TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10774-2:2015
ISO
8191-2:1988
ĐỒ NỘI THẤT - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHÁY CỦA ĐỒ NỘI THẤT ĐƯỢC BỌC - PHẦN 2:
NGUỒN CHÁY: DỤNG CỤ ĐÁNH LỬA
Furniture - Assessment of the
ignitability of upholstered furniture - Part 2: Ignition source: match-flame
equivalent
Lời nói đầu
TCVN
10774-2:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 8191-2:1988. ISO 8191-2:1988 đã được
rà soát và phê duyệt lại vào năm 2012 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN
10774-2:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 136 Đồ nội
thất biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10774 (ISO 8191) Đồ nội thất
- Đánh giá khả năng cháy của đồ nội thất được bọc
gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10774-2:2015 (ISO 8191-2:1988), Phần 2: Nguồn
cháy: Dụng cụ đánh lửa.
Lời
giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một
trong các tiêu chuẩn để đánh giá khả năng cháy của đồ nội thất được bọc khi sử dụng
các nguồn cháy khác nhau.
Nguồn cháy
được sử dụng trong tiêu chuẩn này là ngọn lửa khi giống với ngọn lửa diêm.
ĐỒ NỘI THẤT - ĐÁNH
GIÁ KHẢ NĂNG CHÁY CỦA ĐỒ NỘI THẤT ĐƯỢC BỌC
- PHẦN 2: NGUỒN CHÁY: DỤNG
CỤ ĐÁNH LỬA
Furniture - Assessment of the
ignitability of upholstered furniture - Part 2: Ignition source: match-flame
equivalent
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp đánh giá khả năng cháy của các tổ hợp vật
liệu, ví dụ như các lớp bọc và vật liệu nhồi được
sử dụng trong ghế ngồi được bọc khi đưa một ngọn lửa nhỏ vào làm nguồn
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu
viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1748 (ISO 139),
Vật liệu dệt - Môi trường
chuẩn để điều hòa và thử
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu
chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1. Cháy
âm ỉ tăng dần (progressive
smouldering)
Quá trình
ôxy hóa tỏa nhiệt, không kèm theo ngọn lửa,
mà tự lan truyền, tức là không phụ thuộc vào nguồn cháy. Quá trình này có hoặc
không có trạng thái nóng sáng.
3.2. Bốc cháy (flaming)
Sau khi đốt cháy ở pha khí có phát ra ánh
sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Sự
cháy âm ỉ tăng dần
Trong tiêu
chuẩn này, tất cả các
loại trạng thái dưới đây được coi là sự cháy âm ỉ tăng dần:
a) Bất kỳ
tổ hợp thử nghiệm nào cho thấy trạng
thái cháy tăng dần đến mức không an toàn để tiếp tục phép thử và cần dập tắt
nhanh;
b) Bất kỳ
tổ hợp thử nghiệm nào mà cháy âm ỉ cho đến khi cháy
hết trong khoảng thời gian thử;
c) Bất kỳ
tổ hợp thử nghiệm nào mà cháy âm ỉ cho đến đầu
cuối của mẫu thử, có nghĩa là đến mép phía trên hoặc mép phía
dưới, ở phía bên
hoặc đến toàn bộ chiều dày của mẫu thử, trong khoảng thời gian thử;
d) Bất kỳ
tổ hợp thử nghiệm nào mà, khi kiểm tra lần cuối, có dấu hiệu của sự đốt thành
than mà không phải là sự phai mầu, trong phạm vi lớn hơn 100 mm theo hướng bất
kỳ, trừ hướng lên trên, tính từ chỗ gần với vị trí ban đầu của nguồn cháy nhất.
CHÚ THÍCH Thực tế cho thấy là thường
có sự phân biệt rõ ràng giữa các vật
liệu có thể cháy thành than dưới ảnh hưởng
của nguồn cháy nhưng không lan truyền tiếp
(cháy không tăng dần) và các vật
liệu cháy âm ỉ phát triển về mức độ về lan rộng
(cháy tăng dần).
