TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4154 - 85
FEROSILIC
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MANGAN
Ferrosilicon
Methods for the
determination of manganest
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp chuẩn độ asenitnitrit và phương pháp so màu peiodat xác định mangan
trong ferosilic (khi hàm lượng mangan từ 0,1 đến 1,0%).
Phương pháp chuẩn độ
được áp dụng khi phân tích trọng tài.
1. YÊU CẦU CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ASENIT - NITRIT
2.1. Bản chất phương pháp
Phương
pháp dựa vào sự oxy hóa ion Mn (II) lên Mn (VII) bằng amoni pesunfat có bạc
nitrat làm chất xúc tác và chuẩn độ axit pemanganic tạo thành bằng dung dịch
natri asenit-nitrit.
2.2. Hóa chất và dung
dịch
Axit nitric d 1,40,
dung dịch 1 + 1
Axit flohidric, dung
dịch 40%.
Axit sunfuric d 1,84,
dung dịch 1 + 1 và 1 + 4.
Axit photphoric d
1,7.
Natri hidroxit, dung
dịch 15%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bạc nitrat, dung dịch
0,25%.
Natri clorua, dung dịch
0,25%.
Natri nitrit, dung dịch
1%.
Natri cacbonat.
Hidropeoxit, dung dịch
1 + 10
Kali pemangant.
Dung dịch tiêu chuẩn
mangan; đun nóng để hòa tan 0,5% mangan kim loại trong 25 cm3 axit
nitric. Để nguội, cẩn thận rót vào 30 cm3 dung dịch axit sunfuric 1
+ 1 và để bốc hơi đến thoát khói trắng. Để nguội. Cẩn thận thêm 100 cm3
nước, để nguội rồi chuyển dung dịch sang bình định mức dung tích 1cm3,
thêm nước đến vạch, lắc đều. Có thể pha dung dịch tiêu chuẩn từ kali pemanganat
để kết tinh lại: hòa tan 1,438 g muối trong 450 - 500 cm3 nước vào cốc
dung tích 600 - 800 cm3. Thêm 10 cm3 dung dịch axit
sunfuric 1 + 1 và từng giọt hidro peoxit cho đến khi dung dịch mất màu, chuyển
dung dịch sang bình định mức dung tích 1 dm3, thêm nước đến vạch, lắc
đều.
Nồng độ khối của dung
dịch tiêu chuẩn xác định theo mangan bằng 0,0005/cm3.
Dung dịch natri
asenit-nitric: hòa tan 1,5g asen oxit trong 25 cm3 dung dịch natri
hidroxit nóng, pha loãng đến 120 cm3 bằng nước, để nguội, trung hòa
bằng dung dịch axit sunfuric 1 + 1 rồi cho dư 1 - 2cm3. Trung hòa lượng
dư axit sunfuric bằng natri cacbonat theo giấy chỉ thị vạn năng đến pH7. Cho
vào 0,85g natri nitrit rồi khuấy cho tan muối. Chuyển dung dịch sang bình định
mức dung tích 1 dm3, thêm nước đến vạch, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ vào hàm lượng
mangan trong ferosilic, lấy 1 - 5 cm3 dung dịch tiêu chuẩn mangan
(tương ứng 0,0005 - 0,0025g mangan) vào bình nón dung tích 250 cm3.
Lần lượt thêm 30 cm3 dung dịch axit sunfuric 1 + 4,5 cm3
axit photphoric và 100 cm3 nước.
Đun dung dịch đến
sôi, thêm 10cm3 dung dịch bạc nitrat, 20 cm3 dung dịch
amoni pesunfat rồi đun sôi 30 - 40 giây, lấy ra và để ở chỗ ẩm cho đến khi ngừng
thoát bọt oxy.
Làm nguội dung dịch
dưới vòi nước, thêm 5cm3 dung dịch natri clorua rồi chuẩn độ ngay bằng
dung dịch asenit-nitrit.
