TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN 372:
2006
ỐNG BÊ TÔNG CỐT THÉP THOÁT NƯỚC
Reinforced
Concrete Pipes for Water Draining
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng đối với ống bê tông cốt thép hình trụ đúc sẵn, dùng cho các công trình
thoát nước.
CHÚ THÍCH: Nếu sử
dụng ống cống ở những môi trường đặc biệt như môi trường nước thải công nghiệp
hoặc ở những môi trường xâm thực mạnh, cần có thêm biện pháp bảo vệ thích hợp
để chống phá huỷ bê tông và cốt thép.
2.
Tài liệu viện dẫn
TCVN 2682:1999 Xi
măng pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCXDVN 324:
2004 Nước trộn bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
TCXDVN 325:
2004 Phụ gia hoá học cho bê tông
TCVN 3105: 1993 hỗn
hợp bê tông nặng và bê tông nặng. Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3118: 1993 Bê
tông nặng. Phương pháp xác định cường độ nén.
TCXD 171 : 1989 Bê
tông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy siêu âm và
súng bật nẩy để xác định cường độ.
TCVN 1651: 1985
Thép cốt bê tông cán nóng.
TCVN 6285: 1997 Thép
cốt bê tông. Thép thanh vằn.
ISO 6935 – 1 Đối với
thép thanh tròn trơn.
TCVN 6286: 1997
Thép cốt bê tông. Lưới thép hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5400: 1991
Mối hàn. Yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính.
TCVN 327: 2004 Kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép. Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường
biển.
TCXDVN 356: 2005 Kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.
22 TCN 159: 86 Cống
tròn bê tông cốt thép lắp ghép.
3.
Các thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
các thuật ngữ được hiểu như sau:
3.1 Ống cống
(hoặc đốt cống) (Pipe)
Là một hình trụ rỗng
bằng bê tông cốt thép, trong đó cốt thép được cấu tạo bởi một hoặc hai lớp làm
thành các vành đai hoặc lồng thép.
3.2 Ống cống có
khớp nối (Jacking Pipe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Ống cống
đầu (Lead Pipe)
Là ống cống dùng để
đặt ngay sau tường đầu cống hoặc đặt ở đầu cửa vào và cửa ra của cống. Nó chỉ
có một đầu khớp nối (hình 1 - a,b).

a.
b.
Hình 1: ống
cống đầu
3.4 Ống cống
giữa (Interjack Pipe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Đường cống
(Line Pipe)
Là toàn bộ chiều dài
của cống, bao gồm các ống cống được liên kết với nhau.
Chú thích: ống
cống cũng có thể là đường cống nếu nó được đúc liền không nối.
3.6 Kích thước danh
định của ống cống (đường kính danh định-Ddđ ) (Nominal Size)
Là trị số qui ước
được chọn làm kích thước cơ bản để thiết kế mô đun các kích thước khác của
cống. Nó cũng là đường kính trong của ống cống tính bằng mm.
3.7 Đường kính
trong chế tạo (Dct) (internal manufacturing
diameter)
Là đường kính trong
của ống cống do thiết kế qui định và nhà sản xuất lấy nó làm chuẩn để chế tạo.
3.8 Đường kính
trong thực tế (Dtt) (internal actual diameter)
Là đường kính trong
của ống cống thực tế đạt được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tổng và
chiều dài hiệu dụng của cống được biểu thị trong hình 2.

a) ống cống với mối nối âm
dương
b) ống cống với mối nối đai ốp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2: Chiều dài tổng
và chiều dài hiệu dụng của ống cống
3.10 Tiết diện
cống bổ xung
Là tiết diện ở chỗ
nối cống để hoàn chỉnh đường bao ống cống.
3.11 Lô sản phẩm (batch of products)
Số lượng 100 ống cống trong một đợt sản xuất
có cùng đặc tính kỹ thuật, cùng chủng loại, giống nhau về kích thước, dùng cùng
loại vật liệu và được sản xuất theo cùng một qui trình công nghệ được coi là
một lô. Nếu số lượng ống cống của một đợt sản xuất không đủ 100 sản phẩm, thì cũng
coi là một lô để lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra chất lượng.
4.
