TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11346-1:2016
ĐỘ
BỀN TỰ NHIÊN CỦA GỖ VÀ CÁC SẢN PHẨM GỖ - GỖ NGUYÊN ĐƯỢC XỬ LÝ BẢO QUẢN - PHẦN
1: PHÂN LOẠI ĐỘ SÂU VÀ LƯỢNG THUỐC THẤM
Durability of
wood and wood-based products - Preservative-treated solid wood - Part 1:
Classification of preservative penetration and retention
Lời nói đầu
TCVN 11346-1:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo BS EN 351-1:2007.
TCVN 11346-1:2016 do Viện nghiên cứu Công nghiệp
Rừng - Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11346 Độ bền tự
nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên được xử lý bảo quản gồm các phần:
TCVN 11346-1:2016 Phần 1: Phân loại
độ sâu và lượng thuốc thấm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này cho phép người hướng dẫn
hoặc người sử dụng lựa chọn xử lý 1 loại thuốc bảo quản cho 1 sản phẩm gỗ
nguyên để sử dụng trong thực tế đã được kế hoạch hoặc cho các yêu cầu thực hành
bảo quản truyền thống hoặc thực hành bảo quản tại các vùng khác nhau trong các
điều kiện sử dụng gỗ mà sản phẩm gỗ tiếp xúc với môi trường sử dụng (xem TCVN 8167:2009
(ISO 21887:2007)). Bên cạnh đó, nó cung cấp cơ sở để xử lý gỗ theo các tiêu chuẩn
cho sản phẩm gỗ
đã được ban hành. Chưa một nỗ lực nào thực hiện xác định tuổi thọ làm việc của
gỗ đã qua xử lý 1 loại thuốc bảo quản cụ thể được chấp nhận vì tuổi thọ gỗ sau
xử lý còn phụ thuộc vào vùng địa lý và liên quan đến khí hậu của môi trường sử
dụng, Hiệu quả sử dụng của gỗ qua xử lý không thể đánh giá trực tiếp, chẳng hạn
bằng phép thử ngoài bãi thử tự nhiên hay phép thử với sinh vật, và bởi vì chưa
có văn bản nào được ban hành phục vụ cho mục đích này. Hệ quả là các giá trị độ
sâu và lượng thuốc thấm được đo bằng phân tích các hoạt chất trong gỗ đã xử lý.
Xử lý thuốc bảo quản cho các loại gỗ
nhất định để sử dụng trong
các môi trường sử dụng khác nhau có thể không cần thiết do độ bền tự nhiên của
gỗ (xem EN 350-2 và EN 460). Nếu gỗ cần thiết phải có xử lý, chỉ dẫn chi tiết
cho các loại thuốc bảo quản phù hợp được hướng dẫn trong TCVN 11347 :2016.
ĐỘ BỀN TỰ NHIÊN CỦA GỖ VÀ CÁC SẢN PHẨM
GỖ - GỖ NGUYÊN ĐƯỢC
XỬ LÝ BẢO QUẢN - PHẦN 1: PHÂN LOẠI
ĐỘ SÂU VÀ
LƯỢNG THUỐC THẤM
Durability of
wood and wood-based products - Preservative-treated solid wood - Part 1:
Classification of preservative penetration and retention
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại
gỗ đã xử lý thuốc bảo quản dựa vào độ sâu thuốc thấm, và hướng dẫn phân loại lượng
thuốc thấm. 2 hệ thống phân loại này được sử dụng làm căn cứ để hướng dẫn chính
xác các quy trình xử lý thuốc bảo quản cho những sản phẩm cụ thể.
Tiêu chuẩn này cung cấp thuật ngữ cho
chuyên gia khi chuẩn bị bản hướng dẫn cho xử lý thuốc bảo quản hoặc
tiêu chuẩn sản phẩm.
