TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4152 - 85
FEROSILIC
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH
Ferrosilicon
Methods for determination
of sulphur
Tiêu chuẩn này quy định
các phương pháp chuẩn độ xác định lưu huỳnh trong ferosilic (khi hàm lượng lưu
huỳnh từ 0,002 đến 0,02%).
Phương pháp chuẩn độ
bằng kali iodua-iodat được áp dụng khi phân tích trọng tài.
1. YÊU CẦU CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. BẢN CHẤT PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp dựa vào
quá trình nung ferosilic trong dòng khí oxy ở 1350 - 1400oC. Khí
sunfurơ tạo thành được hấp thụ bằng nước và chuẩn độ axit sunfurơ bằng dung dịch
kali iodua-iodat với chỉ thị hồ tinh bột hay hấp thụ bằng dung dịch kali sunfat
và hydro peoxit rồi chuẩn độ bằng dung dịch natri tetraborat với chỉ thị hỗn hợp.
3. THIẾT BỊ
3.1. Thiết bị xác định
lưu huỳnh (xem sơ đồ) gồm:
1. Bình khí oxy kèm
theo đồng hồ và van điều chỉnh, áp suất hoặc bình giảm áp;
2. Bình rửa khí chứa
dung dịch kali pemanganat 4% trong dung dịch kali hidroxit 40%.
3. Tháp sấy khô, phần
dưới chứa canxi clorua nung chảy phần trên vôi xút;
4. Khóa 2 nhánh;
5. Ống sứ không tráng
men chịu nhiệt, đường kính trong 18 - 22mm hai đầu ống phải nằm ngoài đầu lò một
khoảng 190 ± 10 mm. Để tránh các đầu ống rứ khỏi bị đốt nóng quá dùng tấm amian
che mặt ngoài đầu lò lại, và làm nguội bớt bằng giẻ tẩm ướt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cần nhiệt đối với
bộ điều nhiệt độ điều chỉnh nhiệt độ trong lò.
8. Thuyền sứ nung trước
trong lò muph 4 - 5 giờ ở (950 ± 10)oC sau đó nung trong dòng khí
oxy khoảng 5 phút ở nhiệt độ đốt mẫu phân tích.
9. Biến thế điện chỉnh
điện áp vào lò.
10. Ống có bầu hình cầu
chứa bông thủy tinh
11. Khóa 2 nhánh
12. Buret dung tích
25 cm3.
13. Bình hấp thụ cao
250 mm, đường kính 30 mm.
14. Bình so sánh có
kích thước như bình hấp thụ.
3.1. Các mối nối ống
thủy tinh với nhau bằng ống cao su phải thật khít để hỗn hợp khí sinh ra không
tiếp xúc với cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ BẰNG KALI IODUA -
IODAT
4.1. Hóa chất và dung
dịch
Axit clohydric d
1,19.
Kali hydroxit, dung dịch
14%.
Kali pemanganat, dung
dịch 4% trong dung dịch kali hydroxit 40%.
Canxi clorua nóng chảy.
Kali iodua
Vôi xút.
Hồ tinh bột, pha dung
dịch ngay trước khi dùng. Nghiền 0,5g bột trong 40 cm3 nước lạnh. Vừa
khuấy vừa rót thành dòng nhỏ vào cốc nước 950 cm3 nước sôi, thêm
10cm3 axit clohyđric rồi đun 2 - 3 phút. Để nguội, nhỏ vào từng giọt
dung dịch iodua - iodat đến khi dung dịch có màu xanh nhạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali iodat, dung dịch
tiêu chuẩn.
Dung dịch A: cho
0,111 g kali iodat, 15g kali iodua, 0,1 g kali hydroxit vào cốc dung tích 250
cm3 rồi hòa tan trong 50 cm3 nước. Chuyển dung dịch vào
bình định mức dung tích 1 dm3, thêm nước đến vạch, lắc đều. Bảo quản
dung dịch trong bình thủy tinh nâu. 1cm3 dung dịch này tương đương
khoảng 0,00005% lưu huỳnh.
Dung dịch B: pha
loãng 100 cm3 dung dịch A đến 500 cm3 bằng nước. 1 cm3
dung dịch tương đương khoảng 0,00001 g lưu huỳnh.
Nồng độ khối (C) dung
dịch B xác định theo lưu huỳnh tính bằng g/cm3 xác định bằng mẫu chuẩn
có thành phần và hàm lượng lưu huỳnh gần với mẫu phân tích, tính theo công thức:
,
Trong đó:
C1 - hàm
lượng lưu huỳnh trong mẫu chuẩn ferosilic %;
m - lượng cân mẫu chuẩn,
g;
V - thể tích dung dịch
iodua - iodat tiêu hao khi chuẩn độ, cm3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Tiến hành phân
tích
4.2.1. Trước khi tiến
hành phân tích phải kiểm tra xem lưu huỳnh trong ống sứ đã cháy hết chưa. Muốn
vậy lắp vào các bình hấp thụ và so sánh lượng dung dịch hồ tinh bột đến 1/3 chiều
cao của bình. Thông dòng khí oxy với tốc độ khoảng 2 dm3/phút. Nếu
sau 4 - 5 phút màu của dung dịch trong bình hấp thụ nhạt đi, chứng tỏ từ ống sứ
đã sinh ra khí khử dung dịch chuẩn độ, tiếp tục thông oxy và từ từ nhỏ vào bình
từng giọt dung dịch kali iodua-iodat cho đến khi màu dung dịch trong bình hấp
thụ trở lại bằng màu dung dịch trong bình so sánh.