Phân loại ống cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này phân
ống cống làm 25 loại, có đường kính danh định như đã nêu trong bảng 1, cột 2:
Ký hiệu Ddđ
4.2 Phân loại theo
cấp tải
Tiêu chuẩn này phân
ống cống làm 3 cấp tải cơ bản như qui định ở bảng 2.
a. ống cống cấp tải
thấp, ký hiệu cấp T.
b. ống cống cấp tải
tiêu chuẩn, ký hiệu cấp TC.
c. ống cống cấp tải
cao, ký hiệu cấp C.
4.3 Phân loại theo
hình thức liên kết nối
Theo cách phân loại
này, ống cống gồm 3 loại (hình 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. ống cống nối theo theo kiểu "lồng - ghép" (hình 3b), ký hiệu NLG
c. ống cống nối theo theo kiểu "đai ốp" (hình 3c), ký hiệu NĐO

a)
b)

c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3: Các kiểu nối ống cống
4.4 Các hình thức nối
liên kết
Có hai hình thức nối liên kết: Hình thức liên
kết mềm và hình thức liên kết cứng.
- Hình thức liên kết mềm: Dùng vòng liên kết
là cao su hoặc chất dẻo, có thể là các kiểu nối liên kết sau:
+ Kiểu nối âm dương: Mối nối là một vòng liên
kết mềm đặt ở trong thành của ống cống. Vòng liên kết mềm có thể là dạng tròn
trơn hoặc dạng vòng được giữ hãm ở vị trí cố định (hình 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a) Loại vòng tròn
trơn
b) Loại vòng giữ hãm
Hình 4 Mô hình
nối âm - dương với liên kết mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



a) Vòng tròn
trơn
b) Vòng tròn giữ hãm
Hình
5 Mô hình nối liên kết kiểu lồng ghép
- Hình thức liên kết cứng: Có thể theo kiểu
vành đai ốp (hình 3c)
5. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Xi măng:
Xi măng dùng cho sản
xuất ống cống là xi măng pooclăng (PC) theo tiêu chuẩn TCVN 2682: 1999 hoặc xi
măng pooclăng hỗn hợp (PCB), theo tiêu chuẩn TCVN 6260:1997; cũng có thể sử
dụng các loại xi măng khác, nhưng phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
5.1.2 Cốt liệu
a. Cốt liệu nhỏ - Cát
dùng cho sản xuất ống cống có thể là cát tự nhiên hoặc cát nghiền, nhưng phải
phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn cốt liệu cho bê tông .
b. Cốt liệu lớn - đá
dăm, sỏi hoặc sỏi dăm dùng để sản xuất ống cống phải phù hợp với tiêu chuẩn cốt
liệu cho bê tông. ngoài ra chúng còn phải thoả mãn các quy định của thiết kế.
5.1.3 Nước
Nước trộn và
bảo dưỡng bê tông cần thoả mãn yêu cầu kỹ thuật của TCxdVN 324: 2004
5.1.4 Phụ gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5 Cốt thép
- Cốt thép dùng cho
sản xuất ống cống phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng sau đây:
Loại cốt thép
Tiêu chuẩn kỹ thuật
+ Thép cốt bê tông,
TCVN 1651:1985, hoặc TCVN 6285:1997
và iso 6935 - 1
+ mối hàn thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Lưới hàn thép
TCVN 6286:1997
+ Thép kết cấu
TCVN 5709:1993
- Cốt thép chủ được
bố trí thành các vòng tròn đồng tâm hoặc ở dạng đường xoắn ốc liên tục. Thanh
thép dọc là các thanh cấu tạo. Cốt thép có thể bố trí thành một lớp hoặc hai
lớp. Cốt thép cũng có thể sản xuất sẵn ở dạng khung kết cấu. Liên kết
giữa các thanh bất kỳ được thực hiện bằng cách hàn hoặc buộc.
- Cốt thép ở vị trí
thành miệng ống cống hoặc ở vị trí bờ hốc của khớp nối phải được bố trí ở dạng
thanh liên tục.
- Khoảng cách giữa
các vòng cốt thép đồng tâm không được nhỏ hơn kích thước Dmax của
cốt liệu lớn cộng thêm 5 mm
5.2 Yêu cầu về
hình thức ngoại quan và khuyết tật cho phép của ống cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt bên ngoài và
bên trong của ống cống yêu cầu phẳng đều, không được có các điểm gồ lên hoặc
hõm xuống quá 5mm.
