|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 06 tháng
5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC;
CHỈ DẪN ĐỊA LÝ, NHÃN HIỆU TẬP THỂ, NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM OCOP
CỦA TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí
tuệ số 50/2005/QH11;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 07/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền
sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu
trí tuệ;
Căn cứ Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 65/2023/NĐ-CР ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản
lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CР ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 259/TTr-SKHCN ngày 28 tháng 4 năm
2026;
Ủy ban nhân dân Quyết
định ban hành Quy chế quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu
tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa
lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà
Mau.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026. Quyết định số
55/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy chế quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi
nhận:
- Như Điều
3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng công báo);
- Phòng: Nội chính; KGVX (B12);
- Lưu: VT, KP261/5.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
QUY
CHẾ
QUẢN LÝ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC; CHỈ DẪN ĐỊA LÝ,
NHÃN HIỆU TẬP THỂ, NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM OCOP CỦA TỈNH CÀ MAU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định
việc quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà
nước về truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng
nhận đối với các sản phẩm OCOP.
2. Các tổ chức, cá nhân
có sản phẩm OCOP tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là chủ thể OCOP) tham gia thực hiện
truy xuất nguồn gốc trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh
Cà Mau hoặc được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận.
3. Tổ chức quản lý chỉ
dẫn địa lý; chủ giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
4. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là Hệ thống truy xuất
nguồn gốc) là hệ thống bao gồm hoạt động định danh sản phẩm, hàng hóa; thu
thập, lưu trữ và chia sẻ thông tin về trạng thái của sản phẩm, hàng hóa theo
thời gian, địa điểm nhằm quản lý thông tin về chất lượng và an toàn của sản
phẩm, hàng hóa.
2. Cổng truy xuất nguồn
gốc sản phẩm tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là Cổng truy xuất nguồn gốc) bao gồm hệ thống
phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu để phục vụ việc cung cấp thông tin về nguồn
gốc sản phẩm. Địa chỉ truy cập Cổng truy xuất nguồn gốc: https://txng.camau.gov.vn.
3. Tài khoản quản trị
là tài khoản có chức năng quản lý và phân quyền sử dụng cho các tài khoản người
dùng.
4. Tổ chức quản lý chỉ
dẫn địa lý là tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh trao quyền quản lý chỉ dẫn địa
lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
5. Chủ giấy chứng nhận
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận là tổ chức được Cục Sở hữu trí tuệ
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu, thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định
của Luật Sở hữu trí tuệ.
Chương
II
QUẢN
LÝ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
Điều 4. Quản lý dữ liệu
truy xuất nguồn gốc và vật mang dữ liệu
1. Dữ liệu truy xuất
nguồn gốc của từng sản phẩm OCOP trong Hệ thống truy xuất nguồn gốc bao gồm các
thông tin sau:
a) Tên sản phẩm;
b) Hình ảnh sản phẩm;
c) Tên đơn vị sản xuất,
kinh doanh;
d) Địa chỉ, thông tin
liên hệ của đơn vị sản xuất, kinh doanh;
đ) Xuất xứ sản phẩm;
e) Các sự kiện theo dõi
trọng yếu và thời gian diễn ra sự kiện trong chuỗi cung ứng theo tiêu chuẩn
quốc gia TCVN 12850:2019 hoặc tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc toàn cầu của
GS1 (GS1 Global Traceability Standard);
g) Thương hiệu, nhãn
hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri sản phẩm (nếu có);
h) Thời hạn sử dụng của
sản phẩm (nếu có);
i) Các tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu
chuẩn cơ sở được áp dụng.
2. Dữ liệu truy xuất
nguồn gốc sản phẩm OCOP để phục vụ tổ chức, cá nhân tiêu dùng tra cứu trên Cổng
truy xuất nguồn gốc bao gồm các thông tin sau:
a) Tên sản phẩm;
b) Hình ảnh sản phẩm;
c) Tên đơn vị sản xuất,
kinh doanh;
d) Địa chỉ, thông tin
liên hệ của đơn vị sản xuất, kinh doanh;
đ) Xuất xứ sản phẩm;
e) Thương hiệu, nhãn
hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri sản phẩm (nếu có);
g) Thời hạn sử dụng của
sản phẩm (nếu có).
