TCVN
6627-16-2:2014
IEC/TR
60034-16-2:1991
MÁY ĐIỆN QUAY - PHẦN 16-2: HỆ THỐNG KÍCH TỪ
MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - MÔ HÌNH ĐỂ NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỆN
Rotating
electrical machines - Part 16: Excitation systems for synchronous machines - Chapter
2: Models for power system studies
Lời nói đầu
TCVN 6627-16-2:2014
hoàn toàn tương đương với IEC/TR 60034-16-2:1991;
TCVN 6627-16-2:2014
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ Tiêu chuẩn Quốc
gia TCVN 6627, Máy điện quay được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn
toàn IEC 60034 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và
khí cụ điện xây dựng. Bộ TCVN 6627 (IEC 60034) hiện đã có các tiêu chuẩn
sau:
1) TCVN 6627-1:2014
(IEC 60034-1:2010), Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
2) TCVN 6627-2-1:2010
(IEC 60034-2-1:2007), Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp tiêu chuẩn để xác
định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho xe kéo)
3) TCVN 6627-2A:2001
(IEC 60034-2A:1974), Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định
tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo). Đo
tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng
4) TCVN 6627-3:2010
(IEC 60034-3:2007), Máy điện quay - Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát
đồng bộ truyền động bằng tuabin hơi hoặc tuabin khí
5) TCVN 6627-5:2008
(IEC 60034-5:2000 and amendment 1:2006), Máy điện quay - Phần 5: Cấp bảo vệ
bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (Mã IP) - Phân loại
6) TCVN 6627-6:2011
(IEC 60034-6:1991), Máy điện quay - Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã IC)
7) TCVN 6627-7:2008
(IEC 60034-7:2004), Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí
lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (Mã IM)
8) TCVN 6627-8:2010
(IEC 60034-8:2007), Máy điện quay. Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) TCVN 6627-11:2008
(IEC 60034-11:2004), Máy điện quay - Phần 11: Bảo vệ nhiệt
11) Máy điện quay - Phần
12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
12) TCVN 6627-14:2008
(IEC 60034-14:2003 and amendment 1:2007), Máy điện quay - Phần 14: Rung cơ khí
của một số máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn - Đo, đánh giá
và giới hạn độ khắc nghiệt rung
13) TCVN 6627-15:2011
(IEC 60034-15:2009), Máy điện quay - Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn
dây stato định hình dùng cho máy điện xoay chiều
14) TCVN
6627-16-1:2014 (IEC 60034-16-1:2011), Máy điện quay - Phần 16-1: Hệ thống kích
từ máy điện đồng bộ - Định nghĩa
15) TCVN
6627-16-2:2014 (IEC/TR 60034-16-2:1991), Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống
kích từ máy điện đồng bộ - Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
16) TCVN
6627-16-3:2014 (IEC 60034-16-3:1996), Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích
từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
17) TCVN
6627-18-1:2011 (IEC 60034-18-1:2010), Máy điện quay - Phần 18-1: Đánh giá chức
năng của hệ thống cách điện - Hướng dẫn chung
18) TCVN 6627-18-21:2011
(IEC 60034-18-21:1992 with amendment 1:1994 and amendment 2:1996), Máy điện
quay - Phần 18-21: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm
dây quấn kiểu quấn dây - Đánh giá về nhiệt và phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20) TCVN
6627-18-32:2014 (IEC 60034-18-32:2010), Máy điện quay - Phần 18-32: Đánh giá
chức năng hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh
giá bằng độ bền nhiệt
21) TCVN
6627-18-33:2014 (IEC/TS 60034-18-33:2010), Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá
chức năng hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh
giá nhiều yếu tố bằng độ bền khi đồng thời chịu ứng suất nhiệt và điện
22) TCVN
6627-18-34:2014 (IEC 60034-18-34:2012), Máy điện quay - Phần 18-34: Đánh giá
chức năng hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh
giá độ bền cơ nhiệt của hệ thống cách điện
23) TCVN 6627-26:2014
(IEC 60034-26:2006), Máy điện quay - Phần 26: Ảnh hưởng của điện áp mất cân
bằng lên tính năng của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha
24) TCVN 6627-30:2011
(IEC 60034-30:2008), Máy điện quay - Phần 30: Cấp hiệu suất của động cơ cảm ứng
lồng sóc ba pha một tốc độ (Mã IE)
25) TCVN 6627-31:2011
(IEC/TS 60034-31:2010), Máy điện quay - Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất
năng lượng kể các các ứng dụng biến đổi tốc độ - Hướng dẫn áp dụng
MÁY
ĐIỆN QUAY - PHẦN 16-2: HỆ THỐNG KÍCH TỪ MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - MÔ HÌNH ĐỂ NGHIÊN
CỨU HỆ THỐNG ĐIỆN
Rotating
electrical machines - Part 16: Excitation systems for synchronous machines -
Chapter 2: Models for power system studies
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đưa ra
các hướng dẫn lập mô hình và các mô hình thích hợp dùng cho các hệ thống kích
từ sử dụng trong các nghiên cứu sự ổn định hệ thống điện và cách đặt tên để xác
định các tham số và biến số được sử dụng.
Các thuật ngữ và định
nghĩa được cho trong TCVN 6627-16-1 (IEC 60034-16-1).