Trên bề mặt ống cống
không cho phép có các lỗ rỗng có chiều sâu lớn hơn hoặc bằng12mm.
5.2.2
Vỡ bề mặt
Khi có các
khuyết tật vỡ bề mặt bê tông do tháo khuôn hoặc do quá trình thi công vận
chuyển, thì tổng diện tích bề mặt vỡ không được quá (6´Ddđ)mm2, trong
đó diện tích một miếng vỡ không được lớn hơn (3´ Ddđ)mm2. ống cống cũng không được
có diện tích bê tông bị vỡ trên cả hai bề mặt (mặt trong và mặt ngoài) ở chỗ tiếp
xúc của miệng cống.
5.2.3 Nứt
bề mặt
cho phép có các vết
nứt bề mặt bê tông do biến dạng mềm, nhưng bề rộng vết nứt không được quá 0,1
mm. Các vết nứt này có thể được lấp bằng cách xoa hồ xi măng.
5.2.4 Sự
biến màu của bê tông cống
Có thể chấp nhận sự
biến màu của bê tông ống cống, nhưng nếu bê tông bị nhuốm màu do cốt thép bên
trong gỉ, thì ống cống đó không đạt yêu cầu chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. đường
kính danh định và độ sai lệch cho phép
- đường kính danh
định của ống cống và độ sai lệch được quy định như trong bảng 1.
Bảng
1: Đường kính danh định và độ sai lệch cho phép
STT
đường kính trong
Chiều dày
Chiều dài
hiệu dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
đường kính danh
định
(mm)
độ sai lệch
cho phép
(mm)
Chiều dày qui định
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cho phép
(mm)
1
2
3
4
5
6
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+5
40 ¸ 80
+6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
2
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
± 10
4
500
5
600
6
750
± 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
800*
8
900
9
1000*
10
1050
120 ¸ 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
+10
5
12
1250*
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
1350
+30
-20
140 ¸ 200
+10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000¸5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
1500
15
1650
16
1800
+16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
1950
+30
-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
2000*
19
2100
+35
-25
20
2250
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240 ¸ 300
22
2550
+40
-25
23
2700
24
2850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3000
CHú THíCH: Các ống cống có Ddđ
với dấu * được sử dụng trong thời gian quá độ và sẽ bị loại bỏ dần.
5.3.2. Đưòng kính trong chế tạo và đường kính
trong thực tế
- Đường kính trong
chế tạo do thiết kế lựa chọn trong số 25 giá trị đường kính danh định qui định,
nhà sản xuất cần thông báo đường kính trong chế tạo của sản phẩm ống cống
mà họ cung cấp
- Đường kính trong
thực tế không được sai lệch với đường kính trong chế tạo quá độ sai lệch cho
phép được nêu trong bảng 1.
5.3.3. Đường kính
ngoài chế tạo và đường kính ngoài thực tế
- Đường kính ngoài
chế tạo của ống cống do thiết kế qui định, nhà sản xuất lấy đó làm chuẩn để chế
tạo.
- Đường kính ngoài
thực tế của ống cống là số đo đường kính ngoài thực tế đo được trên sản phẩm
ống cống mà họ đã chế tạo. Các giá trị này phải phù hợp với dung sai cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dày thành ống
cống phụ thuộc vào đường kính danh định và tăng dần theo bước môđun của ống
cống. Chiều dày thành ống cống có giá trị vào khoảng 1/10 giá trị đường kính
danh định, được lấy theo bảng 1.
- Sai lệch của chiều
dày thành ống cống: Chiều dày theo đường xuyên tâm của thành ống cống không
được sai lệch quá so với giá trị được công bố của nhà sản xuất như qui định
trong bảng 1 (trừ khi do thiết kế ấn định ở những chỗ hõm hoặc lồi của
thành ống)
5.3.5. Chiều
dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép
- Có hai lớp bê tông
bảo vệ cốt thép: lớp bên trong và lớp bên ngoài ống cống. Chiều dày lớp bê
tông bảo vệ không được nhỏ hơn 12mm.
- ở những chỗ không
có lớp bê tông bảo vệ phải dùng thép không gỉ hoặc vật liệu khác không bị ăn
mòn.
