TCVN
10550:2014
ISO
320:1981
QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH -
PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG BARI SULFAT VÀ PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ LƯU HUỲNH DIOXIDE
SAU KHI ĐỐT
Manganese
ores -
Determination
of sulphur content - Barium sulphate gravimetric methods and sulphur dioxide
titrimetric method after combustion
Lời nói đầu
TCVN 10550:2014 hoàn toàn tương đương
với ISO 320:1981.
TCVN 10550:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manganese
ores - Determination of sulphur content - Barium sulphate gravimetric methods and
sulphur dioxide titrimetric method after combustion
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định ba phương pháp để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong quặng mangan.
Phương pháp I và II: phương pháp khối lượng
bari sulfat, áp dụng cho quặng mangan có hàm lượng lưu huỳnh lớn hơn 0,01 %
(khối lượng);
Phương pháp III: phương pháp chuẩn độ
lưu huỳnh dioxide sau khi đốt. Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với ISO 4297.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 10548-1 (ISO
4296-1), Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn.
TCVN 10548-2 (ISO
4296-2), Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Phương pháp I:
Phương pháp khối lượng (Cách thứ nhất)
3.1. Nguyên tắc
Chuyển toàn bộ lưu huỳnh
trong phần mẫu thử của quặng (thông thường ở dạng pyrit và barit) thành natri sulfat,
bằng cách nung quặng với natri carbonat và tác nhân oxy hóa ở nhiệt độ từ 800oC
đến 900oC. Hòa tan khối chảy bằng nước, sau đó lọc để tách các ion sulfat
khỏi các nguyên tố đi kèm khác, mà một số các nguyên tố này gây trở sự xác định.
Kết tủa các ion sulfat có trong dịch lọc bằng bari chloride và xác định lưu
huỳnh dưới dạng bari sulfat.
3.2. Hóa chất, thuốc
thử
3.2.1. Natri carbonat, khan.
3.2.2. Natri peroxide.
3.2.3. Hỗn hợp nung
chảy, bao
gồm 30 g natri carbonat khan, 25 g magie oxide và 2 g kali chloride. Nghiền mịn
kali chloride với một lượng nhỏ natri carbonat khan (3.2.1) trong cối sứ. Sau
đó thêm lượng natri carbonat và magie oxide còn lại và trộn đều.
3.2.4. Ethanol.
3.2.5. Natri carbonat, dung dịch 10 g/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7. Bari chloride,
dung
dịch 100 g/L.
3.2.8. Dung dịch rửa.
Thêm 10 ml dung dịch bari
chloride (3.2.7) vào 10 ml acid chlohydric (3.2.6) và dùng nước pha loãng thành
1 L.
3.2.9. Bạc nitrat, dung dịch 1 g/L.
3.2.10. Chỉ thị metyl
đỏ, dung
dịch alcoholic 1 g/L
3.3. Thiết bị, dụng
cụ
Các thiết bị dụng cụ
phòng thí nghiệm thông thường và
3.3.1. Chén platin (đối với quy trình A)
hoặc
3.3.2. Chén niken (đối với quy trình
B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Mẫu
Lấy mẫu quặng mangan,
xem TCVN 10548-1 (ISO 4296-1). Chuẩn bị mẫu, xem TCVN 10548-2 (ISO 4296-2)
Sử dụng mẫu thử đã được
nghiền đến cỡ không lớn hơn 100 µm (kiểm tra bằng sàng có cỡ lỗ thích hợp) và
để khô trong không khí ở điều kiện phòng thử nghiệm.
3.5. Cách tiến hành
3.5.1. Phần mẫu thử
Cân 3 g đến 5 g mẫu thử.
3.5.2. Phép xác định
3.5.2.1. Quy trình A
3.5.2.1.1. Chuyển phần mẫu thử (3.5.1)
vào chén platin (3.3.1), thêm từ 4 g đến 7 g hỗn hợp nung chảy (3.2.3) và trộn cẩn
thận. Đặt chén vào lò Muffle (3.3.3) và nung ở nhiệt độ từ 800oC đến
900oC trong khoảng từ 20 min đến 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2.1.2. Nếu dung dịch chuyển
sang màu xanh do manganat, khử màu xanh bằng cách thêm một vài giọt etanol
(3.2.4) và gia nhiệt cho đến khi mất màu hoàn toàn.
