TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4151 - 85
FERO
SILIC
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CACBON
Ferrosilicon
Methods for determination
of carbon
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp thể tích khí xác định cacbon trong ferosilic (khi hàm lượng cacbon
từ 0,20 đến 2,0%).
1. YÊU CẦU CHUNG
Khi xác định cacbon
trong ferosilic phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 4149 - 85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đốt mẫu trong dòng
khí oxy ở nhiệt độ 1350 - 1400oC hấp thụ khí cacbonic tạo thành bằng
dung dịch kali hidroxit. Hàm lượng cacbon tính theo hiệu thể tích trước và sau
khi hấp thụ.
3. THIẾT BỊ, HÓA CHẤT VÀ DUNG DỊCH
Thiết bị xác định
cacbon (xem sơ đồ)
Ống sứ không tráng
men, dài 650 - 700mm đường kính trong 18 - 20 mm.
Ống sứ mới trước khi
đem sử dụng phải được nung trước suốt chiều dài ống ở 1350 - 1400oC.
Thuyền sứ không tráng
men đã nung trước trong khí oxy ở 1350 - 1400oC, bảo quản trong bình
hút ẩm..
Kali hydroxit, dung dịch
40%.
Kali pemanganat, dung
dịch 4% trong dung dịch kali hidroxit 40%.
Bari hidroxit, dung dịch
5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali dicromat, dung dịch
15% trong axit sunfuric.
Metyl da cam, dung dịch
0,1%.
Natri clorua, dung dịch
20% được axit hóa bằng axit sunfuric theo chỉ thị metyl da cam.
Chất chảy: đồng axit
dạng bột, viên hay phoi, được nung trước 4 - 5 giờ ở 800oC. Hàm lượng
cacbon trong chất chảy không được vượt quá 0,005%.
Dây móc thuyền sứ bằng
hợp kim chịu nhiệt, dài 400 - 450 mm, đường kính 3 - 4mm

Sơ đồ thiết bị xác định
cacbon
1. Bình oxy
2. Đồng hồ và van điều
chỉnh áp suất hoặc bình giảm áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Bình rửa khí chứa
dung dịch bari hidroxit.
5. Bình rửa khí chứa
axit sunfuric 1,84.
6. 12. Khóa 2 nhánh.
7. Cặp nhiệt điện và
đồng hồ đo nhiệt.
8. Lò ống nằm ngang
được đốt nóng bằng thanh cacbon silic đến 1400oC.
9. Biến thế điện điều
chỉnh điện áp vào lò.
10. Ống có bầu hình cầu
chứa bằng thủy tinh.
11. Bình rửa chứa
dung dịch kali dicromat.
13. Ống làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16. Buret đo khí
17. Thang đo khắc độ
đến 1,5%
18. Bình hấp thụ chứa
dung dịch kali hidroxit.
19. Bình cân bằng chứa
dung dịch natri clorua.
4. CHUẨN BỊ PHÂN TÍCH
Trước hết kiểm tra độ
kín của các mối nối và các khóa. Để khóa 14, 15 ở vị trí sao cho bình đo khí
thông với không khí. Nâng bình cân bằng lên cho đến khi bình đo khí chứa đầy
dung dịch natri clorua rồi xoay khóa 15 sang vị trí thông bình đo khí với bình
hấp thụ. Hạ bình cân bằng xuống dung dịch sẽ chảy từ buret về bình cân bằng.
Khi van nối của bình hấp thụ đóng lại thì xoay khóa 15 về vị trí không buret với
không khí. Nâng bình cân bằng lên để đẩy hết không khí ra khỏi buret. Đóng khóa
15 lại. Hạ bình cân bằng xuống. Trường hợp ngược lại, phải tháo gỡ, lau chùi,
bôi trơn lại các khóa, lắp và kiểm tra lại thiết bị. Sau đó tiến hành lấy mực
thăng bằng giữa bình cân bằng và buret đo khí bằng cách đặt bình cân bằng ở đế
giá dưới, xoay khóa 14, 15 về vị trí không buret đo khí với không khí, xê dịch
thang chia độ sao cho vạch 0 của thang nằm thẳng hàng với mực dung dịch trong
bình cân bằng và buret đo khí.
Để kiểm tra xem máy
đã ổn định chưa phải đốt hai, ba mẫu tiêu chuẩn ferosilic có hàm lượng cacbon
đã biết.
5. TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH
Rải đều 1g (khi hàm
lượng cacbon từ 0,2 đến 1,3%) hay 0,5 g Ferosilic (khi hàm lượng cacbon trên
1,3g%) lên thuyền sứ, phủ lên 2g chất chảy rồi cẩn thận đảo đều bằng đầu dây đồng
hay dây nhôm. Đưa thuyền sứ vào vùng ống sứ nóng nhất đã được nung đến 1350 -
1400oC. Đậy ngay nút cao su lại. Đặt bình cân bằng ở đế giá trên. Mở
khóa 6 để không khí oxy vào ống sứ. Sau 45 giây đến 1 phút, mở khóa 14, 15 từ từ
cho hỗn hợp khí tràn vào buret, đo khí với tốc độ tăng dần sao cho thời gian hỗn
hợp khí choán đầy bầu to của buret đo khí là 5 - 6 phút, khi mực dung dịch
trong buret hạ thấp đến khoảng vạch 0,02 hay 0 của thang đo thì đóng khóa 15 lại,
tháo nút cao su và lấy thuyền sứ ra khỏi ống sứ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xoay khóa 15 về vị
trí thông buret với bình hấp thụ. Nâng bình cân bằng lên để dồn hỗn hợp khí
sang bình hấp thụ, chú ý quan sát không để sót bọt khí nào bám vào thành buret.
Hạ bình cân bằng để hỗn hợp khí dồn trở lại buret. Lặp lại sự hấp thụ khí
cacbonic 2 lần nữa. Đóng khóa 15 lại. Sau khoảng 15 - 20 giây lấy lại mực thăng
bằng dung dịch trong buret và bình cân bằng. Ghi chỉ số thang đo, đồng thời ghi
nhiệt độ hỗn hợp khí và áp suất khí quyển.
6. TÍNH KẾT QUẢ
6.1. Hàm lượng cacbon
(C), tính bằng phần trăm, theo công thức:
,
trong đó:
A - chỉ số thang đo của
buret, tương ứng với hàm lượng cacbon trong mẫu phân tích ở điều kiện thí nghiệm,
%;
B - chỉ số thang đo của
buret, tương ứng với hàm lượng cacbon trong chất chảy, %;
K - hệ số hiệu chỉnh
theo nhiệt độ và áp suất phụ thuộc vào nhiệt độ kiểm định buret đo khí được tra
cứu ở các bảng 1 và 2 phần phụ lục TCVN 1821 - 76.
6.2. Bảng sai lệch giới
hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng cacbon
Sai lệch tuyệt đối
giới hạn
Từ
0,20
đến
0,50
0,03
Trên
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,04
”
1,00
”
2,00
0,05