4.2. Sự bốc
cháy
Trong tiêu
chuẩn này, tất cả các loại trạng thái sau được coi là sự bốc cháy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bất kỳ
tổ hợp thử nghiệm nào mà cháy đến
khi cháy hết trong khoảng thời gian thử;
c) Bất kỳ
tổ hợp thử nghiệm nào trên đó ngọn lửa phía trước chạm
vào mép phía dưới, ở bên cạnh
hoặc cháy qua toàn bộ chiều dày của mẫu thử, trong khoảng thời
gian thử.
Bỏ qua sự
bốc cháy mà bị tắt trong khoảng 120 s sau khi loại bỏ ống
đốt
5. Nguyên tắc
Đưa tổ hợp
các vật liệu bọc vào nguồn cháy là dụng cụ đánh lửa. Tổ hợp này được sắp xếp để mô phỏng dưới dạng
cách điệu phần liên kết
giữa chỗ ngồi và lưng tựa (hoặc chỗ ngồi và tay vịn) như có
thể có trên một chiếc ghế điển hình. Xác định
khả năng cháy của tổ hợp bằng cách cho tiếp xúc với vật liệu
cháy là dụng cụ đánh lửa. Phương pháp thử đo khả năng cháy của các vật liệu
kết hợp, tức là (các) lớp bọc, lót trong, vật liệu nhồi, v.v... như được bố trí trên thiết
bị thử. Các kết quả không được ghi là
có thể áp dụng cho trạng thái chung của bất kỳ bộ
phận riêng lẻ nào (xem thêm Phụ lục A).
6. Sức khỏe và an toàn cho người thực hiện
phép thử
6.1. Qui định chung
Phép thử
được quy định trong tiêu chuẩn này sẽ xuất hiện
mối nguy hiểm đáng kể; phải đưa
ra những cảnh báo phù hợp.
6.2. Khoang kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Dụng cụ dập lửa
Phải có dụng
cụ chữa cháy phù hợp, lưu ý là một số hợp chất có thể tạo ra ngọn
lửa mạnh trong khi thử. Nên sử dụng bình phun nước
bằng tay và/hoặc bình phun nước cố định để phun trực tiếp lên
diện tích cháy. Các dụng cụ khác dùng để hỗ trợ
như bình chữa cháy (nước và hydrocacbon đã halogen hóa), chăn dập lửa và xô nước.
Trong một
số trường hợp, sự cháy âm ỉ có thể rất khó để dập
tắt hoàn hoàn và cần phải nhúng chìm toàn bộ trong nước.
7. Thiết bị, dụng cụ
7.1. Thiết
bị thử
Thiết bị
thử phù hợp được minh họa ở Hình 1 và
Hình 2, gồm hai khung hình chữ nhật được lắp bản lề với nhau và có khả năng khóa vuông góc với
nhau.
Các khung
phải được làm bằng thanh thép dẹt có kích thước danh nghĩa là 25 mm x 3 mm và phải
giữ chắc chắn các tấm lưới thép, ở dưới mép
trong của khung (6 ± 1) mm (kích cỡ lưới phải
sao cho diện tích lỗ lưới khoảng từ 15 mm2
đến 150 mm2).
Chiều rộng
và chiều cao phía bên trong của khung phía sau phải là (450 ± 2)
mm
x (300 ± 2) mm, chiều rộng và chiều sâu của
khung đế là (450 ± 2) mm x (150 ± 2)
mm. Có thể sử dụng kẹp lưới chuẩn xung quanh tấm lưới thép để tạo được
lớp bảo vệ và độ cứng lớn hơn.
