗi không gian được bảo vệ đường ống phân phối từ
hộp van phân phối. Phải đặt cho mỗi đường ống phân phối một van điều khiển ở hộp
van;
(2) Các van điều khiển để xả chất dập cháy phải có khả năng điều khiển
tại chỗ bất kể chúng được điều khiển tự động hay từ xa;
(3) Mỗi ống nối được dẫn từ mỗi van đầu bình tới ống góp
phải được trang bị một van một chiều. Phải trang bị cho các van điều khiển và cụm
nối ống một áp kế có dải đo từ 0 đến 24,5 MPa;
(4) Chiều dày nhỏ nhất của thành ống CO2 được cho
trong Bảng 5/4.4. Nếu có sự khác nhau chút ít so với các giá trị trong bảng,
chúng có thể được chấp nhận;
(5) Đường kính của ống phân phối dẫn vào các khoang hàng không được nhỏ
hơn 20 mm, còn dẫn vào các đầu phun không được nhỏ hơn 15 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5/4.4 Chiều
dày nhỏ nhất của thành ống
Đường kính ngoài
(mm)
Chiều dày thành ống (mm)
Đường ống phía trước van điều khiển
Đường ống phía sau van điều khiển
21,3-29,9
3,2
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
3,2
51,0-60,3
4,5
3,6
60,4-82,4
5,0
3,6
82,5-88,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
> 88,8
6,3
4,0
4.3.3 Các hệ thống khí khác
4.3.3.1 Nếu
khí không phải là CO2 được sản xuất tại tàu và được dùng làm khí chữa
cháy thì nó phải là sản phẩm khí khi đốt dầu có hàm lượng ô-xy, khí CO2, các thành phần ăn mòn và các chất rắn cháy được đã được giảm tới mức
nhỏ nhất cho phép.
4.3.3.2
Nếu dùng những khí đó làm khí
chữa cháy trong hệ thống chữa cháy cố định để bảo vệ buồng máy thì chúng phải có
khả năng bảo vệ tương đương với hệ thống dùng CO2.
4.3.3.3
Nếu dùng khí đó làm khí chữa
cháy trong hệ thống chữa cháy cố định cho khoang hàng thì phải có một lượng đủ
để mỗi giờ cấp được một thể tích khí tự do ít nhất bằng 25% tổng thể tích của
khoang được bảo vệ lớn nhất theo cách đó trong vòng 24 giờ.
4.3.4 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các bình CO2 và các van đầu bình phải được thử thủy lực ở
áp suất 24,5 MPa. Màng an toàn phải được thử rách ở áp suất bằng 18,1 ±1MPa bằng
cách chọn ngẫu nhiên 10%. Màng này phải tự rách khi áp suất đạt đến 18,1 ±1
MPa.
(2) Sau khi hoàn thành việc lắp các van đầu bình, các bình CO2 phải được thử kín khí với áp suất bằng áp suất thiết kế của bình.
(3) Đường ống và các van của hệ thống đường ống CO2 phải được thử thủy lực ở áp suất:
(a) 11,8 ±1MPa đối với thân van phân phối, các van điều khiển và các đường
ống giữa các van đầu bình và hộp van phân phối;
(b) 1 MPa đối với các đường ống giữa thân van phân phối và các vòi
phun.
Sau khi hoàn thành việc thử thủy lực, các đường ống CO2 phải được thử kín khí với áp suất ít nhất là 0,69 MPa với các đầu ống
bịt kín để kiểm tra độ kín của các mối nối.
4.3.4.2 Thử ở
tàu
Sau khi kết thúc việc lắp đặt lên tàu, việc chữa cháy bằng CO2 phải được thử hoạt động với khí nén không nhỏ hơn 2,47 MPa để kiểm tra
sự lưu thông của các ống, các vòi phun và hoạt động cơ cấu xả khí và thiết bị
báo động.
4.4 Các hệ thống chữa cháy bằng bọt cố định trên
boong của tàu dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.1 Các hệ
thống cấp bọt phải phun được bọt tới toàn bộ các khu vực boong của khoang hàng
cũng như vào trong bất kỳ khoang hàng nào mà boong bị nứt.
