TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7700-2:2007
ISO
11290-2:1998
WITH
AMENDMENT 1:2004
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG
PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG LISTERIA MONOCYTOGENES - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH
LƯỢNG
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Horizontal method for the detection and
enumeration of Listeria monocytogenes - Part 2:
Enumeration method
Lời nói đầu
TCVN 7700-2:2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 11290-2:1996, sửa đổi 1:2004;
TCVN 7700-2:2007 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy
mẫu
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 1: Phương pháp phát hiện;
- Phần 2: Phương pháp định lượng.
Lời giới thiệu
Do tính đa dạng của thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
nên phương pháp này
có thể không thích hợp đến từng chi tiết cho từng sản phẩm cụ thể. Trong trường hợp này, có thể sử dụng
các phương pháp khác đặc trưng cho từng sản phẩm, nếu hoàn toàn chỉ vì lý do kỹ
thuật. Tuy nhiên, cần cố gắng áp dụng phương pháp này khi có thể.
Khi tiêu chuẩn này được soát xét thì
cần phải tính đến mọi thông tin liên quan đến phạm vi mà phương pháp đếm
đĩa này phải tuân theo và các nguyên nhân gây sai lệch so với phương pháp trong
trường hợp các
sản phẩm cụ thể.
Việc hài hoà các phương pháp thử có
thể không thực hiện được ngay và đối với một vài nhóm sản phẩm có thể tồn tại các
tiêu chuẩn quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà không phù hợp với tiêu chuẩn
này. Trong
trường hợp có sẵn tiêu chuẩn cho sản phẩm cần thử nghiệm thì phải tuân theo
tiêu chuẩn đó. Thông thường khi
các tiêu chuẩn như vậy được soát xét, thì
chúng phải được
sửa
đổi để phù hợp với tiêu chuẩn này, sao cho cuối cùng chỉ còn các sai lệch với
phương pháp đếm
đĩa này là các lý do kỹ thuật được thừa nhận.
VI SINH VẬT
TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG
LISTERIA MONOCYTOGENES - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH LƯỢNG
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Horizontal method for the detection and
enumeration of Listeria monocytogenes - Part 2:
Enumeration method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
định lượng Listeria monocytogenes.
CHÚ THÍCH Phương pháp này dùng để định lượng
các loài Listeria khác mà chúng có thể được dùng làm chỉ thị về chất lượng vệ sinh của sản phẩm thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các
sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi như đã nêu trong lời
giới thiệu.
Nhìn chung (xem chú thích trong 9.2.1), giới hạn
dưới của việc định lượng của phương pháp này là 10 L. monocytogenes
trong một mililit mẫu ở dạng lỏng hoặc 100 L. monocytogenes trong một
gam sản phẩm ở dạng khác.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban
hành thì áp dụng
phiên bản được
nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1),[1]) Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức
ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng
thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị
huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân.
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật
trong thực phẩm và
trong thức ăn chăn
nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi
sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.
Listeria
monocytogenes (Listeria monocytogenes)
Các vi sinh vật tạo thành các khuẩn
lạc điển hình trên môi trường đặc chọn lọc và cho thấy rõ các đặc điểm hình thái, sinh
lý và sinh hoá như đã mô tả, khi tiến hành thử theo tiêu chuẩn này.
3.2.
Định lượng Listeria monocytogenes (Enumeration
of Listeria monocytogenes)
Xác định số lượng đơn vị hình thành
khuẩn lạc (CFU) Listeria monocytogenes (xem 3.1) có trong mộl lượng xác định
của sản phẩm, khi tiến hành thử theo tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Chuẩn bị huyền phù
ban đầu trong mỗi dịch pha loãng qui định.
4.2. Hồi phục trong 1 giờ ở 20 °C.
4.3. Cấy lên bề mặt đĩa một
lượng xác định của mẫu thử dạng lỏng hoặc của huyền phù ban đầu nếu sản phẩm dạng
khác, trên môi trường nuôi cấy chọn lọc đặc đựng trong hai đĩa Petri.
Chuẩn bị các đĩa khác, sử dụng các
dung dịch pha loãng thập phân từ mẫu thử hoặc từ huyền phù ban đầu, trong cùng điều
kiện.
4.4. Ủ các đĩa này ở 37 °C và kiểm tra
sau 24 giờ hoặc 48 giờ.
4.5. Khẳng định các
khuẩn lạc Listeria monocytogenes giả định bằng các phép thử qui định.
4.6. Từ số lượng khuẩn lạc
đã khẳng định, tính số
lượng Listeria
monocytogenes
có trong một gam hoặc một mililit mẫu
thử.
5. Môi trường nuôi
cấy và thuốc thử
Về thực hành trong phòng thử nghiệm
hiện hành, xem TCVN 6404 (ISO 7218).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị và dụng
cụ thủy tinh
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] và cụ thể như
sau:
6.1. Thiết bị để khử trùng
khô (tủ sấy) hoặc
thiết bị để khử trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Xem TCVN 6404 (ISO 7218).
6.2. Tủ sấy hoặc tủ
ấm, có thể duy trì nhiệt độ từ 25 °C ± 1 °C đến 50 °C ± 1 °C.