Tiêu chuẩn này tự nó không có vai trò như một hướng dẫn xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng cho
việc bảo quản gỗ chống lại sự tấn
công của nấm phá hoại và gây biến mầu gỗ, côn trùng và các sinh vật biển phá hoại
gỗ
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các
tính chất khác của gỗ được xử lý thuốc bảo quản như màu sắc, tính gây ăn mòn và
khả năng tương thích với vật liệu khác, hoặc các tính chất trên quan điểm sức khỏe,
an toàn và môi trường.
Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng cho
gỗ được xử lý các công thức dùng để khử, hoặc chống các đối tượng sinh vật đang gây
hại gỗ đang
dùng, hoặc phòng chống nấm biến mầu và
côn trùng tấn công gỗ còn tươi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999), Chương
trình lấy mẫu để kiểm
tra định tính - Phần 1: Quy trình lấy mẫu được
xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng
lô.
TCVN 8167:2009 (ISO 21887:2007), Độ bền
tự nhiên của gỗ và sản phẩm từ gỗ - Loại môi trường sử dụng.
TCVN 11346-2:2016, Độ bền tự nhiên
của gỗ và các sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên xử lý thuốc bảo quản - Phần 2: Hướng
dẫn lấy mẫu để xác định độ sâu và lượng thuốc thấm.
TCVN 11347-1:2016, Độ bền tự nhiên của
gỗ và các sản phẩm gỗ - Tính năng của thuốc bảo quản gỗ khi xác định bằng phép
thử sinh học - Phần 1: Chỉ dẫn chi tiết theo môi trường sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1001-2:2005, Durability of wood
and wood-based products - Terminology - Part 2:
Vocabulary (Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phầm từ gỗ - Thuật ngữ - Phần 2:
Từ vựng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong EN 1001-2:2005, cụ thể như sau:
3.1
Hoạt chất (active
ingredient<s>)
Một hợp chất hoặc bao gồm các hợp
chất hóa học có trong thuốc bảo quản gỗ, tạo ra hoạt tính đặc hiệu chống lại
các tác nhân sinh học hại gỗ.
CHÚ THÍCH: Áp dụng theo
tiêu chuẩn EN 1001-2:2005, 4.01.
3.2
Vùng phân tích (analytical
zone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Vùng phân tích được lấy từ
bề mặt của gỗ đã xử lý. Yêu cầu về độ sâu lấy mẫu phụ thuộc vào gỗ của loài cây
được phân tích và các mức xử lý liên quan.
[EN 1001-2:2005, 4.03]
3.3 Lô mẫu (batch)
Một tập hợp mẫu gỗ có thể nhận biết rõ
ràng gồm những đơn vị mẫu đã xử lý bảo quản, theo cùng yêu cầu về xác định độ
sâu thuốc thấm và lượng thuốc thấm.
[EN 1001-2:2005, 4.04]
3.4
Giá trị tham khảo sinh học (biological
reference value)
Lượng thuốc bảo quản tính bằng gam
trên mét vuông hoặc kilôgam trên mét khối được thấy là có hiệu quả trong một thử
nghiệm phòng chống sự tấn công của một sinh vật dùng trong thử nghiệm đó.
[EN 1001-2:2005, 4.06]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẻ tẩm (Charge)
Tất cả mẫu gỗ cùng được xử
lý trong một chế độ tẩm.
[EN 1001-2:2005, 4.13]
3.6
Mẫu tổ hợp (composite
sample)
Tập hợp tất cả các mẫu thử từ các đơn
vị mẫu lấy từ lô mẫu phù hợp với kế hoạch để xác định lượng thuốc thấm.
[EN 1001-2:2005, 4.15]
3.7
Giá trị tới hạn (critical
value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá tri tới hạn sẽ thay đổi
theo từng môi trường
sử dụng, phương pháp áp dụng, và các sinh vật mà thuốc bảo quản được
sử dụng để chống lại và khi nó được dùng đối
với gỗ lá kim hay gỗ lá rộng.
