|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2026/NQ-HĐND
|
Phú Thọ, ngày 08
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CÁC BAN CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA
XX, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân số 121/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15 ngày 26
tháng 9 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Quy chế làm việc mẫu của Hội
đồng nhân dân tỉnh, thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24
tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân
dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân;
Xét Tờ trình số 25/TTr-HĐND ngày 04 tháng 5 năm
2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tiếp thu, giải trình của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy
chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Phú Thọ khóa XX, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị
quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan theo
chức năng, nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 5
năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 86/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân
tỉnh Phú Thọ.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú
Thọ khóa XX, Kỳ họp thứ hai (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 08 tháng 5 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Ủy ban CTĐB của Quốc hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, HĐ2.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CÁC BAN CỦA HỘT ĐỒNG NHÂN
DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XX, NHIỆM KỲ
2026 - 2031
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, nhiệm kỳ 2026 - 2031)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách
nhiệm, hình thức làm việc, quy trình giải quyết công việc và quan hệ công tác của
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân,
Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh Phú Thọ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc, chế độ
làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh phải tuân
thủ Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai,
minh bạch, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, phục vụ Nhân dân và chịu sự
giám sát của Nhân dân; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo chế độ tập
thể, quyết định theo đa số, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm
soát quyền lực. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bình đẳng trong thảo luận và
quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao trước Hội đồng nhân dân tỉnh; ban hành văn bản theo thẩm quyền và dược
sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
giao. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ chặt chẽ,
thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phú Thọ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan trong việc chuẩn bị chương
trình, nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được giao, bảo đảm đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Quan hệ công tác của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan Trung ương và địa phương
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ thường
xuyên và chịu sự giám sát, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giữ mối
liên hệ chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt
trong hoạt động của hệ thống cơ quan dân cử từ Trung ương đến địa phương.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách
nhiệm trước Tỉnh ủy về việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
theo quy định của pháp luật. Thực hiện chế độ báo cáo với Thường trực Tỉnh ủy,
Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ, thường
xuyên trao đổi thông tin với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan có liên quan trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm
việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết
trình Hội đồng nhân dân tỉnh; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp, trao đổi thông
tin với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh trong các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp
công dân, giám sát, xây dựng pháp luật. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời tham dự các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh,
phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tham gia đoàn khảo sát, giám
sát tại địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh tổ chức.
5. Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh trong việc
tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân
dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện
xã hội đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ
chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện tiếp xúc cử tri và tổng hợp
ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định và các công việc khác có liên quan
theo quy định pháp luật.
6. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự và cơ quan
khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện
nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp
thông tin cỏ liên quan phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.
7. Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối quan hệ công tác
thường xuyên, trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong các hoạt động với Hội đồng
nhân dân cấp xã.
Điều 4. Quan hệ công tác của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chủ
trì thẩm tra, phối hợp thẩm tra, chuẩn bị nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân dân
tỉnh, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh
a) Trực tiếp chỉ đạo về tổ chức và hoạt động của
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Phân công Chánh Văn phòng tham mưu công tác tổng
hợp, chỉ đạo, điều hành chung; thừa lệnh truyền đạt hoặc ký thông báo kết luận
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
theo yêu cầu và báo cáo về kết quả thực hiện nhiệm vụ với Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương II
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 5. Kỳ họp Hội đồng nhân
dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ.
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch tổ chức
các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh (đối với
năm bắt đầu nhiệm kỳ) và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó (đối với các năm
tiếp theo của nhiệm kỳ) theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp chuyên đề hoặc họp để
giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh yêu cầu.
Điều 6. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh
1. Căn cứ quy định của pháp luật, chỉ đạo của cấp
có thẩm quyền và tình hình thực tiễn địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan rà soát các nội dung dự kiến trình tại kỳ họp.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức hội
nghị giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu
quan để thống nhất về thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp, những vấn đề có
liên quan đến kỳ họp và phân công các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chuẩn bị.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo cấp
có thẩm quyền về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp theo quy định.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp; kế hoạch tiếp
xúc cử tri trước và sau kỳ họp (đối với kỳ họp thường lệ); phân công các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra các nội dung trình kỳ họp theo quy định của
pháp luật và lĩnh vực phụ trách.
