TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9532
: 2012
ISO
27107 : 2008
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ PEROXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN
THẾ
Animal and vegetable
fats and oils - Determination of peroxide value - Potentiometric end-point
determination
Lời nói đầu
TCVN 9532 2012 hoàn toàn tương đương với ISO
27107:2008;
TCVN 9532:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ
THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ PEROXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Animal and vegetable
fats and oils - Determination of peroxide value - Potentiometric end-point
determination
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ
điện thế để xác định trị số peroxit trong các loại dầu mỡ động vật vả thực vật,
được tính bằng mili đương lượng oxi hoạt hóa trên kilogam.
Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các
loại dầu mỡ động vật và thực vật, các axit béo và các hợp chất của chúng có trị
số peroxit từ 0 meq đến 30 meq oxi hoạt hóa trên kilogam. Phương pháp này cũng
có thể áp dụng cho margarin và các loại chất béo dạng phết có hàm lượng nước
khác nhau. Phương pháp này không áp dụng cho chất béo sữa hoặc lecithin.
CHÚ THÍCH: Phương pháp chuẩn độ iot (quan sát
bằng mắt thường) để xác định trị số peroxit được nêu trong TCVN 6121 (ISO
3960). Đối với chất béo sữa thì phương pháp xác định trị số peroxit được quy
định trong ISO 3976.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Trị số peroxit (peroxide value)
(PV)
Lượng chất có trong mẫu thử, tính bằng đơn vị
oxi hoạt hóa, oxi hóa kali iodua, ở điều kiện quy định theo tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Trị số peroxit thường được biểu
thị bằng mill đương lượng oxi hoạt hóa trên kilogam dầu nhưng cũng có thể được
biểu thị (theo đơn vị SI) bằng milimol oxi hoạt hóa trên kilogam dầu. Trị số
biểu thị bằng milimol oxi hoạt hóa trên kilogam bằng một nửa trị số được biểu
thị bằng mili đương lượng oxi hoạt hóa trên kilogam. Nhân trị số peroxit (mill
đương lượng oxi hoạt hóa trên kilogam) với khối lượng đương lượng của oxi (bằng
8) cho phần khối lượng oxi hoạt hóa tính bằng miligam trên kilogam dầu
4. Nguyên tắc
Mẫu được hòa tan trong isooctan và axit
axetic băng rồi bổ sung kali iodua. lot được giải phóng bởi các peroxit được
xác định bằng chuẩn độ với dung dịch chuẩn natri thiosulfat. Điểm kết thúc chuẩn
độ được xác định bằng phương pháp đo điện thế.
5. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, trừ khi có các quy định khác. Tất cả các thuốc thử không được chứa
oxy hòa tan.
5.1. Nước, đã loại khoáng, đun sôi và làm nguội
đến 20 °C.
5.2. Axit axetic băng, 100 % phần khối
lượng; đã loại khí trong bể siêu âm trong điều kiện chân không hoặc làm sạch
bằng khí trơ khô, tinh khiết (cacbon dioxit hoặc nitơ).
5.3. Isooctan
(2,2,4-trimetylpentan), đã loại khí trong bể siêu âm trong điều kiện chân không
hoặc làm sạch bằng khí trơ khô, tinh khiết (cacbon dioxit hoặc nitơ).
5.4. Dung dịch axit axetic băng/isooctan, được chuẩn bị bằng
cách trộn 60 ml axit axetic băng (5.2) với 40 ml isooctan (5.3). Phần thể tích
của axit axetic băng: j = 60 ml/100 ml; phần
thể tích của isooctan: j
= 40 ml/100 ml.
Hỗn hợp được loại khí trong bể siêu âm trong
điều kiện chân không hoặc làm sạch bằng khí trơ khô, tinh khiết (cacbon dioxit
hoặc nitơ).
5.5. Kali iodua, không chứa iot và
các iodat.
5.6. Dung dịch kali iodua bão hòa, nồng độ khối lượng r(KI) = 175 g/100 ml.
Hòa tan khoảng 14 g kali iodua trong khoảng 8
g nước vừa mới đun sôi (5.1) ở nhiệt độ phòng. Cần đảm bảo rằng dung dịch đã
bão hòa (nghĩa là một số tinh thể không hòa tan vẫn còn trong vật chứa). Bảo
quản ở nơi tối và chuẩn bị dung dịch mới mỗi ngày sử dụng. Kiểm tra dung dịch
như sau: cho hai giọt dung dịch tinh bột vào 0,5 ml dung dịch kali iodua vào 30
ml dung dịch axit axetic băng/isooctan (5.4). Nếu cần nhiều hơn một giọt dung dịch
chuẩn natri thiosulfat (5.7) để mất màu xanh thì loại bỏ dung dịch kali iodua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng nước vừa mới đun sôi (5.1) để chuẩn
bị dung dịch này, có thể làm sạch bằng khí nitơ. Dung dịch này có thể được sử
dụng trong 1 tháng và được bảo quản trong chai màu sẫm.
