TCVN
6627-18-32:2014
IEC
60034-18-32:2010
MÁY ĐIỆN QUAY - PHẦN 18-32: ĐÁNH GIÁ CHỨC
NĂNG CỦA HỆ THỐNG CÁCH ĐIỆN - QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM DÂY QUẤN ĐỊNH HÌNH - ĐÁNH
GIÁ BẰNG ĐỘ BỀN ĐIỆN
Rotating
electrical machines - Part 18-32: Function evaluation of insulation systems - Test
procedures for form-wound windings - Evalution by electrical endurance
Lời nói đầu
TCVN 6627-18-32:2014
hoàn toàn tương đương với IEC 60034-18-32:2010;
TCVN 6627-18-32:2014
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ Tiêu chuẩn Quốc
gia TCVN 6627, Máy điện quay được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn
toàn IEC 60034 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và
khí cụ điện xây dựng. Bộ TCVN 6627 (IEC 60034) hiện đã có các tiêu chuẩn
sau:
1) TCVN 6627-1:2014
(IEC 60034-1:2010), Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
2) TCVN 6627-2-1:2010
(IEC 60034-2-1:2007), Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp tiêu chuẩn để xác
định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho xe kéo)
3) TCVN 6627-2A:2001
(IEC 60034-2A:1974), Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định
tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo). Đo
tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng
4) TCVN 6627-3:2010
(IEC 60034-3:2007), Máy điện quay - Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát
đồng bộ truyền động bằng tuabin hơi hoặc tuabin khí
5) TCVN 6627-5:2008
(IEC 60034-5:2000 and amendment 1:2006), Máy điện quay - Phần 5: Cấp bảo vệ
bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (Mã IP) - Phân loại
6) TCVN 6627-6:2011
(IEC 60034-6:1991), Máy điện quay - Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã IC)
7) TCVN 6627-7:2008
(IEC 60034-7:2004), Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí
lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (Mã IM)
8) TCVN 6627-8:2010
(IEC 60034-8:2007), Máy điện quay. Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) TCVN 6627-11:2008
(IEC 60034-11:2004), Máy điện quay - Phần 11: Bảo vệ nhiệt
11) Máy điện quay - Phần
12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
12) TCVN 6627-14:2008
(IEC 60034-14:2003 and amendment 1:2007), Máy điện quay - Phần 14: Rung cơ khí
của một số máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn - Đo, đánh giá
và giới hạn độ khắc nghiệt rung
13) TCVN 6627-15:2011
(IEC 60034-15:2009), Máy điện quay - Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn
dây stato định hình dùng cho máy điện xoay chiều
14) TCVN
6627-16-1:2014 (IEC 60034-16-1:2011), Máy điện quay - Phần 16-1: Hệ thống kích
từ máy điện đồng bộ - Định nghĩa
15) TCVN
6627-16-2:2014 (IEC/TR 60034-16-2:1991), Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống
kích từ máy điện đồng bộ - Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
16) TCVN
6627-16-3:2014 (IEC 60034-16-3:1996), Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích
từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
17) TCVN
6627-18-1:2011 (IEC 60034-18-1:2010), Máy điện quay - Phần 18-1: Đánh giá chức
năng của hệ thống cách điện - Hướng dẫn chung
18) TCVN
6627-18-21:2011 (IEC 60034-18-21:1992 with amendment 1:1994 and amendment
2:1996), Máy điện quay - Phần 18-21: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện -
Quy trình thử nghiệm dây quấn kiểu quấn dây - Đánh giá về nhiệt và phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20) TCVN
6627-18-32:2014 (IEC 60034-18-32:2010), Máy điện quay - Phần 18-32: Đánh giá
chức năng hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh
giá bằng độ bền nhiệt
21) TCVN
6627-18-33:2014 (IEC/TS 60034-18-33:2010), Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá
chức năng hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh
giá nhiều yếu tố bằng độ bền khi đồng thời chịu ứng suất nhiệt và điện
