|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2025/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ QUYẾT SỐ 33/2024/NQ-HĐND NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM
2024 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP YÊU CẦU NGỪNG
CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN, NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (THỰC HIỆN KHOẢN 2, KHOẢN
3 ĐIỀU 33 CỦA LUẬT THỦ ĐÔ)
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ khoản 2, 3 và 4 Điều 33 Luật
Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đường
sắt số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Xét Tờ trình số 315/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một
số điều Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19
tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện
pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ, điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Báo cáo thẩm tra số 85/BC-BPC ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân Thành phố; Báo cáo số 361/BC-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về việc giải trình, tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 3 như
sau:
“4. Công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt
hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy nhưng được tổ chức thi công
khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt hoặc văn bản thẩm định thiết
kế về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành đã bị cơ quan, người
có thẩm quyền yêu cầu dừng thi công, chấm dứt hành vi vi phạm bằng văn bản
nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp hành.
5. Công trình thi công không đúng theo thiết kế về
phòng cháy, chữa cháy đã được thẩm duyệt hoặc thẩm định đã bị cơ quan, người có
thẩm quyền yêu cầu dừng thi công, chấm dứt hành vi vi phạm bằng văn bản nhưng tổ
chức, cá nhân vi phạm không chấp hành.
6. Công trình xây dựng, phần công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa có văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên
ngành mà đã đưa vào hoạt động đã bị đình chỉ hoạt động nhưng tổ chức cá nhân vi
phạm không chấp hành.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Thẩm quyền áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền áp
dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị quyết
này.
Trường hợp công trình xây dựng, phần công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định
tại Điều 3 Nghị quyết này thuộc địa giới hành chính từ hai
xã, phường trở lên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hành vi vi phạm được
phát hiện đầu tiên có trách nhiệm áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước.
2. Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước là người có thẩm quyền chấm dứt việc áp dụng biện
pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 6 như sau:
“3. Công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này có giấy chứng nhận hoặc văn bản
thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa
cháy.
4. Công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại
khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này có văn bản thẩm duyệt thiết kế
điều chỉnh về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định có nội dung điều
chỉnh thiết kế về phòng cháy chữa cháy hoặc văn bản góp ý của cơ quan có thẩm
quyền đối với phương án thi công, khắc phục của tổ chức, cá nhân vi phạm.
5. Công trình xây dựng, phần công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc trường hợp tại
khoản 6 Điều 3 Nghị quyết này được xem xét chấm dứt việc áp
dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước khi đã khắc phục và có
các tài liệu theo các trường hợp như sau:
a) Có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về
phòng cháy, chữa cháy hoặc quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm
quyền đối với trường hợp bị đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy.
b) Có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng
cháy và chữa cháy, đồng thời đã hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động hoặc đã chấm
dứt hành vi vi phạm, đồng thời đã hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động đối với
trường hợp bị đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
6. Cơ sở kinh doanh dịch vụ thuộc trường hợp tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này được xem xét chấm dứt việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước khi đã khắc phục và có các
tài liệu theo các trường hợp như sau:
a) Trường hợp cơ sở bị đình chỉ hoạt động theo quy
định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy: Đã có quyết định phục hồi hoạt động
của cơ quan có thẩm quyền.
b) Trường hợp cơ sở bị đình chỉ hoạt động theo quy
định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Đã khắc phục xong các nội dung vi
phạm là nguyên nhân dẫn đến bị đình chỉ hoạt động, đồng thời đã hết thời hạn
đình chỉ hoạt động.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được văn
bản, giấy tờ quy định tại Điều 6 Nghị quyết này kèm theo
đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân vi phạm, người có thẩm quyền thi hành công vụ
có trách nhiệm kiểm tra, lập biên bản về việc chấp hành của người vi phạm (theo
mẫu biên bản số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này)”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 8 như sau:
“Công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị
quyết này có giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy hoặc văn bản thẩm duyệt
thiết kế điều chỉnh về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định có nội
dung điều chỉnh thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản góp ý của cơ
quan có thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với
phương án thi công, khắc phục của tổ chức, cá nhân vi phạm.
