TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8988
: 2012
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM – PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VIBRIO PARAHAEMOLYTICUS
Microbiology of
foodstuffs – Enumeration of Vibrio parahaemolyticus
Lời nói đầu
TCVN 8898 : 2012 do Cục An toàn vệ sinh thực
phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT TRONG
THỰC PHẨM – PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VIBRIO PARAHAEMOLYTICUS
Microbiology of
foodstuffs – Enumeration of Vibrio parahaemolyticus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định
lượng Vibrio parahaemolyticus trong thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404:2008 (ISO 7218:2007) Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi
sinh vật.
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù
ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần 1: Các
nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập
phân.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi sinh vật tạo thành các khuẩn lạc điển hình
trên môi trường đặc chọn lọc và cho thấy rõ các đặc tính sinh hóa như đã mô tả,
khi tiến hành các phép thử khẳng định theo tiêu chuẩn này.
3.2
Định lượng Vibrio paraheemolyticus (enumeration of Vibrio
parahaemolyticus)
Việc xác định số lượng Vibrio parahaemolyticus
có các đặc tính sinh hóa như đã mô tả tìm thấy trong một gam hoặc một mililit
mẫu khi tiến hành thử nghiệm theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc
4.1 Các dãy dung dịch pha loãng của mẫu thử được
cấy vào các ống môi trường lỏng chọn lọc nồng độ kép và nồng độ đơn;
4.2 Ủ ấm các ống ở 35oC trong 18 h
đến 24 h trong điều kiện hoàn toàn hiếu khí;
4.3 Cấy các khuẩn lạc lấy từ các ống dương tính
giả định lên bề mặt môi trường đặc chọn lọc TCBS;
4.4 Ủ các đĩa này ở 35oC trong khoảng
từ 18 h đến 24 h. Quan sát và nhận biết khuẩn lạc trên thạch TCBS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Số có xác suất lớn nhất của Vibrio parahaemolyticus
trong một gam hay trong một mililit mẫu thử tính bằng cách đối chiếu với các
bảng số có xác suất lớn nhất (MPN) cho các độ pha loãng đã thử khẳng định.
5 Dịch pha loãng, môi
trường cấy và thuốc thử
Chuẩn bị, sản xuất và thử nghiệm hiệu năng
của môi trường nuôi cấy theo TCVN 6404:2008 (ISO 7218:2007).
5.1 Dịch pha loãng
Xem TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) hoặc tiêu chuẩn
cụ thể liên quan đến sản phẩm cần xác định.
5.2 Môi trường nuôi cấy, sử dụng các môi
trường vô trùng pha chế sẵn dưới đây hoặc tham khảo thành phần và các bước
chuẩn bị trong Phụ lục A.
5.2.1 Canh thang glucoza muối Teepol (GSTB)
Xem A.1.
5.2.2 Thạch thiosulfat – xitrat – muối mật –
sacaroza (TCBS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Canh thang trypton đậu tương (canh
thang trypticaza đậu tương – TSB)
Xem A.3
5.2.4 Thạch trypton đậu tương (thạch
trypticaza đậu tương – TSA)
Xem A.4.
5.2.5 Thạch sắt ba đường (TSI)
Xem A.5.
5.2.6 Môi trường muối để phát hiện ornithin
decarboxylaza (ODC)
Xem A.6.
5.2.7 Môi trường muối để phát hiện lyzin
decarboxylaza (LDC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.8 Môi trường muối để phát hiện arginin
dihydrolaza (ADH)
Xem A.8.
5.2.9 Canh thang muối trypton (canh thang
muối trypticaza – STB)
Xem A.9.
5.2.10 Canh thang MR-VP (môi trường
Clark-lubs)
Xem A.10.
5.2.11 Thạch Wagatsuma
Xem A.11.
5.3 Thuốc thử và vật liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Thuốc nhuộm Gram.
5.3.3 Dung dịch KOH, 40%.
5.3.4 α-Naphtol.
5.3.5 Nước cất hoặc nước có chất
lượng tương đương.
6 Thiết bị và dụng cụ
thủy tinh
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] và cụ thể như sau:
6.1 Tủ ấm hoặc nồi cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ ở 35oC ± 1oC và 37oC ± 1oC.
Nên sử dụng các nồi cách thủy có chứa chất kháng
khuẩn.
7 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm. Nếu không có
tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên tự thỏa thuận về vấn đề
này.