4.4.1.2
Hệ thống chữa cháy bằng bọt
trên boong phải đơn giản và thao tác nhanh chóng. Trạm điều khiển chính của hệ
thống phải nằm ở vị trí thích hợp bên ngoài khu vực hàng hóa, kề với buồng ở, dễ
tiếp cận và có thể thao tác được khi có cháy ờ khu vực được bảo vệ.
4.4.1.3
Tốc độ cấp dung dịch bọt
không được nhỏ hơn giá trị lớn nhất trong các giá trị sau đây:
(1) 0,6 l/ph trên 1 m2 diện tích boong của khoang hàng,
trong đó diện tích boong khoang hàng bằng chiều rộng lớn nhất của tàu nhân với
tổng chiều dài theo chiều dọc tàu của các khoang dầu hàng;
(2) 6 l/ph trên 1 m2 diện tích tiết diện theo phương nằm
ngang của một khoang hàng có diện tích tiết diện này lớn nhất; hoặc
(3) 3 l/ph trên 1 m2 diện tích được bảo vệ bởi một đầu phun,
diện tích này là toàn bộ phía trước của đầu phun, nhưng không nhỏ hơn 1250
l/ph.
Đối với tàu dầu hoặc tàu không tự hành chở dầu có trọng tải nhỏ hơn 500
tấn, sản lượng này không được nhỏ hơn các sản lượng quy định ở (1) hoặc (2) bên
trên lấy giá trị nào lớn hơn.
4.4.1.4 Lượng chất tạo bọt phải đủ để đảm bảo cho thiết
bị tạo bọt cấp được ít nhất trong 30 phút trên các tàu dầu khi áp dụng tốc độ
quy định ở 4.4.1.3(1), 4.4.1.3(2) hoặc 4.4.1.3(3) trên
đây, lấy giá trị nào lớn nhất. Tỷ số nở của bọt (nghĩa là tỷ số của thể tích bọt
sinh ra chia cho thể tích của hỗn hợp nước và chất tạo bọt được cấp) nói chung
không được vượt quá 12/1. Nếu hệ thống chủ yếu là cấp ra bọt có độ nở thấp
nhưng ở tỷ số nở hơi cao hơn 12/1 thì lượng dung dịch bọt trữ sẵn phải được
tính như đối với hệ thống có tỷ số nở bằng 12/1. Nếu dùng bọt có tỷ số nở
trung bình (từ 50/1 đến 150/1) thì tốc độ cấp bọt và sản lượng của lăng phun bọt
phải được Đăng kiểm chấp nhận.
4.4.1.5 Bọt từ hệ thống tạo bọt cố định phải cung cấp
bằng các đầu phun và thiết bị tạo bọt. Mỗi đầu phun bọt phải phun được bằng ít
nhất 50 % tốc độ cấp dung dịch bọt quy định ở 4.4.1.3(1) và 4.4.1.3(2) trên đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách từ súng phun tới điểm xa nhất của vùng được bảo vệ nằm phía
trước súng phun không được lớn hơn 75% tầm phun của súng phun trong điều kiện lặng
gió.
4.4.1.7 Súng phun và đoạn vòi rồng nối với lăng phun bọt phải được đặt ở cả mạn
trái và mạn phải phía trước thượng tầng đuôi hoặc khu vực buồng ở đối diện với
boong khoang hàng.
4.4.1.8 Phải
có các lăng phun bọt để đảm bảo tính linh hoạt trong quá trình chữa cháy và
phun trùm được các vùng mà các súng phun phục vụ. Sản lượng của mỗi lăng phun bọt
không được nhỏ hơn 400 l/ph và tầm phun của của lăng phun bọt trong điều kiện lặng
gió không được nhỏ hơn 15 mét. Số lượng lăng tạo bọt không được nhỏ hơn 4. Số
lượng và vị trí của các miệng phun bọt chính phải sao cho bọt từ ít nhất 2 lăng
tạo bọt có thể tới được bất kỳ phần nào của vùng boong khoang hàng.