22) TCVN
6627-18-34:2014 (IEC 60034-18-34:2012), Máy điện quay - Phần 18-34: Đánh giá
chức năng hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh
giá độ bền cơ nhiệt của hệ thống cách điện
23) TCVN 6627-26:2014
(IEC 60034-26:2006), Máy điện quay - Phần 26: Ảnh hưởng của điện áp mất cân
bằng lên tính năng của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha
24) TCVN 6627-30:2011
(IEC 60034-30:2008), Máy điện quay - Phần 30: Cấp hiệu suất của động cơ cảm ứng
lồng sóc ba pha một tốc độ (Mã IE)
25) TCVN 6627-31:2011
(IEC/TS 60034-31:2010), Máy điện quay - Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất
năng lượng kể các các ứng dụng biến đổi tốc độ - Hướng dẫn áp dụng
MÁY
ĐIỆN QUAY - PHẦN 18-32: ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG CÁCH ĐIỆN - QUY TRÌNH
THỬ NGHIỆM DÂY QUẤN ĐỊNH HÌNH - ĐÁNH GIÁ BẰNG ĐỘ BỀN ĐIỆN
Rotating
electrical machines - Part 18-32: Function evaluation of insulation systems - Test
procedures for form-wound windings - Evaluation by electrical endurance
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này mô tả
các quy trình thử nghiệm để đánh giá độ bền điện của hệ thống cách điện dùng
trong máy điện quay một chiều hoặc xoay chiều sử dụng dây quấn định hình. Về
bản chất, các quy trình thử nghiệm mang tính so sánh, trong đó các đặc tính
hoạt động của hệ thống cách điện cần đánh giá được so sánh với các đặc tính của
hệ thống cách điện chuẩn với độ bền điện đã được chứng minh qua kinh nghiệm vận
hành. Quy trình thử nghiệm chủ yếu áp dụng cho các hệ thống cách điện trong máy
điện làm mát bằng không khí nhưng cũng có thể sử dụng cho việc đánh giá các bộ
phận của hệ thống cách điện làm mát bằng hydro. Lưu ý rằng các quy trình đánh
giá chất lượng của hệ thống cách điện đối với dây quấn định hình dùng với biến
tần được đề cập trong tiêu chuẩn IEC 60034-18-42.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6627-1 (IEC
60034-1), Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
TCVN 6627-15:2011
(IEC 60034-15:2009), Máy điện quay - Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn
dây stato định hình dùng cho máy điện xoay chiều
TCVN 6627-18-1:2011
(IEC 60034-18-1:2010), Máy điện quay - Phần 18-1: Đánh giá chức năng hệ
thống cách điện - Hướng dẫn chung
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1. Cách điện rãnh (mainwall insulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Cách điện vòng
dây (turn
insulation)
Lớp cách điện bọc
ngoài mỗi dây dẫn trong cuộn dây/ thanh dẫn.
3.3. Cách điện giữa
các vòng dây (interturn
insulation)
Cách điện ngăn cách
giữa các vòng dây với nhau trong cuộn dây/ thanh dẫn
3.4. Vật liệu bảo vệ
chống vầng quang (corona
protection material)
Vật liệu dùng để bọc
cuộn dây/thanh dẫn stato trong rãnh stato để tránh phóng điện trong rãnh.
3.5. Vật liệu san
bằng ứng suất (stress
grading material)
Vật liệu thường có
đặc tính điện trở suất phi tuyến, được đặt vào phần đầu nối của cuộn dây stato
để làm giảm tối đa ứng suất điện bề mặt.
4. Lưu ý chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tuân thủ các
nguyên tắc trong TCVN 6627-18-1 (IEC 60034-18-1) trừ khi các khuyến cáo của
tiêu chuẩn này có quy định khác.
4.2. Chọn lựa và ký
hiệu quy trình thử nghiệm
Một hoặc nhiều quy
trình trong tiêu chuẩn này có thể phù hợp cho phần lớn các đánh giá. Việc đánh
giá thường được thực hiện bởi nhà chế tạo máy điện/cuộn dây hoặc thực hiện bởi
phòng thử nghiệm của một bên thứ ba. Nhà chế tạo có trách nhiệm biện minh cho quy
trình phù hợp nhất trong Bảng 1 dựa trên kinh nghiệm quá khứ và hiểu biết về
các hệ thống cách điện cần so sánh.
Quy trình thử nghiệm
nên chọn từ Bảng 1 và được ký hiệu là quy trình N, trong đó N là quy trình được
đưa ra trong Bảng 1. Các điều 4.3, 4.4, và 4.5 đưa ra hướng dẫn cách chọn quy
trình thử nghiệm.
