TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12910:2020
LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA – YÊU CẦU THIẾT KẾ
Inland
Waterway - Design Requirements
Lời nói đầu
TCVN 12910:2020 được Cục
Đường thủy nội địa biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo “Hướng dẫn thiết kế kích thước
đường thủy nội địa - Design guidelines for inland waterway dimensions” của
PIANC, InCom Report no. 141 - 2019, Bộ Giao thông vận tải đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
LUỒNG
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA – YÊU CẦU THIẾT KẾ
Inland
Waterway - Design Requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu đối với công tác thiết kế mới hoặc cải tạo luồng đường thủy
nội địa.
1.2 Đối với các luồng
đường thủy nội địa thuộc khu vực cửa sông, luồng chạy ven biển, luồng nối các
hải đảo và luồng đường thủy nội địa dùng cả cho tàu biển khi thiết kế nên tham
khảo tiêu chuẩn đối với luồng tàu biển TCVN 11419.
2. Tài liệu viện dẫn
Trong Tiêu chuẩn này sử
dụng các tài liệu viện dẫn dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 5664 Phân cấp kỹ
thuật Đường thủy nội địa.
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
3.1.
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1. Luồng đường thủy
nội địa (Inland waterway)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Mực nước chạy
tàu (Design Navigable Water Level)
mực nước mà khi chạy
tàu ở mực nước đó trở lên tàu có thể hoạt động an toàn.
3.1.3. Phương tiện thủy
nội địa (Inland waterways vessel)
tàu, thuyền và các cấu
trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường
thủy nội địa.
3.1.4. Độ sâu luồng
thiết kế (Design depth of inland waterways)
khoảng cách thẳng đứng
tính từ mực nước chạy tàu đến mặt đáy luồng thiết kế.
3.1.5. Chiều rộng luồng
thiết kế (Design width of inland waterways)
khoảng cách nằm ngang,
vuông góc với tim luồng được giới hạn giữa hai đường biên.
3.1.6. Bán kính cong
luồng thiết kế (Design radius of inland waterways)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.7. Tĩnh không thông
thuyền thiết kế (Head room of bridge opening)
khoảng cách thẳng đứng
tính từ điểm có cao trình thấp nhất của công trình vượt sông trên không đến cao
trình mực nước cao thiết kế. Nếu công trình vượt sông trên không là đường điện
thì phải cộng với khoảng cách phóng điện theo cấp điện áp quy định.
3.1.8. Bề rộng khoang
thông thuyền dưới cầu (Width of bridge opening)
khoảng cách nằm ngang
nhỏ nhất giữa hai mép ngoài của trụ (mố trụ) cầu hay giữa hai mép ngoài của trụ
bảo vệ.
3.1.9. Cấp đường thủy
nội địa (Inland waterways classification)
mức độ cho phép lớn
nhất đối với loại phương tiện lưu thông trên luồng được xác định theo TCVN
5664.
3.1.10. Mặt cắt luồng
hai làn (Cross-section of two-way lane)
mặt cắt ngang của luồng
cho phép trong cùng một thời gian tàu chạy theo 2 chiều (hướng) ngược khác
nhau.
3.1.11. Mặt cắt luồng
một làn (Cross-section of single-way lane)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.12. Góc cong
(Bending angle)
góc tạo bởi giữa 2 trục
tim luồng thẳng gặp nhau tại một khúc cong (xem Hình 1).

Hình
1. Góc cong tại đoạn cong của luồng
3.1.13. Kích thước tàu
50% (Ship dimensions as a function of coverage rate P = 50%)
kích thước chiều dài,
chiều rộng, mớn nước lớn nhất của tàu đầy tải khi có 50% số tàu trong cùng cấp
có kích thước tương ứng lớn hơn kích thước này.
3.1.14. Kích thước tàu
90% (Ship dimensions as a function of coverage rate P = 90%)
kích thước chiều dài,
chiều rộng, mớn nước lớn nhất của tàu đầy tải khi có 10% số tàu trong cùng cấp
có kích thước tương ứng lớn hơn kích thước này.
3.2.
Từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MNCTK Mực nước cao
thiết kế
MNTTK Mực nước thấp
thiết kế
Ac Diện tích mặt cắt ngang
luồng nhân tạo (m2)
As Diện tích mặt cắt
ngang tàu ứng với mớn nước (m2)
B Chiều rộng của tàu
(m)
Δbinner Chiều rộng luồng mở
rộng có xét đến vận tốc chạy tàu (m)
CC Hệ
số phụ thuộc vào hình dạng tàu và điều kiện tải trọng, vận tốc dòng chảy, hướng
chạy tàu
CW Hệ số xét đến ảnh
hưởng của gió tới tàu
d Chiều cao toàn bộ của
tàu (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n Tỷ số diện tích mặt
cắt ngang luồng và diện tích mặt cắt của tàu (tỷ lệ diện tích n)
ΔFC Chiều rộng luồng mở
rộng tại đoạn luồng cong (m)
ΔFW Chiều rộng luồng mở
rộng do ảnh hưởng của gió mạn (m)
ΔFcf Chiều rộng luồng mở
rộng khi dòng chảy ngang luồng (m)
ΔFT Chiều rộng luồng mở
rộng tại đoạn luồng có dòng chảy dọc luồng đáng kể (m)
ΔFTurb Chiều rộng luồng mở
rộng tại đoạn luồng dòng chảy sự xáo động mạnh trên diện rộng (m)
ΔFG,net Chiều rộng luồng mở
rộng tại đoạn luồng có hệ thống mỏ hàn chỉnh trị (m)
ΔFG,flow Chiều rộng luồng mở
rộng có xét đến ảnh hưởng của dòng chảy ngang được xác định phụ thuộc vào hướng
chạy tàu trên luồng.
ΔFG,dew Chiều rộng luồng mở
rộng có xét đến ảnh hưởng của sự ngăn cản dòng chảy do mỏ hàn gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hb Chiều cao thông thuyền
tối thiểu (m)
Hsn Chiều cao tàu lớn
nhất tính từ mực nước thiết kế ứng với tàu không tải (m)
ΔHb Chiều cao dự trữ tối
thiểu (m)
L Chiều dài lớn nhất
của tàu (m)
LLA Chiều dài luồng dẫn
nhỏ nhất (m)
R Bán kính cong của luồng
(m)
sB Khoảng cách an toàn
từ mái dốc bờ ở mực nước ứng với mớn nước của tàu.