8 Phần mẫu thử, huyền
phù ban đầu và các dung dịch pha loãng tiếp theo
Xem TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) hoặc tiêu chuẩn
cụ thể liên quan đến sản phẩm cần xác định.
8.1 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thực phẩm được cắt nhỏ hoặc xay nhuyễn
trong điều kiện vô trùng cho tới khi đồng nhất. Đối với sản phẩm đông lạnh,
phải rã đông trước.
Phần mẫu thử được sử dụng đối với một số loại
thủy sản cụ thể như sau:
- Đối với cá: tách lấy phần cơ thịt cá, ruột
và mang cá.
- Đối với nhuyễn thể hai mảnh vỏ: tách lấy
toàn bộ cơ quan nội tạng.
- Đối với các loài giáp xác: tách lấy thịt và
cơ quan nội tạng, có thể tách riêng biệt các bộ phận như ruột, mang… để thử
nghiệm riêng rẽ, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác 50 g mẫu thử (hoặc 50 ml mẫu
thử dạng lỏng) đã được chuẩn bị (8.1), cho vào bình nón chứa sẵn 450 ml canh
thang STB (5.2.9) có chứa 3 % NaCl. Lắc đều khoảng 2 min đến 3 min, thu được
huyền phù ban đầu 10-1.
8.3 Chuẩn bị các dung dịch pha loãng thập
phân tiếp theo 10-2, 10-3, 10-4,…
Lấy chính xác khoảng 50 ml huyền phù ban đầu
10-1 cho vào ống nghiệm chứa sẵn 450 ml canh thang STB (5.2.9) có
chứa 3 % NaCl. Lắc đều trong 2 min đến 3 min, thu được dung dịch 10-2.
Tiếp tục quy trình pha loãng như trên để thu
được các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo: 10-3, 10-4…
9 Cách tiến hành
9.1 Nuôi cấy
Dùng pipet vô trùng lấy chính xác 10 ml huyền
phù ban đầu (8.2), cho vào ống nghiệm có chứa sẵn 10 ml môi trường GSTB (5.2.1)
nồng độ kép và 1 ml huyền phù ban đầu (8.2) cho vào 10 ml môi trường GSTB
(5.2.1) nồng độ đơn. Mỗi độ pha loãng cấy 3 ống.
Lấy 1 ml dung dịch mẫu thử từ các độ pha
loãng 10-2, 10-3, 10-4, cho vào ống nghiệm
chứa sẵn 10 ml GSTB (5.2.1) nồng độ đơn. Mỗi độ pha loãng cấy vào 3 ống GSTB
(5.2.1). Ủ ấm ở 350C trong 18 h đến 24 h.
V.parahaemolyticus hiếu khí tuyệt đối,
nên sẽ phát triển tạo thành váng trên bề mặt ống canh thang và chuyển màu môi
trường sang màu vàng do lên men đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Phân lập và nhận dạng
Lấy dịch cấy từ ống canh
thang có độ pha loãng cao nhất vẫn cho thấy có V.parahaemolyticus phát
triển, cấy sang các đĩa thạch TCBS (5.2.2). Ria cấy để tạo được các khuẩn lạc
mọc riêng rẽ. Ủ ấm ở 35oC trong khoảng từ 18 h đến 24 h.
Các khuẩn lạc điển hình của V.
parahaemolyticus trên thạch TCBS: hình tròn, lồi, bờ đều, đường kính từ 2
mm đến 3 mm, các khuẩn lạc có màu xanh do không lên men sacaroza, một số khuẩn
lạc có tâm màu xanh sẫm.
9.3 Khẳng định
9.3.1 Chọn khuẩn lạc để
khẳng định
Từ mỗi môi trường chọn lọc (xem
9.2), lấy ra ít nhất năm khuẩn lạc được coi là điển hình, mỗi khuẩn lạc cấy
đồng thời vào canh thang TSB (5.2.3) để xem di động và hình thể, cấy vào thạch
TSA (5.2.4) để thử khẳng định sinh hóa. Ủ ấm các môi trường đã nuôi cấy ở 35oC
từ 18 h đến 24 h.
9.3.2 Các phép thử khẳng
định
9.3.2.1 Hình thể và tính
chất di động
Lấy dịch nuôi cấy (9.3.1) để
nhuộm Gram và soi tươi xem khả năng di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2.2 Phép thử oxidaza
Lấy khuẩn lạc thuần khiết
(9.3.1) thu được trên môi trường TSA (5.2.4), thực hiện phản ứng oxidaza bằng
giấy thử hoặc thuốc thử (5.3.1). Đọc kết quả trong vòng 10 s đầu. Nếu xuất hiện
màu tím sẫm là phản ứng dương tính, không màu là phản ứng âm tính.
V. parahaemolyticus
cho kết quả oxidaza dương tính.
9.3.2.3 Thử nghiệm trên
thạch TSI
Cấy đâm sâu vi khuẩn (xem
9.3.1) xuống đáy ống thạch và cấy ria theo mặt nghiêng của thạch TSI (5.2.5). Ủ
ở 37oC trong 24 h ± 3 h.
Diễn giải các phản ứng như
sau:
a) Quan sát ở đáy cột thạch
- màu vàng: dương
tính glucoza (lên men glucoza);
- màu đỏ hoặc không đổi màu: âm
tính glucoza (không lên men glucoza);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có bóng hơi hoặc gây nứt
thạch: sinh khí từ glucoza.
b) Quan sát trên mặt nghiêng
của thạch
- màu vàng: dương
tính lactoza và/hoặc sacaroza (sử dụng lactoza và/hoặc sacaroza);
- màu đỏ hoặc không đổi màu:
âm tính lactoza và sacaroza (không sử dụng lactoza hoặc sacaroza).
V. parahaemolyticus
lên men đường glucoza sinh khí, không lên men đường lactoza, sacaroza, không
sinh H2S.
9.3.2.4 Phát hiện ornithin
decacboxylaza (phép thử ODC)
Dùng que cấy lấy cây vi
khuẩn từ thạch TSA ở 9.3.1, chuyển vào ống môi trường ODC (5.2.6). Nới lỏng nút
bông, để ở nhiệt độ 37oC trong 24 h. Nếu môi trường chuyển sang màu
tím sẫm là phản ứng dương tính, môi trường chuyển sang màu vàng là phản ứng âm
tính.
V. parahaemolyticus
cho thấy dương tính với phép thử ODC.
9.3.2.5 Phát hiện lysin
decacboxylaza (phép thử LDC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V. parahaemolyticus
cho thấy dương tính với phép thử LDC.
9.3.2.6 Phát hiện arginin
dihydrolaza (phép thử ADH)
Dùng que cấy lấy vi khuẩn từ
thạch TSA ở 9.3.1, chuyển vào ống môi trường ADH (5.2.8). Nới lỏng nút bông, để
ở nhiệt độ 37oC trong 24 h. Nếu môi trường chuyển sang màu tím sẫm
là phản ứng dương tính, môi trường chuyển sang màu vàng là phản ứng âm tính.
V. parahaemolyticus
cho thấy âm tính với phép thử ADH.
9.3.2.7 Phép thử khả năng
chịu mặn
Dùng que cấy lấy vi khuẩn từ
thạch TSA ở 9.3.1, cấy vào ống canh thang STB (5.2.9) có chứa NaCl với các nồng
độ: 0 %, 6 %, 8 % và 10 %. Ủ ấm ở 37oC trong 24 h.
V. parahaemolyticus
cho thấy âm tính với các nồng độ NaCl 0 % và NaCl 10 %, dương tính với các nồng
độ NaCl 6% và 8 %.
9.3.2.8 Phép thử VP
Dùng que cấy lấy vi khuẩn từ
thạch TSA ở 9.3.1, cấy vào canh thang MR-VP (5.2.10), ủ ấm ở 37oC
trong 48 h. Nhỏ 0,2 ml dung dịch KOH 40 % (5.3.3) và 0,6 ml α-naphtol (5.3.4).
Để ở nhiệt độ thường trong 1 h sau đó đọc kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2.9 Phép thử Kanagawa
Phép thử này xác định khả
năng làm tan máu thỏ dạng β (phép thử phân biệt giữa V. parahaemolyticus
phân lập từ người và từ thủy sản).
Cấy vi khuẩn sau khi nuôi
cấy 18 h lên bề mặt thạch Wagatsuma (5.2.11) có máu thỏ thành các chấm. Thử nghiệm
phải có mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm.
Ủ các đĩa ở 35oC
và đọc kết quả sau 24 h.
V. parahaemolyticus
từ thủy sản cho thấy âm tính với phép thử Kanagawa.
10 Tính
kết quả
Khuẩn lạc điển hình trên môi
trường TCBS tương ứng với nồng độ pha loãng lớn nhất của môi trường GSTB có vi
khuẩn phát triển và có tính chất sinh hóa phù hợp theo các phép thử khẳng định.
Tra bảng MPN [xem TCVN 6404:2008 (ISO 7218:2007)] ở nồng độ tương ứng để tính
số khuẩn lạc có trong mẫu thử.
11 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi
rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử
dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử
dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện theo tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình
huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu
được.
Phụ lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị một số môi trường
A.1 Canh thang glucoza
muối Teepol (GSTB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết thịt bò: 3
g
Pepton: 10
g
Natri clorua: 30
g
Glucoza: 5
g
Tím metyl: 0,002
g
Teepol: 4
ml
Nước vừa đủ: 1
000 ml
A.1.2 Chuẩn bị
Đối với canh thang nồng độ
kép thì khối lượng mỗi thành phần tăng gấp 2 lần (trừ nước), chuyển vào các ống
nghiệm kích thước 20 mm x 150 mm, mỗi ống 10 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu định lượng mẫu xét
nghiệm 25 g, dùng bình có nắp chứa 225 ml canh thang nồng độ đơn. Hấp áp lực
trong 15 min ở nhiệt độ 121oC, pH = 7,4 ± 0,2.
A.2 Thạch thiosulfat –
xitrat – muối mật – sacaroza (thạch TCBS)
A.2.1 Thành phần
Chất chiết nấm men: 5
g
Pepton: 10
g
Sacaroza: 20
g
Natri thiosulfat (Na2S2O3.5H2O): 10
g
Natri xitrat(Na3C6H5O7.2H2O): 10
g
Natri cholat: 3
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua: 10
g
Sắt (III) xitrat: 1
g
Xanh bromothymol: 0,04
g
Xanh thymol: 0,04
g
Thạch: từ
8 g đến 18 ga)
Nước vừa đủ: 1
000 ml
a) Tùy vào cường
độ gel của thạch.
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần hoặc
môi trường hoàn chỉnh khô trong nước, đun đến sôi. Chỉnh pH sao cho sau khi khử
trùng là 8,6 ± 0,2 ở 25oC, nếu cần. Không hấp áp lực. Chuyển vào các
đĩa 20 ml, kích thước 15 mm x 100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Thành phần
Trypticaza pepton (trypton): 17
g
Phyton pepton: 3
g
Natri clorua: 5
g
Dikali hydrophosphat: 2,5
g
Glucoza: 2,5
g
Nước vừa đủ: 1
000 ml
A.3.2 Chuẩn bị
Đun nóng chảy các thành phần
nêu trên. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,3 ± 0,2 ở 25oC.
Chuyển các thể tích 225 ml hỗn dịch này vào các bình 500 ml. Hấp áp lực ở 121oC
trong 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Thạch trypton đậu
tương (TSA)
A.4.1 Thành phần
Trypticaza pepton: 15
g
Phyton pepton: 5
g
Natri clorua: 5
g
Thạch: 15
g
Nước vừa đủ: 1
000 ml
A.4.2 Chuẩn bị
Đun nóng chảy các thành phần
nêu trên, sau đó đun sôi trong 1 min. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,3
± 0,2 ở 25oC. Chuyển môi trường vào các ống nghiệm hoặc bình cầu.
Hấp áp lực ở 121oC trong 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5 Thạch sắt ba đường
(TSI)
A.5.1 Thành phần
Chất chiết thịt: 3,0
g
Chất chiết nấm men: 3,0
g
Pepton: 20,0
g
Natri clorua: 5,0
g
Lactoza: 10,0
g
Sacaroza: 10,0
g
Glucoza: 1,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri thiosulfat: 0,3
g
Đỏ phenol: 0,024
g
Thạch: 9
g đến 18 g a)
Nước vừa đủ: 1
000 ml
a)Tùy vào cường
độ gel của thạch.
A.5.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên
hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước, đun nóng nếu cần. Chỉnh pH sao cho
sau khi khử trùng là 7,4 ± 0,2 ở 25oC. Chuyển các thể tích 10 ml hỗn
dịch này vào các ống nghiệm hoặc các đĩa. Hấp áp lực trong 15 min ở nhiệt độ
121oC. Đặt nghiêng để thạch có bề dày trên đáy từ 2,5 cm đến 5 cm.