3.5.2.1.3. Lọc dung dịch nóng qua
giấy lọc không tro vào cốc dung tích 500 ml, để lại phần lớn cặn trong cốc để việc
hòa tách có hiệu quả.
3.5.2.1.4. Rót 50 ml dung dịch
natri carbonat (3.2.5) nóng (từ 60oC đến 70oC) vào cốc
chứa cặn, đun sôi trong khoảng 5 min đến 10 min, và lọc dung dịch qua cùng phễu
lọc trên. Lặp lại thao tác này hai hoặc ba lần. Xối cặn từ cốc cho vào phễu lọc,
và rửa bốn lần bằng dung dịch natri carbonat nóng. Cẩn thận trung hòa nước lọc bằng
dung dịch acid chlohydric (3.2.6) với chỉ thị methyl đỏ (3.2.10), sao cho với thể
tích khoảng 250 ml đến 300 ml, sau đó thêm vào dung dịch một lượng dư từ 1 ml
đến 1,5 ml acid trên.
3.5.2.1.5. Gia nhiệt dung dịch
đến điểm sôi và sau đó thêm từng giọt, 10 ml đến 15 ml dung dịch bari chloride
(3.2.7) nóng (từ 60oC đến 70oC), khuấy trong suốt thời
gian gia nhiệt. Giữ cho dung dịch sôi nhẹ cho đến khi thể tích giảm xuống còn 150
ml đến 200 ml. Sau đó để kết tủa bari sulfat lắng trong khoảng 12 h.
3.5.2.1.6. Lọc và gom kết tủa trên
giấy lọc mịn có chứa một lượng nhỏ bột giấy, và sử dụng dòng tia nước dung dịch
rửa lạnh (3.2.8) để xối cặn ra khỏi cốc.
Rửa kết tủa trên giấy
lọc ba hoặc bốn lần bằng dung dịch rửa, và sau đó bằng nước ấm (từ 40oC
đến 50oC) cho đến khi không còn ion chloride trong phần nước rửa [thử
phản ứng với dung dịch bạc nitrat (3.2.9)].
3.5.2.1.7. Đặt giấy lọc và kết tủa
trong chén platin hoặc chén sứ đã cân trước và làm khô. Cẩn thận nung và gia nhiệt
tại 600oC đến 700oC trong 30 min. Làm nguội chén có chứa
cặn trong bình hút ẩm và sau đó cân.
3.5.2.2. Quy trình B
3.5.2.2.1. Chuyển phần mẫu thử (3.5.1)
vào chén niken (3.3.2), thêm từ 3 g đến 5 g natri carbonat (3.2.1) và 3 g đến 5
g natri peroxide (3.2.2) và trộn cẩn thận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện tiếp các thao
tác bổ sung (từ phản ứng khử manganat bằng ethanol) theo Quy trình A (từ
3.5.2.1.2 đến 3.5.2.1.7).
3.6. Biểu thị kết quả
3.6.1. Tính kết quả
Hàm lượng lưu huỳnh (S)
biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức

Trong đó
m0 là khối lượng của phần
mẫu thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng bari
sulfat, tính bằng gam;
K là hệ số chuyển đổi
hàm lượng lưu huỳnh ở trạng thái khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2. Sai số cho
phép của kết quả các lần xác định song song
Hàm
lượng lưu huỳnh,
% (khối lượng)
Sai
số cho phép, %
(khối lượng)
Từ
Đến
0,010
0,030
0,001
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
0,050
0,100
0,003
0,100
0,200
0,006
4. Phương pháp II: Phương
pháp khối lượng (Cách thứ hai)
4.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Hóa chất, thuốc
thử
4.2.1. Kali clhoride.
4.2.2. Natri carbonat,
khan.
4.2.3. Acid chlohydric, r 1,19 g/ml.
4.2.4. Acid chlohydric, pha
loãng 1 + 1.
4.2.5. Acid fluohydric,
dung dịch 40 % (khối lượng).
4.2.6. Acid nitric, r 1,40 g/ml.
4.2.7. Bari chloride, dung dịch
100 g/L.