T Mớn nước của tàu (m)
Vflow Vận tốc dòng chảy lớn
nhất (m/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VL-flow Vận tốc dòng chảy dọc
luồng lớn nhất (m/s)
VH-flow Vận tốc dòng chảy ngang
luồng lớn nhất (m/s)
VI-wind Vận tốc gió lớn nhất
trong nội địa (m/s)
VC-wind Vận tốc gió lớn nhất
khu vực ven biển (m/s)
Vcrit Vận tốc chạy tàu tới
hạn trên luồng (m/s)
vcmS Vận tốc dòng chảy
ngang luồng trung bình (m/s)
v Vận tốc của tàu cùng
với vận tốc dòng chảy (m/s)
vaG Vận tốc chạy tàu
(m/s)
voG Vận tốc tương đối của
tàu so với bờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WLA Chiều rộng luồng dẫn
nhỏ nhất (m)
Ww Chiều rộng mặt nước
của luồng (m)
WF Chiều rộng ứng với
mớn nước đầy tải của tàu (m)
WB Chiều rộng đáy luồng
ứng với độ sâu luồng thiết kế (m)
Wb Chiều rộng thông
thuyền tối thiểu (m)
ΔWb Chiều rộng dự trữ tối
thiểu (m)
4. Yêu cầu dữ liệu cơ
bản để thiết kế luồng đường thủy nội địa
4.1. Kích thước phương
tiện thủy nội địa bao gồm các kích thước như chiều dài, chiều rộng, mớn nước
lớn nhất của tàu đầy tải ứng với kích thước tàu 50% và kích thước tàu 90%.
4.2. Mật độ lưu thông
của tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1. Mật độ lưu thông của tàu và tình trạng của luồng
TT
Mật
độ tàu lưu thông (tàu/năm)
Tình
trạng của luồng
1
Lớn
hơn 50.000
Mật
độ rất cao
2
Trên
30.001 đến 50.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Trên
15.001 đến 30.000
Mật
độ bình thường
4
Trên
5.001 đến 15.000
Mật
độ dưới mức bình thường
5
Nhỏ
hơn 5.000
Mật
độ rất thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số liệu về lượng hàng
thông qua luồng hàng nằm cần thu thập hoặc dự báo.
4.4. Yêu cầu về cấp kỹ
thuật đường thủy nội địa cũng là căn cứ để triển khai việc xác định các kích
thước luồng tàu. Về nguyên tắc thiết kế luồng cần tận dụng hết các điều kiện
luồng tự nhiên sẵn có để bố trí luồng chạy tàu. Trong trường hợp các yêu cầu về
chạy tàu trên luồng tự nhiên không đáp ứng được thì phải nạo vét và chỉnh trị
để đáp ứng được các kích thước luồng chạy tàu.
4.5. Các số liệu khảo
sát điều kiện tự nhiên gồm địa chất, địa hình, thủy văn, hải văn (nếu có),...
4.5.1. Địa chất
Cần có đủ số liệu địa
chất khu vực luồng tàu để thiết kế mái dốc luồng và xây dựng các mô hình dự
báo. Số liệu địa chất tuân theo quy định về khảo sát xây dựng.
4.5.2. Địa hình
Cần có đủ số liệu địa
hình của tuyến luồng để phục vụ thiết kế các kích thước của luồng. Bản đồ địa
hình với tỷ lệ phù hợp theo quy định về khảo sát đo sâu luồng đường thủy nội
địa.
4.5.3. Dòng chảy
- Vận tốc dòng chảy và
trạng thái dòng chảy cần thoả mãn để đảm bảo an toàn cho tất cả các phương tiện
vận tải thủy tham gia giao thông trên tuyến luồng. Số liệu về dòng chảy phải
được thu thập từ quan trắc thực tế hoặc số liệu dự báo cho tuyến luồng. Nếu
dòng chảy thay đổi dọc theo tuyến luồng, cần thiết phải tính toán chiều rộng luồng
tàu tại các điểm thay đổi này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dòng chảy dọc ảnh
hưởng đến khả năng di chuyển và dừng tàu
- Dòng chảy ngang ảnh
hưởng đến khả năng duy trì hướng đi của tàu.
4.5.4. Sóng
- Sóng ảnh hưởng đến độ
sâu của luồng, nhưng nếu sóng di chuyển chéo qua luồng thì chúng cũng có ảnh
hưởng đến sự dịch chuyển của tàu và do đó ảnh hưởng đến chiều rộng của luồng
thiết kế. Sóng gây ảnh hưởng trong khoảng thời gian ngắn và làm tàu tàu trôi
giạt chệch ra khỏi hướng đi.
- Các số liệu quan trắc
sóng bao gồm chiều cao sóng, chu kỳ sóng và hướng sóng được sử dụng để tính
toán luồng thiết kế.
4.5.5. Bùn cát
Số liệu về bùn cát lơ
lửng, bùn cát đáy cần thu thập và đo đạc để làm cơ sở dự báo về sa bồi luồng
tàu.
4.5.6. Gió mạn
- Gió mạn ảnh hưởng tới
tàu ở tất cả các tốc độ di chuyển, nhưng ảnh hưởng lớn nhất ở tốc độ tàu thấp
Nó làm cho tàu trôi giạt sang một bên hoặc tạo ra một góc trôi, cả hai yếu tố
này làm tăng chiều rộng yêu cầu cho tàu hoạt động Ảnh hưởng của gió mạn tùy
thuộc vào: hệ số ảnh hưởng do gió của tàu, tỷ số độ sâu/mớn nước, tốc độ và
hướng tàu, tốc độ và hướng gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi thiết kế luồng
nên lấy trường hợp tàu chạy không hàng vì khi đó diện tích chắn gió mạn khô
lớn, khả năng điều động kém.
4.5.7. Tầm nhìn
- Tầm nhìn cần đủ để
cho phép người điều khiển các phương tiện vận tải thủy có những phản ứng kịp
thời đối với hoạt động của các phương tiện vận tải thủy khác hay các trở ngại
trên luồng.