4.4.1.9 Phải lắp các van trên đường ống dẫn bọt chính
và trên đường ống chữa cháy chính nếu ống này là một phần của
hệ thống chữa cháy bằng bọt trên boong và van phải được lắp ngay
trước bất kỳ súng phun nào để ngăn cách được các đoạn bị hỏng của các hệ thống ống
chính này.
4.4.1.10 Việc
vận hành hệ thống chữa cháy bằng bọt trên boong ở công suất ra theo yêu cầu phải
cho phép sử dụng đồng thời số lượng tối thiểu theo quy định các vòi phun nước
theo áp suất quy định từ đường ống chữa cháy.
4.4.2 Thử nghiệm
4.4.2.1 Thử
ở xưởng
Đường ống của hệ thống chữa cháy bằng bọt mặt boong phải được thử thủy
lực trong phân xưởng với áp suất thử bằng 1,5 lần áp suất thiết kế.
4.4.2.2 Thử
sau khi lắp đặt lên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Sau khi hoàn thành lắp đặt lên tàu đường ống của hệ thống chữa cháy
bằng bọt mặt boong phải được thử hoạt động bằng cách xả bọt.
4.5 Thiết bị chữa cháy xách tay và nửa cố định
4.5.1 Quy định chung
4.5.1.1 Kiểu
và thiết kế
(1) Tất cả các bình chữa cháy xách tay đều phải có kiểu và thiết kế đã
được duyệt;
(2) Thể tích các bình chữa cháy bằng chất lỏng xách tay không được lớn
hơn 13,5 lít và không nhỏ hơn 9 lít;
Các bình khác cũng không được vượt quá lượng xách tay tương đương của
bình chữa cháy bằng chất lỏng 13,5 lít và không được nhỏ hơn khả năng chữa cháy
tương đương với bình chữa cháy bằng chất lỏng xách tay loại 9 lít;
(3) Tính tương đương của các bình chữa cháy xách tay phải được Đăng kiểm
chấp nhận.
4.5.1.2 Chất
nạp dự trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.3 Chất
chữa cháy
Không được dùng bình chữa cháy xách tay chứa chất chữa cháy
mà bản thân nó hoặc khi sử dụng sẽ tạo ra khí độc có hại cho con người.
4.5.1.4 Thiết
bị tạo bọt xách tay
Thiết bị tạo bọt xách tay phải có đầu phun hỗn hợp bọt không khí kiểu
tiết lưu có khả năng lắp vào ống nước chữa cháy chính bằng vòi rồng và một bình
xách tay chứa ít nhất 20 lít chất tạo bọt và một bình dự trữ. Đầu phun phải tạo
ra bọt thích hợp để chữa cháy do dầu với lưu lượng ít nhất là 1,5 m3/min.
4.5.1.5 Vị trí
Một trong số các bình chữa cháy xách tay dùng trong bất kỳ buồng nào phải
được đặt gần lối ra vào của buồng đó.
4.5.2 Định mức trang bị chữa cháy xách tay trong các
buồng
4.5.2.1 Quy
định chung
Tàu phải được trang bị các bình chữa cháy xách tay cho các buồng phù hợp
với yêu cầu nêu trong Bảng 5/4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5/4.5 - Số lượng các bình chữa cháy xách tay và bình bọt đẩy
Các buồng
Số lượng bắt buộc
Loại tàu
Tàu khách có chiều dài (m)
Tàu hàng có trọng tải (tấn)
Tàu dầu có trọng tải (tấn)
Tàu đẩy (kéo), công suất máy chính (kW)
≥50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥1000
<1000
≥500
< 500
≥400
<400
Hành lang
Bình bọt xách tay
Một bình cho mỗi 30 mét chiều dài hành lang
hoặc phần hành lang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình bọt xách tay
2
1
1
1
2
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 (tàu du lịch)
-
-
-
-
-
-
Boong
Bình bọt xách tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
1
2
2
-
-
Bình bọt đẩy
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1
1
-
-
Buồng máy
Bình bọt xách tay
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
2
2
Bình CO2 xách tay
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
Buồng bơm dầu
Bình bọt xách tay
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2
1
-
-
Buồng lái
Bình bọt xách tay
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1
2
1
Bình CO2 xách tay
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Chú thích:
1) Đối với pông tông hàng khô hoặc pông tông dầu, thì trang bị như các
tàu không tự hành tương ứng;
2) Đối với bếp dùng bếp ga phải trang bị thêm bình chữa cháy bằng hóa
chất khô;
3) Đối với các tàu khách có chiều dài dưới 20 mét thì số lượng
bình chữa cháy của toàn tàu ít nhất là 4 bình;
4) Đối với các tàu dầu có trọng tải nhỏ hơn 150 tấn thì số lượng bình
chữa cháy của toàn tàu ít nhất là 5 bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình bọt đẩy phải là loại bình dập lửa có dung tích ít nhất là 45
lít. Bình bọt đẩy phải có ống mềm cuộn trên guồng và có chiều dài thích hợp để
có thể tới phần bất kỳ của các khoang được bảo vệ.