4.2.8. Bari nitrat, dung dịch
10 g/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.10. Dung dịch rửa
Thêm 10 ml acid chlohydric
(4.2.3) vào 10 ml dung dịch bari chloride (4.2.7) và pha loãng bằng nước đến 1
L.
4.2.11. Bạc nitrat, dung dịch
1 g/L.
4.2.12. Chỉ thị metyl đỏ,
dung dịch trong alcohol 1 g/L.
4.3. Thiết bị, dụng
cụ
Các thiết bị dụng cụ
phòng thí nghiệm thông thường và
4.3.1. Bếp điện hoặc bếp cách
thủy.
4.3.2. Chén platin.
4.4. Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng mẫu thử đã được
nghiền đến một kích cỡ không lớn hơn 100 µm (kiểm tra bằng sàng có cỡ lỗ thích
hợp) và làm khô trong không khí ở điều kiện phòng thí nghiệm.
4.5. Cách tiến hành
4.5.1. Phần mẫu thử
Cân khoảng từ 2 g đến
5 g mẫu thử cho vào cốc dung tích 300 ml.
4.5.2. Phép xác định
4.5.2.1. Thêm vào trong cốc
có chứa các phần mẫu thử (4.5.1) từ 1 g đến 2 g kali chloride (4.2.1) và hòa tan
hỗn hợp trong 20 ml đến 30 ml acid chlohydric (4.2.3), gia nhiệt vừa phải.
4.5.2.2. Khi phần mẫu thử được
hòa tan thêm từ 3 ml đến 5 ml dung dịch bari chloride (4.2.7), và làm bay hơi
dung dịch cho đến khô.
4.5.2.3. Làm ẩm cặn khô bằng 4
ml đến 5 ml dung dịch acid chlohydric (4.2.4), gia nhiệt vừa phải trên bếp điện
(hoặc bếp cách thủy) trong 5 min đến 10 min và thêm 150 ml đến 200 ml nước nóng
(60oC đến 70oC). Khi muối được hòa tan, lọc cặn trên giấy
lọc mịn.
Rửa cặn bằng dung dịch
rửa (4.2.10). Đặt giấy lọc với cặn vào chén platin, làm ẩm bằng 5 giọt đến 10
giọt dung dịch bari nitrat (4.2.8) và cẩn thận nung ở 500oC đến 600oC.
Làm ẩm phần cặn đã nung và nguội bằng 10 giọt đến 12 giọt acid nitric (4.2.6), thêm
10 ml đến 15 ml dung dịch acid fluohydric (4.2.5), làm bay hơi cho đến khi khô
và gia nhiệt tại 500oC đến 600oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2.5. Loại bỏ giấy lọc có
cặn, và cẩn thận trung hòa dung dịch (thể tích dung dịch đạt khoảng 300 ml) bằng
acid chlohydric (4.2.3) với chỉ thị methyl đỏ (4.2.12), thêm hơn 1 ml acid chlohydric,
sau đó gia nhiệt dung dịch đến sôi.
Thêm, từng giọt, từ
10 đến 15 ml dung dịch bari chloride (4.2.7) nóng (60oC đến 70oC),
vào dung dịch đang sôi, trong khi khuấy liên tục.
Đậy cốc bằng nắp kính
đồng hồ và giữ cho dung dịch gần sôi trong 10 min. Lấy cốc ra khỏi bếp điện và
để yên trong 12 h.
Lọc và gom kết tủa trên
giấy lọc mịn, rửa năm hoặc sáu lần bằng dung dịch rửa (4.2.10) và sau đó bằng nước
ấm (từ 40oC đến 50oC) cho đến khi loại bỏ hoàn toàn ion chloride
[phản ứng thử với dung dịch bạc nitrat (4.2. 11)].
4.5.2.6. Đặt giấy lọc chứa
kết tủa bari sulfat trong chén platin hoặc sứ đã được sấy khô và cân. Cẩn thận nung
và gia nhiệt tại 600oC đến 700oC. Làm nguội chén có chứa
cặn trong bình hút ẩm và sau đó cân lại.
4.6. Biểu thị kết quả
4.6.1. Tính kết quả
Hàm lượng lưu huỳnh (S)
biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0 là khối lượng của phần
mẫu thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của phần
bari sulfat, tính bằng gam;
K là hệ số chuyển đổi
hàm lượng lưu huỳnh trên mẫu khô;
0,137 4 là hệ số chuyển
đổi bari sulfat sang lưu huỳnh.