- Trên tuyến đường thuỷ
phải bảo đảm có tầm nhìn không ít hơn 5 lần chiều dài của tàu thiết kế tính từ
buồng lái để có thể chủ động dừng tàu khi phát hiện vật chướng ngại.
4.5.8. Mực nước
Mực nước thiết kế của
luồng tàu dựa vào các số liệu sau:
- Đường tần suất lũy
tích mực nước trung bình ngày trên cơ sở số liệu đo đạc ít nhất trong 10 năm.
- Đường tần suất lũy
tích mực nước giờ trên cơ sở số liệu đo đạc ít nhất trong 10 năm.
Số liệu các công trình
nằm trong phạm vi luồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cấp kỹ thuật đường
thủy nội địa và các thông số phục vụ thiết kế luồng đường thủy nội địa
5.1.
Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
Cấp kỹ thuật đường thủy
nội địa tuân theo quy định về phân cấp đường thủy nội địa của TCVN 5664.
5.2.
Tàu thiết kế
Tàu thiết kế được đặc
trưng bởi các thông số kỹ thuật cơ bản gồm chiều dài lớn nhất của tàu (L),
chiều rộng (B), mớn nước (T), chiều cao tàu (d), chi tiết xem Hình 2.
Khi thiết kế luồng cần
sử dụng các thông số về kích thước tàu 50% và kích thước tàu 90%.

Hình
2. Các kích thước đặc trưng cơ bản của tàu
5.3.
Mực nước chạy tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vùng không có thủy
triều và vùng hồ: là mực nước ứng với tần suất 95% trên đường tần suất lũy tích
mực nước trung bình ngày.
- Vùng có thủy triều:
là mực nước ứng với tần suất 98% trên đường tần suất lũy tích mực nước giờ
- Vùng giao thoa: tính
cho 2 trường hợp trên và lấy giá trị lớn hơn (ghi chú: số liệu quan trắc 10 năm
gần nhất).
5.3.2. Mực nước cao
thiết kế để xác định tĩnh không khoang thông thuyền dưới cầu, đường ống và
đường dây điện bắc qua sông được xác định trong các trường hợp như sau:
5.3.2.1. Vùng không có
thủy triều
5.3.2.1.1. Khoang thông
thuyền dưới cầu và dưới đường ống là mực nước ứng với tần suất 5% trên đường
tần suất lũy tích mực nước trung bình ngày từ số liệu đo đạc ít nhất 10 năm.
5.3.2.1.2. Đường dây
điện bắc qua sông là mực nước ứng với tần suất 1% trên đường tần suất lũy tích
mực nước trung bình ngày từ số liệu đo đạc ít nhất 10 năma).
5.3.2.2. Vùng có thủy
triều
5.3.2.2.1. Khoang thông
thuyền dưới cầu và đường ống, là mực nước ứng với tần suất 5% trên đường tần
suất lũy tích mực nước giờ từ số liệu đo đạc ít nhất 10 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2.3. Vùng giao
thoa: tính cho 2 trường hợp trên và lấy giá trị lớn hơn.
5.3.2.2.4. Đối với vùng
hồ chứa: mực nước cao thiết kế là mực nước khai thác cao nhất của hồ theo số
liệu quan trắc 10 năm gần nhất.
CHÚ THÍCH: Trường hợp
có trạm thủy văn và dữ liệu mực nước không đủ 10 năm thì cần điều tra thu thập
bổ sung hoặc kéo dài dữ liệu; Trường hợp không có trạm thủy văn thì lựa chọn phương
pháp khôi phục số liệu mực nước và chỉ ra các yêu cầu về số liệu phục vụ việc
khôi phục số liệu mực nước.
5.4.
Chế độ lưu thông trong luồng
5.4.1. Chế độ lưu thông
của luồng được lựa chọn căn cứ vào mật độ tàu lưu thông qua lại trên luồng,
được quy định trong Bảng 2.
Bảng
2. Quy định về chế độ lưu thông của luồng
Mật
độ tàu lưu thông (tàu/năm)
Tình
trạng của luồng
Lựa
chọn chế độ lưu thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật
độ rất cao
Cần
có khảo sát bổ sung để lựa chọn chế độ lưu thông 2 hay nhiều làn
Trêm
30.001 đến 50.000
Mật
độ cao
Cần
có khảo sát bổ sung để lựa chọn chế độ lưu thông 2 hay nhiều làn
Trên
15.001 đến 30.000
Mật
độ bình thường
Luồng
2 làn
Trên
5.001 đến 15.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luồng
2 làn
Nhỏ
hơn 5.000
Mật
độ rất thấp
Luồng
1 làn
5.4.2. Căn cứ vào điều
kiện vận hành của tàu trên luồng, chia làm 3 mức độ vận hành như trong Bảng 3.
Bảng
3. Quy định về điều kiện vận hành của tàu trên luồng
Điều
kiện vận hành
Tình
trạng của luồng
Ký
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luồng cho phép tất cả
các tàu thuyền vận hành, điều kiện vận hành tốt
(A)
Hạn chế trung bình
đến hạn chế cao
Luồng trên sông,
kênh, lạch có cầu với khẩu thông thuyền hạn chế, điều kiện vận hành trên
luồng dưới mức tốt, luồng có dòng chảy ngang trung bình
(B)
Hạn chế cao
Luồng trên sông, kênh,
lạch có cầu với khẩu thông thuyền hạn chế, điều kiện vận hành khó khăn, luồng
có dòng chảy ngang mạnh, đoạn luồng vào các âu tàu
(C)
6. Thiết kế luồng đường
thủy nội địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Các vấn đề cần
xem xét trong quy hoạch cải tạo luồng hiện hữu hoặc quy hoạch tuyến luồng đường
thủy nội địa mới bao gồm:
6.1.1.1. Sự thay đổi
mật độ phương tiện thủy nội địa trong đó có xét đến sự phát triển các khu bến
phục vụ du lịch.
6.1.1.2. Sự thay đổi
của phương tiện thủy nội địa, đặc biệt là sự phát triển của đội tàu trọng tải
lớn và hiện đại.
6.1.1.3. Các bộ luật,
các văn bản liên quan đến sự phát triển của đường thủy nội địa.
6.1.1.4. Sự cần thiết
phải sửa chữa, nâng cấp kết cấu hạ tầng hiện hữu.