Điều 2. Thay thế các mẫu biên bản,
mẫu quyết định ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
Ban hành các mẫu biên bản, mẫu quyết định kèm theo Nghị
quyết này thay thế các mẫu biên bản, mẫu quyết định ban hành kèm theo Nghị quyết
số 33/2024/NQ-HĐND, bao gồm:
1. Mẫu
Biên bản số 01: Biên bản làm việc.
2. Mẫu
Biên bản số 02: Biên bản kiểm tra việc chấp hành dừng thi công, dừng hoạt động
đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.
3. Mẫu
Biên bản số 03: Biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm
bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.
4. Mẫu
Quyết định số 01: Quyết định về việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp
dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.
5. Mẫu
Quyết định số 02: Quyết định về việc chấm dứt áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng
cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ
vi phạm.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm
tổ chức thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện vào kỳ họp
cuối năm của Hội đồng nhân Thành phố; trong trường hợp cần thiết, trình Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung Nghị quyết để phù hợp với thực tiễn.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền
và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước
trên địa bàn thành phố Hà Nội và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực
hiện các quy định tại khoản 3 Điều 33, khoản 8 Điều 54 Luật Thủ
đô.
5. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm liên
quan đến việc áp dụng các biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định tại Nghị
quyết này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội khoá XVI, kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp, Công an, Xây dựng;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy, VP Thành ủy;
- Các Ban của HĐND TP;
- Các vị đại biểu HĐND TP;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND TP, VP UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH TP;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Tuấn
|
PHỤ LỤC
CÁC MẪU VĂN BẢN, MẪU QUYẾT ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HDND ngày 29 tháng 9 năm
2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
|
Mẫu Biên bản số 01
|
Biên bản làm việc
|
|
Mẫu Biên bản số 02
|
Biên bản kiểm tra việc
chấp hành dừng thi công, dừng hoạt động đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ vi phạm.
|
|
Mẫu Biên bản số 03
|
Biên bản kiểm tra việc
chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung
cấp dịch vụ điện/nước
|
|
Mẫu Quyết định số 01
|
Quyết định về việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản
xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.
|
|
Mẫu Quyết định số 02
|
Quyết định về việc chấm
dứt áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.
|
Mẫu Biên bản số 01. Biên bản
làm việc
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../BBLV
|
(2)
……, ngày … tháng … năm ….
|
BIÊN BẢN LÀM VIỆC
(*)
Căn cứ khoản 2 và 3 Điều 33 Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 29
tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày
19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện
pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
…………………………………………………….…… Căn cứ tài liệu liên
quan (nếu có);
Hôm nay, hồi …. giờ … ngày … tháng … năm ….
Chúng tôi gồm:
1. Người lập biên bản(3):
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
...................................................
Cơ quan:
....................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
...................................................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
...................................................
Cơ quan:
....................................................................................................................
2. Người chứng kiến (nếu có):
Họ và tên: …………………………………….. Nghề nghiệp:
..............................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Họ và tên: …………………………………….. Nghề nghiệp:
..............................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Tiến hành kiểm tra đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ tại địa chỉ: .......
...................................................................................................................................
Do <Cá nhân/Tổ chức>là Chủ đầu tư/quản
lý/sử dụng công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm (nếu có):
(**)
<Họ và tên>(***) ………………………………………………..
Giới tính: ..............................
Ngày, tháng, năm sinh: …../……/……………. Quốc tịch:.................................................
Nghề nghiệp:
..............................................................................................................
Nơi ở hiện nay:
...........................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:
................................................................... ;
ngày cấp: ……/……/………; nơi cấp:
...........................................................................