4.6 Bộ dụng cụ chữa cháy thủ công
4.6.1 Quy định chung
Mỗi tàu phải được trang bị bộ dụng cụ chữa cháy thủ công theo yêu cầu của
Mục này.
4.6.2 Định mức trang bị
4.6.2.1 Tất cả các tàu khách có chiều dài từ 50 mét
trở lên, tàu chở dầu có trọng tải từ 500 tấn trở lên và tàu chở hàng khô có trọng
tải từ 1000 tấn trở lên, có cấp SI phải có ít nhất một bộ dụng cụ chữa cháy thủ
công sau đây:
(1) Bạt phủ dùng để dập cháy có kích thước: 1600x1400x3,5
(mm);
(2) Xô múc nước có đầy đủ dài theo kích thước tàu: 2 chiếc;
(3) Rìu: 1 chiếc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Thùng đựng cát khô, 0,25 m3: 1
thùng.
4.6.2.2 Đối
với các tàu còn lại phải có ít nhất một bộ dụng cụ chữa cháy thủ công sau đây:
(1) Bạt phủ dùng để dập cháy có kích thước: 1600x1400x3,5
(mm);
(2) Xô múc nước có đầy đủ dài theo kích thước tàu: 1
chiếc;
(3) Rìu: 1 chiếc.
4.7 Trang bị chữa cháy cá nhân
4.7.1 Quy định chung
4.7.1.1 Những
tàu khách có chiều dài từ 50 m trở lên, tàu chở dầu có trọng tải từ 500 tấn trở
lên và tàu chở hàng khô có trọng tải từ 1000 tấn trở lên,
có cấp SI đều phải có một bộ trang bị chữa cháy cá nhân cơ bản và thiết bị thở.
4.7.1.2 Ngoài
những yêu cầu không đề cập ở 4.7.1.1 trên đây, đối với tàu hàng có chiều
dài từ 20 m, tàu chở dầu có trọng tải dưới 500 tấn và tàu chở
hàng có trọng tải lớn hơn 300 tấn,
mang cấp SI, đều phải trang bị một
bộ chữa cháy cá nhân cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi bộ trang bị chữa cháy cá nhân có thiết bị thở độc lập, phải
kèm theo những chi tiết dự trữ với số lượng được Đăng kiểm chấp nhận.
4.7.3 Bảo quản
Dụng cụ và trang bị chữa cháy cá nhân phải được cất giữ ở nơi dễ lấy để
sử dụng ngay và nếu có một bộ dụng cụ chữa cháy cá nhân trở lên và hai bộ
trang bị chữa cháy cá nhân đi kèm thi chúng phải được cất giữ ở các vị trí cách
xa nhau.