6.1.1.5. Sự thay đổi
hình thái đáng kể của sông có ảnh hưởng xấu đến tuyến đường thủy nội địa và cần
phải cải tạo.
6.1.2. Các vấn đề cần
xem xét trong thiết kế bao gồm:
6.1.2.1. Tính khả thi
về đầu tư;
6.1.2.2. Lợi ích kinh
tế - xã hội và chi phí đầu tư tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.4. Khả năng ảnh
hưởng đến nguồn nước, mực nước, các ảnh hưởng đến kinh tế-xã hội và môi trường
sinh thái.
6.2.
Thiết kế tuyến luồng
Luồng được hình thành
bởi các đoạn thẳng, nối với nhau bằng những đoạn cong êm thuận với góc không
quá gấp. Mỗi đoạn có thể có chiều rộng, chiều sâu khác nhau và tầu thuyền qua
đó cũng có tốc độ khác nhau. Đoạn luồng thẳng nối hai đoạn cong trái chiều phải
có chiều dài không ít hơn 5 lần chiều dài lớn nhất của tàu thiết kế (R ≥ 5L)
(xem Hình 3) và đảm bảo tầm nhìn không bị cản trở là 5L (xem Hình 4).

Hình
3. Sơ đồ bố trí tuyến luồng tạo bởi các đoạn thẳng nối tiếp các đoạn cong

Hình
4. Quy định về tầm nhìn
6.3.
Chuẩn tắc luồng đường thủy nội địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.1. Có ba phương
pháp có thể dùng để xác định chuẩn tắc luồng đường thủy nội địa bao gồm:
- Phương pháp giải
tích: là phương pháp cho phép ta phân tích các yếu tố sóng, gió, dòng chảy cũng
như các vấn đề về mật độ của giao thông thủy với sự rủi ro của quá trình giao
thông thủy;
- Phương pháp mô phỏng:
là các mô hình dựa trên việc ứng dụng máy tính để giải quyết các bài toán nhiều
ẩn số, phức tạp;
- Phương pháp sử dụng mô
hình vật lý: là sử dụng các mô hình thí nghiệm vật lý để nghiên cứu sự truyền
sóng trong cảng hay mô hình tàu chuyển động qua một địa hình đáy rất phức tạp.
6.3.1.2. Trong thiết kế
cơ sở có thể dùng phương pháp giải tích còn trong thiết kế kỹ thuật khuyến nghị
dùng phương pháp mô phỏng.
6.3.1.3. Đối với những
tuyến luồng có tầm quan trọng cao khuyến nghị nên sử dụng phương pháp mô hình vật
lý để kiểm chứng.
6.3.2. Chuẩn tắc luồng
trong kênh nhân tạo
6.3.2.1 Sơ đồ xác định
chuẩn tắc luồng trên kênh nhân tạo được tính toán theo sơ đồ trên Hình 5. Các
thông số cơ bản của chuẩn tắc luồng cần xác định bao gồm:
- Chiều rộng mặt nước
của luồng Ww (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều rộng đáy luồng
ứng với độ sâu luồng thiết kế WB (m);
- Độ sâu tối thiểu của
luồng, h (m);
- Tỷ số diện tích mặt
cắt ngang kênh và diện tích mặt cắt của tàu (tỷ lệ diện tích n): n = Ac/As
- Diện tích mặt cắt
ngang luồng nhân tạo: Ac = 0,5(WF+WB).T
- Diện tích mặt cắt
ngang tàu ứng với mớn nước: As = B.T
- Bán kính cong của
luồng, R (m);

Hình
5. Sơ đồ tính toán chuẩn tắc của luồng trong kênh, rạch
6.3.2.2. Các thông số cơ
bản của chuẩn tắc luồng trong kênh nhân tạo thể hiện như Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
thông số chuẩn tắc luồng trong kênh nhân tạo
Luồng
2 làn
Luồng
1 làn
Chiều rộng ứng với
mớn nước đầy tải của tàu, WF (m)
(3÷4)B
2B
Độ sâu tối thiểu, h
(m)
h
= 1.4T
h
= 1.3T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5L
5L
Tỷ số diện tích, n
5
÷ 7
3,5
÷ 4,5
Đối với luồng nhân tạo
thẳng, các tàu bị hạn chế với các thiết bị và dụng cụ ở mức trung bình, các
thông số của chuẩn tắc luồng 1 làn và 2 làn với các điều kiện dòng chảy cực
trị, gió tương ứng với các điều kiện vận hành của tàu trên luồng (A, B và C)
thể hiện trong Bảng 5.
Bảng
5. Chuẩn tắc luồng tàu trong kênh nhân tạo ứng với các điều kiện vận hành trên
luồng
Luồng
tàu
Luồng
1 làn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện vận hành
(C)
(B)
(A)
(C)
(B)
(A)
Chiều rộng ứng với mớn
nước đầy tải của tàu WF (m)
1,9B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3B
2,8B
3,5B
4,5B
Hệ số n nhỏ nhất
2,5
3,5
4,5
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
Chiều sâu tối thiểu,
h (m)
1,3T
1,3T
1,4T
1,3T
1,3T
1,4T
Bán kính con nhỏ nhất,
R (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7L
10L
4L
7L
10L
Vận tốc dòng chảy dọc
luồng lớn nhất, VL-flow (m/s)
0,50
0,50
Vận tốc dòng chảy ngang
luồng lớn nhất, VH-flow (m/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
Vận tốc gió lớn nhất
trong nội địa, VI-wind (m/s)
5-6
BF (8.0-13.9 m/s)
5-6
BF (8.0-13.9 m/s)
Vận tốc gió lớn nhất
khu vực ven biển, VC-wind (m/s)
6-7
BF (10,8-17,2 m/s)
6-7
BF (10,8-17,2 m/s)
CHÚ THÍCH: BF cấp gió
Beaufort.
6.3.2.3. Căn cứ vào
tình hình giao thông trên luồng, chiều rộng luồng trên sông nhân tạo cần được
xem xét mở rộng trong các trường hợp dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng luồng mở
rộng tại đoạn luồng cong được tính toán như sau:
ΔFC = CCL2/R
nhưng không lớn hơn L hay ΔFC ≤ L
Trong đó,
CC được là hệ số phụ thuộc
vào hình dạng tàu và điều kiện tải trọng, vận tốc dòng chảy, hướng chạy tàu,...