3. Ngoài nội dung quy
định khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ thể OCOP được khuyến khích bổ sung thêm các
thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn
vị hợp tác phân phối sản phẩm;
b) Câu chuyện về sản
phẩm, về thương hiệu;
c) Thông tin về vùng
nguyên liệu (bao gồm thông tin sau: tên hộ liên kết, thông tin liên hệ, quy mô
cung cấp nguyên liệu);
d) Các chứng nhận, giải
thưởng đã đạt được;
đ) Các nội dung của Bản
tự công bố sản phẩm;
e) Mã số mã vạch sản
phẩm;
g) Vị trí địa lý của cơ
sở.
4. Thay đổi, cập nhật
dữ liệu truy xuất nguồn gốc
a) Chủ thể OCOP có thể
dùng tài khoản sử dụng được cấp để thay đổi, cập nhật và bổ sung các dữ liệu
truy xuất nguồn gốc quy định tại điểm a, b, d, đ, e và g khoản 3 Điều này;
b) Đối với dữ liệu truy
xuất nguồn gốc quy định tại khoản 1 Điều này và điểm c khoản 3 Điều này phải
được Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét, phê duyệt;
c) Quy trình thay đổi
dữ liệu truy xuất nguồn gốc:
Bước 1: chủ thể OCOP
gửi thông tin dữ liệu cần thay đổi đến Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thông qua tài khoản sử dụng đã được cấp;
Bước 2: khi nhận được
yêu cầu, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành xem xét, kiểm tra để
phê duyệt thông tin. Trường hợp từ chối, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
sẽ nêu rõ lý do từ chối phê duyệt và chủ thể OCOP có trách nhiệm giải trình và
chỉnh sửa bổ sung.
5. Quản lý vật mang dữ
liệu truy xuất
Hệ thống truy xuất
nguồn gốc sử dụng vật mang dữ liệu là mã QR, thuộc loại mã vạch hai chiều theo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13275:2020 Truy xuất nguồn gốc - Định dạng vật mang dữ
liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Vật mang dữ liệu này được in trên
nhãn dán đề can cùng với những chi tiết khác, tổng thể tạo thành tem mã QR truy
xuất nguồn gốc (theo Phụ lục kèm theo Quy chế này), bảo đảm thiết bị có thể đọc
được. Thông tin sau khi giải mã bao gồm tối thiểu các thông tin quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 5. Quản lý tài khoản
Hệ thống truy xuất nguồn gốc
1. Sở Khoa học và Công
nghệ (trực tiếp là Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) chịu trách nhiệm
quản lý, sử dụng tài khoản quản trị Hệ thống truy xuất nguồn gốc.
2. Mỗi chủ thể OCOP khi
tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc được Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng cấp một tài khoản sử dụng để đăng nhập và thực hiện các chức năng về quản
lý, cập nhật, khai thác Hệ thống truy xuất nguồn gốc.
Chương
III
QUẢN
LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ, NHÃN HIỆU TẬP THỂ, NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN
Điều 6. Quản lý nhà
nước về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận
Sở Khoa học và Công
nghệ là cơ quan đầu mối, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện
quản lý nhà nước về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận;
đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và Điều 7 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CР ngày 23
tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công
nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026
và Nghị định số 33/2026/NĐ-CР ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 7. Trách nhiệm của
tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, chủ giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận
1. Tổ chức thực hiện
việc quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận
theo quy định của pháp luật và quy chế sử dụng đã được ban hành.
2. Tổ chức kiểm soát
việc sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; bảo đảm
các chủ thể OCOP sản xuất sản phẩm mang các đối tượng này đáp ứng tiêu chuẩn,
chất lượng theo quy định.
3. Công khai, cập nhật
danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận.