[EN 1001-2:2005, 4.18]
3.8 Gỗ lõi lộ rõ (exposed
heartwood)
Gỗ lõi của một hợp phần gỗ không có gỗ
dác bao quanh.
[EN 1001-2:2005, 4.14]
3.9
Gỗ ghép bằng keo (glued
laminated timber)
Loại gỗ ghép được hình thành bằng cách dán
các tấm gỗ theo chiều thớ song song của mặt bên.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình tạo các vết rỗ ở bề mặt
của gỗ, nhằm tạo điều kiện cho thuốc bảo quản gỗ thấm sâu và đồng đều hơn.
[EN 1001-2:2005, 4.38]
3.11
Lớp gỗ ghép (laminlate)
Lớp trong gỗ ghép bằng keo được tạo
thành từ một hoặc nhiều tấm ván nối đầu
đuôi hoặc dán cạnh để tăng chiều rộng và chiều dài ván.
3.12
Yêu cầu về độ sâu thuốc thấm (penetration
requirement)
Độ sâu tối thiểu mà hoạt chất (3.1) của
thuốc bảo quản cần phải thấm vào gỗ.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu về lượng thuốc thấm
được biểu thị bằng gam thuốc trên mỗi mét vuông xử lý bề mặt, kilogam thuốc trên
mỗi mét khối xử lý thấm sâu. Số liệu này được rút ra từ giá trị tới hạn
bằng nhiều cách khác nhau, tùy theo thử nghiệm cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Quá trình xử lý thấm sâu (penetrating
treatment process)
Quá trình bao gồm các cách làm hay quy
trình nhằm khắc phục tính cản trở tự nhiên của gỗ để tẩm một loại thuốc bảo quản
dưới dạng sẵn sàng sử dụng của nó.
CHÚ THÍCH: Chẳng hạn bao gồm các công
nghệ đang được sử dụng như xử lý khuếch tán, quá trình chân không kép và quá
trình chân không áp lực.
[EN 1001-2:2005, 4.58].
3.14 Gỗ dễ tẩm (permeable
species)
Gỗ của các loài cây có gỗ dác hoặc
cả gỗ dác và gỗ lõi thuộc nhóm có khả năng thấm loại 01 như xác định
trong EN 350-2.
CHÚ THÍCH: Áp dụng theo tiêu chuẩn EN
1001-2:2005,
4.61
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gỗ của các loài cây không thuộc nhóm
có khả năng thấm loại 01 như xác định trong EN 350-2.
CHÚ THÍCH: Áp dụng theo tiêu chuẩn
EN 1001-2:2005,
4.72
3.16
Yêu cầu về lượng thuốc thấm (retention
requirement)
Lượng thuốc bảo quản gỗ cần đạt được
trong vùng phân tích.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu về lượng thuốc thấm
được biểu thị bằng gam thuốc trên mỗi mét vuông xử lý bề mặt (xem 3.19), kilogram
thuốc trên mỗi mét khối xử lý thấm sâu (xem 3.13). Số liệu này rút ra từ giá
trị tới hạn bằng
nhiều cách khác nhau tùy theo thử
nghiệm cụ thể [EN 1001-2:2005, 4.73].
3.17
Đơn vị lấy mẫu (sampling
unit)
Một đơn vị lấy mẫu gỗ đã tẩm (ví dụ
như cột, ván, cọc rào) lấy từ một lô mẫu (xem 3.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18
Gỗ nguyên (solid wood)
Gỗ đã được xẻ hoặc gia công khác;
CHÚ THÍCH: Nó có thể gồm gỗ ghép bằng
keo.
[EN 1001-2:2005, 1.39]
3.19
Quá trình xử lý bề mặt (superficial
application process)
Quá trình không bao gồm cách làm hay quy trình
nhằm khắc phục tính cản trở tự nhiên của gỗ để tẩm một loại thuốc bảo quản dưới
dạng sẵn sàng sử dụng của nó.