Giá trị hệ số CC được lấy từ 0,25 với tàu đầy tải đến 1,1 với
tàu không tải trong luồng nhân tạo.
L là chiều dài toàn bộ
của tàu.
b. Tại đoạn luồng có
ảnh hưởng của gió mạn chiều rộng luồng mở rộng ΔFW
Chiều rộng luồng mở
rộng do ảnh hưởng của gió mạn chỉ được tính toán với tàu không tải và tàu
container, không áp dụng cho tàu đầy tải.
- Đối với tàu không
tải, ΔFW = CWL trong đó, CW là
hệ số xét đến ảnh hưởng của gió tới tàu, CW = 0,05 đối với
luồng đường thủy nội địa, CW = 0,1 đối với tuyến luồng đường
thủy ven biển.
- Đối với tàu container
hệ số CW lấy theo Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu,
mớn nước trung bình đối với tàu không tải&tàu container 2 tầng (T2), 3
tầng (T3)
Vận
tốc dòng chảy, loại tàu, điều kiện tải trọng tương ứng số tầng container và
chiều cao hứng gió hsw, hướng tàu chạy
Luồng
nhân tạo vflow < 0,5 m/s, luôn tác động vào hướng tàu
chạy: v=9km/h, vaG=10,8 km/h
Luồng
nhân tạo vflow < 1,0 m/s sông giới hạn vflow/v=4
km/h đi lên và 12,6 km/h đi xuống
vflow ≤ 1,5 m/s sông chảy
tự do vflow/v = 0,4 thượng lưu và 0,5 hạ lưu, vaG
= 8,1 km/h đi lên và 16,2 km/h đi xuống
Đi
xuống
Đi
lên
Không
tải/2 tầng hsw = 4,5m
3
tầng hsw = 7,0m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
tầng hsw = 7,0m
hsw
= 4,5m
hsw
= 7,0m
hsw
= 4,5m
hsw
= 7,0m
T2=1,6m;
T3=1,8m
Sà
lan đẩy cấp III—IV
h=4m:
CW= 0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h=3m:
CW = 0,05
h=6m:
CW = 0,08
h=3m:
CW = 0,05
h=6m:
CW = 0,11
h=3m:
CW = 0,04
h=6m:
CW = 0,06
h=3m:
CW = 0,05
h=6m:
CW = 0,08
h=3m:
CW = 0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h=3m:
CW = 0,03
h=6m:
CW = 0,05
T2=1,4m;
T3=1,6m
Sà
lan đẩy cấp III—IV
h=4m:
CW = 0,07
h=4m:
CW = 0,09
h=3m:
CW = 0,06
h=6m:
CW = 0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h=6m:
CW = 0,11
h=3m:
CW = 0,04
h=6m:
CW = 0,06
h=3m:
CW = 0,05
h=6m:
CW = 0,08
h=3m:
CW = 0,02
h=6m:
CW = 0,03
h=3m:
CW = 0,03
h=6m:
CW = 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T3=1,6m
Sà
lan đẩy cấp I—II
h=4m:
CW = 0,08
h=4m:
CW = 0,11
h=3m:
CW = 0,07
h=6m:
CW = 0,10
h=3m:
CW = 0,08
h=6m:
CW = 0,14
h=3m:
CW = 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h=3m:
CW = 0,06
h=6m:
CW = 0,10
h=3m:
CW = 0,03
h=6m:
CW = 0,05
h=3m:
CW = 0,04
h=6m:
CW = 0,06
c. Chiều rộng luồng mở
rộng có xét đến vận tốc chạy tàu nhỏ hay lớn Δbinner
Chuẩn tắc luồng trong Bảng
5 ứng với vận tốc chạy tàu trung bình bằng 0,5-0,7Vcrit (Vcrit
là vận tốc chạy tàu tới hạn trên luồng). Khi tàu chạy với vận tốc lớn đạt đến
0,9Vcrit cần gia tăng chiều rộng luồng nhân tạo một giá trị Δbinner
như trong Bảng 7.
Bảng
7. Chiều rộng luồng mở rộng có xét đến vận tốc chạy tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luồng
1 làn
Luồng
2 làn
(B)/(C)
(A)/(B)
Δbinner
giữa tàu và bờ sông
0,05B
0,05B
0,1B
Δbinner
giữa các tàu với nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05B
0,05B
d. Chiều rộng luồng mở
rộng có xét đến dòng chảy ngang luồn
Khi dòng chảy ngang
luồng lớn, trong khi đó dòng chảy dọc luồng nhỏ, cần thiết phải mở rộng chiều
rộng luồng một khoảng ΔFcf được xác định như sau:
ΔFcf
= wC.vcmS/v
Trong đó,
vcmS - vận tốc dòng chảy
ngang luồng trung bình (m/s);
v - vận tốc của tàu cùng
với vận tốc dòng chảy (m/s);
wC - chiều rộng trung
bình của khu vực dòng chảy ngang tác động lên tàu (wc < L).
Chi tiết xem Hình 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
6. Sơ đồ xác định wc
- Khi khu vực dòng chảy
ngang xuất hiện trên phạm vi rộng wc > L, độ mở
rộng cần thiết được tính như sau:
ΔFcf
= L.vcmS/v
- Khi khu vực dòng chảy
ngang xuất hiện trên phạm vi trung bình và nhỏ wc < L, độ
mở rộng cần thiết được tính như sau:
ΔFcf = wc.vcmS/vaG
Trong đó, vaG
- vận tốc của tàu so với mặt đất.
6.3.2.4. Mái dốc luồng
trong kênh nhân tạo
Tùy thuộc vào kết cấu
và địa chất trong kênh nhân tạo để lựa chọn mái dốc phù hợp. Trong thiết kế sơ
bộ, có thể lựa chọn hệ số mái dốc luồng thiết kế theo Bảng 8, tuỳ thuộc vào
loại đất và trạng thái đất nơi trên phạm vi luồng tàu.