6.3. Tủ ấm, có thể duy
trì môi trường, các đĩa và các ống nghiệm trong dải nhiệt độ sau:
a) ở 20 °C ± 1°C (tùy chọn);
b) ở 25 °C + 1°C (tùy chọn);
c) 37°C ± 1°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Que cấy vòng hoặc que
cấy,
bằng hợp chất platin/iridin hoặc niken/crom, hoặc pipet Pasteur hoặc que
cấy vòng sử dụng một lần.
6.6. Que dàn mẫu vô trùng bằng
thủy tinh
hoặc bằng chất dẻo.
6.7. Máy đo pH, có thể đọc
chính xác đến
0.01 đơn vị pH ở nhiệt độ 25 °C và có thể đo chính xác đến 0.1 đơn vị pH.
6.8. Ống nghiệm hoặc bình cầu, có dung
tích thích hợp, để khử trùng và bảo quản môi trường nuôi cấy và nuôi
ấm môi trường lỏng.
6.9. Pipet chia độ xả hết, dung tích
danh định 1 ml và 10 ml, được
chia vạch tương ứng là 0,1 ml và 0,5 ml.
6.10. Đĩa Petri, đường kính
90 mm và 140 mm.
6.11. Bình, thích hợp
cho việc ủ trong môi trường vi hiếu
khí (tuỳ chọn).
6.12. Hỗn hợp khí (tuỳ chọn),
có thành phần qui định dùng để ủ vi hiếu khí:
hàm lượng CO2 từ 5 % đến
12%, O2 từ 5 % đến
15 % và N2 đến 100 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem phụ lục B.
6.14. Kính hiển vi, tốt nhất là loại phản
pha, có thêm lam kính và lamen
(coverslip).
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này. Nếu không có tiêu chuẩn riêng về lấy mẫu sản phẩm có liên quan thì các bên tự thoả thuận về vấn đề này.
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng
thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc bị biến đổi trong
suốt quá trình vận chuyển
và bảo quản [xem TCVN 6404 (ISO 7218)].
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo tiêu chuẩn riêng
cho sản phẩm có liên quan. Nếu không có tiêu chuẩn riêng đó thì các bên tự thoả
thuận về vấn đề này.
9. Cách tiến hành
9.1. Phần mẫu thử và
huyền phù ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng môi trường cơ bản của
canh thang nửa Fraser không bổ sung các chất chọn lọc làm dịch pha loãng cho mẫu
thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi khi tiến hành trên cùng một mẫu thử
đồng thời cho cả phương pháp phát
hiện [TCVN 7700 (ISO 11290-1)] và phương pháp định lượng. Qui trình này là để tránh
phải chuẩn bị hai dung dịch huyền phù
ban đầu; các chất chọn lọc được bổ sung vào huyền phù ngay khi sử dụng phần mẫu
thử để định lượng. Việc sử
dụng qui trình này phải được
ghi
vào báo cáo kết quả thử nghiệm.
Để yên huyền phù ban đầu 1 giờ ± 5
phút ở 20 °C ± 2 °C [sử dụng tủ ấm
6.3 a), nếu cần], để phục hồi
lại các vi sinh vật bị ức chế.
Nếu sử dụng một dãy pha loãng thì cần chuẩn bị
sau khi đã phục hồi.
9.2. Cấy và nuôi ấm
9.2.1. Dùng pipet vô trùng (6.9)
chuyển 0,1 ml huyền phù ban đầu (9.1) cho vào hai đĩa Thạch Listeria theo ottaviani và
Agosti (B.3), đã được làm khô
trong tủ ấm (6.2) nếu cần.
Lặp lại qui trình này sử
dụng các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo, nếu cần.
CHÚ THÍCH Đối với một số sản phẩm nhất định,
khi cần ước tính
một lượng nhỏ Listeria
monocytogenes, thì giới hạn
định lượng có thể giảm đi 10 lần bằng việc kiểm tra 1,0 ml huyền phù ban đầu. Cho 1 ml
dịch cấy lên bề mặt môi trường
thạch của đĩa Petri to (140 mm) hoặc trên khắp bề mặt môi trường thạch của ba đĩa Petri nhỏ
(90 mm) sử dụng que dàn mẫu vô trùng
(6.6). Trong cả hai trường hợp, chuẩn bị kép bằng cách sử dụng hai đĩa to hoặc
sáu đĩa nhỏ.
9.2.2. Dàn cẩn thận dịch
cấy lên bề mặt thạch
càng nhanh càng tốt mà không chạm que dàn vào mép đĩa. Sử dụng mỗi que dàn mẫu
vô trùng cho
mỗi đĩa[2]). Để yên các đĩa đã đậy nắp
khoảng 15 phút ở nhiệt độ môi trường để dịch cấy hấp thụ vào thạch.
9.2.3. Lật ngược các đĩa
thạch đã chuẩn bị trong 9.2.2 và đặt chúng vào tủ ấm [6.3 c)] ở 37 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1. Sau khi ủ 24 giờ, và ủ tiếp
18 giờ đến 24 giờ
nếu mọc yếu hoặc nếu không quan sát thấy khuẩn lạc nào sau khi ủ 24 giờ, kiểm
tra các đĩa này (9.2.3) về sự có mặt của các khuẩn lạc giả định là Listeria
spp. (xem 9.3.3).