4.6.2. Sai số cho
phép của kết quả các lần xác định song song
Hàm
lượng lưu huỳnh,
% (khối lượng)
Sai
số cho phép
%
(khối lượng)
Từ
Đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
0,001
0,030
0,050
0,002
0,050
0,100
0,003
0,100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,006
5. Phương pháp III:
Phương pháp chuẩn độ lưu huỳnh dioxide sau khi đốt
5.1. Nguyên tắc
Đốt phần mẫu thử trong
dòng oxy tại nhiệt độ 1 350oC đến 1 400oC, hoặc trong dòng
carbon dioxide tại nhiệt độ 1 200oC đến 1 250oC, lưu
huỳnh được chuyển thành lưu huỳnh dioxide (SO2) được mang bằng dòng
oxy hoặc carbon dioxide vào bình hấp thụ có chứa nước. Chuẩn độ acid sulfurơ được
tạo thành trong phản ứng với dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn iod và chỉ thị hồ
tinh bột.
5.2. Hóa chất, thuốc
thử
5.2.1. Canxi
chloride, khan
ở dạng hạt.
5.2.2. Kali
hydroxide, ở
dạng thanh.
5.2.3. Kali
hydroxide, dung
dịch 300 g/L
5.2.4. Acid sulfuric, r 1,84 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.1. Chuẩn bị
dung dịch
Cho 0,635 g iod tinh thể
và 1,3 g kali iod vào cốc dung tích 100 ml và hòa tan trong 50 ml nước. Pha loãng
dung dịch bằng nước đến 1 000 ml.
5.2.5.2. Chuẩn hóa
dung dịch
Lấy ba phần mẫu thử từ
một mẫu chuẩn quặng mangan có hàm lượng lưu huỳnh đã biết xấp xỉ tương tự như của
mẫu thực hiện các bước phân tích theo 5.5.2.
Độ chuẩn của dung dịch
iod tính theo công thức

Trong đó
T là độ chuẩn của dung
dịch iod, tính theo gam của lưu huỳnh tương ứng với 1 ml dung dịch;
B là hàm lượng lưu
huỳnh của mẫu chuẩn quặng mangan, tính bằng phần trăm khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích của dung
dịch iod đã sử dụng, tính bằng mililit.
Độ chuẩn là giá trị
trung bình của ba kết quả.
5.2.6. Hồ tinh bột, dung dịch chỉ thị 5
g/L
Nghiền 0,5 g tinh bột
hòa tan được trong cối, trộn với 20 ml nước và đổ thành dòng nhỏ vào bình chứa
80 ml nước sôi.
5.3. Thiết bị, dụng
cụ
Các thiết bị, dụng cụ
phải phù hợp như trên hình vẽ
Oxy (hoặc carbon dioxide)
cần cho phép xác định được đi từ chai (A) qua van giảm áp (B), vào chai rửa (C)
và (D) có chứa các dung dịch kali hydroxide (5.2.3) và acid sulfuric (5.2.4) tương
ứng và đi vào tháp làm khô (E), nửa phần bên dưới của tháp được làm đầy bằng các
mảnh kali hydroxide (5.2.2), và nửa phần trên tháp bằng canxi chloride khô
(5.2.1) trên đó là một bộ lọc bông thủy tinh.
Nếu phần mẫu thử được
đốt trong dòng khí carbon dioxide, không cần chai rửa (C) và (D) và tháp làm
khô (E) được làm đầy bằng magie pechloride khan hoặc bằng canxi chloride (5.2.1)
Oxy sạch và khô được
dẫn qua ống cao su vào ống đốt bằng sứ (F), có đường kính từ 19 mm đến 20 mm,
trong lò điện (G).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên bình hấp thụ là
buret (K) có chứa các dung dịch iod (5.2.5).
Lò điện (G) với bộ phận
gia nhiệt silit [silic carbonitride (Si2NC2)] được gắn với dòng điện xoay chiều qua biến
áp (L) và có trang bị một bộ điều chỉnh nhiệt.