CHÚ THÍCH: Chẳng hạn như các quá trình
quét, phun, tẩm (nhúng) mà gỗ chỉ có vài phút trong thuốc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20
Vùng gỗ chuyển tiếp (transition
wood)
Phần gỗ nằm giữa gỗ dác và gỗ lõi
riêng biệt.
CHÚ THÍCH: Vùng này chỉ có thể nhận biết
được trong một số rất ít các loài gỗ. Nói chung độ bền của vùng chuyển tiếp thì
nằm ở mức trung gian của gỗ dác và gỗ lõi, khu vực mà khả năng xử lý là tương tự với
khả năng xử lý gỗ lõi.
[EN 1001-2:2005, 1.45]
4. Nguyên liệu thô
4.1 Gỗ để xử lý
Chất lượng gỗ được xử lý cần phù hợp với
thông số kỹ thuật sản phẩm liên quan hoặc tiêu chuẩn mà có áp dụng tiêu
chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Gỗ nên tránh khỏi các đặc trưng chống
lại việc áp dụng đúng thuốc bảo quản hoặc làm giảm khả năng sử dụng của gỗ sau xử
lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thuốc bảo quản
gỗ
Các loại thuốc bảo quản gỗ được sử dụng
phải tuân thủ đúng theo
các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 11347:2016 liên quan đến hiệu quả chống các loại
sinh vật phá hoại của chúng
5 Gỗ nguyên xử lý bảo
quản
5.1 Khái quát
Gỗ nguyên khối đã xử lý bảo quản được
định nghĩa theo các thuật ngữ về yêu cầu độ sâu và lượng thuốc thấm.
5.2 Độ sâu thuốc
thấm
5.2.1 Các yêu cầu đối
với độ sâu thuốc thấm
Yêu cầu về độ sâu thuốc thấm liên quan
đến việc thấm ngang thớ phần gỗ dác hoặc cả phần gỗ dác và gỗ lõi trong trường
hợp 02 phần này không thể phân biệt được bằng mắt thường hoặc trong một số trường
hợp xác định cụ thể khi phần gỗ lõi được phân biệt nhờ quá trình xẻ. Các yêu cầu
thấm ngang thớ có thể được bổ sung bằng yêu cầu thấm dọc thớ với độ
thấm sâu tối thiểu gấp 10 lần độ thấm sâu ngang thớ.
Với các nhóm về độ sâu có yêu cầu gỗ
dác phải được thấm hoàn toàn, đôi khi các vùng rất nhỏ thuộc gỗ dác, chẳng hạn
như phần gỗ chuyển tiếp không thể xử lý được. Các vùng rất nhỏ này coi như
không thể nhận biết được khi đánh giá khả năng thấm gỗ dác. Đối với các phần có
sử dụng keo dán
dính,
các vùng không được xử lý không được vượt quá 10% tổng diện tích mặt cắt ngang
của phần gỗ dác được chấp nhận để xử lý thuốc trong mỗi tấm sẽ được bỏ qua khi
đánh giá độ sâu thấm thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Độ sâu thuốc thấm được thực
hiện ngay sau khi gỗ tẩm được ổn định
Tiêu chuẩn này đưa ra 06 nhóm độ sâu
thuốc thấm, từ NP1 đến NP6. Các nhóm này cùng với vùng phân tích lượng thuốc thấm
liên quan đến chúng, được miêu
tả trong bảng 1.
Bảng 1 - Các
nhóm độ sâu thấm thuốc theo yêu cầu về độ sâu thấm thuốc và vùng phân tích lượng thuốc
thấm liên quan.