Cạnh dài của
khung được kéo dài để tạo các lỗ định vị và uốn thành
các chân sau. Trục chốt bằng thép có đường kính danh nghĩa 10 mm, kéo dài dọc
theo phía sau của thiết bị thử và khoảng cách từ tâm trục đến mặt
khung là (22,5 ± 0,5) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với
các phép thử, thiết bị phải được đặt trong khoang kín (xem 6.2) và phép thử phải được
thực hiện trong một môi trường không có gió lùa, cho phép cung cấp không khí vừa
đủ và loại bỏ khói khỏi khu vực
đặt thiết bị.
7.2.
Khoang kín để thử
Khoang kín
để thử phải bao gồm một phòng có thể tích lớn hơn 20 m3 (chứa lượng
ôxy đủ để thử) hoặc một khoang kín nhỏ hơn có sự lưu thông không khí. Các hệ thống
thổi và hút có tốc độ dòng khí từ 0,02 m/s đến
0,2 m/s tại khu vực đặt thiết bị, cung cấp lượng ôxy vừa đủ mà không làm ảnh
hưởng đến trạng thái cháy.
7.3. Đồng
hồ
Đồng hồ phải
có khả năng đo ít nhất 1 h với độ chính xác 1 s.
7.4. Nguồn
cháy: nguồn cháy 1 là ngọn lửa-khí, dụng cụ đánh lửa
CHÚ THÍCH Nguồn
cháy này phải được thiết kế để tạo được công suất tỏa nhiệt
xấp xỉ công suất của
ngòi cháy. Nguồn cháy có ngọn lửa lớn hơn được quy định trong các
phần tiếp theo của bộ TCVN 10774 (ISO 8191).
Ống đốt gồm
một đoạn ống thép không gỉ [đường kính ngoài (8 ± 0,1) mm, đường kính trong (6,5
± 0,1) mm và chiều dài (200 ± 5) mm] được nối bằng
ống dẫn mềm dẻo với một ống trụ có chứa propan hoặc butan qua một lưu lượng kế,
van điều chỉnh, van bật-tắt (tùy chọn) và bộ điều chỉnh ống trụ
có áp suất đầu ra danh nghĩa 2,8 kPa1).
CHÚ THÍCH Nếu không
có ống đốt có các kích thước này thì có thể sử dụng ống
đốt bằng thép không gỉ có các
kích thước gần tương tự miễn là
tạo được đầu “ngọn lửa” của
ống đốt có chiều dài 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Kiểm
soát dòng khí
Điều cần
thiết là tốc độ cấp khí cho ống đốt tuân theo tốc độ dòng
được quy định. Một số khó khăn được ghi lại với việc cung cấp và đo lượng
khí, đặc biệt cần thiết là ống trụ khi phải được lưu giữ trong môi trường lạnh
hơn các điều kiện thử được quy định và/hoặc cách xa thiết
bị thử.
Trong trường
hợp này và các trường hợp khác nếu xuất
hiện các khó khăn, điều quan trọng là phải có chiều dài ống dẫn đủ ở phía trong môi trường được kiểm soát
(10 °C đến 30 °C) để đảm bảo
là khí cân bằng với nhiệt độ yêu cầu trước phép đo dòng
chảy. Một cách để hỗ trợ là cho
dòng khí (trước phép đo dòng chảy) đi qua một ống kim loại được
ngâm ngập trong nước, duy trì ở 20 °C (là một trong những nhiệt độ quy định
đối với dòng khí đã định)
sao cho có thể tránh được sự hiệu chỉnh dòng đối với biến
thiên nhiệt độ.
Cần cẩn thận
để thực hiện phép đo và đặt tốc độ dòng khí. Đọc lưu lượng kế trực tiếp, thậm
chí việc đọc này đạt được với sự hiệu chuẩn khí trực
tiếp, cần kiểm tra khi bắt đầu lắp
đặt và cũng tại các khoảng nghỉ thông thường trong khi thử bằng
phương pháp có thể đo chính xác dòng khí thuần túy tại ống đốt. Một cách thực
hiện là nối ống đốt với một đoạn ngắn ống dẫn
(đường kính trong khoảng 7 mm) với lưu lượng
kế bọt xà phòng, sao cho đường dẫn quay
lên trên của mặt khum màng xà phòng trong ống thủy
tinh của thể tích được hiệu chuẩn (ví dụ, buret) trong khoảng
thời gian qui định để đo dòng khí.