A.6 Môi trường muối để
phát hiện ornithin decarboxylaza (ODC)
A.6.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết nấm men: 3
g
Glucoza: 1
g
Đỏ tía bromocresol: 0,015
g
Natri clorua: 10
g
Nước vừa đủ: 1
000 ml
A.6.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên
trong nước bằng cách đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH
là 6,8 ± 0,2 ở 25oC, nếu cần. Chuyển môi trường này với các lượng từ
2 ml đến 5 m vào các ống nhỏ. Hấp áp lực trong 15 min ở nhiệt độ 121oC.
A.7 Môi trường muối để
phát hiện lysin decarboxylaza (LDC)
A.7.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết nấm men: 3
g
Glucoza: 1
g
Đỏ tía bromocresol: 0,015
g
Natri clorua: 10
g
Nước vừa đủ: 1
000 ml
A.7.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên
trong nước bằng cách đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH
là 6,8 ± 0,2 ở 25oC, nếu cần. Chuyển môi trường này với các lượng từ
2 ml đến 5 ml vào các ống hẹp. Hấp áp lực trong 15 min ở nhiệt độ 121oC.
A.8 Môi trường muối để
phát hiện arginin dihydroxylaza (ADH)
A.8.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết nấm men: 3
g
Glucoza: 1
g
Đỏ tía bromocresol: 0,015
g
Natri clorua: 10
g
Nước vừa đủ: 1
000 ml
A.8.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên
trong nước bằng cách đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH
là 6,8 ± 0,2 ở 25oC. Chuyển môi trường này với các lượng từ 2 ml đến
5 ml vào các ống nhỏ. Hấp áp lực trong 15 min ở nhiệt độ 121oC.
A.9 Canh thang mối
trypton (STB)
A.9.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước vừa đủ: 1
000 ml
A.9.2 Chuẩn bị
Cho vào mỗi lít môi trường
này 0 g, 60g, 80g, 100 g NaCl để canh thang có nồng độ NaCl là 0 %, 6 %, 8 % và
10 %. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,2 ± 0,2 ở 25oC. Hấp áp
lực trong 15 min ở nhiệt độ 121oC.
A.10 Canh thang MR-VP
(môi trường Clark-lubs)
A.10.1 Thành phần
Pepton: 7
g
Glucoza: 5
g
Dikali hydrophosphat: 5
g
Nước vừa đủ: 1
000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần nêu
trên trong nước, đun nóng chảy nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là
6,9 ± 0,2 ở 25oC. Hấp áp lực ở 121oC trong 15 min.
A.11 Thạch Wagatsuma
A.11.1 Thành phần
Chất chiết nấm men: 3
g
Pepton: 10
g
Natri clorua: 70
g
Dikali hydrophosphat: 5
g
Mannitol: 10
g
Tím tinh thể: 0,001
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước vừa đủ: 1
000 ml
A.11.2 Chuẩn bị
Đun từ từ để hòa tan các
thành phần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 8,0 ± 0,2 ở 25oC.
Đun sôi 30 min (không hấp để tiệt trùng) sau đó để nguội đến 50oC.
Rửa máu thỏ 3 lần bằng nước muối sinh lí. Cho máu vào thạch với tỉ lệ 5 % máu.
Lắc và đổ dĩa. Các đĩa thạch phải được dùng ngay sau khi chuẩn bị.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Diễn giải các phép thử khẳng định Vibrio
parahaemolyticus
V. parahaemolyticus thường
cho các phản ứng như trong Bảng A.1.
Bảng
A.1 – Diễn giải các phép thử khẳng định V. parahaemolyticus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả
Các phép thử
Kết quả
Oxidaza
+
Khả năng chịu mặn (môi trường STB)
Gram
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sinh khí (glucoza)
+
6 % NaCl
+
Lactoza
-
8 % NaCl
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
10 % NaCl
-
ODC
+
VP
-
LDC
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
ADH
-
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Thường quy kỹ thuật
định lượng Vibrio Parahaemolyticus trong thực phẩm ban hành kèm theo Quyết
định số 3349/QĐ-BYT ngày 31 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế
[2] TCVN 7905-1:2008 (ISO
21872-1), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp
phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột – Phần 1: Phát hiện
Vibrio parahaemolyticus và Vibrio cholarae.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66