9.3.2. Các khuẩn lạc màu xanh được bao quanh bởi quầng sáng đục
(các khuẩn lạc điển hình) được coi
là L. monocytogenes. Nếu mọc rất thưa, hoặc nếu không quan sát thấy
khuẩn lạc nào, hoặc nếu sau khi ủ 24 giờ ± 3 giờ mà không có mặt khuẩn lạc điển hình nào, thì ủ lại các đĩa thêm 24 giờ ± 3 giờ.
CHÚ THÍCH 1 Một số chủng L. monocytogenes
cho thấy quầng sáng rất
yếu (thậm chí không
có quầng sáng) trong các
trường hợp bị
ức chế, cụ thể là ức chế bởi axit.
CHÚ THÍCH 2 Một số chủng L. monocytogenes được đặc trưng bởi hoạt tính
PIPCL (phospholipaza inositol phosphatidyl C) chậm. Các vi khuẩn như thế được
phát hiện khi thời gian ủ tăng lên, ví dụ: 4 ngày. Một số các chủng như thế có thể là
loại gây bệnh (xem [1]).
9.3.3. Đếm tất cả các khuẩn
lạc nghi ngờ là Listeria spp. (9.3.2) trên từng đĩa chứa
ít hơn 150 khuẩn lạc đặc trưng hoặc không đặc trưng.
9.4. Khẳng định
Listeria spp
9.4.1. Chọn lọc các khuẩn
lạc để khẳng định
9.4.1.1. Sau khi ủ ấm (9.3.1),
giữ lại các đĩa chứa ít hơn 150 khuẩn lạc Listeria spp giả định ở tất cả các độ pha
loãng và ở hai
độ pha loãng liên tiếp, nếu có thể.
Trên mỗi đĩa được giữ lại, chọn năm khuẩn lạc.
Nếu trên một đĩa có ít hơn năm
khuẩn lạc thì lấy tất cả để khẳng định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các đĩa này trong tủ ấm [6.3 c)] ở 37 °C trong 18 giờ
đến 24 giờ, hoặc cho đến khi
có các khuẩn lạc mọc đủ.
Các khuẩn lạc điển hinh có đường kính từ 1 mm
đến 2 mm, lồi, không màu
và toàn bộ mép mờ đục. Nếu các khuẩn lạc không tách biệt rõ thì lấy một
khuẩn lạc Listeria spp, điển hình cho vào một đĩa TSYEA khác. Tiến hành các phép thử sau đây trên các khuẩn
lạc của dịch cấy thuần khiết trên TSYEA.
CHÚ THÍCH Có thể thực hiện phép thử
rọi Henry (xem phụ lục C và chú thích
trong B.4.2). nếu cán. Màu của khuẩn lạc sau đó hơi xanh có bề mặt nổi hạt.
9.4.2. Phản ứng
catalaza
Lấy một khuẩn lạc tách biệt thu được
trong 9.4.1.2 và hoà vào một giọt dung dịch hydro peroxit (B.10) trên phiến kính. Sự
hình thành ngay bọt khí chứng tỏ
phản ứng dương tính [xem TCVN
6404 (ISO 7218)].
9.4.3. Nhuộm gram
Tiến hành nhuộm Gram các khuẩn lạc đã
tách trong 9.4.1.2 [xem TCVN 6404 (ISO 7218)]. Listeria spp. cho Gram dương, dạng que
ngắn và mảnh (đường kính khoảng 0,4
mm đến 0,5 mm và dài từ 1 mm đến 2 mm).
9.4.4. Thử tính di động (nếu cần)[3]
Lấy một khuẩn lạc tách biệt tốt thu
được trong 9.4.1.2, hoà vào ống nghiệm đựng TSYEB (B.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng que cấy (6.5) lấy một giọt dịch
cấy ở trên cho lên phiến kính
thuỷ tinh sạch. Đậy lamen lên đỉnh và kiểm tra bằng kính hiển vi (6.14). Listeria
spp có dạng hình que ngắn,
mảnh chuyển động hỗn loạn.
Các chủng vi khuẩn mọc ở nhiệt độ trên 25 °C có thể không
cho thấy chuyển động này. Phải luôn luôn so sánh với một chủng vi khuẩn đã biết
trước. Các dạng trực cầu khuẩn lớn,
hoặc các trực khuẩn chuyển động nhanh, dạng bơi thì không phải là Listeria
spp.
Một phép thử khác về tính di
động, dùng kim cấy (6.5) lấy dịch cấy từ khuẩn lạc điển hình trên thạch TSYEA
(9.4.1.2) cấy đâm sâu vào môi
truờng thạch di động (B.8). Ủ 48 giờ trong tủ ấm [6.3 b)] để ở 25 °C.
Kiểm tra kiểu mọc xung quanh vết cấy. Listeria
spp. là loại di động, cho kiểu mọc điển hình giống như cái ô. Nếu mọc chưa đủ, thì nuôi
ấm thêm 5 ngày và
kiểm tra lại vết cấy.