Hình
1 - Sơ đồ khối chung về chức năng của các hệ thống kích từ (nằm trong phạm vi
hình nét đứt) dùng cho máy điện đồng bộ
2. Phân loại bộ kích
từ - Sự thể hiện bằng hình vẽ và mô hình toán học dùng cho các nghiên cứu về sự
ổn định
2.1. Bộ kích từ một
chiều
Mặc dù không được sử
dụng nhiều trên các máy điện mới, bộ kích từ một chiều vẫn được nghiên cứu vì
nhiều máy điện đồng bộ trong vận hành hiện nay được trang bị kiểu bộ kích từ
này. Hình 2 đưa ra cách thể hiện bằng hình vẽ kiểu bộ kích từ có một cuộn kích
từ được kích từ độc lập còn Hình 3 đưa ra mô hình tương ứng. Thuật ngữ KE được đưa vào mô hình
để tính đến đặc tính của bộ kích từ có đặc trưng tự kích từ. Lưu ý rằng KE = 1 trong trường hợp
bộ kích từ có kích từ độc lập.

Hình
2 - Bộ kích từ một chiều có một cuộn kích từ được kích từ độc lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 - Mô hình ứng với Hình 2
Một số dạng điều
khiển kích từ đang sử dụng gồm
- biến trở hoạt động
kiểu điện cơ;
- biến trở hoạt động
bằng động cơ;
- đóng và ngắn mạch
định kỳ mạch kích từ song song;
- sử dụng các cuộn
kích từ bổ sung, riêng rẽ cho việc giảm và tăng kích từ;
- sử dụng điện áp đầu
ra của máy phát khuếch đại nối tiếp với cuộn kích từ cho việc giảm và tăng kích
từ.
Lưu ý đến tỷ lệ phần
trăm giảm và tầm quan trọng của các khối được trang bị bộ kích từ một chiều, mô
hình đơn giản của Hình 3 cần chứng tỏ là phù hợp đối với các trường hợp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ kích từ xoay chiều
sử dụng máy phát xoay chiều cùng với bộ chỉnh lưu tĩnh hoặc quay để tạo ra dòng
điện kích từ cho máy điện đồng bộ. Bộ chỉnh lưu này có thể không hoặc có điều
khiển. Trong trường hợp bộ chỉnh lưu không điều khiển thì việc điều khiển được
thực hiện thông qua một hoặc nhiều cuộn kích từ của bộ kích từ xoay chiều.
Điều quan trọng là
cần biết nguồn cung cấp dòng điện kích từ của bộ kích từ thông qua thiết bị
điều khiển của nó để lập mô hình điều khiển. Nguồn có thể là một máy phát phụ
hoặc nguồn áp tĩnh hoặc nguồn tĩnh hỗn hợp.
Hình 4 thể hiện bằng
hình vẽ bộ kích từ xoay chiều với bộ chỉnh lưu tĩnh không điều khiển. Bộ chỉnh
lưu tĩnh được nuôi bằng máy phát xoay chiều và cung cấp dòng một chiều cho cuộn
kích từ của máy phát đồng bộ thông qua chổi than và vành trượt. Đấu nối cuộn
kích từ quay của máy phát bộ kích từ với phần điều khiển kích từ cũng được thực
hiện bằng chổi than và vành trượt.