5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy
ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị các tài liệu và tổ chức các kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Điều 7. Tổ chức kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh
1. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới
được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
đối với trường hợp có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu
cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới.
Trong nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định tổ chức kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ
họp. Việc tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột
xuất do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
2. Kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân tỉnh
do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước triệu tập cho đến khi bầu ra
Thường trực Hội đồng nhân dân khóa mới. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên để triệu tập
và Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân cùng với triệu tập kỳ họp.
Điều 8. Chương trình kỳ họp Hội
đồng nhân dân tính
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh dự kiến chương trình kỳ họp để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định. Tại kỳ họp thứ nhất của mồi khóa, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa trước (hoặc triệu tập viên trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh) là cơ quan trình dự kiến chương trình kỳ họp để Hội đồng nhân
dân tỉnh khóa mới xem xét, quyết định.
Các phiên họp trong kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gồm
có: Phiên trù bị, phiên khai mạc, phiên bế mạc, phiên thảo luận tại tổ (hoặc
làm việc tại tổ), phiên thảo luận và giải trình tại Hội trường, phiên chất vấn
và trả lời chất vấn, phiên biểu quyết thông qua nghị quyết. Căn cứ nội dung của
từng kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổ chức các phiên họp cho phù hợp.
2. Phiên họp trù bị được tổ chức trước phiên khai mạc
kỳ họp. Hội đồng nhân dân tỉnh họp phiên trù bị để xem xét, thông qua các nội
dung sau:
a) Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành thảo luận, biểu
quyết thông qua chương trình kỳ họp.
b) Chủ tọa kỳ họp thông báo về việc cử Thư ký kỳ họp.
Thư ký kỳ họp gồm 02 người, trong đó: 01 người là Lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và 01 người là Đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh.
c) Các nội dung liên quan khác (nếu có) theo đề nghị
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Phiên khai mạc được tổ chức vào phiên họp đầu
tiên của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Phiên khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân
tỉnh thực hiện một số nội dung chính theo trình tự sau: chào cờ, tuyên bố lý
do, giới thiệu đại biểu; phát biểu khai mạc, phát biểu chỉ đạo của cấp trên (nếu
có) và một số nội dung khác theo chương trình kỳ họp đã được thông qua.
4. Phiên bế mạc được tổ chức sau khi Hội đồng nhân
dân tỉnh hoàn thành toàn bộ nội dung chương trình kỳ họp đã được thông qua và
thực hiện theo trình tự sau: Chủ tọa kỳ họp phát biểu bế mạc, chào cờ.
Điều 9. Trách nhiệm của Chủ tọa
kỳ họp, Chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tọa điều hành kỳ họp, các phiên họp của Hội
đồng nhân dân tỉnh là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc triệu tập viên. Trường
hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
phân công một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ tọa kỳ họp. Trường hợp
khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định
Chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh điều hành kỳ họp và các phiên họp theo sự phân công.
2. Chủ tọa kỳ họp, các phiên họp của Hội đồng nhân
dân tỉnh có trách nhiệm điều hành theo trình tự quy định.
Điều 10. Trách nhiệm của đại
biểu Hội đồng nhân dân tính tại kỳ họp
1. Tham gia đầy đủ các phiên họp, kỳ họp của Hội đồng
nhân dân tỉnh. Trường hợp không tham dự các phiên họp, kỳ họp Hội đồng nhân dân
tỉnh thì phải có lý do và báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp, đồng thời
thông tin cho Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ
trường hợp bất khả kháng.
2. Tập trung nghiên cứu, tham gia thảo luận, góp ý
kiến vào các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và thực hiện quyền
giám sát, chất vấn, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
3. Đeo phù hiệu và sử dụng trang phục lịch sự, phù
hợp khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn với tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Thực hiện trả lời phỏng vấn và cung cấp thông
tin về các nội dung thuộc phạm vi thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
đảm bảo chính xác, khách quan, theo quy định của pháp luật.
5. Sử dụng, bảo quản tài liệu kỳ họp (bao gồm cả
tài liệu mật), nội dung phiên họp kín của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định
của pháp luật.