- ống cống dùng trong
môi trường xâm thực hoặc môi trường biển cần có biện pháp bảo vệ cốt thép thích
hợp kèm theo.
5.3.6. Chiều dài hiệu dụng của ống cống
- Chiều dài
hiệu dụng của ống cống có thể thay đổi trong khoảng 1000-5000mm
- Chiều dài
hiệu dụng của ống cống đầu do thiết kế qui định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.7. Độ thẳng của
ống cống
Dọc theo đường
sinh, ống cống phải thoả mãn tiêu chuẩn độ thẳng trên cả hai mặt (mặt ngoài và
mặt trong). Sai lệch độ thẳng (tức độ cong) cho phép theo chiều dài là 1mm/m.
5.3.8. Độ
vuông góc của đầu ống cống
Tiết diện đầu ống
cống phải vuông góc với các đường sinh mặt ngoài. Tuỳ theo đường kính
danh định, sai lệch độ vuông góc của đầu ống cống e không được
vượt quá giá trị qui định ở bảng 2.
Bảng
2:
Sai lệch cho phép về độ vuông góc của đầu ống cống
đường kính danh
định (mm)
Độ sai lệch cho
phép (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0

1650 - 2250
7,0
2400 - 3000
10,0
5.4 Yêu cầu khả năng
chịu tải của ống cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ
bê tông phải đảm bảo yêu cầu thiết kế.
Nếu cần thiết có thể
sử dụng kết hợp phương pháp không phá hoại theo TCVN 171: 1989 để xác định
cường độ bê tông.
Trường hợp có sự
tranh chấp giữa các bên, thì phải kiểm tra trên mẫu bê tông khoan từ ống
cống.
5.4.2 Yêu
cầu khả năng chịu tải của ống cống
Khả năng chịu tải của
ống cống được đánh giá thông qua phương pháp ép ba cạnh. Theo khả năng chịu
tải, ống cống được phân làm ba cấp chịu tải cơ bản: cấp T, cấp TC và cấp C.
Phụ thuộc cấp chịu
tải, ống cống phải đạt được ba loại lực sau:
- Lực không nứt (tải
trọng không nứt) là lực ép qui định cho mỗi loại ống cống với một cấp chịu tải
xác định được duy trì ít nhất trong một phút mà không xuất hiện vết nứt;
- Lực làm việc (tải
trọng làm việc) là lực ép được sử dụng trong tính toán thiết kế. Lực ép qui
định được duy trì ít nhất trong một phút mà không xuất hiện vết nứt hoặc xuất
hiện vết nứt nhỏ có chiều sâu không lớn hơn 2 mm hoặc bề rộng vết nứt không lớn
hơn 0,25mm;
- Lực cực đại (tải
trọng cực đại hay tải trọng phá hoại) là lực ép tối đa mà ống cống đạt được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử ép ba
cạnh được hướng dẫn ở mục 6 phương pháp thử của tiêu chuẩn này.
Bảng 3: ống cống bê
tông cốt thép thoát nước – Cấp tải và lực ép
stt
đường kính danh
định mm
Tải trọng thử theo
phương pháp ép 3 cạnh (kN/m)
ống cấp tải thấp
(T)
ống cấp tải tiêu
chuẩn (TC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực không nứt
Lực làm việc
Lực cực
đại
Lực không nứt
Lực làm việc
Lực cực
đại
Lực không nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cực
đại
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
1
200
12
20
25
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
-
-
-
2
300
3
400
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
26
41
52
4
500
24
38
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
58
5
600
29
46
58
34
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
750
24
38
48
34
53
67
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
7
800*
27
42
53
37
60
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
94
8
900
29
46
58
42
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
85
106
9
1000*
31
49
61
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
57
91
113
10
1050
32
51
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
95
60
96
120
11
1200
36
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
87
109
69
110
138
12
1250*
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
57
91
114
73
116
146
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
11
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
63
79
60
96
120
76
122
153
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1500
43
47
51
69
87
65
73
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
82
91
99
132
165
15
1650
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
145
148
183
16
1800
82
103
124
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
158
198
17
1950
88
110
135
169
169
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
2000*
53
93
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
175
102
175
225
19
2100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
146
183
184
230
20
2250
102
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
194
195
244
21
2400
57
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
165
207
109
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
2550
116
145
177
222
223
279
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124
155
186
233
235
294
24
2850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163
195
244
251
304
25
3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
169
207
259
260
326
Chú thích: Nếu có sự
thoả thuận giữa bên giao và bên nhận thì có thể không cần kiểm tra lực cực
đại, mà chỉ kiểm tra lực không nứt và lực làm việc. Trong trường hợp cần
kiểm tra độ an toàn làm việc của ống cống, thì phải kiểm tra lực cực đại. Lực
cực đại thường phải đảm bảo lớn hơn lực làm việc với hệ số an toàn k= 0,8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Yêu cầu về khả
năng chống thấm nước của ống cống
Khả năng chống
thấm nước của ống cống được biểu thị bằng khả năng chịu được áp lực thuỷ tĩnh
khi ống cống chứa đầy nước, mà không bị nước thấm qua thành ống. Tiêu chuẩn còn
qui định khả năng chống thấm nước của ống cống làm việc ở chế độ áp lực cao,
đến áp lực 2m cột nước.