Hình
4 - Bộ kích từ xoay chiều có bộ chỉnh lưu tĩnh không điều khiển
Hình 5 thể hiện bằng
hình vẽ bộ kích từ xoay chiều có bộ chỉnh lưu quay không điều khiển (bộ kích từ
không chổi than) và bộ kích từ phụ bằng nam châm vĩnh cửu dùng để cấp nguồn cho
thiết bị điều khiển kích từ. Bộ chỉnh lưu quay trên trục chung với máy phát
đồng bộ và phần ứng quay dùng cho bộ kích từ xoay chiều. Đầu ra của bộ chỉnh
lưu quay được nối trực tiếp với cuộn kích từ của máy điện đồng bộ, không cần
qua vành trượt và chổi than.

Hình
5 - Bộ kích từ xoay chiều có bộ chỉnh lưu quay không điều khiển (bộ kích từ
không có chổi than)
Bộ kích từ xoay chiều
có thể được mô hình hóa như thể hiện trên Hình 6, có tính đến hiệu ứng tải cả ở
trạng thái ổn định và quá độ của bộ kích từ. (Trong một số trường hợp nhất
định, có thể sử dụng mô hình chi tiết hơn để tính đến các hiệu ứng của tải quá
độ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
6 - Mô hình chi tiết của bộ kích từ xoay chiều

Hình
7 - Mô hình đơn giản của bộ kích từ xoay chiều
2.3. Bộ kích từ tĩnh
nguồn áp
Bộ kích từ tĩnh nguồn
áp sử dụng máy biến áp chỉnh lưu có thể được cấp nguồn từ máy phát phụ lắp trên
cùng trục với máy điện đồng bộ, từ hệ thống thanh cái phụ không phụ thuộc vào
điện áp máy phát chính hoặc từ điện áp đầu nối của máy điện đồng bộ. Việc cấp
nguồn từ điện áp đầu nối của máy điện đồng bộ được gọi là hệ thống kích từ tĩnh
song song và sự biến thiên điện áp của hệ thống này phải được tính đến đối với
tính năng và việc lập mô hình. Hình 8 thể hiện bằng hình vẽ hệ thống này.
Có thể sử dụng cầu
đối xứng thyristo hoặc cầu không đối xứng có một nửa nhánh cầu là thyristo và
một nửa là điốt. Điều khiển góc mở thường được sử dụng để hạn chế giá trị điện
áp âm sẵn có, đưa ra các giá trị tuyệt đối của hiệu hai giá trị Up+ và Up-. Kết cấu cầu không
đối xứng không cho phép nghịch lưu và sẽ có giá trị Up- bằng “không”.
Trong các thiết bị
thông dụng nhất, cầu chỉnh lưu có điều khiển sẽ chỉ cho phép dòng kích từ dương
chạy qua. Nếu đầu nối của máy điện đồng bộ có nhiễu làm cho dòng điện kích từ
cảm ứng âm chạy qua thì mô hình máy tính trên Hình 9 không còn giá trị nữa.
Điện áp trên cuộn kích từ của máy điện đồng bộ sẽ không còn được xác định bởi
lệnh điều khiển của bộ điều chỉnh mà được xác định từ các xem xét khác không
thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
8 - Hệ thống kích từ tĩnh nguồn áp
Mô hình:


Hình
9 - Mô hình và ký hiệu hệ thống kích từ tĩnh nguồn áp
2.4. Bộ kích từ tĩnh
nguồn hỗn hợp
Bộ kích từ tĩnh nguồn
hỗn hợp là các máy biến áp chỉnh lưu được cấp nguồn từ cả nguồn dòng và nguồn
áp (các đại lượng của máy điện đồng bộ). Có một số lượng lớn các phương án
thiết kế. Trong tiêu chuẩn này sẽ mô tả ba phương án được sử dụng phổ biến
nhất.
Ví dụ đầu tiên, Hình
10, minh họa khái niệm về sự bổ sung điện áp từ hai nguồn nối tiếp trên phía
một chiều của bộ chỉnh lưu. Biến dòng có thiết kế mạch từ đặc biệt hoặc sử dụng
các cuộn kháng riêng rẽ như thể hiện trên Hình 10, mô hình tương ứng được cho
trên Hình 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
10 - Bộ kích từ tĩnh nguồn hỗn hợp có bổ sung điện áp nối tiếp ở phía một chiều