Để tránh quá nhiệt của
các đầu ống sứ (F), điểm kết thúc của lò được che bằng tấm amiăng (N). Đầu ống nhô
ra bên ngoài khoảng từ 150 mm đến 200 mm. Các đầu ống được làm nguội bên ngoài
bằng các khăn bông ẩm tại vị trí kết thúc.
5.4. Mẫu
Lấy mẫu quặng mangan,
xem TCVN 10548-1 (ISO 4296-1). Chuẩn bị mẫu, xem TCVN 10548-2 (ISO 4296-2)
Sử dụng mẫu thử đã được
nghiền đến một kích cỡ không lớn hơn 100 µm (kiểm tra bằng sàng có cỡ lỗ thích
hợp) và sấy khô trong không khí ở điều kiện phòng thí nghiệm.
5.5. Cách tiến hành
5.5.1. Phần mẫu thử
Sử dụng thuyền cân bằng
sứ đã được nung trước tại 1 350oC đến 1400oC trong dòng oxy,
hoặc tại 1200oC đến 1250oC trong dòng carbon dioxide, và
biết trước khối lượng trừ bì, cân một lượng mẫu thử phụ thuộc vào hàm lượng lưu
huỳnh, như sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng lưu huỳnh
lớn hơn hoặc bằng 0,02 %: 0,5 g
5.5.2. Phép xác định
5.5.2.1. Trước khi đốt, đảm bảo
rằng các thiết bị, dụng cụ phải kín khí.
5.5.2.2. Rót vào một nửa bình
hấp thụ (I) và bình thực hiện phép thử song song (J) dung dịch tinh bột ở dạng nước
(5.2.6), đã được nhuộm màu bởi dung dịch iod (5.2.5) thành màu xanh nhạt.
5.5.2.3. Đặt thuyền có phần mẫu
thử (5.5.1) trong ống sứ vào phần nóng nhất của lò. Nhanh chóng đóng ống, và
thổi dòng oxy (hoặc carbon dioxide) qua với tốc độ 4 L/min. Khi khí sulfurơ, trong
dòng khí từ lò vào bình hấp thụ, bắt đầu lam mất màu phần dưới của chất lỏng,
thêm vào đó, từng giọt, dung dịch iod bằng buret (K) với tốc độ đảm bảo rằng chất
lỏng vẫn giữ màu xanh nhạt trong toàn bộ thời gian. Quá trình nung phần mẫu thử
được coi là hoàn thành khi màu xanh nhạt của dung dịch trong bình hấp thụ không
thay đổi trong 2 min trong khi liên tục cho dòng oxy (hoặc carbon dioxide) qua mà
không cần thêm dung dịch iod nữa.
5.6. Biểu thị kết quả
5.6.1. Tính kết quả
Hàm lượng lưu huỳnh (S),
biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T là độ chuẩn của dung
dịch iod (xem 5.2.5.2);
V1 là thể tích của dung dịch
iod sử dụng trong phép thử trắng, tính bằng mililit;
V2 là thể tích của dung dịch
iod sử dụng trong phép xác định, tính bằng mililit;
m0 là khối lượng của phần
mẫu thử, tính bằng gam;
K là hệ số chuyển đổi
hàm lượng lưu huỳnh trên mẫu khô;
5.6.2. Sai số cho
phép của kết quả các lần xác định song song
Hàm
lượng lưu huỳnh,
% (khối lượng)
Sai
số cho phép
%
(khối lượng)
Từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
0,030
0,001
0,030
0,050
0,002
0,050
0,100
0,003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,200
0,006

CHÚ DẪN
A Chai oxy (hoặc
carbon dioxide)
H Ống ra
B Van giảm áp
I Bình hấp thụ chứa
dung dịch tinh bột (5.2.6)
C Chai rửa chứa
dung dịch natri hydroxide (5.2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D Chai rửa chứa
acid sulfuric (5.2.4)
K Burret chứa dung
dịch chuẩn độ tiêu chuẩn iod (5.2.5)
E Tháp làm khô chứa
kali hydroxide (5.2.2) và canxi chloride (5.2.1)
L Biến áp có bộ
điều chỉnh nhiệt
F Ống đốt bằng sứ
M Cặp nhiệt điện
G Lò điện có bộ gia
nhiệt silit
N Tấm amiăng
Hình
1 - Dụng cụ để xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp III)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66