Bảng
1 - Ký hiệu các quy trình thử nghiệm
Ký
hiệu quy trình thử nghiệm
N
Đặt
điện áp lão hóa
Thử
nghiệm chẩn đoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách
điện giữa các vòng dây (6.4)
Cách
điện rãnh (7.2.1)
Cách
điện giữa các vòng dây (7.2.2 hoặc 7.2.3)
San
bằng ứng suất (7.3)
AA
CA
AB
Không
đổi
Không
đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
đặt
Không
đặt
Có
đặt
Không
yêu cầu (A)
Thử
nghiệm khác (C)
Không
yêu cầu (A)
Không
thử (A)
Không
thử (A)
Thử
xung (B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy
chọn (D)
Tùy
chọn (D)
CHÚ THÍCH 1: Ý nghĩa các chữ cái
của thử nghiệm chẩn đoán: A - Không thử; B - Thử xung; C - Thử nghiệm khác
(như là thử nghiệm phóng điện cục bộ và thử nghiệm hệ số tiêu tán); D - Quan
sát bằng mắt.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp
thử nghiệm chẩn đoán không được yêu cầu đối với cách điện rãnh, việc thử
nghiệm điện áp lão hóa đồng thời là yếu tố chẩn đoán.
Tất cả các thử nghiệm
trên đều được thực hiện ở nhiệt độ phòng. Tuy nhiên, nếu chúng được thực hiện ở
bất cứ nhiệt độ nào khác (xem 6.2.2), ký hiệu quy trình thử nghiệm phải bao gồm
nhiệt độ tính bằng oC trong ngoặc, ví dụ
AA(190). Mỗi quy trình có thể được sử dụng để đánh giá đầy đủ theo 4.5.1 hoặc
cho đánh giá rút gọn theo 4.5.2.
Nên chọn quy trình AA
nếu nhà chế tạo không có kinh nghiệm hoặc kiến thức về hệ thống cách điện cần
đánh giá và đặc tính của cách điện rãnh đã được xác định.
4.3. Hệ thống cách
điện chuẩn
Một hệ thống cách
điện chuẩn cần được thử nghiệm bằng cách sử dụng quy trình thử nghiệm tương
đương với quy trình thử nghiệm dùng cho hệ thống cách điện cần đánh giá (xem
TCVN 6627-18-1 (IEC 60034-18-1)). Hệ thống cách điện chuẩn cần qua trải nghiệm
vận hành ở điện áp không nhỏ hơn 75 % điện áp danh định lớn nhất dự kiến của hệ
thống cách điện cần đánh giá. Khi ngoại suy độ dày cách điện, một số thông tin
cần được cung cấp để chứng tỏ mối tương quan giữa tuổi thọ về điện và ứng suất
điện với các chiều dày cách điện khác nhau.
4.4. Quy trình thử
nghiệm (IEC 61251)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm lão
hóa điện thường được tiến hành tại các mức điện áp cố định cho đến khi xảy ra
hỏng. Từ những thử nghiệm như vậy, thu được các đặc tính thời gian đến khi hỏng
tại mỗi mức điện áp. Các kết quả thử nghiệm của cả hệ thống cách điện chuẩn và
hệ thống cách điện cần đánh giá cần được biểu diễn trên đồ thị, như ví dụ trong
Hình 1, và được so sánh với nhau. Không có cơ sở vật lý nào được chứng minh để
từ đặc tính này ngoại suy ra mức điện áp vận hành UN/
, trong đó UN là giá trị hiệu dụng
của điện áp pha-pha danh định. Đánh giá thống kê các kết quả thử nghiệm cần
được tiến hành theo IEC 62539.
4.4.2. Sự lão hóa
điện của cách điện rãnh
Trong vận hành, sự
lão hóa của cách điện rãnh chủ yếu do ứng suất điện liên lục tại tần số nguồn.
Ngoài ra, cách điện còn phải chịu được quá điện áp quá độ sinh ra do đột biến
đóng cắt hoặc nguồn biến tần. Khả năng chịu quá điện áp quá độ của cách điện
rãnh do bộ đổi nguồn có thể được chứng minh bởi tính năng của hệ thống bằng
cách sử dụng IEC 60034-18-42. Tiêu chuẩn này mô tả sự lão hóa điện áp của cách
điện rãnh, thực hiện tại tần số nguồn hoặc tại tần số cao hơn đến 10 lần.
4.4.3. Sự lão hóa
điện của cách điện vòng dây
Sự lão hóa của cách
điện vòng dây có thể phát sinh do ứng suất trạng thái ổn định đặt lên cách điện
rãnh.
Điều này là đặc biệt
quan trọng tại các mép của dây dẫn nơi mà ứng suất điện đặt lên đó đạt cực đại.