Hình
11 - Mô hình ứng với Hình 10
Ví dụ thứ hai, Hình
12, minh họa khái niệm bổ sung dòng điện từ hai nguồn song song ở phía xoay
chiều của bộ chỉnh lưu. Biến áp nguồn áp có thiết kế mạch từ đặc biệt hoặc sử
dụng cuộn kháng riêng như thể hiện trên hình. Điều khiển được thực hiện bằng
cách tách ra một phần của tổng dòng điện thông qua các bộ chỉnh lưu có điều
khiển.
Một biến thể khác của
thiết kế (không được minh họa trong tiêu chuẩn) sử dụng dây quấn riêng rẽ bên
trong máy điện đối với các nguồn áp, có hoặc không có dòng điện đầu nối của máy
điện như một nguồn thứ hai.
Mô hình máy tính,
Hình 13, đủ tổng quát để cho phép chứa tất cả các tham số thiết kế của cả hai
hệ thống này.

Hình
12 - Bộ kích từ tĩnh nguồn hỗn hợp có bổ sung dòng điện từ cả hai nguồn về phía
xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
13 - Mô hình tổng quát của bộ kích từ tĩnh nguồn hỗn hợp
Một biến thể nữa của
hệ thống cung cấp điều khiển đầu ra bộ kích từ bằng cách bão hòa máy biến áp nguồn
dòng. Hệ thống này được minh họa trên Hình 14, và mô hình máy tính được thể
hiện trên Hình 15.

Hình
14 - Bộ kích từ tĩnh nguồn hỗn hợp với sự bổ sung dòng điện từ cả hai nguồn
trên phía xoay chiều