Nhóm độ sâu
thuốc thấm
Các yêu cầu về độ sâu thấm
thuốcb
Vùng phân
tích
Biểu diễn được
chỉ định cho các yêu cầu chiều sâu thấm thuốc
NP1
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NP2
Tối thiểu 3 mm từ mặt bên của gỗ dác
3 mm trong gỗ dác

Nếu không thể phân biệt được gỗ dác và gỗ
lõi
NP3
Tối thiểu 6 mm từ mặt bên của gỗ dác
6 mm trong gỗ dác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thể phân biệt được gỗ dác và gỗ
lõi
NP4
Tối thiểu 25 mm từ mặt bên của gỗ dác
25 mm trong gỗ dác

Chiều sâu gỗ dác > 25 mm
NP5
Toàn bộ gỗ dác
Toàn bộ gỗ dác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thể phân biệt được gỗ dác và gỗ
lõi
NP6
Toàn bộ gỗ dác và tối thiểu 6 mm của gỗ lõi
lộ rõ
Toàn bộ phần gỗ dác và 6 mm của phần gỗ lõi
lộ rõ

Nếu chỉ có gỗ lõi
CHÚ THÍCH:
: Danh giới gỗ dác và
gỗ lõi khi chúng
phân biệt được rõ ràng
: Danh giới gỗ dác vá gỗ lõi
khi chúng không phân biệt được rõ ràng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Khả năng đáp ứng các
yêu cầu về độ sâu thấm thuốc
của một nhóm phụ thuộc vào khả năng xử lý gỗ liên quan. Phải chú ý là sẽ không
thể đạt được các yêu cầu thấm nhất định với các loại gỗ cụ thể, và với một
vài phép đo đặc thù cần để đạt được mức thấm mục tiêu
(Incising, các quy trình sấy đặc thù, nhúng - khuếch tán). Kinh nghiệm cho thấy điều này
trong trường hợp xử
lý gỗ sồi (Picea spp) để đạt các mức
của nhóm NP5 và NP6.
c Nếu không thể phân biệt được phần
dác và phần lõi, các yêu cầu độ sâu thuốc thấm và vùng phân tích
cần phải được giả định
độ sâu phần dác đã được chỉ dẫn đối với nhóm độ sâu tương ứng.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu thấm của các
nhóm NP2 và NP3
có thể được bổ sung bằng một yêu cầu thấm dọc thớ. Khi được yêu cầu yêu cầu về thấm theo phương
dọc thớ sẽ được biểu thị bằng việc bổ
sung thêm chữ cái L
khi miêu tả độ sâu thuốc
thấm.
CHÚ THÍCH 3: Phụ lục C đưa ra các chỉ dẫn cho các nhóm
độ sâu thấm thuốc
được miêu tả trong EN 351-1:1995.
5.2.2 Các mức chất
lượng được chấp nhận
Các mức chất lượng được chấp nhận sẽ
được tính toán từ việc phân tích đơn vị mẫu thu được từ lô mẫu, hãy xem Điều 7
Các mức chất lượng cực đại được chấp
nhận, được miêu tả bằng phần trăm các đơn vị trong lô mẫu không đáp ứng được
các yêu cầu về độ sâu được chấp nhận cho từng loại gỗ như sau:
- Gỗ của các loài dễ tẩm: 10%
- Gỗ xẻ của các loài khó tẩm: 25%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu chỉ có phần dác
được yêu cầu thấm để đạt được mức trong nhóm đã được lựa chọn thì khả năng xử
lý phần dác là yếu tố quyết
định
CHÚ THÍCH 2: Cần có sự thỏa thuận giữa
người mua và nhà sản xuất đối
với các mức phần trăm thấp hơn so với phần trăm đề nghị ở trên.
5.3 Các yêu cầu
về lượng thuốc thấm
Yêu cầu về lượng thuốc thấm bắt nguồn
từ giá trị tới hạn phù hợp đối với mỗi môi trường sử dụng gỗ được đề nghị trong
TCVN 11347-1:2016. Lượng thuốc thấm
cần thiết được tính toán bằng cách nhân giá trị tới hạn với một yếu tố điều chỉnh
phù hợp. Nhân tố điều chỉnh
này thường được nhắc tới trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan hoặc văn bản giải thích
tầm quốc gia, hoặc được áp dụng bởi các tiêu chuẩn quốc gia. Nhân tố hiệu chỉnh
được áp dụng để tính đến những thay đổi có tính vùng miền trong thực tiễn xây dựng
và khí hậu cũng như những thay đổi trong các điều kiện sử dụng và trong các yêu
cầu về tuổi thọ cho các thành phần đã được xử lý khác nhau trong từng môi trường
sử dụng.