Trong trường hợp sử
dụng cuộn dây nhiều vòng hoặc nhiều thanh dẫn, điện áp tần số nguồn giữa các
vòng đủ nhỏ để lão hóa do ứng suất điện này không còn đáng kể. Tuy nhiên, đột
biến dốc đứng trên dây quấn gây ra bởi đóng cắt hoặc các nhiễu khác có thể tạo
ra ứng suất đủ lớn giữa các vòng dây và gây ra lão hóa. Vì dạng sóng và tần
suất xuất hiện không giống nhau và phụ thuộc vào các tham số của mạch điện nên
tiêu chuẩn này khuyến cáo rằng, đối với mục đích so sánh, lão hóa điện của cách
điện vòng dây cần được thực hiện theo IEC 60034-18-42.
4.5. Phạm vi thử
nghiệm
4.5.1. Đánh giá đầy
đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2. Đánh giá rút
gọn
Có những trường hợp
chỉ cần đánh giá rút gọn bằng cách sử dụng một số lượng tối thiểu các mẫu thử
và cấp điện áp trung bình trong dãy các thử nghiệm tham khảo.
Việc so sánh một hệ
thống cách điện cần đánh giá với một hệ thống cách điện chuẩn, khi không có
khác biệt có chủ ý hoặc khác biệt nhỏ về thành phần hoặc về các quá trình chế
tạo (được gọi là những thay đổi nhỏ, xem TCVN 6627-18-1 (IEC 60034-18-1)), có
thể thực hiện bằng cách chỉ sử dụng một mức điện áp nhưng với số lượng nhỏ nhất
các mẫu thử theo khuyến cáo (xem 5.3). Đánh giá rút gọn chỉ được phép khi điện
áp danh định là như nhau đối với cả hai hệ thống.
Một ví dụ về thay đổi
nhỏ có thể là nguồn cung cấp của cùng một loại vật liệu từ một nhà cung cấp
khác hoặc sự thay đổi nhỏ trong quá trình nghiền vật liệu. Một ví dụ về sự thay
đổi nhỏ trong quá trình xử lý có thể là lắp đặt một bộ điều khiển mới hoặc hệ
thống đường ống mới trong quá trình tẩm sấy áp suất chân không (VPI). Phải nhấn
mạnh rằng một thay đổi nhỏ đó không được kỳ vọng rằng sẽ có ảnh hưởng đáng kể
đối với hệ thống cách điện. Trách nhiệm của nhà chế tạo là phải biện minh việc
sử dụng quy trình đánh giá rút gọn.
5. Đối tượng thử
nghiệm
5.1. Kết cấu của đối
tượng thử nghiệm
Đối tượng thử nghiệm
tốt nhất là thanh dẫn hoặc cuộn dây hoàn chỉnh được chế tạo theo các tiêu chuẩn
chế tạo thông thường. Một cách khác, chúng có thể có kết cấu để đại diện cho
kết cấu của phần tử dây quấn hoàn chỉnh cần đánh giá và phải chịu quy trình chế
tạo đầy đủ thông thường hoặc dự kiến. Khi sử dụng các cuộn dây hoặc thanh dẫn
riêng rẽ như là các mô hình thì chiều dài đường rò và bất cứ việc san bằng điện
áp cần thiết nào cũng đều phải thích hợp với các ứng suất đặt vào trong khi thử
nghiệm. Điện cực cần phải được kéo dài toàn bộ chiều dài rãnh của mẫu và bao
quanh toàn bộ chu vi của mặt cắt cuộn dây.
Việc chuẩn bị mẫu thử
và quy trình thử nghiệm được mô tả trong IEC 60034-18-42 có thể được sử dụng
cho việc kiểm tra các hệ thống san bằng ứng suất áp dụng cho cách điện đầu nối
của cuộn dây.
5.2. Số lượng vòng
dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp điện
áp tần số nguồn được đặt giữa các vòng dây, cuộn dây phải được quấn bằng hai
dây dẫn song song, được cách điện với nhau bằng cách điện vòng dây, hoặc cuộn
dây phải được cắt ở các đầu dây quấn. Khi sử dụng các cuộn dây VPI, việc cắt và
tách các sợi dẫn trong vùng đó phải được thực hiện trước khi ngâm tẩm. Nếu
không áp dụng quy trình thử nghiệm được chọn (xem 4.2) cho điện áp tần số nguồn
giữa các vòng dây, đối tượng thử nghiệm có thể là một cuộn dây nhiều vòng quấn
theo cách thông thường với ruột dẫn đơn (hoặc bện xoắn).
5.3. Số lượng mẫu thử
Số lượng đủ các mẫu
thử phải được lão hóa ở mỗi cấp điện áp thử để đạt được độ tin cậy thống kê. Số
mẫu thử không được nhỏ hơn năm.