Hình
15 - Mô hình ứng với Hình 14
Một số dạng bộ kích
từ hỗn hợp không sử dụng các biến áp hai cuộn dây riêng rẽ dùng cho nguồn dòng
và nguồn áp. Thay vào đó các thiết kế này sử dụng máy biến áp ba cuộn dây, việc
kết hợp các nguồn được thực hiện kiểu từ. Quan hệ toán học và sơ đồ khối của
Hình 13 và Hình 15 có thể áp dụng cho các hệ thống này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khó khăn đáng kể
cần thiết để chuẩn bị cho các nghiên cứu tính ổn định trên quy mô lớn là thu
thập và đánh giá dữ liệu để mô tả toán học các hệ thống kích từ liên quan. Sử
dụng các mô hình toán học đơn giản để giảm khó khăn này có thể bị hạn chế khi
các nghiên cứu mở rộng quá góc dao động đầu tiên của roto. Việc xác định sự ổn
định của các hệ thống điện nối liên kết hiện đại thường đòi hỏi mô phỏng liên
tục trong nhiều giây và nhiều dao động qua lại. Do đó sự đơn giản hóa sẽ bị hạn
chế ở một số trường hợp.
Các thiết bị của các
nhà chế tạo khác nhau thường có chung các chức năng cơ bản của điều khiển kích
từ mà có thể được mô tả toán học bằng điều khiển PID phổ biến. Điều này cho
phép thể hiện các phần thiết yếu của điều khiển kích từ ở dạng được tiêu chuẩn
hóa.
Trong điều khiển PID
trên Hình 16, khối đầu tiên có các hằng số thời gian TC2, TB2 thể hiện hàm đạo hàm
(D), các khối còn lại có hằng số thời gian TC1, TB1 và hệ số khuếch đại KR thể hiện hàm PI. Giới
hạn đầu ra Urmax, Urmin, theo ảnh hưởng của
chúng, là kiểu non-wind-up, tức là chúng sẽ không cho số hạng tích phân vượt ra
khỏi các giới hạn này. Việc so sánh giữa wind-up và non-wind-up được nêu trong
Phụ lục D. Cổng đóng vai trò như một bộ lựa chọn tín hiệu khi bộ hạn chế cần
được thể hiện.
Các số hạng không áp
dụng được hoặc không có yêu cầu trong ứng dụng đặc biệt của mô hình tiêu chuẩn
này được đặt tương ứng là 1 hoặc 0. Tùy thuộc vào thuật giải, đôi khi cần cung
cấp ít nhất là giá trị nhỏ nhất của hằng số thời gian chậm sau, được phối hợp
với khoảng thời gian tính toán kỹ thuật số, nhằm tránh sự không ổn định về số
của các tính toán.
Hàm tích phân tỷ lệ
đôi khi có kết cấu như trên Hình 17 với hạn chế đầu ra non-wind-up được cung
cấp bởi bộ khuếch đại tỷ lệ trong phần tử phản hồi. Hình 17 cũng đưa ra mối
quan hệ đại số để thể hiện cấu trúc theo Hình 16. Khi giới hạn đầu ra
non-wind-up cần được thể hiện, sử dụng cấu trúc của Hình 16 có thể cần thiết
nhằm tránh các vấn đề trong tính toán do hệ số khuếch đại cao của bộ khuếch đại
trong phản hồi.
Hình 18 thể hiện một
trong các mô hình cơ bản được sử dụng thường xuyên và sớm nhất của kiểu PID, có
chức năng tương tự với Hình 16 nhưng cung cấp trễ trong khối phản hồi thay vì
hàm vượt trước theo hướng tiến. Mô hình này được yêu cầu như một tùy chọn vì
không thể tương đương với cấu trúc của Hình 16.
Việc lập mô hình cảm
biến điện áp đầu nối máy phát là chung cho tất cả các bộ điều chỉnh điện áp.
Hình 19 thể hiện cảm biến điện áp kết hợp với bù dòng điện tải ở phía xoay
chiều. Trong trường hợp này, các biến số đầu vào (điện áp và dòng điện máy phát)
được đưa vào dạng véctơ và tín hiệu tạo thành sẽ được chỉnh lưu. Bù dòng điện
tải thường được sử dụng ở một trong các dạng sau:
- khi các khối là
song song không có trở kháng giữa chúng thì bù dòng điện được sử dụng để tạo ra
trở kháng ghép nối giả, sao cho các khối sẽ phân chia công suất phản kháng một
cách phù hợp. Đối với trường hợp này, XC cần có giá trị dương.
- khi một khối duy
nhất được nối thông qua một trở kháng đáng kể đến hệ thống, hoặc khi hai hoặc
nhiều khối được nối thông qua các máy biến áp riêng rẽ, có thể sẽ tốt hơn nếu
điều chỉnh điện áp tại điểm bên ngoài các đầu nối của máy điện. Ví dụ có thể
mong muốn bù một phần trở kháng máy biến áp. Đối với các trường hợp này, RC và XC lấy giá trị âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không sử dụng bù,
chỉ bộ lọc đối với điện áp đầu nối chỉnh lưu được giữ lại trên Hình 19 và Hình 20.
Mặc dù việc lọc có thể phức tạp nhưng đối với mục đích lập mô hình, thường có
thể giảm nó xuống thành hằng số thời gian như được thể hiện. Đối với nhiều hệ
thống, hằng số thời gian này khá nhỏ và cần có biện pháp để đặt hằng số này về
không.
Một số bộ bù có thể
sử dụng công suất tác dụng và công suất phản kháng như các biến số bù. Các tín
hiệu này có thể có lọc khác với các bộ lọc được sử dụng cho điện áp đầu nối.
Hình 21 thể hiện bộ lọc kiểu này.
Điện áp đầu nối sau
khi bổ sung thêm ảnh hưởng của bộ bù tải và việc lọc được so sánh với chuẩn thể
hiện giá trị đặt của điện áp đầu nối mong muốn. Tín hiệu chuẩn của bộ điều
chỉnh điện áp tương đương, UREF, được chọn để thỏa mãn các điều kiện làm
việc ban đầu.
Khi sử dụng bù, cần
lưu ý là có thể bổ sung thêm làm tắt dần dương và âm trong trường hợp có dao động
công suất.