8. Môi
trường để ổn định mẫu và thử
[xem thêm
TCVN 1748 (ISO 139)]
8.1. Ổn định
mẫu
Các vật liệu
được thử phải được ổn định trong 16 h ngay trước khi thử ở một
trong các môi trường sau:
a) Nhiệt độ: (20 ± 2) °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nhiệt độ: (23 ± 2) °C
(được ưu tiên sử dụng hơn)
Độ ẩm tương đối: (50 ± 5) %
c) Nhiệt độ: (27 ±
2) °C
Độ ẩm tương
đối: (65 ± 5) %
d) Các môi
trường ổn định khác theo thỏa thuận giữa các bên liên quan
8.2. Thử
nghiệm
Phép thử
phải được thực hiện trong môi trường có nhiệt độ từ 10 °C đến 30 °C và độ ẩm tương đối
từ 15 % đến 80%.
9. Tổ hợp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu
trong tổ hợp thử phải là các mẫu đại diện cho lớp bọc, lớp nhồi và các bộ phận khác
như lớp lót trong được sử dụng trong tổ hợp trên thực tế.
CHÚ THÍCH Tổ hợp thử có
thể được làm bằng các vật liệu giống nhau
trên các phần nằm ngang và thẳng đứng.
9.2. Vật
liệu bọc và lót trong
9.2.1. Vật liệu
bọc thiết bị
Kích cỡ lớp
bọc cần thiết cho từng phép thử phải là
mm x
mm
Kích thước
theo chiều dài phải được cắt song song với hướng máy. Lớp bọc có thể được cấu
tạo từ các miếng vật liệu nhỏ hơn, miễn là vị trí của các đường may không nằm trong
khoảng 100 mm của diện tích có thể bị ảnh hưởng bởi phép thử.
Lớp bọc phải
cắt bỏ bớt 325 mm từ một đầu ở cả hai phía. Phần
cắt phải ở vị trí sao cho khi lắp trên thiết bị
thử, mặt mịn quay xuống tổ hợp phía sau và đặt
từ bản lề đến phía trước của khung đế. Kích thước của phần cắt này phải khoảng
50 mm chiều rộng đáy dưới x 100 mm chiều
cao x 25 mm chiều rộng đáy trên.
Nếu sử dụng
lót trong bằng vải, phải cắt theo các kích thước và hướng tương tự như lớp bọc,
để vừa với thiết bị thử phía dưới lớp bọc.
9.3. Phần nhồi
vào lớp bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Một miếng
(450 ± 5) mm x (300 ± 5) mm x (75 ± 2)
mm chiều dày;
b) Một miếng
(450 ± 5) mm x (150 ± 5) mm x (75 ± 2)
mm chiều dày.
Một số tổ hợp đệm
có thể bao gồm nhiều lớp như là nỉ, bông chèn hoặc các loại xốp khác. Nếu tổng chiều dày vượt quá 75
mm, làm lại 75 mm trên cùng của tổ hợp đệm, ngoại trừ là (các) lớp trên
cùng không được
liên tục ở phía trên và xung quanh các mép của tổ hợp.
Nếu phần
nhồi có độ dày nhỏ hơn 75 mm, thì tổ hợp thử sẽ được đắp
thêm đến độ dày yêu cầu bằng cách cho thêm một lớp vật liệu ở đáy vào
phía dưới.
Một số vật liệu
nhồi rời (ví dụ là mảnh vụn xốp, lông) có thể được đánh
giá bằng phương pháp thử này. Trong trường hợp này, lớp nhồi rời phải để phía dưới vật
liệu bọc để tạo ra độ dày của tổ hợp 75 mm với mật độ nhồi thực tế. Nếu cần thiết,
một vật liệu dạng lưới mịn hơn hoặc vải thoáng khí có thể được đặt
phía trên phần kim loại giãn nở của thiết bị thử để giữ phần
nhồi.