5.8. Dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01 N, nồng độ c(Na2S2O3)
= 0,01 mol/l.
Dùng pipet (6.3), lấy 100 ml dung dịch chuẩn
natri thiosulfat 0,1 N (5.7) cho vào bình định mức dung tích 1 000 ml (6.9).
Thêm nước (5.1) đến vạch. Sau khi đồng hóa, chuyển dung dịch chuẩn natri thiosulfat
0,01 N thu được vào chai màu sẫm.
Chuẩn bị dung dịch chuẩn natri thiosulfat
0,01 N mới từ dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,1 N ngay trước khi sử dụng
hoặc để xác định độ chuẩn trong ngày làm việc. Kinh nghiệm cho thấy, tính ổn
định của dung dịch này bị hạn chế và phụ thuộc vào giá trị pH và lượng cacbon
dioxit tự do. Chỉ sử dụng nước vừa mới đun sôi (5.1) để pha loãng và có thể làm
sạch bằng khí nitơ.
5.9. Dung dịch kali iodat (V) thể tích chuẩn, chất chuẩn thứ cấp
được nối chuẩn với Viện Công nghệ và Tiêu chuẩn quốc gia (NIST), Gaithersburg,
MD, Mỹ.
5.10. Axit clohydric, nồng độ c(HCI)
= 4 mol/l.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và thiết bị, dụng cụ cụ thể như sau:
6.1. Thiết bị chuẩn độ tự động, có bộ vi xử lý,
buret, bộ khuấy và các điện cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Điện cực platin tổ hợp.
6.3. Pipet, dung tích 0,5 ml, 1 ml, 10 ml và 100
ml. Có thể sử dụng pipet tự động thích hợp.
6.4. Ống đong, dung tích 50 ml và
100 ml.
6.5. Cân phân tích, có thể đọc đến 0,001
g.
6.6. Máy khuấy từ, có que khuấy từ dài
25 mm và đĩa gia nhiệt.
6.7. Bình nón, dung tích 250 ml
6.8. Cốc có mỏ, dung tích 250 ml và
có dạng cao.
6.9. Bình định mức, dung tích 1 000 ml
6.10. Bình định mức, dung tích 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12. Lò vi sóng.
6.13. Chai màu sẫm, dung tích 1 000 ml.
7. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử
nghiệm phải là mẫu đại diện, mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình
bảo quản và vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này, nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555).
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO 661).
Đồng hóa mẫu thử, tốt nhất là không làm nóng
và không sục khí. Tránh bức xạ mặt trời. Gia nhiệt các mẫu thử dạng rắn cẩn
thận đến nhiệt độ cao hơn nhiệt độ tan chảy 10 °C, sử dụng lò vi sóng. Các mẫu thử
có tạp chất nhìn thấy được phải được lọc, quá trình lọc phải được ghi trong báo
cáo thử nghiệm.
Trước tiên lấy phần mẫu thử để xác định trị
số peroxit, trước khi lấy các phần mẫu thử cho các phép thử khác và xác định
ngay trị số peroxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Yêu cầu chung
Thực hiện tất cả các bước dưới ánh sáng nhân
tạo hoặc ánh sáng khuếch tán ban ngày. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng
mặt trời. Chắc chắn rằng tất cả các bình không bị nhiễm các hợp chất khử hoặc
hợp chất oxi hóa.
Bảo quản các dung dịch chuẩn natri thiosulfat
trong các chai màu sẫm.
9.2. Chuẩn bị và xác định độ chuẩn của dung
dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01 N
9.2.1. Chuẩn bị dung dịch chuẩn natri
thiosulfat 0,01 N
Xem 5.8.
9.2.2. Xác định độ chuẩn của dung dịch chuẩn
natri thiosulfat 0,01 N (xác định hệ số)
Cân từ 0,27 g đến 0,33 g kali iodat (V), chính
xác đến 0,001 mg cho vào bình định mức [250 ml (6.10) hoặc 500 ml (6.11)] và
thêm nước (5.1) đến vạch.