CHÚ THÍCH 1: · chỉ thị ưu tiên giữa các bộ hạn chế.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị
giới hạn dưới đôi khi được ký hiệu là LV.
CHÚ THÍCH 3: Giá trị
giới hạn trên đôi khi được ký hiệu là HV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tương đương với Hình
16:

Hình
17 - Bộ điều chỉnh PID thay thế - Cấu trúc và tính tương đương với Hình 16


Hình
18 - Bộ điều chỉnh vượt trước không có bộ hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
19 - Cảm biến điện áp đầu nối và bù dòng điện tải

Hình
20 - Cảm biến điện áp đầu nối và bù dòng điện phản kháng tại điểm ghép nối
chuẩn

trong đó
a, a’, b, b’ là các số phức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
21 - Cảm biến điện áp đầu nối và bù công suất tác dụng và phản kháng tại điểm
ghép nối chuẩn
3. Thuật ngữ
3.1. Tham số
TE

Hằng số thời gian
liên quan đến bộ kích từ quay xoay chiều và một chiều
Hằng số thời gian
liên quan đến cuộn dây bão hòa của bộ kích từ tĩnh
Hằng số thời gian
tương đương liên quan đến điều khiển cầu thyristo
SE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KE
Hằng số liên quan
đến trường tự kích từ của bộ kích từ quay xoay chiều và một chiều. Đối với
các bộ kích từ kích từ riêng rẽ, KE = 1.
KM
Hệ số khuếch đại
vượt trước của bộ điều chỉnh trường mạch vòng bên trong của bộ kích từ tĩnh
hỗn hợp
KD
Hệ số khử từ là hàm
của điện kháng bộ kích từ xoay chiều
XE
Hệ số mang tải của
bộ chỉnh lưu, tỷ lệ với điện kháng chuyển mạch của nguồn áp, nguồn dòng hoặc
nguồn áp và nguồn dòng kết hợp tương đương
TM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe
Hệ số rơi chuyển
mạch, xem Phụ lục B
Ki
Hằng số liên quan
đến đầu vào mạch dòng điện
Kp
Hằng số liên quan
đến đầu vào mạch điện thế
XL
Hệ số liên quan đến
tính toán cuộn dây điện áp bên trong của máy phát, tỷ lệ với điện cảm rò
stato của máy phát
Uf max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đầu ra lớn nhất và
nhỏ nhất của bộ điều chỉnh
UB max
Điện áp lớn nhất
ứng với mức bão hòa của thành phần nguồn dòng của bộ kích từ hỗn hợp

Điện áp đầu ra
không tải lớn nhất và nhỏ nhất của bộ kích từ nguồn áp ở điện áp máy phát
danh định
KG
Hệ số khuếch đại
phản hồi của bộ điều chỉnh trường mạch vòng trong

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TR, TR1, TR2, TR3
Các hằng số thời
gian liên quan đến bộ chuyển đổi điện áp đầu nối và bộ bù dòng điện tải
XP
Hệ số mang tải của
bộ chỉnh lưu dùng cho bộ chuyển đổi nguồn áp