4.7.4 Trang bị chữa cháy cá nhân
Trang bị chữa cháy cá nhân bao gồm trang bị cá nhân cơ bản và một thiết
bị thở như sau:
4.7.4.1 Trang
bị chữa cháy cá nhân cơ bản gồm có:
(1) Quần áo bằng vật liệu bảo vệ da khỏi bị tác động của bức xạ nhiệt
phát ra từ đám cháy và khỏi bị cháy và bỏng do hơi nước. Mặt ngoài của quần áo
phải chịu nước;
(2) Ủng và găng tay bằng cao su hoặc vật liệu không dẫn điện
khác;
(3) Một mũ cứng để bảo vệ tránh va đập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.4.2 Thiết
bị thở
Những tàu khách có chiều dài từ 50 mét trở lên, các tàu dầu có trọng tải từ
500 tấn trở lên và tàu chở hàng khô có trọng tải từ 1000 tấn trở lên, đều phải
có thiết bị có thể là kiểu (1) hoặc (2) dưới đây:
(1) Một mũ chống khói hoặc mặt nạ chống khói được cấp không khí bằng bơm thích hợp và
một ống dẫn khí có chiều dài đủ để dẫn từ boong hở cách xa các cửa và miệng
khoang hàng tới bất kỳ phần nào của khoang hàng hoặc buồng máy. Nếu để
thỏa mãn yêu cầu này cần phải có một ống dẫn không khí dài trên 36 mét thì cần phải
có một thiết bị thở độc lập để thay thế hoặc bổ sung thêm;
(2) Một thiết bị thở độc lập bằng không khí nén, thể tích của
không khí trong bình chứa ít nhất phải bằng 1200 lít hoặc loại thiết bị thở độc
lập khác có thể dùng để thở trong vòng ít nhất 30 phút.
4.7.4.3 Đối
với mỗi thiết bị thở, ống thở chịu lửa có đủ chiều dài và sức bền phải
có thể gắn được vào quai đeo của thiết bị thở hoặc vào dây lưng
tách biệt bằng móc có khóa hãm để tránh thiết bị thở bị tách rời ra khi ống thở
làm việc.
4.7.4.4 Trang
bị chữa cháy cá nhân dùng cho những tàu dùng để chở hàng nguy hiểm kể cả khí
hoá lỏng phải được Đăng kiểm xem xét riêng trong từng trường hợp.
4.8 Đầu nối bờ tiêu chuẩn
4.8.1 Quy định chung
4.8.1.1 Tất
cả các tàu khách có chiều dài từ 50 m trở lên, các tàu dầu có trọng tải từ 500
tấn trở lên và tàu chở hàng khô có trọng tải từ 1000 tấn trở lên, có cấp SI phải
có đầu nối bờ theo tiêu chuẩn thỏa mãn yêu cầu 4.8.2
được bố trí ở cả 2 mạn tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2 Kích thước của đầu nối bờ tiêu chuẩn
4.8.2.1 Đầu
nối bờ theo tiêu chuẩn phải phù hợp với các kích thước nêu ở Hình 5/4.1.
4.8.2.2 Một
phía của đầu nối phải phẳng còn phía kia phải được nối cố định vào khớp nối
dùng để lắp họng cứu hỏa và vòi rồng của tàu.
4.8.2.3 Đầu nối này phải được giữ ở trên tàu kèm theo
một đệm kín, 4 bu lông và 8 vòng đệm.
4.8.2.4 Trên
tất cả các tàu nói ở 4.8.1.1 trên đây, một bộ bản sao của các sơ đồ bố
trí chống cháy hoặc sổ tay có vẽ các sơ đồ đó phải được để thường
xuyên trong hộp kín thời tiết được đánh dấu rõ ràng ở bên ngoài lầu để tạo
điều kiện cho nhân viên chữa cháy từ trên bờ xuống sử dụng.

Hình 5/4.1 - Đầu nối bờ tiêu chuẩn
Đường kính ngoài:
178 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64 mm
Đường kính vòng tròn tâm bu lông:
132 mm
Các rãnh khuyết ở mặt tích:
4 lỗ đường kính 19 mm nằm cách đều nhau trên vòng tròn tâm bu lông có
đường kính nói trên được khoét ra đến đường chu vi của mặt bích;
Chiều dày mặt bích:
nhỏ nhất là 14,5 mm;
Bu lông và đai ốc:
4 bộ, đường kính mỗi chiếc là 16 mm và chiều dài là 50 mm với 8 vòng
đệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép hoặc vật liệu khác phù hợp với áp suất 1,0 MPa;
Đệm kín:
Vật liệu bất kỳ phù hợp với áp suất 1,0 MPa.