5.6 Yêu cầu về mối
nối liên kết của ống cống
Theo qui định
của thiết kế.
5.7. Yêu cầu các phụ
kiện của ống cống
Các phụ kiện kèm theo
ống cống có thể là:
- Vòng liên kết mềm
bằng cao su hoặc chất dẻo như quy định ở điều 5.6.
- Vành đai ốp như qui
định ở điều 5.6
- Các phụ kiện
phục vụ lắp đặt cống bao gồm: Tấm đỡ ống cống và khối móng đúc sẵn (hình 6).
Các tấm đỡ ống cống được đúc sẵn với cung tiếp xúc giữa ống cống và khối móng
tính theo góc ở tâm là 900. Chiều dày, chiều dài tấm đỡ ống cống và
khối móng cũng như mác bê tông do thiết kế qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
90

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chỉ có khối
móng
gồm tấm đỡ và khối móng
5.8 Ghi nhãn, bảo
quản và vận chuyển
5.8.1 Ghi nhãn
- Trên ống cống phải
ghi rõ:
+ Tên cơ sở sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Số hiệu lô
+ Ngày, tháng, năm sản xuất
- ống cống khi xuất
xưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo, với nội dung:
+ Tên cơ sở sản xuất
+ Loại ống cống và cấp tải trọng theo tiêu chuẩn này
+ Giá trị thực của các chỉ tiêu theo điều 5
+ Số lượng ống cống xuất xưởng và số hiệu lô
+ Ngày, tháng, năm sản xuất
5.8.2 Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.2 Vận chuyển
- Sản phẩm ống
cống chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 70%
cường độ thiết kế.
- Sản
phẩm ống cống phải được xếp, dỡ bằng cẩu chuyên dụng, dùng dây cáp mềm, hoặc
thiết bị gá kẹp thích hợp.
- Khi vận
chuyển, các ống cống phải được liên kết chặt với phương tiện vận chuyển để
tránh xô đẩy, va đập gây hư hỏng.
6. Phương pháp thử
6.1 Phân lô và lấy
mẫu thử
ống cống sản
xuất ra được phân thành lô theo qui định của điều 3.11
6.2 Kiểm tra ngoại
quan, khuyết tật và nhãn mác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thước thép hoặc thước
thép cuộn có khả năng đo độ dài 1m, độ chính xác 1mm.
- Thước thép dài 300¸500 mm, độ chính xác đến 1mm
- Thước kẹp, độ chính
xác đến 0,1mm
- Bộ căn lá để kiểm tra
vết nứt, độ dày của căn lá từ 0,05¸1,00mm
- Kính lúp có độ phóng
đại từ 5 - 10 lần
6.2.2 Tiến hành
thử
- Từ mỗi lô sản phẩm
lấy ra 5 ống cống làm mẫu thử để kiểm tra.
- Đo chiều sâu vết
lõm: đặt thước dài dọc theo đường sinh ống cống rồi cắm thanh trượt của thước
kẹp đến đáy vết lõm, đo khoảng cách từ đáy vết lõm đến mép dưới của thước.
- Đo kích thước bê
tông vỡ để tính diện tích vỡ: Qui vết vỡ về dạng hình tròn tương đương, đo đường
kính trung bình để tính ra diện tích vỡ hoặc dùng giấy bóng kính có kẻ sẵn lưới
ô vuông để đo diện tích bê tông vỡ, tính diện tích vỡ bằng cách đếm số ô
vuông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Đánh
giá kết quả thử
Nếu cả 5 sản phẩm lấy
ra của một lô đạt yêu cầu thì lô đó đạt chất lượng qui định.