9.5. Khẳng định L.
monocytognes
9.5.1. Phép thử đặc tính
phân giải huyết
9.5.1.1. Nếu các đặc tính hình
thái, sinh lý học và phản ứng catalaza cho thấy có khả năng có Listeria spp.,
thì cấy lên các đĩa thạch
huyết (B.6) để xác định phản ứng phân giải huyết cừu.
Làm khô bề mặt thạch
trước khi sử dụng. Lấy một khuẩn lạc điển hình tách biệt tốt trong 9.4.1.2 và
dùng que cấy (6.5) chấm vào mỗi ô một khuẩn lạc. Đồng thời chấm
các chủng kiểm tra dương tính (L. monocytogenes) và âm tính (L.innocua).
Sau khi ủ ở 37 °C trong 24 giờ
± 2 giờ, kiểm tra
các chủng từ mẫu thử và chuẩn so sánh. L. monocytogenes tạo ra các vùng
sáng, trong và hẹp (phân giải huyết b)[4]);
L. innocua có thể tạo ra vùng không trong xung quanh vết chấm. L.
seeligeri tạo ra vùng phân giải huyết b yếu. L. ivanovii thường tạo ra các vùng vạch trong,
rộng trong vùng phân giải huyết b. Đặt các đĩa vào vùng rọi sáng để so sánh các chủng
xét nghiệm với chủng
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.2. Sử dụng hydrat cacbon
Sử dụng que cấy vòng (6.5) lấy dịch
cấy thu được từ TSYEB (9.4.4) cấy vào từng ống canh thang hydrat cacbon (B.7). Nuôi ấm ở
37 °C đến 5 ngày.
Các phản ứng dương tính (sinh
axit) có màu tím đến vàng và phần lớn xảy ra trong vòng từ 24 giờ đến 48 giờ.
9.5.3. Phép thử CAMP
Ria cấy các chủng Staphylococcus
aureus và Rhodococcus equi (B.9.4) thành những vạch đơn ngang đĩa thạch huyết
cừu (B.6 hoặc B.9.3) sao cho hai vệt cấy này song song và cân đối nhau trên đĩa (xem hình 1). Vết
cấy cần phải mảnh
và đều. Điều này được thực hiện bằng cách giữ vòng cấy hoặc que cấy (6.5) vuông
góc với mặt thạch.
Ria cấy chủng xét nghiệm đã chuẩn bị
trong 9.4.1.2 theo cách tương tự, vuông góc với các vệt cấy trên sao cho chủng
xét nghiệm và các chủng cho phản ứng không chạm nhau nhưng phải rất gần nhau,
cách nhau từ 1 mm đến 2 mm. Một vài chủng xét nghiệm có thể được ria cấy trên cùng một
đĩa thạch.
Đồng thời, ria cấy các chủng đối chứng
L. monocytogenes, L. innocua và L. ivanivii. Nếu dùng
thạch huyết cừu (B.6), thi nuôi ấm các đĩa ở 37 °C từ 18 giờ đến 24 giờ. Nếu dùng
đĩa lớp kép (B.9.3) thì nuôi ấm các đĩa từ 12 giờ đến 18 giờ ở 37 °C.
Vùng phân giải huyết b ở điểm giao nhau của
chủng xét nghiệm với mỗi chủng S.aureus và R.equi
tăng lên thì được coi là phản ứng dương tính.
Phản ứng dương tính với R.equi
cho thấy một quầng phân giải huyết
rộng (5 mm đến 10 mm) "hình đầu mũi tên". Phản ứng được coi là âm tính nếu
một quầng phân giải huyết nhỏ trải ra chỉ khoảng 1 mm ở điểm giao nhau của
chủng xét nghiệm và vùng khuếch
tán của chủng R.equi.
Phản ứng dương tính với S.aureus cho thấy như
một vùng tròn nhỏ từ quầng phân giải
huyết lan rộng hơn chỉ khoảng 3 mm đến 4 mm so với chủng xét nghiệm và nằm
trong vùng phân giải huyết b yếu do sự phát triển của chủng S.aureus. Các
vùng phân giải huyết b
rộng không xuất hiện
xung quanh vệt cấy của chủng S.aureus và L.
monocytogenes.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
1. Cấy các đĩa thạch huyết
lớp mỏng (B.6 hoặc
B.9.3) như
trên biểu đồ. Các vạch
thẳng đứng biểu thị các vật cấy của các chủng S.aureus (S) và R.equi (R). Các
đường ngang biểu thị các vệt cấy của chủng xét nghiệm. Các vùng
gạch chéo cho thấy các vị trí quầng phân giải
huyết tăng lên.
2. Các vùng đánh dấu lấm chấm biểu thị
vùng chịu ảnh hưởng của S.aureus.
Hình 1 - Cấy
và diễn giải
các đĩa thử CAMP
9.6. Diễn giải các
đặc điểm hình thái, sinh lý và sinh hoá
Tất cả các chủng Listeria spp. đều là các trực khuẩn nhỏ,
Gram dương di động (xem 9.4.4). Nếu qua phép rọi Henry, thì quan sát thấy chúng
có màu xanh nhạt với bề mặt nổi hạt.