CHÚ THÍCH: Để xác định lượng
thuốc thấm trong một lô mẫu, việc phân tích có thể được thực hiện trên các miền
phân tích riêng lẻ và được tính toán bằng lượng thuốc thấm trung bình, hoặc dựa
trên mẫu hỗn hợp giản đơn kết hợp được tất cả các miền phân tích lấy từ lô mẫu.
Việc này được thực hiện ngay sau khi mẫu tẩm được ổn định.
Việc tuân thủ các yêu cầu lượng thuốc
thấm có trong lô mẫu được xử lý sẽ được tính toán từ các kết quả phân
tích các mẫu đơn vị thu được từ lô mẫu, xem Điều 7.
Lượng thuốc thấm trung bình cần phải
tương đương hoặc cao hơn lượng thuốc thấm yêu cầu.
6. Các thông số kỹ
thuật xử lý
Gỗ tẩm thuốc bảo quản được phân loại
theo các nhóm về độ sâu thấm thuốc được chọn lựa từ Bảng 1 và yêu cầu về lượng thuốc thấm (xem
5.3) để cung cấp mức bảo vệ được yêu cầu trong sử dụng thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc tham khảo nên được thực
hiện cho các tiêu chuẩn sản phẩm ở Châu Âu, hoặc các tiêu chuẩn khác ở cấp
vùng, quốc gia hoặc địa phương để
hướng dẫn việc lựa chọn chỉ dẫn xử lý phù hợp. Nếu các thông số kỹ thuật không tồn tại,
hướng dẫn chung cho việc lựa chọn xử lý được cho trong Phụ lục A.
7 Kiểm soát chất lượng
sản phẩm ở nhà máy
7.1 Khái quát
Các hệ thống kiểm soát chất lượng thường
được chỉ rõ trong tiêu chuẩn về sản phẩm liên quan và việc kiểm tra các thỏa
thuận của cả nguyên liệu thô và gỗ sau tẩm thuốc bảo quản được thực hiện để đảm
bảo việc tuân thủ 4.1, 4.2, 5.2 và 5.3 dưới một hệ thống chất lượng, ví dụ trên
cơ sở các nội dung của TCVN ISO 9001.
Để kiểm soát các yêu cầu về độ sâu và
lượng thuốc thấm, có 2 hệ thống kiểm định hiện có là kiểm định trực tiếp và kiểm
định gián tiếp.
CHÚ THÍCH: trong trường hợp một lô mẫu
gỗ được xử lý thuốc bảo quản bị loại bỏ sau khi kiểm tra chất lượng sản phẩm. Lô mẫu đó có thể
được xử lý và đánh giá lại. Thay vào đó, đơn vị lấy mẫu đã được tìm thấy là thỏa
mãn có thể chấp nhận.