Nếu trong 5 sản phẩm
có một sản phẩm không đạt thì trong lô đó lại chọn tiếp ra 5 sản phẩm khác để
kiểm tra. Nếu lại có một sản phẩm không đạt thì đối với lô sản phẩm này phải
nghiệm thu từng sản phẩm.
6.3. Kiểm tra kích
thước và độ vuông góc của đầu ống cống
6.3.1. Dụng cụ và
thiết bị thử.
-
Thước
kẹp hoặc dụng cụ thích hợp, độ chính xác đến 0,1mm.
-
Thước
thép hoặc thước thép cuộn, độ chính xác đến 1,0 mm
-
Máy
khoan bê tông
-
Búa, đục
sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Tiến hành thử
- Mỗi lô sản phẩm lấy
ra 5 ống cống đại diện để kiểm tra.
- Đo đường kính
trong: Dùng thước thép hoặc thước thép cuộn đo đường kính trong thực tế của
từng ống cống theo hai phương xuyên tâm thẳng góc với nhau. Việc đo được tiến
hành trên cả hai đầu ống cống.
- Đo chiều dày của
thành ống cống ở bốn đầu của hai đường kính nêu trên bằng thước kẹp.
- đo chiều dài hiệu
dụng của từng ống cống theo các đường sinh qua bốn đầu của hai đường kính nêu
trên bằng thước thép hoặc thước thép cuộn.
- Đo chiều dày của
lớp bê tông bảo vệ cốt thép đối với từng ống cống bằng cách khoan hai lỗ trên
mặt ống cống cho tới cốt thép rồi đo bằng thước kẹp (chọc thanh trượt của thước
kẹp vào lỗ). Sau khi đo xong dùng vữa xi măng trét kín vào các lỗ khoan.
- Cũng có thể đục một
rãnh dài 300mm, rộng 25mm để lộ cốt thép ra hoặc khoan nõn, hoặc cắt ngang tiết
diện cống để đo bề dày lớp bê tông bảo vệ hiện ra.
- Độ vuông góc của
đầu ống cống được xác định như sau: Dựng đứng ống cống trên nền phẳng hoặc tấm
thép phẳng cứng, nằm ngang. Đặt một cạnh của êke nằm trên mặt phẳng nền và tiếp
xúc với thành cống ở một điểm. Cạnh AB của êke tạo với đường sinh AC của ống
cống một góc a. Hạ đường vuông góc
từ B xuống đường sinh AC. Đo khoảng cách BC và AC. Tga sẽ bằng BC/AC.
Sai lệch về độ
vuông góc của đầu ống cống (e) được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: D là đường
kính ngoài của ống cống
- Lộn ngược đầu ống
cống để đo độ vuông góc đầu kia của ống cống. So sánh các giá trị của e đo được
với độ sai lệch cho phép được qui định trong bảng 2 để đánh giá độ vuông góc
của đầu ống cống.
- Xác định độ thẳng
của ống cống: đối với mặt cong lõm, đặt một thước thẳng lên hai đầu của một
đường sinh, rồi đo khoảng cách từ điểm hõm sâu nhất đến mép thước. Đối với mặt
cong lồi, dùng thước thẳng tỳ lên chỗ lồi cao nhất và đặt song song với trục
ống cống, đo khoảng cách lớn nhất giữa mép thước với mặt ống
cống



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7: Sơ đồ đo độ
vuông góc của đầu ống cống
a.
ống
cống
b. êke
c. Tấm thép hoặc nền phẳng
6.3.3. Đánh giá kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Kiểm tra cường độ
bê tông
Bê tông phải
được lấy mẫu, bảo dưỡng và xác định cường độ theo qui định của TCVN 3105: 1993,
TCVN 3118: 1993 và lưu phiếu thí nghiệm, coi đó là một trong các hồ sơ chất
lượng sản phẩm. Cũng có thể sử dụng phương pháp không phá hoại để xác định cường
độ bê tông theo TCXD 171:1989. Trong trường hợp cần thiết phải kiểm tra trên
mẫu bê tông khoan từ ống cống.
chú thích:
Khoan mẫu bê tông theo hướng xuyên tâm của ống cống, lấy chiều dày thành ống
cống làm chiều cao mẫu thử.