<Tên của tổ chức>(***):.................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng
ký hoạt động:
………………………… ; ngày cấp: ……/…../…….. nơi cấp:
...........................................
Người đại diện theo pháp luật:(4) ………………………
Giới tính:.......................................
Chức danh:(5) ...............................................................................................................
3. Mô tả hiện trạng công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ tại thời điểm kiểm tra(6):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Công trình/cơ sở trên cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch
vụ đã vi phạm quy định tại:(7)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Yêu cầu (cá nhân/tổ chức vi phạm) chấm dứt
ngay hành vi vi phạm, dừng thi công, hoạt động của công trình xây dựng/cơ sở sản
xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm(8)
6. Ý kiến của <cá nhân/tổ chức>(***)
có liên quan trực tiếp đến vụ việc:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
7. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi .... giờ .... phút, ngày
…./…./…., gồm .... tờ, được lập thành …… bản; đã được đọc lại cho những người
có tên nêu trên nghe và ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) ………………………… là <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(***) có liên quan trực tiếp đến vụ việc
01 bản, …….. bản lưu hồ sơ.
<Trường hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức
có liên quan trực tiếp đến vụ việc không ký biên bản làm việc>
Lý do ông (bà) ………………. là <cá nhân/người đại
diện của tổ chức>(***) có liên quan trực tiếp đến vụ việc không ký biên
bản: ………………………
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN
BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI
DIỆN
TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt
sau>(***) Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của
tổ chức>(*) có liên quan trực tiếp đến vụ việc vào hồi.... giờ ....
phút, ngày …./…./….
|
|
NGƯỜI NHẬN BIÊN
BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
__________________________
(*) Mẫu này được sử dụng để lập biên bản làm việc đối
với cá nhân/tổ chức có liên quan đến công trình vi phạm quy định tại Nghị quyết
số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm
2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Nghị quyết số …./2025/NQ-HĐND ngày
....tháng....năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
(**) Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm
thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với
thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm
quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(3) Ghi thông tin của người có thẩm quyền
đang thi hành công vụ.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Mô tả cụ thể hiện trạng công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ tại thời điểm kiểm tra phù hợp với thực
tế vụ việc.
(7) Ghi điểm, khoản, Điều 3 của Nghị quyết
số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm
2024 của HĐND Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp
dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội; Nghị quyết số …./2025/NQ-HĐND
ngày ....tháng....năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
(8) Trường hợp vi phạm theo quy định tại
khoản 6, 7 và 8 Điều 3 Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
không ghi Mục này.
Mẫu Biên bản số 02. Biên bản
kiểm tra việc chấp hành dừng thi công, dừng hoạt động đối với công trình/cơ sở
sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../BBKT
|
(2)
……, ngày … tháng … năm ….
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Việc chấp hành
yêu cầu dừng thi công, dừng hoạt động đối với Công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ vi phạm(*)
Căn cứ khoản 2 và 3 Điều 33 Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 29
tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày
19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện
pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Căn cứ biên bản làm việc số .../BBLV ngày ….
tháng... năm …… của ….
Căn cứ tài liệu liên quan (nếu có);
Hôm nay, hồi …. giờ … ngày … tháng … năm …. tại
…………..
Chúng tôi gồm:
1. Người lập biên bản(3):
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
...................................................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
...................................................
Cơ quan:
....................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
...................................................
Cơ quan:
....................................................................................................................
2. Người chứng kiến (nếu có):
Họ và tên: …………………………………….. Nghề nghiệp:
..............................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Họ và tên: …………………………………….. Nghề nghiệp:
..............................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
3. <Cá nhân/Tổ chức>là Chủ đầu tư/quản
lý/sử dụng có Công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm(**)(nếu
có).
<Họ và tên>(***) …………………………………… Giới
tính: .............................................
Ngày, tháng, năm sinh: …../…../….. Quốc tịch:..............................................................
Nghề nghiệp:
..............................................................................................................