4.2.2. Cho lượng cân
0,5 g Ferosilic vào thuyền sứ đã nung, thêm chất chảy 0,5g vanadi (V) oxit hay
1,5g đồng (II) oxit rồi trộn đều.
4.2.3. Cho dung dịch
hồ tinh bột vào bình hấp thụ 13 và so sánh 14 đến 1/2 thể tích.
Đưa thuyền sứ vào
vùng ống sứ nóng nhất, đóng nút cao su lại. Mở khóa 4 để thông khí oxy qua ống
sứ với tốc độ 2dm3/phút.
Khi khí sunfuarơ
thoát ra bắt đầu làm mất màu lớp dưới của dung dịch từ từ nhỏ từng giọt dung dịch
kali iodua-iodat với tốc độ sao cho lúc nào dung dịch cũng có màu xanh nhạt. Kết
thúc quá trình chuẩn độ khi màu dung dịch trong hai bình như nhau và bền vững
trong vòng 1 phút.
5. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ BẰNG NATRI TETRABORAT
5.1. Hóa chất và dung
dịch
Kali hydroxit, dung dịch
40%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali sunfat.
Hydro peoxit.
Dung dịch hấp thụ:
hòa tan 5g kali sunfat trong 200 cm3 nước sôi, rót vào 100 cm3
dung dịch hydro peoxit, pha loãng đến 2,5dm3 bằng nước sôi.
Chất chảy vanadi (V)
oxit hay đồng (II) oxit ở dạng phôi hoặc bột, đồng (II) oxit được nung trước 3
- 4 giờ ở nhiệt độ (800 ± 20) oC. Có thể sử dụng các loại chất chảy
khác, khối lượng lưu huỳnh trong chất chảy không lớn hơn 0,002%.
Etanola
Metyl đỏ, dung dịch
0,1% trong rượu.
Metylen xanh.
Chỉ thị hỗn hợp: vừa
đun vừa khuấy tan 0,1g metyl đỏ trong 300cm3 etannola rồi trộn lẫn với
dung dịch 0,5g metylen xanh trong 50 cm3 nước.
Natri tetraborat ngậm
10 phân tử nước. Dung dịch tiêu chuẩn pha như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch B: pha
loãng 100 cm3 dung dịch A đến 500 cm3 bằng nước, 1 cm3
dung dịch B tương đương khoảng 0,00001 g lưu huỳnh.
Nồng độ khối dung dịch
B (C) xác định theo lưu huỳnh, tính bằng g/cm3, xác định bằng mẫu
chuẩn đồng thời với mẫu phân tích có thành phần và hàm lượng lưu huỳnh gần với
mẫu phân tích và tính theo công thức:
,
Trong đó:
C1 - hàm
lượng lưu huỳnh trong mẫu chuẩn ferosilic %;
V - thể tích dung dịch
natri tetraborat tiêu hao khi chuẩn độ, cm3;
V1 - thể
tích dung dịch natri tetraborat tiêu hao khi chuẩn độ thí nghiệm kiểm tra, cm3.
m - lượng cân mẫu chuẩn,
g;
5.2. Tiến hành phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Cho 0,5g
Ferosilic vào thuyền sứ, thêm chất chảy 0,5 g vanadi (V) oxit hay 1,5g đồng
(II) oxit rồi trộn đều.
5.2.3. Rót vào bình hấp
thụ (13) 50 cm3 dung dịch hấp thụ và 5 - 6 giọt chỉ thị. Thông dòng
khí oxy và từ từ cho vài giọt dung dịch natri tetraborat đến khi dung dịch có
màu xanh sáng.
Đưa thuyền sứ vào chỗ
ống sứ nóng nhất. Đóng nút cao su lại, thông khí oxy vào lò.
Khi khí sunfurơ vào
bình hấp thụ, màu của dung dịch chuyển từ xanh sáng sang đỏ. Nhỏ từng giọt dung
dịch natri tetraborat vào cho đến khi dung dịch trở lại màu xanh sáng. Kết thúc
chuẩn độ khi màu xanh của dung dịch bền vững trong 1 phút.
6. TÍNH KẾT QUẢ
6.1. Hàm lượng lưu huỳnh
(S) tính bằng phần trăm theo công thức:
,
trong đó:
C - nồng độ khối của
dung dịch kali iodua-iodat hay natri tetraborat xác định theo lưu huỳnh, g/cm3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 - thể
tích dung dịch kaliiodua-iodat hay natri tetraborat tiêu hao khi chuẩn độ thí
nghiệm kiểm tra, cm3;
m - lượng cân mẫu, g.
6.2. Bảng sai lệch giới
hạn.
%
Hàm lượng lưu huỳnh
Sai lệch tuyệt đối
giới hạn
Từ
0,002
đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
Trên
0,003
”
0,005
0,0025
0,005
”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,010
”
0,020
0,005

Sơ đồ thiết bị xác định
lưu huỳnh