5.4 Các thử nghiệm
kiểm tra chất lượng ban đầu
Trước khi bắt đầu chu
kỳ lão hóa đầu tiên, phải thực hiện các thử nghiệm kiểm tra chất lượng sau:
- kiểm tra bằng mắt
các mẫu thử;
- thử cao áp theo
TCVN 6627-1 (IEC 60034-1);
- thử nghiệm hệ số
tiêu tán hoặc/ và thử nghiệm phóng điện cục bộ.
6. Lão hóa điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đánh giá đầy
đủ như mô tả trong 4.5.1, ít nhất ba điện áp tần số nguồn phải được chọn sao
cho thời gian trung bình dự kiến đến khi hỏng ở điện áp cao nhất là khoảng 100
h và tại điện áp thấp nhất là trên 5 000 h. Đối với đánh giá rút gọn khi chỉ
yêu cầu một mức điện áp (xem 4.5.2), mức điện áp đó phải được chọn sao cho thời
gian trung bình dự kiến đến khi hỏng là khoảng 1 000 h. Điện áp xoay chiều đặt
vào đối tượng thử nghiệm phải được duy trì trong phạm vi ± 3 %.
6.2. Nhiệt độ thử
nghiệm trong thử nghiệm độ bền điện
6.2.1. Lão hóa điện ở
nhiệt độ phòng
Lão hóa điện tốt nhất
nên thực hiện trong không khí ở nhiệt độ phòng tại điện áp và/hoặc tần số cao
hơn điện áp và/hoặc tần số trong điều kiện hoạt động trạng thái ổn định để đẩy
nhanh các ảnh hưởng của ứng suất điện.
6.2.2. Lão hóa điện ở
nhiệt độ nâng cao
Bất cứ phương thức
gia nhiệt phù hợp nào cũng có thể được sử dụng khi thử nghiệm lão hóa điện được
thực hiện ở nhiệt độ nâng cao. Độ tăng nhiệt do ứng suất điện được áp dụng có
thể ảnh hưởng đến kết quả, đặc biệt khi sử dụng tần số tăng cao phải được ghi
lại. Nếu lão hóa nhiệt xảy ra, thử nghiệm phải tuân theo quy trình trong TCVN
6627-18-33 (IEC 60034 -18-33) đối với thử nghiệm nhiều yếu tố.
6.3. Quy trình lão
hóa cách điện rãnh
Ứng suất điện được
đặt giữa lõi thép stato hoặc lớp dẫn điện bên ngoài trên bề mặt của mẫu thử và
dây dẫn. Nếu đối tượng thử nghiệm là một cuộn nhiều vòng thì cả cách điện rãnh
và cách điện vòng dây đều được lão hóa bằng ứng suất điện trong suốt quá trình
này. Đối với các quy trình thử nghiệm với các chu kỳ (Điều 7), khoảng thời gian
của các chu kỳ này phải sao cho thực hiện được khoảng mười chu kỳ trên một mẫu
thử có giá trị tuổi thọ ở giữa. Cho phép sử dụng tần số cao hơn để rút ngắn
thời gian thử nghiệm nhưng kinh nghiệm cho thấy rằng hệ số gia tốc lớn nhất
chấp nhận được là 10 lần tần số nguồn. Nên chú ý rằng tổn thất điện môi không
làm tăng nhiệt độ của cách điện nhiều đến mức kết quả thử nghiệm bị ảnh hưởng.
Điều này đặc biệt quan trọng ở nhiệt độ nâng cao. Nên sử dụng cùng một tần số
nguồn cho hệ thống cách điện cần đánh giá và hệ thống cách điện chuẩn. Các kết
quả thử nghiệm tần số tăng cao chỉ có thể được sử dụng cho việc so sánh trực
tiếp nếu tuổi thọ của các hệ thống bị ảnh hưởng giống nhau khi tăng tần số.
6.4. Quy trình lão
hóa của cách điện vòng dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó UN là điện áp danh định
của cách điện tính bằng kV và n là số vòng, nhưng điện áp này không được nhỏ
hơn 0,3 x UN.
Độ tăng nhiệt do ứng
suất điện đặt vào có thể ảnh hưởng đến các kết quả, đặc biệt là khi sử dụng tần
số tăng cao và phải được ghi lại. Kết quả thử nghiệm tần số tăng cao có thể chỉ
được sử dụng cho việc so sánh trực tiếp nếu tuổi thọ của các hệ thống bị ảnh
hưởng giống nhau khi tăng tần số.