4. Theo dõi, thực hiện
các biện pháp để phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ
dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; đề nghị cơ quan có thẩm
quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn các chủ
thể OCOP tham gia và cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
6. Báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình quản lý, sử
dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
Chương
IV
QUYỀN
VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THỂ OCOP
Điều 8. Quyền của chủ
thể OCOP
1. Sử dụng tài khoản do
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp để khai thác các chức năng của Hệ
thống truy xuất nguồn gốc.
2. Sử dụng tem mã QR
truy xuất nguồn gốc dán hoặc gắn trên một đơn vị sản phẩm đã tham gia Hệ thống
truy xuất nguồn gốc khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
3. Chủ thể OCOP đã được
trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận được
thực hiện các nội dung quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 124
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 và khoản 47 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 07/2022/QH15 đối
với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phương tiện kinh doanh của mình.
Điều 9. Trách nhiệm của
chủ thể OCOP
1. Sử dụng, bảo mật tài
khoản sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc được cung cấp theo đúng mục đích,
tuân thủ các quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Đăng tải thông tin
lên Hệ thống truy xuất nguồn gốc phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, kịp
thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã đăng tải, cập
nhật.
3. Cập nhật nhật ký
điện tử theo từng lô sản xuất đối với sản phẩm tham gia Hệ thống truy xuất
nguồn gốc.
4. Thực hiện kích hoạt
tem mã QR truy xuất nguồn gốc theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy
chế này; chia sẻ dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa Quốc gia theo quy định; dán hoặc gắn lên sản phẩm khi đưa ra lưu thông
trên thị trường.
5. Không sử dụng tem mã
QR truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm chưa được xác nhận tham gia Hệ thống
truy xuất nguồn gốc.
6. Chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.
7. Tuân thủ đúng theo
quy chế quản lý, sử dụng cụ thể đối với từng loại sản phẩm đã được bảo hộ, cụ
thể:
a) Đối với chỉ dẫn địa
lý: tuân thủ Quy chế quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm sản phẩm đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nguồn
gốc địa lý, chất lượng, đặc tính và phương pháp sản xuất theo hồ sơ đăng ký chỉ
dẫn địa lý; chấp hành việc kiểm soát của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý theo
quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
b) Đối với nhãn hiệu
tập thể: tuân thủ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể đã được chủ sở hữu ban hành
và được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu; sử dụng nhãn hiệu đúng đối tượng, phạm vi, điều kiện và tiêu chuẩn chất
lượng đã quy định;
c) Đối với nhãn hiệu
chứng nhận: tuân thủ Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đã được cơ quan có
thẩm quyền chấp nhận khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; bảo đảm sản
phẩm, dịch vụ đáp ứng đầy đủ các tiêu chí chứng nhận; chịu sự kiểm soát của chủ
sở hữu nhãn hiệu chứng nhận theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
8. Chủ thể OCOP không
tuân thủ đúng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản
6, khoản 7 Điều này sẽ được cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết theo
quy định hiện hành.
Chương
V
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều
10. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Đối với quản lý truy
xuất nguồn gốc:
a) Tổ chức quản lý, vận
hành, khai thác Hệ thống truy xuất nguồn gốc, hỗ trợ các cơ quan nhà nước tích
hợp, khai thác, sử dụng hiệu quả;
b) Tuyên truyền, phổ
biến văn bản pháp luật, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia và tài liệu hướng dẫn, áp dụng truy xuất nguồn gốc;
c) Tổ chức đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc, ứng dụng mã số mã
vạch, ghi nhãn hàng hóa và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cho các đối
tượng có liên quan;
d) Phối hợp các đơn vị
liên quan nghiên cứu, phát triển các giải pháp kỹ thuật nhằm bảo đảm khả năng
tương tác, trao đổi, kết nối dữ liệu truy xuất nguồn gốc với Cổng thông tin
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia;
đ) Hằng năm, phối hợp
với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí vận hành, bảo trì, nâng cấp Hệ thống
truy xuất nguồn gốc theo các yêu cầu vận hành trên thực tế;
e) Phối hợp các cơ quan
liên quan thực hiện bảo trì thường xuyên, đảm bảo Hệ thống truy xuất nguồn gốc
hoạt động liên tục, ổn định và an toàn;
g) Cấp Giấy xác nhận
tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các chủ thể OCOP đủ điều kiện;
h) Kiểm tra, xử lý,
giải quyết các khiếu nại, tố cáo về truy xuất nguồn gốc sản phẩm;
i) Tổng hợp báo cáo,
trực tiếp điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc triển khai, quản lý Hệ thống truy xuất nguồn gốc.