Nơi ở hiện nay:
...........................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:
................................................................... ;
ngày cấp: ………../………/………..; nơi cấp:
.................................................................
<Tên của tổ chức>(***):
................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng
ký hoạt động: …………………….; ngày cấp: ………../………/………. nơi cấp:
.......................................................................
Người đại diện theo pháp luật:(4) …………………………
Giới tính: ...................................
Chức danh:(5)
..............................................................................................................
Tiến hành lập biên bản kiểm tra việc chấp hành của
cá nhân/tổ chức vi phạm theo biên bản làm việc số ………/BBLV ngày …. tháng... năm
…… của ………..
1. Địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/ kinh doanh/dịch
vụ(6):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Hiện trạng của công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ tại thời điểm kiểm tra:(7)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Ý kiến của cá nhân/tổ chức vi phạm (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Ý kiến của người chứng kiến (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Kết quả kiểm tra: Công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ đã chấp hành/không chấp hành yêu cầu dừng thi công, dừng hoạt động
đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm tại biên bản làm
việc số ngày ...tháng.... năm....của ……………….
Biên bản lập xong hồi .... giờ .... phút, ngày
…./…./…., gồm .... tờ, được lập thành …….. bản; đã được đọc lại cho những người
có tên nêu trên nghe và ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) ……………… là <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(***) có liên quan trực tiếp đến vụ việc
01 bản, bản lưu hồ sơ.
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN
BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(***) Biên bản
đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(***)
có liên quan trực tiếp đến vụ việc vào hồi.... giờ .... phút, ngày
…./…./….
|
|
NGƯỜI NHẬN BIÊN
BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
(*) Mẫu này được sử dụng để lập biên bản
kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu
ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước theo Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Nghị quyết số ……/2025/NQ-HĐND ngày .... tháng
.... năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19
tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
(**) Trường hợp không xác định được đối
tượng vi phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin
cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm
quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ vi phạm.
(3) Ghi thông tin của người có thẩm quyền
đang thi hành công vụ.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ vi phạm.
(7) Mô tả cụ thể hiện trạng công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ tại thời điểm kiểm tra (đối chiếu với
hiện trạng công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ trong biên bản kiểm tra
trước khi áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp điện/nước).
Mẫu Biên bản số 03. Biên bản
kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp
dịch vụ điện/nước.
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../BBKT
|
(2)
……, ngày … tháng … năm ….
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Việc chấp hành của
cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước(*)
Căn cứ Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 29
tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Căn cứ Quyết định số …./QĐ-UBND ngày …. tháng...
năm …. của …………. về việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước;
Căn cứ tài liệu liên quan (nếu có);
Hôm nay, hồi …. giờ … ngày … tháng … năm ….
Chúng tôi gồm:
1. Người lập biên bản(3):
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
...................................................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
...................................................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
...................................................
Cơ quan:
....................................................................................................................
2. Người chứng kiến (nếu có):
Họ và tên: …………………………………….. Nghề nghiệp:
..............................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Họ và tên: …………………………………….. Nghề nghiệp:
..............................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
3. <Cá nhân/Tổ chức>là Chủ đầu tư/quản
lý/sử dụng có Công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm(**):
<Họ và tên>(***)
……………………………… Giới tính: ......................................................
Ngày, tháng, năm sinh: …../…../….. Quốc tịch:..............................................................
Nghề nghiệp:
..............................................................................................................
Nơi ở hiện nay:
...........................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:
................................................................... ;
ngày cấp: ………../………/………..; nơi cấp:
.................................................................
<Tên của tổ chức>(***):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng
ký hoạt động: …………………….; ngày cấp: ………../………/………. nơi cấp:
...................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:(4) …………………………
Giới tính: ...................................
Chức danh:(5)
..............................................................................................................
Tiến hành lập biên bản kiểm tra việc chấp hành của
cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước
theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …. tháng .... năm ….. của ………. về việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản
xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.
1. Địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch
vụ xảy ra vụ việc(6):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Hiện trạng của công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ tại thời điểm kiểm tra:(7)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Ý kiến của cá nhân/tổ chức vi phạm (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Kết quả kiểm tra: Công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ đáp ứng đầy đủ căn cứ chấm dứt việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của
HĐND Thành phố được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số
42/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của HĐND Thành phố, bao gồm:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi .... giờ .... phút, ngày
…./…./…… , gồm .... tờ, được lập thành.... bản; đã được đọc lại cho những người
có tên nêu trên cùng nghe và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) ……………. là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(***) có liên quan
trực tiếp đến vụ việc 01 bản, bản lưu hồ sơ.
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN
BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt
sau>(***) Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người
đại diện của tổ chức>(***) có liên quan trực tiếp đến vụ việc
vào hồi.... giờ .... phút, ngày …./…./….
|
|
NGƯỜI NHẬN BIÊN
BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
(*) Mẫu này được sử dụng để lập biên bản
kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu
ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước theo Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Nghị quyết số …../2025/NQ-HĐND ngày ....
tháng .... năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
(**) Trường hợp không xác định được đối
tượng vi phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin
cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm
quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ vi phạm.
(3) Ghi thông tin của người có thẩm quyền
đang thi hành công vụ.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ vi phạm.
(7) Mô tả cụ thể hiện trạng công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ tại thời điểm kiểm tra (đối chiếu với
hiện trạng công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ trong biên bản kiểm tra
trước khi áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp điện/nước).
Mẫu Quyết định số 01. Quyết
định về việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với
công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-UBND
|
(2)
……, ngày … tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản
xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm (*)
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ khoản 2 và 3 Điều 33 Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Căn cứ Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 29
tháng 9 năm 2025 của Hội đằng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Căn cứ Biên bản làm việc số: ………../BBLV lập ngày
…..../……../……. của ...................
...................................................................................................................................
Căn cứ Biên bản kiểm tra số: ……../BBKT lập ngày
..../……../……. của ..........................
...................................................................................................................................
…… (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung
cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ tại
địa chỉ:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ trên
do ông bà/tổ chức dưới đây là chủ đầu tư/quản lý/sử dụng(**)
<Họ và tên>(***) ………………………………..
Giới tính: ....................................................
Ngày, tháng, năm sinh: …..../......../……… Quốc tịch:
....................................................
Nghề nghiệp:
..............................................................................................................
Nơi ở hiện nay:
...........................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:....................................................................
ngày cấp: …../…../……. ; nơi cấp:
...............................................................................
<Tên của tổ chức>(***)
...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng
ký hoạt động:...............
…………………. ; ngày cấp: …..../......../………; nơi cấp:
..............................................
Người đại diện theo pháp luật:(4) ………………….
Giới tính: ...........................................
Chức danh:(5) ...............................................................................................................
Lý do: Công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ
vi phạm quy định tại:(6) ..................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Điều 2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận
được quyết định này, ............................... (7) có trách
nhiệm thực hiện việc ngừng cấp điện/ngừng cấp nước đối với công trình/cơ sở sản
xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm tại Điều 1 quyết định này; thông báo cho người
sử dụng dịch vụ theo hợp đồng và người ban hành quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày:(8) ..............................................
1. Gửi cho tổ chức/cá nhân(7)
………………………………………………………… để thực hiện biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.
2. Gửi cho cho ông (bà)(9) ……………… là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(**) có liên quan đến công
trình bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước nêu tại Điều 1 Quyết
định này biết (nếu có).
3. Gửi cho(10) …………………………………. để biết và
phối hợp thực hiện.