Dùng pipet (6.3), chuyển 5 ml hoặc 10 ml dung
dịch kali iodat (V) này vào cốc có mỏ 250 ml (6.8). Thêm 60 ml nước vừa mới đun
sôi (5.1), 5 ml HCI (5.10) và 0,5 ml dung dịch kali iodua bão hòa (5.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hệ số của dung dịch chuẩn natri
thiosulfat 0,01 N, ¦, bằng Công thức (1):
(1)
Trong đó:
c(Na2S2O3) là
nồng độ của dung dịch chuẩn natri thiosulfat (5.8), tính bằng mol trên lít
(mol/l);
là khối lượng kali
iodat (V), tính bằng gam (g);
là khối lượng phân tử
tương đối của kali iodat (V) (214);
V1 là thể tích của dung
dịch kali iodat (V) đã dùng để chuẩn độ (5 ml hoặc 10 ml), tính bằng mililit
(ml);
V2 là tổng thể tích của
dung dịch kali iodat (V) (250 ml hoặc 500 ml), tính bằng mililit (ml);
V3 là thể tích của dung
dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01 N đã dùng trong phép xác định, tính bằng
mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 là khối lượng đương lượng để chuẩn độ (1 mol
KIO3 = 3 mol l2).
9.3. Xác định trị số peroxit
9.3.1. Làm sạch cẩn thận bình nón (6.7) bằng nitơ
hoặc cacbon dioxit. Cân các lượng sau đây chính xác đến 0,1 mg và cho vào bình:
a) 5,0 g ± 0,1 g phần mẫu thử có các trị số
peroxit dự kiến từ lớn hơn 1 đến 30; hoặc
b) 10,0 g ± 0,1 g phần mẫu thử có các trị số
peroxit dự kiến từ 0 đến 1.
Trị số peroxit là một trị số động, trị số này
phụ thuộc vào nguồn gốc của mẫu thử. Ngoài ra, việc xác định trị số peroxit đòi
hỏi kinh nghiệm cao và trị số thu được này phụ thuộc vào khối lượng phần mẫu
thử. Người sử dụng tiêu chuẩn này cần biết rằng, vì khối lượng phần mẫu thử đã
được quy định nên phần mẫu thử có khối lượng nhỏ hơn thì có thể có trị số
peroxit thu được có thể hơi thấp hơn. Đối với một số sản phẩm, lượng dầu/mỡ
chiết được có thể thấp hơn 5 g hoặc trị số peroxit của dầu/mỡ có thể cao hơn 30
meq oxi hoạt hóa trên kilogam. Trong các trường hợp này, người sử dụng cần chọn
khối lượng mẫu thử nhỏ hơn. Vì khối lượng phần mẫu thử ảnh hưởng đến kết quả
nên khối lượng phần mẫu thử cần được ghi lại cùng với kết quả.
9.3.2. Hòa tan phần mẫu thử trong 50 ml dung
dịch axit axetic băng/isooctan (5.4) bằng cách xoay nhẹ bình.
Đối với các chất béo có điểm nóng chảy cao
(chất béo dạng rắn và mỡ động vật), cẩn thận cho thêm 20 ml isooctan (5.3) vào
chất béo tan chảy, xoay nhẹ bình, sau đó thêm ngay 30 ml dung dịch axit axetic
băng (5.2). Làm ấm nhẹ phần mẫu thử, nếu cần.
9.3.3. Thêm 0,5 ml dung dịch kali iodua bão
hòa (5.6) và dùng que khuấy từ (6.6) khuấy phần mẫu thử trên bộ phận khuấy của
thiết bị chuẩn độ tự động (6.1) trong đúng 60 s (sử dụng đồng hồ bấm giờ chính
xác đến ± 1 s) ở tốc độ trung bình để tránh làm bắn ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cần lượng nước lớn hơn để đảo pha
và tùy thuộc vào thiết bị được sử dụng. Pha được chuẩn độ có lượng nước thấp
hơn. Nếu dùng các lượng nước cao hơn thì chênh lệch của phép đo điện thế giữa
điểm bắt đầu và điểm kết thúc chuẩn độ sẽ lớn hơn (~ 100 mV). Điều này sẽ tạo
điểm uốn trên đường chuẩn.
9.3.5. Nhúng chìm điện cực bạch kim kép (6.2)
vào trong mẫu thử và bắt đầu chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01
N (5.8) trong khi vẫn khuấy ở tốc độ cao.
9.3.6. Trong phép thử mẫu trắng, được thực
hiện đồng thời với phép xác định, không sử dụng quá 0,1 ml dung dịch natri
thiosulfat 0,01 N.
9.3.7. Hầu hết các thiết bị chuẩn độ ước
lượng tự động điểm kết thúc chuẩn độ tương đương, nếu không xác định điểm kết
thúc chuẩn độ sử dụng phương pháp điểm uốn.