2. Đối với quản lý chỉ
dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận:
a) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức quản lý các hoạt động quy định tại Điều 6 Quy
chế này;
b) Hướng dẫn các tổ
chức quản lý chỉ dẫn địa lý, chủ giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận rà soát, chỉnh sửa quy chế quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn
hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phù hợp tình hình thực tế.
Điều
11. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương
1. Hỗ trợ các chủ thể
OCOP thuộc lĩnh vực quản lý tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc.
2. Vận động các chủ thể
OCOP sản xuất, kinh doanh các sản phẩm tương ứng tích cực tham gia để được cấp
quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
3. Căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao, lồng ghép thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành để tăng cường hỗ
trợ, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đã được
bảo hộ.
4. Phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ kiểm tra, xử lý, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về truy xuất
nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thuộc thẩm quyền.
Điều
12. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tuyên truyền, vận
động các chủ thể OCOP tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
2. Xây dựng chương
trình, kế hoạch thực hiện, bố trí nguồn lực cần thiết để triển khai các hoạt
động liên quan đến truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận thuộc thẩm quyền.
3. Chủ động phối hợp
các sở, ngành, đơn vị trong việc phát động, hướng dẫn các tổ chức xây dựng,
phát triển và quản lý, bảo vệ thương hiệu, nhãn hiệu trên địa bàn.
4. Phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ kiểm tra, xử lý, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về truy xuất
nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thuộc địa
bàn quản lý.
Chương
VI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
13. Triển khai thực hiện
Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy
chế này.
Điều
14. Trách nhiệm thi hành
Trong quá trình thực
hiện Quy chế này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân kịp thời phản ánh đến Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
PHỤ
LỤC
MẪU TEM MÃ QR TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND)
1.
Mẫu tem truy xuất nguồn gốc hình chữ nhật
a. Hình dạng

b. Quy cách
- Sản phẩm phù hợp để
dán: tất cả các loại sản phẩm, ngoại trừ trái cây, cua
- Màu sắc: xanh dương,
xanh lá, trắng và đen, có hoa văn chìm
- Kích thước tem: hình
chữ nhật 45 mm x 20 mm
- Phông chữ: Roboto
- Chất liệu: decal vỡ,
chống bóc gỡ
- Mã QR biến đổi.
2.
Mẫu tem truy xuất nguồn gốc hình tròn
a. Hình dạng

b. Quy cách
- Sản phẩm phù hợp để
dán: trái cây
- Màu sắc: xanh dương,
xanh lá, trắng và đen, có hoa văn chìm
- Kích thước tem: hình
tròn đường kính 30 mm
- Phông chữ: Roboto
- Chất liệu: decal vỡ,
chống bóc gỡ
- Mã QR biến đổi.
3.
Mẫu tem truy xuất nguồn gốc dán trên dây rút
a. Hình dạng

b. Quy cách
- Sản phẩm phù hợp: cua
- Màu sắc: xanh dương,
xanh lá, trắng và đen, có hoa văn chìm
- Kích thước tem: hình
chữ nhật 22 mm x 12 mm
- Kích thước và màu sắc
dây rút: tùy theo nhu cầu của các chủ thể OCOP
sử dụng tem truy xuất
nguồn gốc
- Phông chữ: Roboto
- Chất liệu: decal vỡ,
chống bóc gỡ
- Mã QR biến đổi.