Nếu được sử
dụng, phần nhồi rời bên trong được bao kín trong vải lót (hoặc vải bọc), có
thể chấp nhận tạo ra hai túi lót trong được
nhồi phù hợp với các kích thước tổng thể được cho ở trên để sử
dụng như phần nhồi phía dưới (các) lớp bọc.
Phương
pháp này không phù hợp và không áp dụng cho các phần có vật liệu nhồi rời bên
trong rơi ra khỏi tổ hợp trong khi thử và làm dập
tắt, dịch chuyển hoặc ảnh hưởng bất lợi đến sự cháy của nguồn cháy.
10. Cách tiến hành
10.1.
Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.2. Đặt
mẫu thử nhồi phía dưới vải bọc, đưa
chúng vào chỗ lõm của khung.
10.1.3. Để thừa 20
mm chồng nhau phía trong khung, dùng kẹp giữ chặt vải ở phía trên cùng, phía dưới
cùng và các phía bên.
CHÚ THÍCH Thao tác
này tạo cho lớp bọc chịu tác dụng kéo căng và có thể dễ dàng thực
hiện nếu các khung được gấp vào nhau
làm nén một phần lớp bọc.
10.1.4. Bảo
đảm là vải được giữ chắc chắn và dưới lực
căng đều. Sau đó khóa các khung vuông góc với nhau bằng các bulông hoặc đinh
ghim.
10.2. Cách tác dụng nguồn cháy
10.2.1. Đốt
khí từ ống đốt, điều chỉnh dòng khí đến tốc độ quy định (xem 7.4) và để ngọn lửa ổn định trong
ít
nhất 2 min.
10.2.2. Đặt
trục ống đốt dọc theo chỗ nối giữa chỗ ngồi và lưng tựa
sao cho ngọn lửa cách cạnh bên, mép gần nhất hoặc cách chỗ đánh dấu bất kỳ còn
lại từ phép thử trước không nhỏ hơn 50 mm, và đồng thời
bắt đầu tính giờ.
10.2.3. Để
khí cháy trong thời gian (20 ± 1) s, sau đó kết thúc
quá trình cháy bằng cách cẩn thận lấy
ống đốt ra khỏi mẫu thử.
10.2.4. Quan
sát quá trình cháy, và ghi lại các dấu hiệu của cháy âm ỉ tăng dần
hoặc bốc cháy ở phía trong và/hoặc lớp bọc. Bỏ qua ngọn lửa, sự phát sáng sau,
khói hoặc cháy âm ỉ mà bị tắt trong
khoảng thời gian 120 s từ khi lấy ống đốt ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không
quan sát được cháy âm ỉ tăng dần hoặc bốc cháy trong thời gian 1
h, lặp lại phép thử tại vị trí mới cách chỗ hư hại do
phép thử trước ít nhất là 50 mm. Nếu không
quan sát được cháy âm ỉ tăng dần hoặc bốc cháy trong phép
thử lặp lại, ghi lại hiện tượng này và thực
hiện kiểm tra lần cuối (xem 10.3).
CHÚ THÍCH Nên thực
hiện phép thử lặp lại đồng thời với phép thử đầu tiên.
10.3. Kiểm
tra lần cuối
10.3.1. Đo
mức độ hư hại tính bằng milimét (chiều dài, chiều rộng và chiều sâu tối đa)
của tổ hợp được thử.