7.2 Kiểm định trực
tiếp và kiểm định gián tiếp
7.2.1 Kiểm định trực
tiếp
Kiểm định trực tiếp các phép đo về độ
sâu và lượng thuốc thấm phải được thực hiện ngay sau khi lấy mẫu từ đơn vị lấy
mẫu (xem TCVN 11346-2:2016, cho việc lấy mẫu). Nếu như không có sự thỏa thuận
giữa người mua và người bán, số lượng đơn vị lấy mẫu cần lấy từ lô mẫu được xác
định dựa trên việc tham khảo tiêu chuẩn TCVN 7790-1:2007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a, quy trình để xác định độ sâu lượng
thuốc bảo quản thấm vào gỗ
b, các quy trình cho phép chuyển mẫu
phân tích sang một dạng đồng thể phù hợp để phân tích (Các quy trình đồng
hóa mẫu)
c, các phương pháp phân tích để định
lượng lượng thuốc bảo quản thấm vào gỗ
7.2.2 Kiểm định
gián tiếp
Kiểm định trực tiếp có thể không được
sử dụng thường xuyên. Khi cần thay thế, có thể sử dụng kiểm định gián tiếp khi
có mối liên hệ tin cậy giữa các yêu cầu về độ sâu và lượng thuốc thấm đặt trong
5.2. và 5.3 và các đặc trưng đo được của quá trình xử lý. Khi các đặc trưng này
được sử dụng cho việc đánh giá chất lượng thường xuyên, độ chính xác của mối
liên hệ phải được kiểm tra ở trong các khoảng nhất định:
8. Ghi nhãn
Ít nhất thì các thông tin sau đây sẽ được ghi
vào nhãn trên gỗ đã được tẩm thuốc bảo quản, hoặc trên nhãn được gắn với gỗ sau
tẩm, hoặc với bao bì, hay với các
văn bản có liên quan đến sản phẩm.
a, số và ngày của văn bản này;
b, tên thuốc bảo quản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d, các mức chất lượng chấp nhận được về
độ sâu thuốc thấm, nếu khác 5.2.2;
e, lượng thuốc thấm;
f, ngày và năm nhập kho;
g, tên người xử lý;
CHÚ THÍCH 1: Các tính chất hiệu quả
chi tiết cũng như các chỉ dẫn về
việc sử dụng phù hợp (ví dụ như môi trường sử dụng gỗ) của gỗ đã được xử lý có thể
được báo cáo.
CHÚ THÍCH 2: Một ví dụ cho một hệ thống
ghi nhãn được nêu trong Phụ lục
B
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ thông số kỹ thuật xử
lý thuốc bảo quản dựa trên cơ sở tiêu chuẩn này nên đặt ra yêu cầu về lượng và
độ sâu thuốc thấm được chọn và đạt được khi thực hiện quá trình bảo quản, để
cung cấp việc bảo vệ cần thiết với sản phẩm gỗ khi sử dụng trong thực tế. Việc lựa
chọn yêu cầu về lượng và độ sâu thấm thuốc để cung cấp việc bảo vệ cần thiết là
rất phức tạp và
chỉ nên thực hiện bởi chuyên gia trong lĩnh vực bảo quản gỗ. Hướng dẫn lựa chọn
dựa trên tiêu chuẩn này thường được cung cấp trong các tiêu chuẩn sản phẩm liên
quan hoặc các văn bản giải thích cấp quốc gia, hoặc bởi chính bản thân các tiêu chuẩn
hay các tác giả độc lập khác được chỉ định. Việc lựa chọn quá trình sẽ bao gồm
việc xem xét một khoảng các khía cạnh ảnh hưởng lên hiệu quả tổng thể như:
- Môi trường sử dụng chứa một khoảng
các điều kiện sử dụng ngoài trời (chẳng hạn như môi trường số 4 chứa cả hàng
rào và các vật liệu gỗ dùng trong tháp làm mát nước sạch) do đó các mức độ sâu
và lượng thuốc thấm có thể được lựa chọn; Các thay đổi theo vùng xuất hiện
trong cùng một môi trường sử dụng, chẳng hạn như lượng mưa có thể khác nhau dẫn
đến việc lựa chọn các mức
thấp hơn hay cao hơn về độ sâu và lượng thuốc thấm.
- Phân biệt các yêu cầu về tuổi thọ sử
dụng:
+ Sản phẩm có thể chịu tải lực và đáp ứng
các độ bền chịu lực liên tục
trong kết cấu, do đó cần các yêu cầu cao hơn về độ sâu và lượng thuốc thấm.
+ Yêu cầu về tuổi thọ hoặc
chi phí bảo dưỡng có thể thấp.
+ Có thể tính đến việc thay thế hoặc sửa
chữa sản phẩm có thể cho phép một độ sâu và lượng thuốc thấm sử dụng thấp hơn.