Chúng thường dương tính
với catalaza.
L. monocytogenes được phân biệt với các loài khác
bằng các đặc trưng trong
bảng 1.
9.7. Khẳng định cuối
cùng
Các chủng được coi là L.
monocytogenes (9.6) có thể đưọc gửi tới phòng thử nghiệm chuẩn Listeria đã
được công nhận để khẳng định về
huyết thanh học hoặc kiểu loại
tiềm tan, nếu có thể
hoặc sử dụng phương pháp định
danh bằng sinh học phân tử tin cậy
khác. Việc gửi đến phòng
thử nghiệm phải kèm theo tất cả các thông tin có liên quan đến các chủng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loài
Phân giải huyết
Sinh axit
Thử CAMP
Ramnoza
Xyloza
S.aureus
R.equi
L.monocytogenes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L. ivanovii
L. seeligeri
L. welshimeri
L. grayi
+
-
+
(+)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
v
-
-
v
-
-
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
-
-
(+)
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
-
-
v = phản ứng có thể thay đổi;
(+) = phản ứng yếu;
+ => 90% phản ứng dương tính;
- = không phản ứng
CHÚ THÍCH Hiếm khi gặp các chủng L.
monocytogenes không
cho thấy phân giải huyết b
hoặc phản ứng CAMP dương tính dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Đếm khuẩn lạc L. monocytogenes
Tính số lượng a của các khuẩn lạc L.
monocytogenes có mặt trong mỗi đĩa, theo công thức sau đây:

trong đó
b là số lượng khuẩn lạc phù
hợp với các chuẩn cứ nhận dạng (9.6);
A là số khuẩn lạc trên
đĩa được chọn để khẳng định (9.4.1.1);
C là tổng số khuẩn lạc đặc trưng đếm
được trên đĩa (9.3.3);
Làm tròn kết quả đến số nguyên.
10.2. Phương pháp tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính số lượng N của L. monocytogenes
có mặt trong 1 ml hoặc 1 g sản
phẩm, theo công thức sau đây:

trong đó
Sa là tổng các khuẩn lạc L.
monocytogenes tính được sau khi khẳng định, trên tất cả các đĩa được giữ lại từ
hai độ pha loãng liên tiếp và trong đó ít nhất một dĩa có chứa ít nhất 15 khuẩn
lạc.
V là thể tích dịch cấy trên mỗi đĩa, tính bằng
mililit;
n1 là số đĩa được
giữ lại ở độ pha loãng
thứ nhất;
n2 là số đĩa được giữ
tại ở độ pha loãng thứ hai;
d là hệ số pha loãng tương ứng với độ
pha loãng thứ nhất
được giữ lại.
Làm tròn số các kết quả thu được đến
hai chữ số có nghĩa
[xem TCVN 6404 (ISO 7218)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Ví dụ, xem TCVN
6404 (ISO 7218).
10.2.2. Ước tính số lượng nhỏ
các khuẩn lạc
10.2.2.1. Nếu hai đĩa huyền phù
ban đầu của mẫu thử, chứa ít hơn 15 khuẩn lạc L. monocytogenes, thì tính số lượng
các khuẩn lạc đã khẳng định trên mỗi đĩa, sử dụng công thức trong 10.1. Tính
giá trị trung bình y của các
khuẩn lạc đếm được
trên hai đĩa.
Biểu thị kết quả như sau:
- số lượng ước tính L. monocytogenes có trong
một gam hoặc
một mililit NE = 
trong đó
d là hệ số pha loãng
của huyền phù ban đầu;
V là thể tích dịch cấy đã cấy trên mỗi đĩa,
tính bằng mililit;
10.2.2.2 Nếu hai đĩa huyền phù ban đầu của mẫu thử
không chứa khuẩn
lạc nào, thì biểu thị kết quả như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
d là hệ số pha loãng của huyền
phù ban đầu;
V là thể tích dịch cấy đã cấy lên mỗi đĩa, tính bằng
mililit;
11. Độ chụm
Xem TCVN 6404 (ISO 7218).
12. Kiểm soát chất
lượng môi trường cấy
Do chưa có tiêu chuẩn chung nào qui
định về vấn đề này, nên thực
hiện việc kiểm tra khả năng của môi
trường nuôi cấy L. monocytogenes chọn lọc như sau: Cho dịch pha loãng của dịch
cấy đối chứng của các chủng L. monocytogenes vừa tách xong và
các chủng kiểm chứng âm
tính (ví dụ: lactobacilli, Streptococcus)
vào bình cầu kiểm
chứng đựng môi trường tăng sinh chọn lọc ban đầu (xem 9.2). Cho vào mỗi bình
cầu từ 10 tế bào đến 100
tế bào L. monocytogenes hoặc các chủng kiểm chứng âm tính.
Thục hiện với các bình kiểm chứng
giống như đối với các chủng xét nghiệm để chứng minh rằng đã thu hồi lại đưạc
chủng kiểm chứng dương tính.
13. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm cũng bao
gồm các thông
tin cần thiết về
việc nhận biết đầy đủ mẫu thử.
