|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 108/2025/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ VÀ TỶ LỆ PHẦN
TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ
phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ; Nghị định số 51/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ;
Căn cứ Thông tư số
13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 ngày 01 tháng 2022
của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số
67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ;
Căn cứ Thông tư
23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành
phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính.
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất
lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định
giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu
lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân có hoạt động mua bán, chuyển nhượng tài sản là nhà thuộc đối tượng phải
nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
b) Cơ quan Thuế, cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định
tại quyết định này.
Điều
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà
chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Giá trị nhà tính lệ phí
trước bạ được xác định như sau:
|
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)
|
=
|
Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)
|
x
|
Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)
|
x
|
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
|
1. Diện tích nhà chịu lệ
phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm
theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
2. Giá 01 (một) mét vuông
(m2) nhà tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo đơn giá bồi thường
thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
và có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính giá thu lệ phí.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng
còn lại để tính lệ phí trước bạ được quy định như sau:
|
Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ
phí trước bạ
|
=
|
Chất lượng nhà mới đưa vào sử dụng (100%)
|
-
|
Thời gian đã sử dụng
|
x
|
Tỷ lệ hao mòn
|
a) Tỷ lệ hao mòn của từng
cấp nhà
|
STT
|
Danh mục tài sản
|
Thời tính hao mòn (năm)
|
Tỷ lệ hao mòn
(% năm)
|
|
1
|
Biệt thự, công trình
xây dựng cấp đặc biệt
|
80
|
1,25
|
|
2
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
3
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
4
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
5
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
b) Thời gian sử dụng của
nhà được tính từ năm hoàn thành xây dựng, bàn giao nhà (hoặc năm đưa vào sử dụng)
đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ
xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
4. Đối với các cấp nhà đã
hết thời gian khấu hao theo quy định nhưng vẫn đang sử dụng được đến thời điểm
kê khai nộp lệ phí trước bạ thì tỷ lệ chất lượng còn lại của các cấp nhà đề nghị
áp dụng chung một mức là 5% của nguyên giá tài sản để cơ quan Thuế căn cứ xác định
lệ phí trước bạ.
5. Việc xác định cấp, loại
nhà thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp nhà, công trình xây dựng.
6. Trường hợp giá nhà tại
hợp đồng mua bán cao hơn giá tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ đối
với nhà là giá tại mua bán nhà. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán thấp
hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là
giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định tại Quyết định này tại thời
điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách
nhiệm: Chủ trì phối hợp với Thuế tỉnh, các sở, ngành, đơn vị có liên quan, hướng
dẫn triển khai, tổ chức thực Quyết định này và theo dõi tổng hợp các vướng mắc,
đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung theo quy định.
2. Thuế tỉnh có trách nhiệm:
Hướng dẫn việc kê khai và tổ chức thu, nộp lệ phí trước bạ theo đúng các quy định
của nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, trong quá trình thực hiện nếu
có phát sinh vướng mắc, Thuế tỉnh có trách nhiệm gửi Sở Tài chính tổng hợp.
3. Những trường hợp đã nộp
hồ sơ lệ phí trước bạ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban
hành thông báo thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
Điều
4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số
32/2022/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy
định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ
phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Quyết
định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện
Biên Sửa đổi khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 2 của Quyết định số
32/2022/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá
tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của
nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Điện Biên;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin- Hội nghị - Nhà khách tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Lưu VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|