10.3.2. Trong
các trường hợp được báo cáo là không phát hiện cháy âm ỉ tăng dần
từ bên ngoài. Ngay sau khi hoàn thành chương trình thử trên tổ hợp thử,
tháo và kiểm tra phía bên trong tổ hợp thử xem
có cháy âm ỉ tăng dần không. Nếu phát hiện thấy
cháy âm ỉ tăng dần, dập tắt tổ hợp thử, và ghi lại kết
quả bị lỗi đối với các nguồn thử liên quan. Để an toàn, cần đảm bảo chắc chắn
là tất cả các trường hợp cháy âm ỉ được dập tắt trước khi rời khỏi thiết
bị thử.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử
nghiệm, ví dụ là mẫu được thể hiện trong Phụ lục B, phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Viện dẫn
tiêu chuẩn này;
b) Có xuất
hiện cháy trong từng phép thử hay không. Nếu chỉ thực hiện hai phép thử, một
phép thử cháy và một phép thử không cháy, kết quả tổng thể được coi
là cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đối với
từng phép thử, liệu tổ hợp thử có bị dập tắt hay không,
hoặc liệu tổ hợp thử cho thấy còn cháy âm ỉ khi tháo rời hay
không.
Báo cáo thử nghiệm phải
gồm chi tiết các đặc điểm của tổ hợp thử hoặc cách tiến hành mà có ảnh hưởng đến kết quả. Các đặc điểm đó
là:
e) Ổn định tổ
hợp thử, bao gồm môi trường (xem 8.1);
f) Các đặc
điểm đặc biệt của sự cháy, ví dụ: sự nấu chảy, sự chảy nhỏ giọt, sự đốt thành
than, sự phát triển thành ngọn lửa từ chỗ
cháy âm ỉ;
g) Thời gian của các hiện tượng chính, ví dụ:
sự cháy tổ hợp thử, sự tách lớp bọc, sự dập
tắt.

Hình 1 - Tổ hợp
thiết bị thử

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tất cả các bộ
phận bằng thép
Hình 2 -
Chi tiết tổ hợp thử
Phụ lục A
(tham khảo)
Hướng dẫn cho nhà
thiết kế và nhà quản lý
A.1. Tiêu chuẩn
này đưa ra phương pháp kiểm tra sự cháy, trong các trường hợp được định rõ, của một
tổ hợp của các vật liệu bọc. Các vật liệu
này được kết hợp với nhau theo cách dự kiến để đại diện chung
cho các ghế ngồi được bọc và nguồn cháy lựa chọn sao cho có
liên quan nhất đến các nguồn cháy hàng ngày.
Vì vậy có thể đánh
giá được sự cháy tiềm ẩn của lớp bọc, lớp nhồi và lớp lót trong cụ thể khi kết hợp.
Tuy nhiên,
có hai giới hạn quan trọng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có các
giới hạn được quy định cụ thể trong Điều 1 bởi vì các đặc
điểm thiết kế của đồ nội thất có thể ảnh hưởng rất lớn đến các
tính chất cháy; bởi vậy, bất kỳ phép thử cháy nào của sản phẩm đồ nội
thất cần được thực hiện trên sản phẩm thật chứ không phải
trên các vật liệu thành phần hoặc mô hình. Tuy
nhiên, thông tin hạn chế về tình trạng cháy liên quan cụ thể hơn đến
thiết kế dự kiến có thể xem chỉ dẫn trong Điều A.2 và A.3.
A.2. Tiêu chuẩn
này quy định các phép thử phòng thí nghiệm cho tổ hợp vật
liệu mà tổ hợp vật liệu này sẽ đưa ra hướng dẫn
chung về tình trạng cháy của đồ nội thất hoàn chỉnh,
khi có yêu cầu nhiều thông tin cụ thể hơn, ví dụ là ghế có thể lật lên
được hoặc trong các diện tích sử dụng quan trọng, các nguyên tắc có thể được áp dụng
cho các sản phẩm hoàn chỉnh hoặc
các tổ hợp nhỏ của
đồ nội thất hoặc cho các tổ hợp thử được mô
phỏng phù hợp, một vài ví dụ được cho dưới đây.
Trong trường hợp này, nguồn cháy được mô tả trong 7.4 có thể áp dụng tại
các vị trí, như một qui tắc chung, tương ứng với các khu
vực có xảy ra nguy cơ cháy trong khi sử dụng.