6.5 Thử khả năng chịu
tải của ống cống
6.5.1 Nguyên tắc thử
Phép thử được thực
hiện theo phương pháp ép ba cạnh trên một đoạn ống cống thử có chiều dài
1000mm. Khi ép, ống cống thử được lắp đặt để tiếp xúc chặt chẽ với ba thanh
cứng theo ba đường sinh của ống như sơ đồ trong hình 8.
6.5.2 Dụng cụ và
thiết bị thử
- Máy ép thuỷ lực
hoặc máy ép cơ học dùng hệ thống kích thuỷ lực. Máy phải được lắp đồng hồ lực
có thang lực phù hợp, sao cho tải trọng thử phải nằm trong phạm vi 20- 80% giá
trị lớn nhất của thang lực. độ chính xác của máy trong khoảng ±2% tải trọng thử quy định.
- Thanh gối tựa,
thanh truyền lực và các chi tiết phụ: bao gồm hai thanh gối tựa ở dưới(dạng
nêm, hình7c) một thanh truyền lực ở trên và các tấm đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thanh truyền lực ở
trên làm bằng thép cứng dài 1000mm được tỳ lên ống cống qua một đệm cao su có
đặc tính như trên. Thanh truyền lực phải thẳng, độ sai lệch không quá 2,5 mm/m
so với đường thẳng. Lực của máy ép tác dụng lên điểm giữa của chiều dài thanh
truyền lực và phân bố đều trên đường sinh của ống cống tiếp xúc với thanh
truyền lực
- Thước căn lá đầu
vát khum tròn với đường kính 1,5mm, thước có các chiều dày chuẩn: 0,25mm, dùng
để đo chiều rộng của vết nứt (hình 9).
- Thước thép hoặc
thước thép cuộn có thể đo được chiều dài 1000mm với độ chính xác đến 1mm.

Hình 8: Sơ đồ thử
tải theo phương pháp ép 3 cạnh
a) Thanh truyền
lực.
b)
Đệm cao su có tiết diện 150´(25 đến 40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
Tất cả các kích thước được biểu thị bằng mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 9: Thước căn
lá đo chiều rộng vết nứt
6.5.3 Tiến hành thử
- Chuẩn bị mẫu thử:
với mỗi lô sản phẩm cần có ít nhất là hai ống cống làm mẫu thử. ống cống thử là
một ống cống dài 1000mm hoặc một đoạn ống cống dài 1000mm được cắt ra từ ống
cống sản phẩm dài hơn.
CHÚ THÍCH: Có thể ép
trên đoạn đầu ống cống dài 1000mm đối với ống cống dài hơn, mà không phải cắt
ra để thí nghiệm riêng.
- Đặt ống cống thử tì
lên hai thanh gối tựa một cách vững vàng.
- Đánh dấu điểm giữa
hai mép trong của 2 thanh gối tựa ở hai đầu của ống cống thử, rồi nối bằng một
đường thẳng (đường sinh dưới). Kẻ một đường sinh thứ hai đối xứng với đường
sinh dưới qua trục của ống cống thử. đặt tấm đệm và thanh truyền lực lên trên
đường sinh thứ hai đó (hình8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có vết nứt,
thì tiếp tục tăng tải tới khi đạt lực làm việc, giữ tải ở đó trong một phút và
quan sát vết nứt. Nếu không xuất hiện vết nứt hoặc vết nứt nhỏ (chiều sâu không
quá 2mm, hoặc bề rộng không quá 0,25 mm – xác định bằng thước căn lá), thì lại
tiếp tục tăng tải nhưng chậm lại với tốc độ 44kN/phút cho đến khi phá hoại, ghi
lại lực ép lớn nhất đạt được. Đó chính là lực ép cực đại hoặc lực phá
hoại.
6.5.4 Đánh giá kết
quả
- Khi thử ép đến lực
không nứt, mà không thấy xuất hiện vết nứt, thì ống cống đạt yêu cầu qui định
đối với lực không nứt. Trường hợp ngược lại, ống cống không đạt yêu cầu về tiêu
chuẩn chịu lực.