PHỤ LỤC A
(qui định)
Sơ
đồ qui trình

PHỤ LỤC B
(qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Dung dịch
đệm pepton
B.1.1. Thành phần
Dịch thuỷ phân mô động vật bằng enzym
10,0 g
Natri clorua (NaCI)
5,0 g
Dinatri hydro phosphat ngậm mười hai
phân tử nước (Na2HPO412H2O)
9,0 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
B.1.2. Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trong nước
bằng cách đun nóng, nếu cần.
Chỉnh pH [sử dụng máy đo pH (6.7)],
sao cho sau khi khử trùng là 7,0 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Phân phối môi trường vào các bình cầu (6.8) có
dung tích thích hợp để thu được các lượng cần thiết cho phép thử (xem 9.1).
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở nhiệt độ 121 °C.
B.2. Môi trường cơ bản đối với
canh thang nửa Fraser có sắt (III) amoni xitrat [xem TCVN 7700-1
(ISO 11290-1)]
B.2.1. Môi trường
cơ bản đối vái canh thang nửa Fraser
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Dịch thuỷ phân casein bằng enzym
5,0 g
Cao thịt
5,0 g
Cao men
5,0 g
Natri clorua (NaCI)
20,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
1,35 g
Aesculin
1,0 g
Nước
1 000 ml
B.2.1.2. Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần hoặc môi trường cơ bản hoàn
chỉnh khô trong nước bằng cách đun nóng, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân phối môi trường vào các
bình cầu (6.8) có dung tích
thích hợp để thu được các lượng cần thiết cho phép thử (xem 9.1).
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở nhiệt độ 121
°C.
B.2.2. Dung dịch
sắt (III) amoni xitrat
B.2.2.1. Thành phần
Sắt (III) amoni xitrat
5,0 g
Nước
100 ml
B.2.2.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử trùng bằng cách lọc.
B.2.3. Chuẩn bị môi
trường
Ngay trước khi sử dụng, cho 1,0 ml sắt
(III) amoni xitrat (B.2.2) vào mỗi phần 100 ml môi trường cơ bản đối với canh
thang nửa Fraser (B.2.1).
B.3. Thạch Listeria
theo Ottaviani và
Agosti (ALOA[5]))
B.3.1 Môi trường cơ bản
B.3.1.1 Thành phần
Dịch thuỷ phân mô động vật bằng
enzym
18 g
Dịch thuỷ phân casein bằng enzym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao men
10 g
Natri pyruvat
2g
Glucoza
2g
Magie glyxerolphosphat
1 g
Magie sulfat (khan)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua (NaCI)
5g
Liti clorua
10 g
Dinatri hydro phosphat (khan)
2,5 g
5-bromo-4-cloro-3-indolyt-b-D-glucopyranosit
0,05 g
Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
930 ml b
a Tùy thuộc vào sức
đông của thạch
b 925 ml nếu
sử dụng dung dịch amphoterixin B (xem B.3.5.2).
B.3.1.2. Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần hoặc môi trường cơ
bản hoàn chỉnh khô trong nuớc bằng cách đun sôi. Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở nhiệt độ 121
°C.
Chỉnh pH, sao cho sau khi khử trùng là 7,2 ± 0,2
ở 25 °C, nếu cần.
B.3.2. Dung dịch
axit nalidixic
Muối natri của axit
nalidixic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri hydroxit (0,05 mol/l)
5 ml
Hòa tan muối natri của axit nalidixic trong 5 ml
natri hydroxit và lọc để khử trùng.
B.3.3. Dung dịch xeftazidim
Xeftazidim
0,02 g
Nước
5 ml
Hòa tan xeftazidim trong 5 ml nước và
lọc qua màng 0,45 mm
để khử trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polymyxin B sulfat
76 700 IU
Nước
5 ml
Hòa tan polymyxin B trong 5 ml nước và
lọc qua màng 0,45 mm
để khử trùng.
B.3.5. Kháng sinh
bổ sung
B.3.5.1. Dung dịch
xycloheximit
Xycloheximit
0,05 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 ml
Nước
2,5 ml
Hòa tan xycloheximit trong 2,5 ml
etanol và sau đó thêm 2,5 ml nước. Lọc qua màng 0,45 mm để khử trùng.
B.3.5.2 Dung dịch amphoterixin B (làm dung
dịch thay thế cho xycloheximit)
Amphoterixin B
0,01 g
HCI (1 mol/l)
2,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5 ml
Hòa tan amphoterixin trong dung dịch HCI/DMF.
Lọc qua màng 0,45 mm
để khử trùng.
CẢNH BÁO - Dung dịch
HCI/DMF rất độc, cần thận trọng
khi sử dụng.
B.3.6. Dung dịch bổ
sung
Hòa tan 2 g L-a-phosphatidylinositol
(Sigma P 6636 [6])) trong 50 ml
nước lạnh.
Khuấy khoảng 30 phút cho đến khi thu
được dung dịch đồng nhất.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
ở nhiệt độ 121 °C và làm nguội
đến khoảng nhiệt độ từ 48 °C đến 50 °C.