Các hằng số hệ số
khuếch đại liên quan đến bộ điều chỉnh điện áp

Các hằng số thời
gian liên quan đến bộ điều chỉnh điện áp
Xc, Rc, a, a’, b,
b’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Biến số
Ur
Đầu ra của bộ điều
chỉnh
Uf
Điện áp kích từ của
máy phát, đầu ra hệ thống kích từ (theo đơn vị tương đối của điện áp kích từ
khe hở không khí của máy phát)
If
Dòng điện kích từ
của máy phát (theo đơn vị của dòng điện kích từ khe hở không khí của máy
phát)
, Ut
Giá trị véctơ và
giá trị độ lớn của điện áp đầu nối của máy phát (theo đơn vị tương đối của
giá trị danh định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị véctơ và
giá trị độ lớn của dòng điện đầu nối của máy phát (theo đơn vị tương đối của
giá trị danh định)
Ue
Điện áp của bộ kích
từ phía sau điện kháng chuyển mạch (theo đơn vị tương đối của điện áp kích từ
khe hở không khí của máy phát)
UREF
Điện áp chuẩn của
bộ điều chỉnh (được xác định đáp ứng các điều kiện ban đầu)
UB
Điện áp đầu ra của
thành phần nguồn dòng của bộ kích từ hỗn hợp
USS
Đầu ra bộ ổn định
hệ thống điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu lỗi của
kênh điều khiển điện áp
Uie
Điện áp rơi trên
điện trở kích từ của bộ kích từ
Phụ lục A
(quy định)
Hệ đơn vị tương đối
Dòng điện và điện áp
của máy phát trong nghiên cứu hệ thống được thể hiện bằng các biến đơn vị tương
đối. Chúng thường được rút ra từ hệ đơn vị tương đối trong đó một đơn vị được
định nghĩa như sau:
- là điện áp danh
định, đối với điện áp đầu nối máy phát;
- là dòng điện danh
định, đối với dòng điện stato;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- là điện áp kích từ
tương ứng, đối với điện áp kích từ của máy phát.
Các mô hình hệ thống
kích từ cần có điểm chung với các mô hình máy phát ở cả đầu nối stato và đầu
nối kích từ. Các tín hiệu được tổng hợp lại với điện áp đầu nối máy phát theo
đơn vị tương đối ở đầu vào của bộ điều chỉnh điện áp cần tương thích với các
biến đơn vị tương đối. Dòng điện đầu ra của bộ kích từ cần ở đơn vị tương đối
trên cơ sở dòng điện kích từ của máy phát, và điện áp đầu ra của bộ kích từ cần
ở đơn vị tương đối trên nền điện áp kích từ của máy phát.
Phụ lục B
(quy định)
Đặc tính điều chỉnh
của bộ chỉnh lưu
Tất cả các nguồn xoay
chiều cấp nguồn cho các mạch điện của bộ chỉnh lưu đều có trở kháng trong phần
lớn là điện cảm. Hiệu ứng của các trở kháng này làm thay đổi quá trình chuyển
mạch và gây ra việc giảm rất phi tuyến trong điện áp trung bình đầu ra của bộ
chỉnh lưu do dòng điện tải của bộ chỉnh lưu tăng lên. Các mạch cầu ba pha đối
xứng thường được sử dụng có ba chế độ làm việc khác nhau. Các phương trình đặc
trưng cho ba chế độ này được xác định bằng dòng điện tải của bộ chỉnh lưu.
Hình B.1 thể hiện đặc
tính của điện áp tải theo dòng điện tải và các phương trình tương ứng. Đối với
các giá trị nhỏ của XE, chỉ cần mô hình hóa
chế độ làm việc 1, như thể hiện bằng mô hình trên Hình 9.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
thì 
nếu
thì 
Hình
B.1 - Đặc tính điều chỉnh của bộ chỉnh lưu và phương trình tương ứng Hàm bão hòa
PHỤ LỤC C
(quy định)
Hàm bão hòa
Hàm bão hòa của bộ
kích từ SE phản ánh sự tăng các
yêu cầu kích từ của bộ kích từ do bão hòa. Tại điện áp đầu ra của bộ kích từ,
các đại lượng A, B, C được định nghĩa là sự kích từ cần thiết của bộ kích từ để
sinh ra điện áp đầu ra trên đường cong bão hòa tải điện trở không đổi, trên
đường thẳng khe hở không khí và trên đường cong bão hòa không tải một cách
tương ứng (Hình C.1).
Đối với bộ kích từ
xoay chiều, khi hiệu ứng phụ thuộc tải không được mô hình riêng rẽ (mô hình
trên Hình 7) và đối với bộ kích từ một chiều có vành góp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bộ kích từ
xoay chiều, khi hiệu ứng phụ thuộc tải của cuộn kháng đồng bộ và cuộn kháng chuyển
mạch được mô hình riêng rẽ (Hình 6):

Nhìn chung, hàm bão
hòa có thể được xác định bằng hai điểm, thường được chọn ở 1,0 lần và 0,75 lần
giá trị trần của điện áp đầu ra bộ kích từ.