6.5. Bảo trì lớp phủ
san bằng ứng suất
Lớp phủ san bằng ứng
suất thường được đặt vào bề mặt bên ngoài của cuộn dây hay thanh dẫn bên ngoài
lớp phủ rãnh bán dẫn đã được nối đất. Lớp phủ san bằng ứng suất có thể được tạo
thành từ sơn, băng cách điện hoặc kết hợp cả hai. Trong quá trình thử nghiệm độ
bền điện, suy giảm chất lượng có thể xảy ra nhưng chưa đến mức hỏng cách điện.
Cho phép sửa chữa vật liệu san bằng ứng suất và làm mát cưỡng bức bằng không
khí trong suốt quá trình thử nghiệm độ bền điện trên cơ sở là cách điện rãnh
được thử nghiệm chứ không phải là lớp phủ san bằng ứng suất.
7. Chu kỳ chẩn đoán
7.1. Quy định chung
Sau mỗi chu kỳ lão
hóa, có thể thực hiện chu kỳ chẩn đoán. Việc hỏng bất cứ phần nào của mẫu thử nghiệm
trong thử nghiệm chẩn đoán sẽ tạo ra hỏng toàn bộ hệ thống và phải được ghi vào
báo cáo như vậy. Các thử nghiệm với điện áp thích hợp được chọn theo quy trình thử
đã chọn trong 4.2.
7.2. Các thử nghiệm
điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm chẩn đoán
trên cách điện rãnh bao gồm ba lần liên tiếp đặt điện áp xung 1,2/50 μs có giá
trị đỉnh Up = (4 UN + 5 kV). Một cách
khác, có thể sử dụng thử nghiệm tần số nguồn trên cách điện rãnh theo 4.4 của
TCVN 6627-15 (IEC 60034-15). Trong trường hợp này,đặt điện áp hiệu dụng (2UN + 1 kV) trong 1 min
giữa các đầu nối cuộn dây và đất. Điện áp hiệu dụng đặt vào sau đó được tăng
lên với tốc độ 1 kV/s đến giá trị 2(2UN + 1 kV), và sau đó ngay lập tức giảm về 0 với
tốc độ ít nhất là 1 kV/s.
7.2.2. Thử nghiệm
xung cách điện vòng dây
Đối với đối tượng thử
nghiệm là các cuộn dây nhiều vòng được quấn bằng dây dẫn một sợi hoặc dây dẫn
bện, thử nghiệm chẩn đoán của cách điện vòng dây được thực hiện bằng thử nghiệm
điện áp xung. Biên độ (đỉnh) được tính theo công thức U’p= 0,65 (4UN + 5 kV), ở đây UN là điện áp danh định
tính bằng kV (xem IEC 60034-15). Số xung được đặt vào ít nhất là 5 xung.
7.2.3. Thử nghiệm tần
số nguồn cách điện vòng dây
Đối với đối tượng thử
nghiệm là các dây dẫn song song được cách ly, đặt điện áp tần số nguồn với biên
độ thích hợp giữa các vòng trong 1 min. Điện áp có biên độ thích hợp phải lớn
hơn hoặc bằng điện áp lão hóa lớn nhất.
7.3. Các thử nghiệm
chẩn đoán khác
Các đo lường chẩn
đoán tùy chọn có thể được thực hiện để lấy thông tin hoặc để xác định cuối tuổi
thọ thử nghiệm. Các thử nghiệm này có thể thay thế thử nghiệm điện áp. Các yếu
tố như điện trở cách điện, tang góc tổn hao, và phóng điện cục bộ là ví dụ.
Tiêu chí điểm kết thúc có thể được thiết lập cho từng thử nghiệm chẩn đoán, với
việc đánh giá thích hợp phải được ghi vào báo cáo.
Đối với hệ thống san
bằng ứng suất, không có thử nghiệm điện được xác định cho mục đích chẩn đoán
nhưng nó có thể hữu dụng để ghi lại tình trạng của vật liệu, được xem xét bằng
mắt thường, liên quan đến sự không hoàn hảo của màu sắc và bề mặt, như là bị
phồng rộp và nứt.
8. Hỏng hóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hỏng một mẫu thử
xảy ra khi có bất cứ sự phóng điện đánh thủng nào của cách điện rãnh. Điều này
làm cho hệ thống phát hiện quá dòng tác động ngắt dòng điện đến máy biến áp cao
áp. Việc hỏng cách điện cần được kiểm tra xác nhận bằng cách đặt lại điện áp
tăng dần từ không. Việc hỏng cách điện của mẫu sẽ ngăn không cho đặt lại điện
áp thử nghiệm đầy đủ. Việc xác định vị trí hỏng là cần thiết và có thể được
thực hiện bằng cách quan sát hồ quang hoặc phát nhiệt tại vị trí hỏng khi tăng
điện áp. Khi việc hỏng mẫu thử được kiểm tra xác nhận thì mẫu hỏng phải được
tách ra để cho phép thử nghiệm tiếp tục trên các mẫu còn lại.
8.2. Quan sát mẫu
hỏng
Mỗi mẫu thử bị hỏng
cần được xem xét để chắc chắn rằng việc hỏng là có hiệu lực cho việc giải thích
thống kê. Điều này có thể đòi hỏi phải cắt mẫu thử ở mức độ nào đó trong vùng
xung quanh vị trí đánh thủng cách điện để xác định vị trí hỏng và nguyên nhân
của nó.
8.3. Đo kích thước
Chiều dày của vách
cách điện (cách điện rãnh cộng cách điện vòng dây cộng cách điện sợi dây) phải
được xác định tại hoặc gần vị trí hỏng độ bền điện áp.
9. Đánh giá chức năng
của dữ liệu
9.1. Quy định chung
Việc đánh giá các dữ
liệu thử nghiệm phải theo các hướng dẫn dưới đây. Theo giả thuyết của hàm phân
bố Weibull, cần áp dụng phân tích thống kê thích hợp để đánh giá ý nghĩa của
việc so sánh tuổi thọ mẫu cần đánh giá với mẫu chuẩn (xem IEC 62539).
Quy tắc chung là hệ
thống cách điện cần đánh giá được xem là đạt chất lượng nếu khoảng tin cậy 90 %
của phân bố xác suất sử dụng nằm trên hoặc trong khoảng tin cậy thu được từ hệ
thống cách điện chuẩn (xem 4.1 của TCVN 6627-18-1 (IEC 60034-18-1)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ thị độ bền điện
của hệ thống cách điện cần đánh giá và hệ thống cách điện chuẩn được thể hiện
là log- log của thời gian đến khi hỏng (t), như một hàm của tỷ số giữa điện áp
thử (Ut) và điện áp danh
định (UN), trong đó UN là điện áp danh định
của hệ thống cách điện chuẩn và hệ thống cách điện cần đánh giá. Hệ thống cách
điện cần đánh giá là đạt chất lượng nếu
a) giới hạn trên của
độ tin cậy 90 % của hệ thống cần đánh giá lớn hơn hoặc bằng giới hạn trên của
độ tin cậy 90 % của hệ thống chuẩn trong dải điện áp thử nghiệm hệ thống chuẩn,
hoặc
b) giới hạn dưới của
độ tin cậy 90 % của hệ thống cần đánh giá lớn hơn hoặc bằng giới hạn dưới của
độ tin cậy 90 % của hệ thống chuẩn tại điện áp thử nghiệm thấp nhất, và độ dốc
đường hồi qui của các giá trị trung bình của hệ thống cần đánh giá dốc hơn của
hệ thống chuẩn.
Kết quả lão hóa đối
với hệ thống cần đánh giá đáp ứng điều kiện b) được thể hiện trên Hình 1. Ví dụ
về hệ thống cần đánh giá không đáp ứng chất lượng liên quan đến điều kiện a) hoặc
b) được thể hiện trên Hình 2.