Ví dụ 1
Nếu ghế có
một khe hở giữa chỗ ngồi và các đệm phía sau, đặt
các nguồn cháy vào góc của thiết bị thử là không phù hợp. Thay vào đó, sư
cháy bề mặt, nơi nguồn cháy được đặt trên bề mặt nằm ngang và
thẳng đứng, là có ý nghĩa hơn.
Ví dụ 2
Thiết bị
thử có thể được sử dụng để mô hình hóa
chỗ nối giữa bề mặt thẳng đứng và nằm ngang sao cho cả cấu
tạo tay vịn và lưng ghế, nếu khác nhau, có thể được thử độc lập
cùng với chỗ ngồi.
Ví dụ 3
Việc sử dụng
các vật liệu khác nhau trên lưng ghế và chỗ ngồi của ghế có thể được mô phỏng trong phép
thử, hai vải bọc khác
nhau được nối bằng cách khâu hoặc dập ghim phía sau thanh bản lề.
A.3. Khả năng chống cháy của vật liệu bọc có thể
nhận biết bằng cách thử vật liệu này cùng với chất nền có tính bắt cháy đã biết. Tương tự như vậy,
vai trò của lớp nhồi có thể được thiết lập bằng cách sử dụng lớp nhồi cùng với các lớp bọc có các
tính chất khác nhau. Có thông
tin về các vật liệu thành phần không có nghĩa là không cần thử nghiệm tổ hợp thực tế,
nhưng có thể giúp cho việc giảm bớt các tổ hợp vật liệu và vì vậy giảm số lượng phép thử yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Mẫu báo
cáo thử nghiệm
Cơ quan thực hiện:
……………………..
……………………………………………...
Số thử nghiệm:…………………………….
Mẫu:………………………………………...
Ngày:………………………………………..
Công ty:……………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Yêu cầu
riêng)
Vật liệu
được thử
(các) phương
pháp cháy được sử dụng:……..
…………………………………………………….
Nguồn gây cháy:
Dụng cụ đánh lửa
Báo cáo thử nghiệm
mẫu thử
Thời
gian cháy
I* hoặc NI**
Kích thước của phạm vi hư hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận
xét
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
I = xảy
ra cháy
**
NI = không
xảy ra cháy
Kết quả
thử nghiệm:………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………
Chữ ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thử nghiệm trên chỉ liên
quan đến khả năng cháy tổ hợp vật liệu dưới các điều kiện cụ thể của phép thử; các kết quả này không được coi là biện pháp đánh giá toàn bộ nguy cơ cháy tiềm ẩn của các vật liệu sử dụng.
Phụ lục C
(tham khảo)
Làm sạch thiết bị
thử
Điều quan
trọng là thiết bị thử phải được giữ sạch để đảm bảo là các
tổ hợp thử không bị nhiễm bẩn bởi các chất
bẩn còn lại từ các phép thử trước. Điều đặc biệt
quan trọng là thanh bản lề phải được giữ sạch. Điều này có
thể dễ dàng có được bằng cách sử dụng thanh bản lề có thể tháo ra để giảm thiểu sự nhiễm
bẩn cũng như giúp cho sự làm sạch. Thanh bản lề được giữ tại chỗ bằng các
bulông có chốt hãm được cho là phù hợp.
Việc làm sạch
thiết bị thử có thể được thực
hiện bằng dung môi hoặc bằng cách đốt cháy để các cặn bẩn rơi ra
khỏi thiết bị. Phải cẩn thận để
bảo đảm là thiết bị thử không
bị làm biến dạng khi loại bỏ các cặn bằng
cách đốt cháy. Khi sử dụng dung môi, phải cẩn thận để tránh các
mẫu thử bị nhiễm dung môi. Phải thực hiện theo các quy trình an toàn thông thường,
đặc biệt khi sử dụng các dung môi dễ cháy và/hoặc dung môi độc.