Hình
C.1 - Đặc tính bão hòa của bộ kích từ
Phụ lục D
(quy định)
Thể hiện các giới hạn
Trong mạch điều khiển
và bộ kích từ, việc lập mô hình hai loại giới hạn phải được xét đến. Giới hạn
“wind-up” cho phép đầu ra y vượt quá các giới hạn, nhưng đại lượng x chỉ được
thay đổi bên trong các giới hạn (xem Hình D.1). Giới hạn “non-wind-up” (Hình
D.2) không cho phép đại lượng bị giới hạn y vượt quá các giới hạn, mà trong
phần cứng có thể phải có một số dạng phản hồi. Mô tả toán học của giới hạn
non-wind-up cho trên Hình D.2 không áp dụng cho chức năng trễ được thể hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
D.1 - Bộ giới hạn wind-up
Các phương trình của
hệ thống: dy/dt= (u - y)/T
Nếu B ≤ y ≤ A
thì x = y
Nếu
y > A thì x = A
Nếu
y < B thì x = B

Hình
D.2 - Bộ giới hạn non-wind-up
Các phương trình của
hệ thống: f = (u - y)/T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
y = B và f < 0 thì dy/dt được đặt bằng 0
Nếu
không thì dy/dt = f
B
≤ y ≤ A
Phụ lục E
(tham khảo)
Ví dụ về xây dựng các
mô hình máy tính dùng cho hệ thống kích từ đặc biệt
Hình E.1
Ví dụ về bộ kích từ
tĩnh có điều khiển PID dùng cho điện áp đầu nối của máy điện đồng bộ không sử
dụng bộ hạn chế
Hình E.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn dòng điện
kích từ If
ref,
có thể là hằng số hoặc được điều chỉnh trong quá trình làm việc theo ứng
dụng.
Hình E.3
Ví dụ về bộ kích từ
tĩnh với điều khiển PID của điện áp đầu nối máy điện đồng bộ và với điều
khiển dòng điện kích từ trong mạch vòng nhỏ.
Hình E.4
Ví dụ về bộ kích từ
xoay chiều có điều khiển PID của điện áp đầu nối máy điện đồng bộ và với điều
khiển dòng điện kích từ song song. Bộ khuếch đại trung gian là bộ biến đổi
thyristo được nuôi từ nguồn áp không đổi như một PMG.
Hình E.5
Ví dụ về bộ kích từ
xoay chiều có điều khiển PID của điện áp đầu nối máy điện đồng bộ, mạch vòng
nhỏ điều khiển dùng cho dòng điện kích từ. Bộ khuếch đại trung gian là bộ biến
đổi thyristo được nuôi từ điện áp đầu nối.

Hình
E.1 - Ví dụ ứng dụng: bộ kích từ tĩnh không có bộ hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
E.2 - Ví dụ ứng dụng: bộ hạn chế dòng điện của bộ kích từ tĩnh thông qua giá
trị giới hạn dưới (LV)

Hình
E.3 - Ví dụ ứng dụng: bộ kích từ tĩnh có bộ điều chỉnh dòng điện kích từ trong
mạch vòng nhỏ

Hình
E.4 - Ví dụ ứng dụng: bộ kích từ xoay chiều có điốt-dòng điện kích từ của bộ
kích từ từ bộ chỉnh lưu thyristo (nguồn áp không đổi).
Bộ
điều chỉnh điện áp có cổng LV bộ giới hạn dòng điện kích từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
E.5 - Ví dụ ứng dụng: bộ kích từ quay có bộ điều chỉnh dòng điện kích từ trong
mạch vòng nhỏ
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Phân loại bộ kích
từ - Sự thể hiện bằng hình vẽ và mô hình toán học dùng cho các nghiên cứu về sự
ổn định
3. Thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (quy định)
- Đặc tính điều chỉnh của bộ chỉnh lưu
Phụ lục C (quy định)
- Hàm bão hòa
Phụ lục D (quy định)
- Thể hiện các giới hạn
Phụ lục E (tham khảo)
- Ví dụ về xây dựng các mô hình máy tính dùng cho hệ thống kích từ đặc biệt