Bảng
8: Hệ số của mái dốc luồng, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị
số mái dốc luồng, m
Bùn, sét, sét pha cát,
trạng thái chảy
Bùn, sét, sét pha
cát, dẻo chảy
Bùn lẫn vỏ sò ốc
Bùn dẻo loại cát pha
sét, cát pha bụi
Cát rời
Cát chặt trung bình
Cát chặt
Đá vôi, vỏ sò lẫn bùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét và cát pha sét,
dẻo
Sét và sét pha cát,
dẻo cứng
20
– 30
15
- 20
10
- 15
7
- 10
7
- 9
5
- 7
3
- 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
- 4
2
- 3
1
– 2
CHÚ THÍCH 1: Khi
có luồng tương tự đáng tin cậy hoặc đối với luồng hiện có thì hệ số mái dốc
lấy theo các số liệu thực đo.
CHÚ THÍCH 2: Đối
với từng loại đất thì trị số các hệ số mái dốc nhỏ dùng cho các đoạn luồng
gần bờ (có chiều sâu nước ở biên luồng bé), còn trị số lớn dùng cho các đoạn
luồng chịu ảnh hưởng của thủy triều (có chiều sâu nước ở biên luồng lớn).
6.3.3. Chuẩn tắc luồng
trong sông thiên nhiên
6.3.3.1. Sơ đồ các
thông số cơ bản của chuẩn tắc luồng trong sông tương tương tự như trong luồng
nhân tạo thể hiện trong Hình 5.
6.3.3.2. Các thông số
cơ bản của chuẩn tắc luồng trong sông như Bảng 9.
6.3.3.3. Căn cứ vào
tình hình giao thông trên luồng, chiều rộng luồng trên sông thiên nhiên cần
được xem xét mở rộng trong các trường hợp dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
9. Chuẩn tắc luồng đường thủy nội địa trong sông thiên nhiên
Luồng
tàu
Luồng
1 làn
Luồng
2 làn
Điều kiện vận hành
(C)
(B)
(A)
(C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A)
Chiều rộng ứng với mớn
nước đầy tải của tàu đoạn luồng thẳng nhỏ nhất, BF (m)
2,8B
3,2B
3,4B
4,0B
5,0B
6,0B
Hệ số tỷ lệ diện tích
nhỏ nhất, n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
4,5
3,5
5,0
7,0
Độ sâu luồng tối
thiểu, h (m)
1,2T
1,3T
1,3T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3T
1,4T
Bán kính cong nhỏ nhất,
R (m)
2L
3L
4L
2L
3L
4L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
1,50
Vận tốc gió lớn nhất,
Vwind (m/s)
5-6
BF (8.0-13.9 m/s)
5-6
BF (8.0-13.9 m/s)
CHÚ THÍCH: - BF cấp
gió Beaufort.
6.3.3.3.2. Mở rộng tại
đoạn luồng có dòng chảy dọc luồng đáng kể, cần xem xét mở rộng luồng với chiều
rộng ΔFT như sau:
- Đối với luồng 1 làn: ΔFT
= 0,07L
- Đối với luồng 2 làn: ΔFT
= 0,12L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.3.4. Mở rộng tại
đoạn luồng có hệ thống mỏ hàn chỉnh trị, cần xem xét mở rộng luồng với chiều
rộng ΔFG,net như sau:
ΔFG,net = ΔFG,flow
+ ΔFG,dew – sB ≥ 0
Trong đó;
sB là khoảng
cách an toàn từ mái dốc bờ ở mực nước ứng với mớn nước của tàu.
- sB =
0,7B với mức độ vận hành B và C
- sB =
0,8B với mức độ vận hành A
ΔFG,flow là độ mở rộng có xét
đến ảnh hưởng của dòng chảy ngang được xác định phụ thuộc vào hướng chạy tàu
trên luồng.
- Khi tàu chạy lên
thượng nguồn: ΔFG,flow = 0,04aG (với aG
là khoảng cách giữa các mỏ hàn)
- Khi tàu chạy xuống hạ
du: ΔFG,flow = 0,03aG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi tàu chạy lên
thượng nguồn:
ΔFG,dew =
0,02lG
với mức độ vận hành (B) và (C)
ΔFG,dew =
0,05lG
với mức độ vận hành (A) (với lG là chiều dài mỏ hàn)
- Khi tàu chạy xuống hạ
du:
ΔFG,dew = 0,04lG
với mức độ vận hành (B) và (C)
ΔFG,dew = 0,14lG
với mức độ vận hành (A) (với lG là chiều dài mỏ hàn)
6.3.3.3.5. Mở rộng tại
đoạn luồng có dòng chảy ngang luồng ΔFcf
- Khi dòng chảy ngang
trên miền lớn wc ≥ L: ΔFcf = L.vcmS/v
Trong đó: vcmS
là vận tốc dòng chảy ngang; v là vận tốc chạy tàu tương đối so với dòng chảy,
L chiều dài tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔFcf
= wc.vcmS/v
- Khi dòng chảy ngang
trên miền trung bình wc > L (chấp thuận đủ rộng để bù vào
độ dịch chuyển của tàu, dòng chảy xáo động nhỏ).
ΔFcf
= wc.vcmS/voG
Trong đó, voG
là vận tốc tương đối của tàu so với bờ.
6.3.3.3.6. Mở rộng tại
đoạn luồng trong trường hợp đặc biệt tàu bị gió ngang ΔFW
- Đối với tàu không
hàng: ΔFW = cwL
cw = 0,05 đối với
tuyến đường thủy nội địa
cw = 0,1 đối với
tuyến đường thủy ven biển
- Đối với tàu container
lấy tương tự như luồng nhân tạo, trong đó cw lấy như trong Bảng
6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thiết kế sơ bộ có
thể lựa chọn hệ số mái dốc luồng thiết kế theo Bảng 8 tuỳ thuộc vào loại đất và
trạng thái đất trên phạm vi luồng tàu.
6.3.4. Bán kính cong
tại khu vực luồng phân nhánh và giao nhau
Tầm nhìn của luồng tại
chỗ phân nhánh và giao nhau không được ngắn hơn tầm nhìn yêu cầu tại luồng vào
cảng trong bờ. Bán kính nhỏ nhất của đường cong nối giữa hai tuyến luồng tại
chỗ phân nhánh và giao nhau phải lớn hơn 1,5L (xem Hình 7).

Hình
7. Bán kính cong chỗ luồng phân nhánh và giao nhau
7. Luồng đường thủy nội
địa qua các công trình
7.1.