Hình A.1 dẫn ra một ví dụ về quá
trình ra quyết định cho việc xác định các yêu cầu xử lý thuốc bảo quản.

Hình A.1- Sơ
đồ khối hướng dẫn các xử lý bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 (Kết
thúc)
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Hệ thống nhãn
Ví dụ của hệ thống nhãn
Gỗ được xử lý thuốc bảo quản theo tiêu
chuẩn TCVN 11346-1: 2016
Thuốc bảo quản: Z
Nhóm độ sâu thấm thuốc: NP5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số/năm nhập kho: 457/06
Công ty
Địa chỉ
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Các nhóm độ sâu thấm thuốc theo EN 351-1:1995
Bảng C.1 - Các nhóm độ
sâu thấm thuốc và các yêu cầu về độ sâu thuốc thấm và vùng phân tích lượng thuốc
thấm liên quan
Nhóm độ sâu thấm
thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng phân tích
Biểu diễn được chỉ
định cho các yêu cầu độ sâu thấm thuốc
P1
Không
3 mm từ các mặt bên

P2
Tối thiểu 3 mm ngang thớ và 40 mm dọc thớ gỗ
dác
3 mm trong gỗ dác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không phân biệt được gỗ lõi và gỗ dác
P3
Tối thiểu 4 mm ngang thớ của gỗ dác
4 mm trong gỗ dác

Nếu không phân biệt được gỗ lõi và gỗ dác
P4
Tối thiểu 6 mm
ngang thớ của gỗ dác
6 mm trong gỗ dác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P5
Tối thiểu 6 mm ngang thớ đến 50 mm
theo dọc thớ của gỗ dác
6 mm trong gỗ dác
Xem P2
P6
Tối thiểu 12 mm của gỗ dác
12 mm trong gỗ dác
Xem P3
P7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 mm trong gỗ dác

Chiều sâu gỗ dác > 20 mm
P8
Toàn bộ gỗ dác
Gỗ dác

Nếu không phân biệt được gỗ lõi và gỗ dác
P9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ phần gỗ dác và 6 mm của gỗ lõi lộ
rõ

Nếu chỉ có gỗ lõi
Ký hiệu cho phần ảnh
: Danh giới gỗ dác và gỗ lõi khi chúng phân
biệt được rõ ràng
: Danh giới gỗ dác và gỗ lõi khi chúng
không phân biệt được rõ ràng
Bảng C.2 - Các mức
tương đương về độ sâu thấm thuốc
EN
351-1:1995
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1
NP1
P2
P3
P4
NP3
P5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P6
P7
P8
NP5
P9
NP6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 8167:2009 (ISO 21887:2007), Độ
bền tự nhiên của gỗ và sản phẩm từ gỗ - Loại môi trường sử dụng.
[2] EN ISO 9001:2000, Các hệ thống kiểm
tra chất lượng - Các yêu cầu (ISO 9001:2000, Quality management systems -
Requirements)
[3] EN 460, Độ bền tự nhiên của gỗ và
các sản phẩm gỗ - Độ bền tự nhiên của gỗ nguyên khối - Hướng dẫn các yêu cầu về
độ bền tự nhiên cho gỗ dùng trong các môi trường sử dụng (EN 460, Durability
of wood and wood-based products - Natural durability
of solid wood - Guide to the durability requirements for wood to be used in
hazard classes).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên liệu
thô
4.1 Gỗ để xử lý
4.2 Thuốc bảo quản gỗ
5 Gỗ nguyên xử
lý bảo quản
5.1 Khái quát
5.2 Độ sâu thuốc
thấm
5.3 Các yêu cầu
về lượng thuốc thấm
6. Các thông số kỹ thuật xử
lý
7. Kiểm soát chất
lượng sản phẩm ở nhà máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Kiểm định trực
tiếp và kiểm định gián tiếp
8. Ghi nhãn
Phụ lục A (Tham khảo)
Phụ lục B (Tham khảo)
Phụ lục C (Tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo