TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11140:2015
ISO 4293:1982
QUẶNG
VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO - PHƯƠNG PHÁP CHIẾT-ĐO QUANG
MOLYBDOVANADAT
Manganese
ores and concentrates - Determination of phosphorus content -
Extraction-molybdovanadate
photometric method
Lời nói đầu
TCVN 11140:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 4293:1982.
TCVN 11140:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manganese
ores and concentrates - Determination of
phosphorus content - Extraction-Molybdovanadate photometric
method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp chiết-đo quang molybdovanadat để xác định hàm lượng phospho có trong quặng
và tinh quặng
mangan.
Phương pháp này áp dụng cho
các sản phẩm có hàm lượng phospho từ 0,02 % (khối lượng) đến 0,5 % (khối
lượng);
Tiêu chuẩn này được sử dụng
cùng với TCVN 11142 (ISO 4297).
2. Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi (nếu có).
TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng
mangan - Lấy mẫu - Phần
1: Lấy mẫu đơn.
TCVN 10548-2 (ISO 4296-2), Quặng
mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng
axit clohydric và axit nitric. Tách silic bằng cách làm bay hơi đến khi bốc
khói axit percloric. Hòa tan muối bằng nước, lọc tách cặn không tan, giữ lại
dịch lọc làm dung dịch chính.
Nung giấy lọc chứa cặn và xử lý bằng
axit sulfuric và axit flohydric.
Nung chảy cặn với natri carbonat. Hòa tan khối chảy trong axit clohydric và gộp
dung dịch nhận được vào dung dịch chính. Làm bay hơi dung dịch đến khi
bốc khói axit percloric. Chuyển phospho thành phức phosphovanadomolybdat.
Thêm axit xitric vào để loại trừ ảnh hưởng của sắt và asen. Chiết
phosphovanadomolybdat bằng isobutyl metyl keton có axit xitric để tạo thành phức với sắt và asen.
Đo quang bằng máy quang phổ hoặc máy
hấp thụ quang điện.
4. Thuốc thử
4.1. Natri carbonat, khan
4.2. Axit clohydric, ρ 1,19
g/ml.
4.3. Axit clohydric, pha loãng 1
+ 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Axit nitric, ρ 1,40
g/ml.
4.6. Axit percloric, ρ 1,51
g/ml.
4.7. Axit sulfuric, pha loãng 1
+ 1.
4.8. Axit flohydric, ρ 1,14
g/ml.
4.9. Amoni vanadat (NH4VO3), dung dịch
2,50 g/l.
4.10. Amoni molybdat ngậm bốn phân tử
nước [(NH4)6Mo7O24).4H2O), dung dịch
150 g/l.
4.11. Axit xitric [C3H4(OH)(COOH)3], dung dịch
500 g/l.
4.12. Isobutyl metyl keton (C6H12O).
4.13. Phospho, dung dịch chuẩn
tương ứng 0,1 g P/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml của mỗi dung dịch này
chứa 0,1 mg P.
4.14. Phospho, dung dịch chuẩn tương ứng 0,05 g P/l.
Lấy 50 ml dung dịch chuẩn phospho
(4.13) cho vào bình định mức dung
tích 100 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
1 ml của mỗi dung dịch này chứa 0,05
mg P.
5. Thiết bị,
dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử
nghiệm và
5.1. Máy đo quang
phổ hoặc máy hấp thụ quang
điện.
5.2. Chén platin.
6. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu quặng mangan theo TCVN 10548-2 (ISO
4296-2).
Sử dụng mẫu thử đã được nghiền đến
kích cỡ không lớn hơn 100 μm
(kiểm tra bằng sàng có cỡ lỗ thích
hợp) và làm khô trong không khí trong điều kiện phòng thí nghiệm.
7. Cách tiến
hành
7.1. Phân hủy phần
mẫu thử
Cho 0,5 g mẫu thử vào cốc dung tích
300 ml, thêm 25 ml axit clohydric (4.2), 5 ml axit nitric (4.5) và hòa tan có đun nóng.
Khi phản ứng hòa tan kết thúc, thêm 10 ml axit percloric (4.6) và làm bay hơi
đến bốc khói. Để nguội, thêm 25 ml nước, đun sôi dung dịch. Lọc cặn
không tan bằng giấy lọc chảy nhanh có chứa một lượng nhỏ bột giấy lọc và cho dịch lọc vào bình nón dung
tích 300 ml đến 500 ml. Tia rửa cặn trên phễu lọc 3 đến 4 lần bằng dung
dịch axit clohydric (4.4) và sau đó và lần bằng nước nóng. Giữ lại dịch lọc làm dung dịch
chính.
Nếu mẫu thử không chứa phosphat ở dạng không
tan, bỏ giấy lọc chứa cặn đi.