Luồng dẫn ra vào âu tàu
7.1.1. Bố trí luồng dẫn
Luồng dẫn ra vào âu tàu
được bố trí chia làm 4 vùng bao gồm: Vùng tự do, Vùng đợi, vùng xếp hàng và
vùng hình phễu (xem Hình 8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
8. Sơ đồ bố trí luồng dẫn ra vào âu tàu
Bảng
10. Các thông số chuẩn tắc cơ bản của luồng dẫn ra/vào âu
Luồng
dẫn 1 làn
Luồng
dẫn 2 làn
Điều
kiện vận hành
Ghi
chú
Điều
kiện vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C)
(B)
(A)
(C)
(B)
(A)
Chiều rộng luồng dẫn
nhỏ nhất, WLA (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2B
2,4B
Đã
bao gồm khoảng cách an toàn, không bao gồm vùng đợi tàu
3,2B
4,0B
4,8B
Đã
bao gồm khoảng cách an toàn, không bao gồm vùng đợi tàu
Chiều dài luồng dẫn
nhỏ nhất, LLA (m)
1,0L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0L
Giá
này được tăng ở vùng đợi tàu
Độ sâu luồng dẫn, hLA
(m)
1,4T
1,4T
Độ vuốt hình phễu
1:4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:4
1:6
7.2.
Luồng tại những khoang thông thuyền có cửa
7.2.1. Khoang thông
thuyền có cửa trong các hệ thống phòng lũ hoặc ngăn mặn cần bảo đảm sao cho
thực hiện được chức năng giữ nước khi đóng cửa và cho tàu đi qua an toàn khi mở
cửa.
7.2.2. Trục của khoang
thông thuyền có cửa phải trùng với đường tim luồng. Vị trí của khoang thông thuyền
có cửa không được đặt trong khoảng cách hai lần chiều dài tàu thiết kế kể từ
chỗ luồng phân nhánh hoặc giao nhau. Đoạn luồng thẳng trước và sau cửa thông
thuyền có chiều dài ít nhất là 1,5 lần chiều dài tàu thiết kế.
7.2.3. Mặt cắt ngang
của khoang thông thuyền có cửa nên có dạng hình chữ nhật.
7.2.4. Chiều rộng
khoang thông thuyền trên tuyến đường thuỷ một làn không nhỏ hơn 1,6 lần chiều
rộng tàu thiết kế. Nếu chiều dài của khoang thông thuyền lớn hơn một nửa chiều
dài tàu thiết kế, thì cần gia tăng chiều rộng tương ứng với 0,02 lần chiều dài
tàu thiết kế. Các khoang thông thuyền này phải có các kết cấu dẫn luồng như tại
nơi giao nhau với cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.6. Chiều cao tĩnh
không của khoang thông thuyền có cửa lấy, ngăn nước đóng mở theo chiều thẳng
đứng từ trên xuống được qui định giống như chiều cao tĩnh không của khoang
thông thuyền dưới cầu trong TCVN 5664.
7.3.
Luồng dưới cầu
7.3.1. Quy định chung
- Trên các tuyến đường
thuỷ hai làn, không bố trí trụ cầu trên luồng.
- Trong trường hợp
chiều dài một khoang thông thuyền một làn dưới cầu lớn hơn nửa chiều dài của
tàu thiết kế, thì phải tăng thêm chiều rộng tương đương với 0,02L.
- Chiều rộng luồng của
khoang dưới cầu quay, cất trên tuyến đường thuỷ hai làn không lấy nhỏ hơn
trường hợp cầu cố định.
- Những nơi có cầu bắc
qua, khi chiều rộng luồng chạy tàu nhỏ hơn 1,8 lần chiều rộng tàu thiết kế trên
tuyến đường thuỷ một làn và nhỏ hơn 2 lần chiều rộng tàu thiết kế trên tuyến
đường thuỷ hai làn cần có các công trình hướng dòng.
7.3.2. Khẩu độ thông
thuyền
- Khẩu độ thông thuyền
trên luồng nhân tạo xác định dựa vào quy định tại Bảng 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
ĐTNĐ
Khẩu
độ thông thuyền đối với luồng 1 làn
Khẩu
độ thông thuyền đối với luồng 2 làn
Mực
độ vận hành
(C)
(B)
(A)
Ghi
chú
(C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A)
Ghi
chú
Chiều
rộng thông thuyền tối thiểu Wb (m)
2.0
B
2.2
B
2.4
B
ΔWb
≥ 5.0 m
3.2
B
4.0
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔWb
≥ 5.0 m
Chiều
cao thông thuyền tối thiểu Hb (m)
1.05
Hsn
1.05
Hsn
1.05
Hsn
ΔHb
≥ 0.3 m
1.05
Hsn
1.05
Hsn
1.05
Hsn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hsn
- Chiều cao tàu lớn nhất tính từ mực nước thiết kế ứng với tàu không tải
(m)
CHÚ THÍCH 2: ΔWb
- Chiều rộng an toàn tối thiểu (m)
CHÚ THÍCH 3: ΔHb
- Chiều cao an toàn tối thiểu (m)
- Khẩu độ thông thuyền
trên luồng trong sông tự nhiên xác định dựa vào quy định tại Bảng 12.
Bảng
12. Khẩu độ thông thuyền trong sông tự nhiên
Loại
ĐTNĐ
Khẩu
độ thông thuyền đối với luồng 1 làn
Khẩu
độ thông thuyền đối với luồng 2 làn
Mực
độ vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B)
(A)
Ghi
chú
(C)
(B)
(A)
Ghi
chú
Chiều
rộng thông thuyền tối thiểu Wb (m)
2.9
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
B
Wb
≥ 5.0 m
3.6
B
4.4
B
5.2
B
Wbm
≥ 5.0
Chiều
cao thông thuyền tối thiểu đối với tàu sông-biển Hb (m)
MNCTK
+1.05 Hsn
MNCTK
+1.05 Hsn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔHb
≥ 2.0 m
MNCTK
+ 1.05 Hsn
MNCTK
+ 1.05 Hsn
MNCTK
+ 1.05 Hsn
ΔHb
≥ 2.0
Chiều
cao thông thuyền tối thiểu đối với tàu sông Hb (m)
MNCTK
+1.05 Hsn
MNCTK
+1.05 Hsn
MNCTK
+1.05 Hsn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MNCTK
+ 1.05 Hsn
MNCTK
+ 1.05 Hsn
MNCTK
+ 1.05 Hsn
ΔHb
≥ 0.3
7.4.