Nồng độ khối dung dịch
natri asenit-nitrit xác định theo mangan, tính bằng g/cm3, xác định
bằng mẫu chuẩn, theo công thức:
,
trong đó:
C - hàm lượng mangan
trong mẫu chuẩn, g;
V - thể tích dung dịch
natri asenit-nitrit tiêu hao khi chuẩn độ, cm3;
m - lượng cân mẫu chuẩn,
g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
C2 - nồng
độ khối dung dịch mangan sunfat xác định theo mangan, g/cm3;
V - thể tích dung dịch
mangan lấy ra chuẩn độ, cm3;
V1 - thể
tích dung dịch natri asenit-nitrit tiêu hao khi chuẩn độ, cm3.
2.3. Tiến hành phân
tích
Cân 0,5g (khi hàm lượng
mangan từ 0,10 đến 0,50%) hay 0,25g Ferosilic (khi hàm lượng mangan trên
0,50%). Cho lượng cân vào bát bạch kim, thấm ướt bằng nước, cẩn thận rót 15cm3
axit flohidric, sau đó cho từng giọt axit nitric đến ngừng tan mẫu rồi cho dư
1cm3. Đặt bát lên bếp điện, cô lại còn 10cm3. Thêm 15cm3
dung dịch axit sunfuric 1+1, để bốc hơi đến thoát khói trắng. Để nguội, rót vào
50 cm3 nước, đun nóng để hòa tan muối, chuyển dịch sang bình nón
dung tích 250 cm3, pha loãng bằng nước nóng đến 150 cm3,
rót vào 5cm3 axit photphoric, 10 cm3 dung dịch bạc nitrat
rồi đun sôi.
Cẩn thận rót vào dung
dịch còn đang nóng 20 cm3 dung dịch amoni pesunfat, đun sôi trong 30
- 40 giây, lấy ra để ở chỗ ấm 10 - 15. Làm nguội dưới vòi nước chảy, thêm 5 cm3
natri clorua, lắc đều rồi chuẩn độ ngay bằng dung dịch natri asenit-nitrit đến
hoàn toàn mất màu hồng.
2.4. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
C1 - Nồng
độ khối dung dịch natri asenit-nitrit xác định theo mangan, g/cm3;
V - Thể tích dung dịch
natri asenit-nitrit tiêu hao khi chuẩn độ, cm3;
m - Lượng cân mẫu
phân tích, g.
Hàm lượng mangan
Sai lệch tuyệt đối
giới hạn
Từ 0,1 đến 0,25
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
Trên 0,35 đến 0,50
0,035
Trên 0,50 đến 1,00
0,050
2.4.2. Bảng sai lệch
giới hạn
3. PHƯƠNG PHÁP SO MÀU PEIODAT
Phương pháp dựa vào
việc đo cường độ màu dung dịch pemanganic tạo thành khí oxy hóa mangan (II) lên
mangan (VII) bằng kali iodat (peiodat) trong môi trường axit sunfuric
photphoric.
3.2. Thiết bị, hóa chất
và dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit nitric d 1,40.
Axit flohidric, dung
dịch 40%.
Axit photphoric d
1,7.
Kali iodat, dung dịch
2%: cho 20g kali iodat vào 1 dm3 dung dịch axit sunfuric 1 + 200
nóng, đậy bằng mặt kính đồng hồ, đun sôi đến tan hoàn toàn. Lọc nóng dung dịch.
Trước khi sử dụng phải đun lại dung dịch để phần peiodat kết tinh tan ra rồi
dùng ngay dung dịch nóng.
Hidro peoxit, dung dịch
1 + 100.
Kali pemanganat.
Mangan kim loại.