7.2. Xử lý cặn
Chuyển giấy lọc chứa cặn vào chén
platin (5.2), tro hóa và nung ở 500 °C đến 600 °C. Để nguội
chén, tẩm ướt cặn bằng 2 hoặc 3 giọt nước, thêm 2 hoặc 3 giọt dung dịch axit sulfuric (4.7),
5ml đến 7 ml axit flohydric (4.8) và
làm bay hơi đến khô. Nung cặn khô ở 500 °C đến 600 °C, để nguội, thêm 1 g hoặc 2 g
natri carbonat (4.1) và nung chảy cặn ở 900 °C đến 1000 °C trong 15 min
đến 20 min. Đưa chén chứa khối chảy vào cốc dung tích 100 ml, thêm 20 ml dung dịch axit
clohydric (4.3) và đun nóng để hòa tan hoàn toàn khối chảy. Lấy chén ra
khỏi cốc và tia rửa chén bằng nước. Đun sôi dung dịch nhận được và gộp
vào dung dịch chính (xem 7.1).
7.3. Chiết phức
phosphovanadomolybdat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hàm lượng phospho lớn hơn 0,08
% (khối lượng), chuyển dung dịch
gom được vào bình định mức
dung tích 200 ml,
pha loãng bằng nước
đến vạch mức và lắc đều. Lấy 20 ml dung
dịch cho vào bình nón dung tích 125 ml,
thêm 9 ml axit percloric (4.6) và làm bay hơi đến khi bốc khói dày của axit
percloric. Sau khi dung dịch nguội, thêm 25 ml nước, 5 ml axit nitric (4.5) và
đun sôi trong 5 min.
Để dung dịch nguội đến nhiệt độ phòng, thêm 10
ml dung dịch amoni vanadat (4.9) và 15 ml dung dịch amoni molybdat (4.10),
sau đó để yên trong 7 min cho lên màu của phức.
Nếu trong mẫu thử có titan lớn hơn 0,5
% (khối lượng), tăng thời gian để yên đến 1 h để màu của phức được lên hoàn
toàn.
Chuyển dung dịch vào phễu chiết dung tích 100
ml, thêm 10 ml dung dịch axit
xitric (4.11), lắc và dùng buret
thêm ngay 40 ml isobutyl metyl keton (4.12). Lắc phễu chiết trong 30 s.
Để tách thành hai lớp và tháo lớp
phía dưới. Làm khô phía trong cuống
phễu chiết bằng một mẩu giấy lọc.
Lọc lớp hữu cơ qua giấy lọc chảy nhanh khô vào một cốc nhỏ khô.
7.4. Phép đo quang
Đo độ hấp thụ của các dung dịch trên
máy đo quang phổ hoặc máy hấp thụ quang điện (5.1) ở bước sóng
425 nm, trong cuvet 10 mm, dùng isobutyl metyl keton làm dung dịch so sánh.
7.5. Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng như làm với
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 0,25 g mangan kim loại có độ tinh
khiết cao cho vào dãy 7 cốc dung
tích 300 ml, thêm 25 ml axit clohydric (4.2) và hòa tan có đun nóng.
Dùng buret lấy 0,0; 1,0; 2,0; 4,0; 6,0; 8,0 và 10,0 ml dung dịch phospho
chuẩn (4.14), tương ứng 0; 0,05; 0,10; 0,20; 0,30; 0,40; và 0,50 mg P vào các cốc
đựng dung dịch nhận được. Sau đó thêm 5 ml axit nitric (4.5) và 10 ml
axit percloric (4.6) và
làm bay hơi
đến khi bốc khói dày axit percloric. Sau khi dung dịch nguội,
thêm 25 ml nước, 5 ml axit nitric
(4.5) và đun sôi 5 min.
Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng,
thêm 10 ml dung dịch amoni vanadat (4.9), 15 ml dung dịch amoni molybdat (4.10)
và để yên 7 min cho lên màu hoàn toàn. Tiến hành tiếp theo như 7.3 từ “Chuyển dung
dịch vào phễu chiết dung tích 100 ml..”
Dựng đường chuẩn theo giá
trị độ hấp thụ trung bình đã trừ độ
hấp thụ của dung dịch bổ chính và hàm
lượng phospho đã biết.
8. Biểu thị kết
quả
8.1. Tính kết quả
Tính chuyển độ hấp thụ đọc được của dung dịch
thử, đã trừ độ hấp thụ của
dung dịch trắng ra
hàm lượng phospho bằng đường chuẩn (7.6).
Hàm lượng phospho (P), biểu thị bằng
phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng phần mẫu, tính bằng gam;
m1
là khối lượng phospho xác định theo
đường chuẩn, tính bằng miligam;
K
là hệ số chuyển đổi hàm lượng
phospho ở trạng thái
khô.
8.2. Sai số cho
phép của kết quả các
phép xác định hai lần
Bảng 1 - Sai
số cho phép đối với hàm lượng phospho
Hàm lượng phospho
Sai số cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai phép
xác định hai lần
% (khối lượng)
% (khối
lượng)
% (khối
lượng)
Từ 0,02 đến
0,05
0,010
0,008
Từ 0,05 đến
0,10
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,10 đến 0,15
0,020
0,017
Tử 0,15 đến
0,25
0,025
0,020
Từ 0,25 đến
0,50
0,040
0,035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
0,040