4. Niêm yết tại công trình, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ vi phạm và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vi phạm.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (11)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên)
|
___________________
(*) Mẫu này được sử dụng để ban hành quyết
định áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo Nghị quyết
số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm
2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội; Nghị quyết số …………. /2025/NQ-HĐND
ngày ....tháng....năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
(**) Trường hợp không xác định được đối
tượng vi phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin
cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm
quyền ban hành Quyết định áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể
thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người
ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi cụ thể điểm, khoản, Điều của Nghị
quyết số 33/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm
2024 của HĐND thành phố Hà Nội; Nghị quyết số .. .../2025/NQ-HĐND ngày ..
..tháng.. ..năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
(7) Ghi họ và tên của tổ chức, cá nhân
cung cấp dịch vụ điện, nước.
(8) Ghi cụ thể: «ngày, tháng, năm».
(9) Ghi rõ họ tên của cá nhân/tên tổ chức
bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của
cơ quan, tổ chức để biết và phối hợp thực hiện.
(11) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp
cấp phó được ủy quyền áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước
ký Quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm
quyền ra quyết định.
Mẫu Quyết định số 02. Quyết
định về việc chấm dứt áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước
đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/ dịch vụ vi phạm.
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-UBND
|
(2)
……, ngày … tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấm dứt
áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm (*)
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ khoản 2 và 3 Điều 33 Luật Thủ đô số ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Căn cứ Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 29
tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Căn cứ Biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá
nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước số ……./BBKT lập ngày …./…../….. của ………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt áp dụng biện pháp yêu cầu
ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch
vụ tại địa chỉ:
.............................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Công trình trên do ông bà/tổ chức dưới đây là chủ đầu
tư/quản lý/sử dụng(**)
<Họ và tên> (***)
………………………………………… Giới tính: ........................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...../...../…… Quốc tịch:.............................................................
Nghề nghiệp:
..............................................................................................................
Nơi ở hiện nay:
...........................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:
...................................................................
ngày cấp: ..../...../……; nơi cấp:
...................................................................................
<Tên của tổ chức>(***) ...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng
ký hoạt động: .............. ;
ngày cấp: ..../...../……; nơi cấp:
...................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:(4) ……………………
Giới tính: .........................................
Chức danh:(5) ...............................................................................................................
1. Đã có công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch
vụ vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện nước tại
Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày....tháng...năm...của ...
2. Thời điểm chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng
cung cấp dịch vụ điện/nước: Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tổ chức, cá nhân
cung cấp dịch vụ điện/nước nhận được quyết định này.
Điều 2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận
được quyết định này, ……….. (6) có trách nhiệm thực hiện cấp lại điện/nước
cho công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ đã bị áp dụng biện pháp yêu cầu
ngừng cung cấp dịch vụ điện nước tại Quyết định số /QĐ-UBND
ngày....tháng...năm...của …………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày:(7) ………………..
1. Gửi cho tổ chức/cá nhân(6) ……………………….
để thực hiện biện pháp chấm dứt áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ
điện/nước.
2. Gửi cho ông (bà)(8) ………………………..
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(***) có liên quan đến
công trình bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước nêu tại Điều 1
Quyết định này biết (nếu có).
3. Gửi cho(9) ………………….. để biết và
phối hợp thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ (11)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên)
|
____________________
(*) Mẫu này được sử dụng để ban hành quyết
định chấm dứt việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước
theo Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19
tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội; Nghị quyết số
………/2025/NQ-HĐND ngày ....tháng....năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
(**) Trường hợp không xác định được đối
tượng vi phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin
cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm
quyền ban hành Quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ
điện/nước.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể
thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người
ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi rõ họ tên của cá nhân/tên của tổ
chức để cấp lại dịch vụ điện, nước
(7) Ghi cụ thể: «ngày, tháng, năm».
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/tổ chức có
liên quan đến công trình bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ
quan, tổ chức để biết và phối hợp thực hiện.
(10) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp
cấp phó được ủy quyền chấm dứt áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ
điện, nước ký Quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người
có thẩm quyền ra quyết định./.