Luồng tàu dưới đường dây điện
Tĩnh không luồng tàu
dưới đường dây điện cần được xem xét theo các quy định dưới đây:
7.4.1. Khi tàu thiết kế
có chiều dài lớn hơn chiều dài tàu cấp III đối với miền Nam và cấp IV với Bắc
và các khu vực còn lại, chiều cao tĩnh không dưới đường dây điện lấy tối thiểu
12+ΔH (m).
7.4.2. Khi tàu thiết kế
có chiều dài nhỏ hơn chiều dài tàu cấp III đối với miền Nam và cấp IV với Bắc
và các khu vực còn lại, chiều cao tĩnh không dưới đường dây điện lấy tối thiểu
7+ΔH (m).
CHÚ THÍCH: ΔH là
chiều cao dự trữ an toàn đối với đường dây điện, lấy theo quy định hiện hành về
bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luồng trên hệ thống
đường ống ngầm/cáp ngầm cần được xem xét theo các quy định dưới đây:
7.5.1. Khi tàu thiết kế
có chiều dài lớn hơn chiều dài tàu cấp II đối với Miền Nam và cấp III với Miền
Bắc và các khu vực còn lại, chiều sâu đặt đường ống ngầm/cáp ngầm lấy tối thiểu
2,0m dưới cao độ thiết kế của đáy luồng.
7.5.2. Khi tàu thiết kế
có chiều dài nhỏ hơn chiều dài tàu cấp II đối với Miền Nam và cấp III với Miền
Bắc và các khu vực còn lại, chiều sâu đặt đường ống ngầm/cáp ngầm lấy tối thiểu
1,5m dưới cao độ thiết kế của đáy luồng.
7.6.
Luồng cho tàu khách
7.6.1. Đối với tàu lớn
hơn 100 chỗ, các thông số chuẩn tắc luồng thiết kế tuân theo quy định tại Điều
6.
7.6.2. Các luồng phục
vụ cho tàu khách có sức chở ít hơn 100 chỗ được thiết kế như luồng Cấp V với
mặt cắt luồng hai làn.
7.6.3. Bán kính cong
của luồng tàu khách tùy theo cấp kỹ thuật của sông nhưng không nhỏ hơn 60m.
7.6.4. Tại những đoạn
cong có bán kính nhỏ hơn 100m và góc cong trên 20 độ, luồng cần mở với độ mở
rộng không nhỏ hơn 2m và được bố trí ở phía bờ lồi đoạn cong.
7.6.5. Đoạn chuyển tiếp
giữa đoạn thẳng và đoạn cong mở rộng cần tiếp nối dần trên chiều dài không nhỏ hơn
40m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Vũng quay tàu, vũng
chờ tàu
8.1. Vũng quay tàu
8.1.1. Vũng quay tàu
tại cảng-bến thủy nội địa được bố trí theo các chỉ dẫn dưới đây:
8.1.1.1. Về nguyên tắc,
một cảng-bến thủy nội địa phải có một nơi để các tàu có thể quay đầu hoặc neo
tàu hoặc quay tàu. Các tàu thường quay trở lại theo hướng mà chúng đến và sau
đó phải quay vòng lại. Vũng quay tàu là một khoảng cách chấp nhận được từ cầu
cảng và phụ thuộc vào mật độ tàu quay trở, nên có thể bố trí một khu vực để tàu
đi về phía trước.
8.1.1.2. Chỉ có thể
chấp nhận cho các tàu quay trở theo một cách khác nếu nó không cản trở việc quá
trình đi lại của tàu khác. Khoảng cách để tàu quay trở không vượt quá 1000 m.
Quy định này chỉ được áp dụng với các luồng có mật độ thấp.
8.1.2. Đối với các bến
cảng có chiều dài hơn 1000 m, hoặc hơn 10 lần chiều dài của tàu nên bố trí vũng
quay tàu ở hạ lưu của cảng.
8.1.3. Đường kính vũng
quay tàu tối thiểu lấy bằng 1,2L đối với khu vực quay tàu trong vũng và các
sông nhánh, kênh rạch (xem Hình 9).

Hình
9. Bố trí vũng quay tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.5. Độ sâu vũng quay
tàu bằng với độ sâu của luồng.
8.2. Vũng chờ tàu
8.2.1. Vũng chờ đợi tàu
được xác định thông qua mật độ và thời gian của tàu ra/vào cảng hoặc âu tàu.
8.2.2. Chiều dài vũng chờ
đợi tàu lấy không nhỏ hơn 1,1L đối với khu vực luồng bị hạn chế (B, C) và không
nhỏ hơn 1,2L đối với luồng không bị hạn chế (A).
8.2.3. Chiều rộng vũng
chờ đợi tàu lấy tối thiểu bằng tổng chiều rộng tàu (B), chiều rộng đệm tàu và
chiều rộng dự trữ (0,5B).
Tài liệu tham khảo
[1]. Hướng dẫn đường thủy
2011 - Waterway Guidelines 2011, RWS Centre for Transport and Navigation,
Delft, ISBN: 9789036900690.
[2]. PIANC, 2019 Hướng
dẫn thiết kế kích thước luồng đường thủy nội địa - Design guidelines for inland
waterway dimensions, InCom WG Report no. 141-2019, PIANC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
4. Yêu cầu dữ liệu cơ
bản để thiết kế luồng đường thủy nội địa
5. Cấp kỹ thuật đường
thủy nội địa và các thông số phục vụ thiết kế luồng đường thủy nội địa
6. Thiết kế luồng đường
thủy nội địa
6.1. Quy định chung
6.2. Thiết kế tuyến
luồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2. Chuẩn tắc luồng
trong kênh nhân tạo
7. Luồng đường thủy nội
địa qua các công trình
7.1. Luồng dẫn ra vào
âu tàu
7.3. Luồng dưới cầu
7.4. Luồng tàu dưới
đường dây điện
7.5. Luồng trên hệ
thống đường ống ngầm / cáp ngầm
7.6. Luồng cho tàu
khách
8. Vũng quay tàu, vũng
chờ tàu
8.1. Vũng quay tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo