TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10691:2015
EN 1135:1994
NƯỚC RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Fruit
and vegetable juices - Determination of ash
Lời nói
đầu
TCVN
10691:2015 hoàn toàn tương đương EN 1135:1994;
TCVN
10691:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản
phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fruit
and vegetable juices - Determination of ash
1. Phạm
vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng tro trong nước rau, quả và
các sản phẩm liên quan.
2. Tài
liệu viện dẫn
Các tài
liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN
4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm -
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 5725:1986*),
Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility
for a standard test method by inter-laboratory tests (Độ chụm của phương pháp thử
- Xác định độ lặp lại và độ tái lập đối với phương pháp thử chuẩn bằng phép thử
liên phòng thử nghiệm).
3. Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong
tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần còn lại
của nước rau, quả hoặc các sản phẩm liên quan thu được sau khi loại bỏ hết các thành
phần hữu cơ và nước bằng cách nung, được tính bằng gam trên lít (g/l).
4. Nguyên
tắc
Hàm lượng
tro xác định được bằng cách cân phần còn lại sau khi tro hóa phần mẫu thử trong
lò nung ở nhiệt độ 525 °C ± 25 °C.
5. Thuốc
thử
Chỉ sử
dụng nước đạt loại 2 trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng
các thiết bị dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ
sau:
6.1. Đĩa
platin, đường kính khoảng 80 mm, có đáy phẳng
6.2. Nồi
cách thủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Bình
hút ẩm
6.5. Cân phân
tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
7. Cách
tiến hành
7.1. Chuẩn
bị mẫu thử
Thông thường
các mẫu không cần xử lý trước và phép phân tích theo phương pháp này nên dựa vào
thể tích, các kết quả được biểu thị trên 1 lít mẫu. Đối với các mẫu cô đặc, có
thể cũng tiến hành phân tích dựa vào thể tích, sau khi pha loãng đến tỷ trọng
tương đối đã biết. Trong trường hợp này, tỷ trọng tương đối phải được nêu rõ.
Dựa vào lượng mẫu đã cân và hệ số pha loãng, các kết quả có thể được biểu thị
trên 1 kg mẫu. Đối với các sản phẩm có độ nhớt cao và/hoặc có chứa lượng thịt
quả rất cao thì thường tiến hành phép xác định theo khối lượng mẫu thử.
7.2. Qui
trình thử nghiệm
Cho bay
hơi 25 ml mẫu thử (hoặc 25 g; xem 7.1) đến khô trên đĩa platin đã được cân trước
(khối lượng ma; 6.1), trên nồi cách thủy (6.2). Cách khác là cho bay hơi nước ra
khỏi mẫu thử sao cho không làm thất thoát các thành phần vô cơ.
Gia nhiệt
từ từ lượng cặn trên bếp điện để trong tủ hút cho đến khi phần lớn các thành phần
hữu cơ cháy hết. Sau đó, nung trong lò nung (6.3) ở nhiệt độ 525 °C ± 25 °C cho đến
khi các thành phần hữu cơ được cháy hết và tro có màu trắng. Nhiệt độ của lò
cần được kiểm soát, sử dụng dụng cụ đo nhiệt độ thích hợp. Để nguội đĩa platin
cùng với tro đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm (6.4) và cân ngay (khối lượng
mb).
Đôi khi
các thành phần hữu cơ không cháy hết. Trong trường hợp đó, làm ẩm tro bằng nước,
lặp lại quá trình bay hơi và nung. Nếu cần, lặp lại qui trình này vài lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng
tro của mẫu thử bằng gam trên lít như sau:
Hàm lượng
tro = 40 x (mb - ma)
Trong đó:
40 là hệ
số chuyển đổi từ 25 ml sang 1000 ml (hoặc 25 g sang 1 kg, xem 7.1);
mb là khối
lượng của đĩa platin cùng với tro, tính bằng gam (g);
ma là khối
lượng của đĩa platin trống, tính bằng gam (g);
Trong phép
tính kết quả cần tính đến hệ số pha loãng và mối quan hệ với khối lượng hoặc thể
tích. Nếu mẫu cô đặc đã được pha loãng đến nồng độ đơn (nồng độ ban đầu) thì
phải ghi lại tỷ trọng tương đối của mẫu có nồng độ đơn đó.
Biểu thị
hàm lượng tro bằng gam trên lít đến hai chữ số thập phân.
9. Độ
chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Độ
lặp lại
Chênh
lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được khi tiến hành thử trên
vật liệu thử giống hệt nhau do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết
bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới
hạn lặp lại r.
Các giá
trị đó là:
r £ 4 g/l : r
= 0,09 g/l
r > 4
g/l : r = 0,14 g/l
Trong đó:
r là hàm lượng
tro đo được, là trung bình của hai kết quả thử đơn lẻ.
9.2. Độ
tái lập
Chênh
lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được khi tiến hành thử trên
vật liệu thử giống hệt nhau, do hai phòng thử nghiệm phân tích, không được quá 5
% các trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập R.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r £ 4 g/l : R
= 0,13 g/l
r > 4
g/l : R = 0,29 g/l
Trong đó:
r là hàm lượng
tro đo được, là trung bình của hai kết quả thử đơn lẻ.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử
nghiệm phải bao gồm:
- mọi
thông tin cần thiết để nhận biết mẫu (loại mẫu, nguồn gốc mẫu, ký hiệu);
- viện
dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày và
kiểu quy trình lấy mẫu (nếu có thể);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngày thử
nghiệm;
- kết quả
thử nghiệm và các đơn vị biểu thị;
- độ lặp
lại của phương pháp đã được đánh giá;
- các điểm
cụ thể quan sát được trong quá trình thử nghiệm;
- mọi
thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với
mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các kết
quả thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm tiến
hành phép thử liên phòng thử nghiệm 1977
Số lượng
phòng thử nghiệm 14
Số lượng
mẫu 4
Loại mẫu:
A: nước
quả lý chua đen;
B: nước
táo;
C nước
nho trắng;
D nước
cam.
Bảng A.1 - Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
D
Số lượng phòng thử nghiệm
được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ
11
11
10
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
4
2
Số lượng các kết
quả được chấp nhận
58
56
54
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,96
2,37
3,42
4,82
Độ lệch chuẩn lặp
lại (sr) (g/l)
Độ lệch chuẩn tương
đối lặp lại (RSDr), %
0,0253
1,29
0,0349
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0316
0,92
0,0508
1,05
Giới hạn lặp lại (r)
(g/l)
0,07
0,10
0,09
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương
đối tái lập (RSDR), %
0,0437
2,23
0,0475
2,00
0,0536
1,57
0,1036
2,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,13
0,15
0,29
CHÚ THÍCH Các giá
trị r và R của nước cam cho thấy cao hơn do ảnh hưởng của hàm lượng
và/hoặc ảnh hưởng của nền mẫu.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Determination of
ash: No 9, 1989.
- In: Analyses
[Collection]/International Federation of Fruit Juice Producers.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Untersuchung von Lebensmitteln:
Bestimmung der Asche in Fruchtsaften: L 31.00-4, 1980-05 [Food Analysis: Determination
of ash content: L31.00-4, 1980-05] - In: Amtliche Sammlung von
Untersuchnungsverfahren nach § 35 LMBG: Verfahren zur probenahme und Untersuchung
von Lebensmitteln Tabakerzeugnissen, kosmetischen Mitteln und Bedarfgegenstanden,
Bundesgesundheitsamt [In: Collection of sampling and analysis of foods, tobacco
products, cosmetics and commodity goods/Federal Health Office] -
Loseblattausgabe, Stand 31.12.1991, Bd.1 [Loose-leaf edition, as of 1991-12-31,
Vol.1] - Berlin, Koln: Beuth Verlag GmbH.
*)
ISO 5725:1986 đã hủy và được thay bằng bộ tiêu chuẩn
ISO 5725 (gồm 6 phần) và đã được chấp nhận thành bộ tiêu chuẩn TCVN 6910 (ISO
5725).