Điều 11. Thành lập Tổ thảo luận
tại kỳ họp và trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên Tổ thảo luận
1. Căn cứ vào tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập Tổ thảo luận tại kỳ họp gồm: Tổ trưởng,
Tổ phó, Thư ký tổ và thành viên là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để thảo luận
về chương trình, nội dung kỳ họp. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh mời đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự
phiên thảo luận của Tổ để làm rõ những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
quan tâm.
2. Tổ trưởng Tổ thảo luận tại kỳ họp có trách nhiệm
tổ chức để đại biểu trong Tổ thực hiện chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
và các quy định khác về kỳ họp; tổ chức và điều hành hoạt động của Tổ theo sự phân
công của Chủ tọa kỳ họp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; giữ mối liên hệ
với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Tổ phó, thành viên Tổ thảo luận có trách nhiệm
thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ thảo luận.
4. Tổ thảo luận tại kỳ họp tự giải tán sau khi kết
thúc kỳ họp.
Điều 12. Công tác thư ký kỳ họp
của Hội đồng nhân dân tỉnh
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh hoặc bộ phận được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công có
trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thư ký kỳ họp, gồm các nội dung sau đây:
1. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có
mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp;
2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp;
3. Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến của
đại biểu tại các phiên họp của kỳ họp;
4. Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện quy
trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp,
đăng tải nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trên trang thông tin điện tử của
địa phương;
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ
tọa kỳ họp.
Điều 13. Tài liệu phục vụ kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tài liệu phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
được phân công thẩm tra (qua Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh) để gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 15 ngày trước
ngày khai mạc kỳ họp thường lệ hoặc 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp chuyên đề.
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định các tài liệu được lưu hành tại kỳ họp sau khi đã báo
cáo và xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Tài liệu chính thức được lưu
hành bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (trừ trường hợp thuộc bí
mật nhà nước); đối với văn bản quy phạm pháp luật thì thực hiện theo quy định của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể cung cấp
thông tin, tài liệu khác liên quan đến nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh nếu
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chế
độ quản lý và việc đăng tải trên trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân
tỉnh đối với tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của
pháp luật.
4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng tải tài liệu kỳ họp được phép công khai trên
trang thông tin điện tử của địa phương hoặc niêm vết công khai theo quyết định
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 14. Hình thức tiến hành kỳ
họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kỳ họp theo một
trong các hình thức sau: Trực tiếp (bao gồm cả họp kín), trực tuyến hoặc kết hợp
giữa họp trực tiếp với trực tuyến theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh.
2. Các phiên họp tại kỳ họp được tiến hành công
khai, trừ hình thức họp kín thực hiện theo quy định của pháp luật và được ghi
trong chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 15. Trình tự, thủ tục Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại
kỳ họp
Tùy từng nội dung cụ thể mà Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo trình tự,
thủ tục sau đây:
1. Đại diện cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày Tờ trình dự thảo nghị quyết,
đề án, báo cáo theo quy định hoặc theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp;
2. Đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được
phân công thẩm tra hoặc chuẩn bị ý kiến nghiên cứu trình bày báo cáo kết quả thẩm
tra, báo cáo nghiên cứu (nếu có);
3. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận tại phiên họp
toàn thể hoặc tổ chức thảo luận tại Tổ thảo luận theo đề nghị của Chủ tọa hoặc
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Việc thành lập và thảo luận tại Tổ thực hiện
theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.
4. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự
thảo nghị quyết, đề án, báo cáo có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan chủ
trì thẩm tra, bộ phận làm nhiệm vụ thư ký kỳ họp để xây dựng báo cáo giải
trình, tiếp thu về những nội dung liên quan được thảo luận tại phiên họp toàn
thể, phiên họp tổ để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp toàn thể.