CHÚ DẪN
R dữ liệu lão hóa từ
hệ thống cách điện chuẩn (R) thể hiện các giới hạn độ tin cậy 90 %
C dữ liệu lão hóa từ
hệ thống cách điện cần đánh giá (C) thể hiện các giới hạn độ tin cậy 90 %
t thời gian, tính
bằng giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - So sánh dữ liệu lão hóa từ hệ thống cách điện cần đánh giá (C) và hệ thống
cách điện chuẩn (R) thể hiện đạt yêu cầu chất lượng

CHÚ DẪN
R dữ liệu lão hóa từ
hệ thống cách điện chuẩn (R) thể hiện các giới hạn độ tin cậy 90 %
C dữ liệu lão hóa từ
hệ thống cách điện cần đánh giá (C) thể hiện các giới hạn độ tin cậy 90 %
t thời gian, tính
bằng giờ
Ut/UN tỷ số giữa điện áp
thử nghiệm và điện danh định
Hình
2 - So sánh dữ liệu lão hóa từ hệ thống cách điện cần đánh giá và hệ thống cách
điện chuẩn thể hiện không đạt yêu cầu chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đánh giá rút
gọn sử dụng một điện áp duy nhất (xem 4.5.2), cơ sở phân tích phải như thể hiện
trên Hình 3, trong đó 90 % dung sai của 63 % phân bố kết quả lão hóa đối với hệ
thống cần đánh giá được so sánh với các giới hạn độ tin cậy 90 % của đường lão
hóa chuẩn tại cùng một chất lượng. Nếu xếp chồng một phần xảy ra trong dải điện
áp của các thử nghiệm lão hóa trên hệ thống chuẩn, như thể hiện bởi hệ thống
cần đánh giá B, là đạt chất lượng. Không đạt chất lượng trong trường hợp hệ
thống cần đánh giá A vì phép đo nằm ngoài dải điện áp sử dụng để tạo ra đường
lão hóa hệ thống chuẩn. Yêu cầu chất lượng cũng không đạt trong trường hợp hệ
thống cần đánh giá C vì không xảy ra xếp chồng. Hệ thống cần đánh giá D đạt
chất lượng vì các kết quả vượt quá các giá trị của hệ thống chuẩn.

CHÚ DẪN
R dữ liệu lão hóa từ
hệ thống cách điện chuẩn (R) thể hiện các giới hạn độ tin cậy 90 %
A dữ liệu lão hóa từ
hệ thống cách điện cần đánh giá A (không đạt yêu cầu chất lượng)
B dữ liệu lão hóa từ
hệ thống cách điện cần đánh giá B (đạt yêu cầu chất lượng)
C dữ liệu lão hóa từ
hệ thống cách điện cần đánh giá C (không đạt yêu cầu chất lượng)
D dữ liệu lão hóa từ
hệ thống cách điện cần đánh giá D (đạt yêu cầu chất lượng)
t thời gian, tính
bằng giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - So sánh dữ liệu thử nghiệm đánh giá rút gọn từ bốn hệ thống cách điện cần
đánh giá và từ hệ thống cách điện chuẩn
9.4. Dữ liệu cần ghi
vào báo cáo
Cần đưa các hạng mục
sau vào báo cáo thử nghiệm:
- nhiệt độ và độ ẩm
môi trường trong khu vực thử nghiệm, nếu mẫu được thử nghiệm ở nhiệt độ phòng;
- điện áp đặt, thể
hiện bằng giá trị hiệu dụng tương đương;
- tần số của điện áp
đặt, tính bằng héc;
- tổng thời gian độ
bền của mỗi mẫu;
- các kết quả của thử
nghiệm hoặc phép đo chẩn đoán sơ bộ hoặc trung gian;
- nhận xét về các vị
trí hỏng hóc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ thử nghiệm
độ bền điện áp, tức là nhiệt độ của nhiệt ngẫu cắm vào các tấm gia nhiệt;
- điện áp thử nghiệm
và nhiệt độ thử nghiệm nhỏ nhất và lớn nhất trong quá trình thử nghiệm.
Báo cáo cũng nên có
các thông tin khác như bản chất của các mẫu, bản chất của điện cực và bản chất của
vật liệu san bằng ứng suất.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6627-18-33
(IEC 60034-18-33), Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá chức năng của hệ
thống điện - Quy trình thử nghiệm đối với dây quấn định hình - Đánh giá nhiều
thông số bằng độ bền khi chịu đồng thời ứng suất nhiệt và điện
[2] IEC 60034-18-42, Rotating
electrical machines - Part 18-42: Qualification and acceptance tests for
partial discharge resistant electrical insulation systems (Type II) used in
rotating electrical machines fed from voltage converters(Máy điện quay - Phần
18-42: Các thử nghiệm đánh giá chất lượng và thử nghiệm chấp nhận đối với các
hệ thống cách điện chịu phóng điện từng phần (Kiểu II) được sử dụng trong máy
điện quay được cấp điện từ bộ chuyển đổi điện áp)
[3] IEC 61251, Electrical
insulating materials - A.C. voltage endurance evaluation - Introduction (Vật
liệu cách điện - Đánh giá độ bền điện áp xoay chiều - Giới thiệu)
[4] IEC 62539, Guide
for the statistical analysis of electrical insulation breakdown data (Hướng dẫn
phân tích thống kê các dữ liệu đánh thủng cách điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Lưu ý chung
5. Đối tượng thử
nghiệm
6. Lão hóa điện
7. Chu kỳ chẩn đoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Đánh giá chức năng
của các dữ liệu
Thư mục tài liệu tham
khảo