Dung dịch tiêu chuẩn
mangan: hòa tan 0,2877g kali pemanganat đã kết tinh lại trong 450 - 500cm3
nước, cho vào cốc dung tích 600 - 800cm3. Thêm 10 cm3
dung dịch axit sunfuric 1 + 1, dùng buret nhỏ từng giọt hidro peoxit cho đến
khi dung dịch vừa mất màu hoàn toàn, chuyển dung dịch sang bình định mức dung
tích 1 dm3, thêm nước đến vạch, lắc đều. Có thể pha từ mangan kim loại
như sau: Cân 0,1000g mangan kim loại, cho vào cốc dung tích 200 cm3,
rót 25cm3 nước và 10cm3 dung dịch axit sunfuric 1 + 1. Đậy
cốc bằng mặt kính đồng hồ, đun đến tan rồi tiếp tục đun thêm 2 - 3 phút nữa. Để
nguội, chuyển dung dịch sang bình định mức dung tích 1dm3, thêm nước
đến vạch, lắc đều.
Nồng độ khối của dung
dịch tiêu chuẩn xác định theo mangan bằng 0,0001g/cm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Tiến hành phân
tích
Cho 0,1g ferosilic
vào bát bạch kim, thấm ướt bằng nước, cẩn thận rót 5 cm3 axit flohidric,
sau đó cho từng giọt axit nitric đến ngừng tan rồi cho thêm 5cm3 nữa.
Đặt bát lên bếp điện,
đun nóng hòa tan hoàn toàn lượng cân, rót vào 15 cm3 dung dịch axit
sunfuric 1 + 1 rồi bốc hơi đến thoát khói trắng.
Để nguội, rót vào bát
30 cm3 nước ấm, đun để hòa tan muối. Chuyển dung dịch vào bình nón
dung tích 250cm3, thêm 70cm3 nước, 5cm3 axit
photphoric, đun tan muối, sau đó cho 40 cml dung dịch kali iodat. Pha dung dịch
đến sôi và giữ nguyên ở nhiệt độ gần sôi trong vòng 25 - 30 phút. Để nguội ở
nhiệt độ phòng, chuyển vào bình định mức dung tích 250 cm3, thêm nước
đến vạch, lắc đều. Sau 1 giờ đo mật độ quang của dung dịch bằng phổ quang kế ở
bước sóng 525 nm hay bằng máy so màu quang điện dùng kính lọc xanh lá cây. Dung
dịch so sánh là dung dịch thí nghiệm kiểm tra độ sạch thuốc thử, tiến hành qua
tất cả các giai đoạn phân tích.
Hàm lượng mangan xác
định theo đồ thị chuẩn hay bằng phương pháp so sánh với mẫu chuẩn có thành phần
gần với mẫu phân tích và được tiến hành qua tất cả các giai đoạn phân tích.
3.3.2. Dựng đồ thị
chuẩn
Lấy vào 5 trong 6
bình nón dung tích 250 cm3: 1, 3, 5, 7, 10 cm3 dung dịch
tiêu chuẩn tương ứng 0,0001; 0,0003; 0,0005; 0,0007 và 0,0010g mangan. Bình thứ
6 không chứa dung dịch tiêu chuẩn. Lần lượt rót vào các bình 100 cm3
nước, 15 cm3 dung dịch axit sunfuric 1 + 1 và 5cm3 axit
photphoric, đun dung dịch đến sôi cho 40 cm3 dung dịch kali iodat,
đun sôi và giữ nguyên ở nhiệt độ gần sôi 25 - 30 phút. Tiếp tục phân tích như
trong điều 3.3.1.
Dung dịch so sánh là
dung dịch ở bình thứ 6.
3.4. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
m - Khối lượng mangan
tìm được theo đồ thị chuẩn, g;
m1 - Lượng
cân mẫu, g.
3.4.2. Hàm lượng
mangan (Mn2) tính bằng phần trăm, xác định theo phương pháp so sánh,
theo công thức:
,
trong đó:
C - hàm lượng mangan
trong mẫu chuẩn, %;
D - mật độ quang mẫu
phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2 - mật độ
quang dung dịch thí nghiệm kiểm tra mangan trong thuốc thử.
3.4.3. Bảng sai lệch
giới hạn
Xem bảng, điều 2.4.2.