- Khi thử ép đến lực
làm việc mà không thấy nứt hoặc vết nứt có bề rộng không lớn hơn 0,25mm hoặc
chiều sâu vết không lớn hơn 2mm, thì ống cống đạt yêu cầu qui định đối với tải
trọng làm việc. Trường hợp ngược lại, ống cống không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn
chịu lực.
- Khi thử ép đến phá
hoại ống cống, nếu lực cực đại đạt được giá trị qui định, thì ống cống đạt yêu
cầu qui định đối với tải trọng cực đại.
- Trường hợp lực ép
cực đại đạt lớn hơn lực cực đại qui định nhưng chưa đạt đến giá trị lực cực đại
của ống cống cao hơn liền kề (bảng 3) thì vẫn chỉ coi ống cống đạt yêu cầu đối
với tải trọng cực đại qui định. Còn nếu nó đạt được, thì ống cống đó được xếp
vào cấp chịu tải cao hơn qui định. Khi đó lực làm việc sẽ được tính bằng 80%
lực ép cực đại thực tế và lực không nứt được tính bằng công thức sau đây:
Pkn
= Pmax´
R
Trong
đó: Pkn: Lực ép không nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R: Tỷ số giữa lực ép không nứt và lực ép cực đại ứng với kích thước danh định
của ống cống được nêu trong bảng 3 của tiêu chuẩn này.
Lô ống
cống được chấp nhận khi tất cả các ống cống được thử đều đạt yêu cầu. Nếu không
đạt thì cứ một ống cống không đạt phải thử thêm hai ống cống khác. Nếu các kết
quả thử lần hai đều đạt yêu cầu, thì lô ống cống vẫn được chấp nhận. Nếu có kết
quả không đạt, thì phải nghiệm thu từng sản phẩm.
6.6. Thử độ thấm nước
của ống cống
6.6.1 Dụng cụ, thiết
bị thử và vật liệu
-Tấm thép hoặc tấm tôn
phẳng
- Đồng hồ đo thời
gian
- Bay nhỏ mũi nhọn,
dao thép
- Matit bitum (hỗn
hợp bitum nấu chảy + bột đá).
6.6.2 Chuẩn bị
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.3 Tiến hành
thử
a. Trường hợp ống
cống không chịu áp lực nước cao
Dựng đáy ống
cống trên nền cứng, phẳng, nằm ngang không thấm nước như tấm thép, hoặc tấm tôn
hoặc nền bê tông đã được gia công để không thấm nước. Đầu dưới của ống cống
phải áp chặt trên mặt nền. Khe hở giữa đầu cống và nền được trét kín bằng matit
bitum để nước trong ống cống không rò rỉ qua khe ra ngoài.
đổ nước vào
ống cống cho đầy tới cách mép trên của ống cống 10 mm và giữ nước trong ống
cống sau một thời gian quy định tuỳ thuộc chiều dày của ống cống như trong bảng
4.
Bảng 4: Thời gian
giữ nước trong ống cống
Chiều
dày của ống cống, cm
Thời
gian giữ nước, giờ
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
24
36
48
60
72
Hết thời gian thử,
quan sát mặt ngoài ống cống để xem có thấm nước không.
- Nếu không có hiện
tượng thấm nước thì ống cống đạt chất lượng độ chống thấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Trường hợp ống
cống chịu áp lực nước cao
Lấy hai ống
cống được nối liên kết với nhau, đặt nằm ngang trên nền phẳng và được bít kín
hai đầu. Các ống cống được nêm ở sườn để không bị di chuyển khi chịu áp lực
nước. Cống được bơm đầy nước để tạo áp tương ứng với cột nước cao 2m. áp lực
được tăng dần đến 1m, rồi 2m cột nước và giữ áp lực đó trong 3 phút. Quan sát
để kiểm tra sự thấm nước ở vị trí liên kết và trên toàn mặt cống.
Nếu không có
hiện tượng thấm, thì lô ống cống đạt yêu cầu chống thấm.
Nếu có hiện
tượng thấm, thì làm lại thí nghiệm với hai ống cống khác. Nếu vẫn có hiện tượng
thấm, thì lô ống cống đó không đạt yêu cầu về độ chống thấm ở áp lực cao. Đối
với lô sản phẩm đó phải nghiệm thu từng sản phẩm.