CHÚ THÍCH: Đường chuẩn độ điểm kết thúc điển
hình được nêu trong Hình A.1.
10. Tính và biểu thị
kết quả
10.1. Tính kết quả
Tính trị số peroxit (PV), bằng mili đương
lượng oxy hoạt hóa trên kilogam, theo Công thức (2):
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c(Na2S2O3) là
nồng độ của dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01 N, tính bằng mol trên lít
(mol/l);
¦
là hệ số đối với dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01 N, xác định được bằng
Công thức (1);
m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng
gam (g);
V là thể tích của dung dịch chuẩn natri thiosulfat
0,01 N dùng để xác định, tính bằng mililit (ml);
Vo là thể tích của dung
dịch chuẩn natri thiosuffat 0,01 N dùng trong phép thử trắng, tính bằng mililit
(ml).
Báo cáo kết quả chính xác đến một chữ số thập
phân.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm
về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B. Giá trị nhận được từ phép
thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dài nồng độ và chất
nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ độc lập thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử
giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác, sử
dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 %
các trường hợp lớn hơn các giới hạn lặp lại, r, nêu trong Bảng B.1 và
B.2.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quà thử
riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt
nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác nhau,
sử dụng thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn các giới
hạn tái lập. R. nêu trong Bảng B.1 và Bảng B.2.
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) khối lượng của phần mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) kết quả thử thu được hoặc nếu kiểm tra độ
lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
VÍ
DỤ VỀ ĐƯỜNG CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ

CHÚ DẪN:
EP1 điểm kết thúc chuẩn độ
PV trị số peroxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V thể tích
Hình A.1 - Đường
chuẩn độ điện thế của năm mẫu thử có trị số peroxit khác nhau
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
KẾT
QUẢ PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Một phép thử cộng tác quốc tế gồm 12 phòng
thử nghiệm của năm nước (Canada, Pháp, Đức, Iran, Ba Lan) tiến hành trên các
mẫu được liệt kê trong Bảng B.1 và Bảng B.2.
Phép thử này do Viện Tiêu chuẩn Đức (DIN) tổ
chức thực hiện năm 2006 và các kết quả thu được đã được phân tích thống kê theo
TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) cho dữ liệu về độ chụm nêu
trong Bảng B.1 và Bảng B.2.
Bảng B.1 - Trị số
peroxit đối với các loại dầu dạng lỏng ở nhiệt độ phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu tinh luyện (A)
Dầu hạt hướng dương
tinh luyện (B)
Dầu oliu (D)
Dầu oliu nguyên
chất thượng hạng (F)
Dầu oliu nguyên
chất thượng hạng (G)
Hỗn hợp dầu thực
vật (I)
Số lượng phòng thử nghiệm đã tham gia
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
11
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
12
12
12
11
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng kết quả thử nghiệm của các phòng
thử nghiệm còn lại
24
24
24
22
22
22
Giá trị trung bình, meq/kg
0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,02
13,70
13,13
17,92
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
meq/kg
0,03
0,06
0,14
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
Hệ số biến thiên lặp lại, CV (r), %
5,5
4,4
3,6
1,2
1,9
2,0
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 sr),
meq/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,41
0,45
0,71
1,01
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
meq/kg
0,11
0,18
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
1,90
Hệ số biến thiên tái lập, CV (R), %
17,8
14,1
11,3
6,0
7,8
10,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,50
1,27
2,30
2,87
5,32
Bảng B.2 - Trị số
peroxit đối với các loại dầu hoặc mỡ dạng rắn ở nhiệt độ phòng
Mẫu
Mỡ lợn (C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Stearin dầu cọ (H)
Số lượng phòng thử nghiệm đã tham gia
12
12
11
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
12
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
20
18
Giá trị trung bình, meq/kg
1,54
7,52
27,31
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
meq/kg
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
Hệ số biến thiên lặp lại, CV (r), %
4,8
2,0
1,6
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 sr),
meq/kg
0,21
0,41
1,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,42
1,78
Hệ số biến thiên tái lập, CV (R), %
2,01
5,6
6,5
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR),
meq/kg
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6121 (ISO 3960), Dầu mỡ động vật
và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc
chuẩn độ iot (quan sát bằng mắt thường).
[2] ISO 3976, Milk fat - Determination of
peroxide value.
[3] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động vật
và thực vật - Lấy mẫu.
[4] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Định
nghĩa và nguyên tắc chung.
[5] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[6] WHEELER, D.H. Peroxit formation as a
measure of autoxidative deteriotion. Oil Soap, 1932, 9, p. 89-97.