B.3.7. Môi trường
hoàn chỉnh
B.3.7.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
930 mla
Dung dịch axit nalidixic (B.3.2)
5 ml
Dung dịch xeftazidim (B.3.3)
5 ml
Dung dịch polymyxin B (B.3.4)
5 ml
Dung dịch xycloheximit (B.3.5.1)
hoặc dung dịch amphoterixin B (B.3.5.2)
10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 ml
a 925 ml nếu
sử dụng dung dịch amphoterixin B.
B.3.7.2. Chuẩn bị
Cho các dung dịch trên vào môi trường cơ bản tan
chảy đến 50 °C, trộn kỹ sau
mỗi lần thêm.
pH của môi trường hoàn chỉnh phải
là 7,2 ± 0,2 ở
25
°C.
Môi trường hoàn chỉnh phải mờ đục đồng đều.
B.3.7.3 Chuẩn bị các đĩa thạch
Cho vào mỗi đĩa Petri từ 15
ml đến 20 ml môi trường hoàn chỉnh vừa mới chuẩn bị, rồi để cho đông đặc
B.4. Môi trường nuôi cấy đặc:
Thạch từ dịch chiết nấm men trypton dậu tương (TSYEA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch thuỷ phân casein
bằng enzym
17,0 g
Dịch thuỷ phân đậu tương bằng
enzym
3,0 g
Natri clorua (NaCI)
5,0 g
Dikali hydro phosphat (K2HPO4)
2,5 g
D-Glucoza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao men
6 g
Thạch
9 g đến 18
g 1)
Nước
1 000 ml
1) Tùy thuộc vào sức đông của
thạch.
Hoà tan các thành phần hoặc môi trường hoàn chỉnh
khô trong nước bằng cách đun sôi.
Chỉnh pH, sao cho sau khi khử trùng là
7,3 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử trùng 15 phút trong nối hấp áp lực
(6.1) ở nhiệt độ 121
°C.
Để yên trong tư thế nghiêng.
Để chuẩn bị các đĩa thạch, phân phối
vào các đĩa Petri vô trùng với các lượng môi trường thích hợp cho phép thử. Để yên cho đông đặc.
CHÚ THÍCH Nếu thực hiện phép
thử rọi Henry, thì lớp môi trường phải mỏng (khoảng 12 ml cho một đĩa có đường kính 90
mm).
B.5. Môi trường
nuôi cấy lỏng: Canh thang từ dịch chiết nấm men trypton đậu tương (TSYEB)
B.5.1. Thành phần
Dịch thuỷ phân casein
bằng enzym
17,0 g
Dịch thuỷ phân đậu tương
bằng enzym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua (NaCI)
5,0 g
Dikali hydro phosphat (K2HPO4)
2,5 g
D-Glucoza
2,5 g
Cao men
6g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2. Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần hoặc môi
trường hoàn chỉnh
khô trong nước
bằng cách đun sôi, nếu cần.
Chỉnh pH, sao cho sau khi khử trùng là
7,3 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Phân phối môi trường này
vào các ống nghiệm hoặc bình có dung tích thích hợp để có được các lượng cần
thiết cho phép thử.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở nhiệt độ 121 °C.
B.6. Thạch huyết cừu
B.6.1. Môi trường cơ bản
B.6.1.1. Thành phần
Dịch thuỷ phân mô động vật bằng
enzym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch thuỷ phân gan bằng
enzym
2,5 g
Cao men
5g
Natri clorua (NaCI)
5g
Thạch
9 g đến 18
g 1)
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tùy thuộc vào sức
đông của thạch.
B.6.1.2. Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần hoặc môi
trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun sôi.
Chỉnh pH, sao cho sau khi khử trùng là
7,2 ± 0,2 ở 25 °c, nếu cần.
Phân phối môi trường này vào các bình
có dung tích thích hợp để có được các lượng cần thiết cho phép thử.
Khử trùng 15 phút trong nỗi hấp áp lực
(6.1) ở nhiệt độ 121 °C.
B.6.2. Môi trường hoàn chỉnh
B.6.2.1. Thành phần
Môi trường cơ bản (B.6.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Huyết cừu đã khử
fibrin
5 ml đến 7 ml
B.6.2.2 Chuẩn bị
Cho huyết cừu vào môi trường cơ
bản đã làm nguội đến 47 °C. Trộn đều.
Phân phối môi trường này vào các đĩa Petri vô trùng với
các lượng thích hợp cho phép thử. Để yên cho đông đặc.
B.7. Canh thang
sử dụng cacbohydrat (ramnoza và xyloza)
B.7.1. Môi trường
cơ bản
B.7.1.1. Thành phần
Dịch thủy phân mô động vật
bằng enzym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao thịt
1 g
Natri clorua (NaCI)
5 g
Bromocresol tía
0,02 g
Nước
1 000 ml
B.7.1.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH, sao cho sau khi khử trùng là 6,8 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Phân phối môi trường này vào các ống nghiệm có dung tích
thích hợp để có được các lượng cần thiết cho phép thử.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
ở nhiệt độ 121 °C.