5. Thư ký kỳ họp tổng hợp ý kiến của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh thảo luận tại tổ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
6. Việc biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, đề
án, báo cáo tại phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự
thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu (nếu
có);
b) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận về nội dung của
dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo; Chủ tọa kỳ họp xin ý kiến đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh về những nội dung còn có ý kiến khác nhau (nếu có) trước khi biểu
quyết thông qua. Trường hợp dự thảo có nội dung quan trọng, phức tạp hoặc còn
có ý kiến khác nhau, cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý
thì Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trình dự thảo quyết định lùi thời điểm trình Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua;
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông
qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo. Việc biểu quyết có thể bằng hình thức
trực tiếp, trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác. Trường hợp biểu quyết bằng
hình thức bỏ phiếu kín thì sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành bỏ phiếu,
Ban kiểm phiếu làm việc và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả biểu quyết.
7. Nội dung kỳ họp, các phiên họp toàn thể, phiên họp
Tổ của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được lập thành biên bản và ký xác thực theo
quy định.
Điều 16. Thảo luận, giải trình
tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tọa kỳ họp dự kiến các nội dung đưa ra thảo
luận tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Trình tự phiên thảo luận tại kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh được tiến hành như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công điều hành phiên thảo luận nêu nội dung đề
nghị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tập trung thảo luận;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đăng ký phát biểu.
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu thảo luận
theo chỉ định của Chủ tọa. Khi có ý kiến tranh luận với đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh đã phát biểu trước đó, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đăng ký tranh
luận.
Căn cứ nội dung và tình hình thực tế, Chủ tọa có thể
yêu cầu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dừng phát biểu hoặc dừng tranh luận nếu
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu, tranh luận quá thời gian hoặc phát
biểu, tranh luận nội dung không đúng, không phù hợp.
c) Chủ tọa được phân công điều hành phiên thảo luận
phát biểu kết luận phiên họp.
3. Chủ tọa kỳ họp quy định thời gian phát biểu, giải
trình, tranh luận tại phiên thảo luận. Căn cứ diễn biến phiên họp, Chủ tọa kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về việc kéo dài thời gian của phiên
họp.
4. Trường hợp cần thiết, Chủ tọa mời đại diện cơ
quan, tổ chức tiếp thu hoặc giải trình các ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh.
5. Trình tự giải trình và tiếp thu
a) Căn cứ vào ý kiến thảo luận của đại biểu, Chủ tọa
kỳ họp yêu cầu đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên
quan báo cáo giải trình, làm rõ các vấn đề trong dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề
án trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Đại diện cơ quan được yêu cầu giải trình có
trách nhiệm trả lời trực tiếp, đầy đủ các nội dung đại biểu quan tâm; trường hợp
chưa trả lời trực tiếp ngay thì trả lời bằng văn bản sau phiên họp theo quyết định
của Chủ tọa kỳ họp.
Điều 17. Trình tự chất vấn và
trả lời chất vấn tại kỳ họp
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh điều hành phiên
chất vấn. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt thì phân công một
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh điều hành phiên chất vấn tại kỳ họp của Hội
đồng nhân dân tỉnh.
Căn cứ vào chương trình kỳ họp, ý kiến, kiến nghị của
cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân quyết định nhóm vấn đề chất
vấn và người trả lời chất vấn.
2. Trình tự chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
được thực hiện theo quy định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân số 121/2025/QH15 và Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt
động giám sát của Hội đồng nhân dân.
3. Chủ tọa kỳ họp quy định cụ thể về thời gian nêu
câu hỏi chất vấn, thời gian trả lời chất vấn, việc điều hành của Chủ tọa và quyền
tranh luận của đại biểu.
Đại biểu đặt câu hỏi chất vấn và người được chất vấn
trả lời chất vấn theo điều hành của Chủ tọa kỳ họp; nếu đại biểu không đồng ý với
nội dung trả lời chất vấn thì đề nghị Chủ tọa cho phép tranh luận hoặc đề nghị
làm rõ những nội dung liên quan.
4. Chủ tọa kỳ họp kết luận phiên chất vấn và trách
nhiệm của người trả lời chất vấn đối với từng nhóm vấn đề được chất vấn.
5. Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về chất
vấn tại kỳ họp để làm cơ sở theo dõi, đôn đốc và giám sát việc thực hiện các
cam kết của người trả lời chất vấn.