B.7.2 Dung dịch hydrat cacbon
B.7.2.1 Thành phần
Hydrat cacbon 1)
5g
Nước
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.2.2. Chuẩn bị
Hòa tan riêng rẽ từng hydrat cacbon
vào 100 ml nước.
Lọc để khử trùng.
B.7.3. Môi trường
hoàn chỉnh
Đối với từng loại hydrat cacbon, thêm xml
dung dịch B.7.2 vào 9x ml môi trường cơ bản (B.7.1).
B.8. Môi trường thạch di động
B.8.1. Thành phần
Dịch thuỷ phân casein bằng enzym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch thuỷ phân mô động vật bằng
enzym
6,1 g
Thạch
3,5 g
Nước
1 000 ml
B.8.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trong nước bằng
cách đun sôi.
Chỉnh pH, sao cho sau khi khử trùng là
7,3 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
ở nhiệt độ 121 °C.
B.9. Môi trường
CAMP (Christie, Atkins, Munch-Paterson) và chủng xét nghiệm
Đối với phép thử này có thể sử dụng
các đĩa thạch huyết cừu (B.6), nhưng tốt nhất là sử dụng các đĩa thạch hai lớp
có lớp môi trường huyết cừu
rất mỏng (xem B.9.3).
B.9.1. Môi trường cơ bản
Xem B.6.1.
B.9.2. Môi trưởng
huyết cừu
Xem B.6.2.
B.9.3. Môi trường hoàn chỉnh
Phân phối môi trường cơ bản
(B.9.1) vào các đĩa Petri vô trùng, với các lượng khoảng 12 ml cho mỗi đĩa
Petri đường kính 90 mm, để yên cho đông đặc. Rót đều một lớp rất mỏng môi trường huyết cừu (B.9.2) với các
lượng không lớn hơn
3 ml trên một đĩa. Để yên
cho đông đặc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9.4 Các chủng phản ứng CAMP
Chủng phân giải huyết b của S.aureus
(ví dụ: NCTC 1803 hoặc ATCC 25923), chủng R.equi (ví dụ: NCTC
1621 hoặc ATCC 6939) và chủng L. monocytogenes (ví dụ: NCTC 11994) cần
phải qua phép
thử
CAMP. Không phải tất cả các chủng S. aureus và chủng L. monocytogenes
đều thích hợp đối với phép thử
CAMP.
Bảo quản các chất cấy gốc của S. aureus,
R. equi, L. monocytogenes, L. innocua và L. ivanivii
bằng cách nuôi cấy lên môi
trường TSVEA
(B.4) đổ nghiêng, nuôi ấm ở 37°C từ 24
giờ đến 28 giờ, hoặc cho
đến khi thấy mọc và bảo quản trong tủ lạnh +3 °C ± 2 °C. Cấy truyền ít
nhất một lần trong một
tháng và khẳng định độ thuần khiết của chúng bằng cách ria cấy lên các đĩa
thạch TSYEA (B.4).
B.10. Dung dịch
hydro peroxit
Sử dụng dung dịch 3 % (m/m).
B.11. Dung dịch
muối đệm phosphat (PBS) (tùy chọn)
B.11.1. Thành phần
Dinatri hydro phosphat ngậm hai phân
tử nước (Na2HPO4.2H2O)
8,98 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,71 g
Natri clorua (NaCI)
8,5 g
Nước
1 000 ml
B.11.2. Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trong nước.
Chỉnh pH, sao cho sau khi khử trùng là
7.2 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
ở nhiệt độ 121
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ tế bào huyết cừu ở +3 °C ± 2 °C truớc khi sử
dụng.
Trước khi sử dụng phải kiểm tra dấu
hiệu phân giải huyết (bị đỏ) trong lớp huyết thanh phía trên.
Nếu không phân giải huyết,
thì lấy 2 ml lớp
tế bào đỏ phía dưới cho vào 98 ml dung dịch đệm PBS (B.11).
Nếu thấy xuất hiện phân giải huyết,
thì hòa khoảng 4 ml lớp tế bào đỏ trong 10 ml dung dịch đệm PBS và
trộn nhẹ, rồi ly tâm. Nếu thấy
có lớp nổi phía trên màu đỏ chứng tỏ có sự phân giải huyết, thì không sử
dụng nữa và loại bỏ huyền phù gốc này. Nếu không thì gạn lớp nổi phía trên và
cho 2 ml huyền phù tế bào này vào 98 ml dung dịch đệm PBS.
Bảo quản huyền phù này đến 5 ngày ở +3 °C ± 2 °C. Nếu thấy xuất
hiện phân giải huyết
thì loại bỏ.
PHỤ LỤC C
(tham khảo)
Phép thử rọi Henry
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.1 - Kiểm tra
các đĩa về khuẩn lạc nghi ngờ
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] LECLERCQ. A. Colonial atypical
morphology and low recoveries of Listeria monocytogenes strains on
Oxford, PALCAM, Rapid’L.mono and ALOA solid media. J. Microbiol. Methods 57,
2004, pp.251-258.
[3] Việc Kiểm tra này là không cần thiết nếu người phân tích thường xuyên phân tích phát hiện L.monocytogens.