Điều 18. Trình tự, thủ tục Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền
1. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
các chức danh của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giới thiệu
danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong số đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp
khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thì Chủ tọa kỳ họp giới thiệu danh
sách nhân sự dự kiến giữ các chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trường hợp người tự ứng cử hoặc người được đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh đề cử ngoài danh sách do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
hoặc Chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh)
giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp trình Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận;
c) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tọa kỳ họp
hoặc người được Chủ tọa kỳ họp phân công báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có);
d) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua danh
sách để bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh,
Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
đ) Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Ban kiểm phiếu theo sự
giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu tại kỳ họp theo
quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
bằng hình thức bỏ phiếu kín;
g) Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu;
h) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa kỳ họp
phân công trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết xác nhận kết quả bầu
chức danh;
i) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận về dự thảo nghị
quyết;
k) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa phân công
báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết (nếu có);
l) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua dự
thảo nghị quyết.
2. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
các chức danh của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giới thiệu danh
sách nhân sự dự kiến giữ: chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Việc Hội đồng nhân dân tỉnh bầu các chức danh của
Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
Hội thẩm nhân dân tỉnh:
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình danh sách
để Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân tỉnh;
b) Việc Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Hội thẩm nhân
dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân tỉnh
cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền trình Hội đồng nhân
dân tỉnh bầu thì có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu;
b) Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm,
bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu được thực hiện tương
tự như quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cho thôi giữ chức vụ, từ chức,
miễn nhiệm thì Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết công khai và không bầu Ban kiểm
phiếu; trường hợp bãi nhiệm thì bỏ phiếu kín.
5. Việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Căn cứ đơn xin thôi làm nhiệm vụ của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh. Trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp thì Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
gần nhất;
b) Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân tỉnh
cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp Hội đồng nhân
dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này. Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định hình thức biểu quyết; trường hợp biểu quyết công khai
thì không bầu Ban kiểm phiếu.
Điều 19. Hồ sơ về nhân sự
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
1. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu các chức
danh của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Các tài liệu liên quan đến lý lịch, nhận xét,
đánh giá, kết luận về nhân sự của cấp có thẩm quyền theo quy định;
d) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
đ) Các tài liệu khác có liên quan do Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Hội thẩm
nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
trình danh sách để Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Các tài liệu liên quan đến lý lịch, nhận xét,
đánh giá, kết luận về nhân sự của cấp có thẩm quyền theo quy định;
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho thôi giữ
chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh do Hội đồng
nhân dân tỉnh bầu bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn
nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu kèm
theo đơn xin thôi giữ chức vụ, đơn xin từ chức (nếu có);
b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ
chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu có) hoặc ý kiến của
cấp có thẩm quyền;
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho
thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các tài liệu có liên quan;
b) Tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc miễn
nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân bao gồm:
a) Tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu có) hoặc ý kiến của
cấp có thẩm quyền;
d) Văn bản ý kiến của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đó đang sinh hoạt Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có);
đ) Văn bản ý kiến của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đang sinh hoạt (nếu có).
Điều 20. Trình tự xem xét lập
danh mục, đăng ký xây dựng, ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp
trên và tình hình thực tế của địa phương, chủ động hoặc theo đề nghị của cơ
quan, tổ chức, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đăng ký xây dựng nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Tờ trình đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân nêu rõ sự cần thiết, mục đích ban hành, phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng; các vấn đề cụ thể xử lý mâu thuẫn, chồng chéo, bất
cập có nguyên nhân từ pháp luật; vấn đề mới và các nội dung cần thiết khác (nếu
có); thời gian dự kiến trình và thông qua.
3. Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân chủ trì, phối
hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân có ý kiến về đề nghị lập danh mục hoặc
đăng ký xây dựng nghị quyết và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét,
quyết định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đăng ký, Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân chủ trì, phối hợp với các Ban
liên quan có ý kiến bằng văn bản về đề nghị lập danh mục hoặc đăng ký xây dựng
nghị quyết.
4. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân
xem xét đề nghị lập danh mục, đăng ký xây dựng nghị quyết thực hiện theo quy định
tại của Quy chế này và Chương II của Thông tư 26/2025/TT-BTP
ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 21. Thông tin về kỳ họp Hội
đồng nhân dân tỉnh
1. Khi cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
tổ chức họp báo hoặc giao Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
tỉnh họp báo về chương trình, nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh để cung cấp
thông tin về các nội dung của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nghị quyết được
thông qua, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đăng tải
công khai nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trên trang thông tin điện tử của
Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh được
phát thanh, truyền hình trực tiếp (trừ trường hợp do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định) theo chương trình kỳ họp đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
4. Cơ quan báo chí có thể được mời tham dự và đưa
tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo quyết định của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Chương III
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH
Điều 22. Chế độ, hình thức làm
việc
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường kỳ
mỗi tháng 01 lần; khi cần thiết thì họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân. Phiên họp phải bảo đảm có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận tập
thể và quyết định theo đa số. Các quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu
quyết tán thành. Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đã biểu quyết, kể cả trường hợp xin ý kiến bằng
văn bản; thực hiện giải quyết công việc đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo
quy định của pháp luật và Quy chế này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách
nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh; ban hành văn bản theo
thẩm quyền và được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao.
Các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc
thông qua các hình thức sau:
a) Phiên họp thường kỳ, phiên giải trình, phiên họp
đột xuất;
b) Xem xét cho ý kiến, quyết định bằng văn bản;
c) Hội nghị;
d) Các đoàn công tác;
đ) Các hình thức hoạt động khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 23. Phiên họp Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định về thời
gian, chương trình, nội dung, hình thức họp, thành phần họp, triệu tập và chủ tọa
phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến các nội dung trình tại phiên
họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu, phục vụ.
3. Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế
hoặc theo đề nghị của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan, Chủ tịch Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định điều chỉnh
chương trình phiên họp.
4. Căn cứ vào chương trình phiên họp Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chuẩn bị nội dung trình phiên họp theo phân công của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm chất lượng và thời gian theo quy định.
5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong
việc chuẩn bị dự kiến nội dung, chương trình phiên họp, ghi biên bản phiên họp;
chủ trì hoàn thiện các thông báo, kết luận phiên họp, lưu giữ hồ sơ, tài liệu của
phiên họp.
Các văn bản, tài liệu phục vụ phiên họp được gửi đến
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu trước khi tổ chức phiên họp.
6. Trình tự tiến hành phiên họp của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Chủ tọa phiên họp phát biểu khai mạc và gợi ý những
nội dung tập trung thảo luận;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trình dự thảo
nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày Tờ trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề
án để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến;
c) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày báo cáo
thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến nghiên cứu (nếu có);
d) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận;
đ) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý
kiến (nếu có);
e) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trình dự thảo
nghị quyết, báo cáo, đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình các ý kiến của
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu
có);
g) Chủ tọa kết luận;
7. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định về việc mời cơ quan báo chí tham dự và đưa tin về nội dung phiên họp (nếu
có).
Điều 24. Phiên giải trình Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức phiên
giải trình về các vấn đề được phát hiện qua hoạt động giám sát, khảo sát, ý kiến,
kiến nghị của cử tri hoặc theo đề xuất các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Trình tự tổ chức thực hiện:
a) Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp các ý
kiến, kiến nghị và đề xuất nội dung giải trình để báo cáo Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh.
b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, lựa
chọn nội dung và ban hành kế hoạch tổ chức phiên giải trình; gửi văn bản đến
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu có trách
nhiệm xây dựng báo cáo giải trình bằng văn bản và gửi đến Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kế hoạch.
d) Tại phiên giải trình, người có trách nhiệm giải
trình trình bày báo cáo; các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và đại
biểu tham dự tiến hành chất vấn, yêu cầu làm rõ các vấn đề liên quan.
e) Chủ tọa phiên họp phát biểu kết luận nội dung
phiên giải trình.
3. Kết luận giải trình của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh có giá trị bắt buộc thi hành đối với cơ quan, đơn vị và cá nhân có
liên quan.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận giải trình; trường hợp cần thiết, có
thể tái giám sát hoặc yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện tại phiên họp Thường trực
gần nhất.
Điều 25. Văn bản kết luận
phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Căn cứ vào kết luận của Chủ tọa phiên họp, Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công chủ trì thẩm tra xây dựng dự thảo
thông báo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Chủ tọa phiên họp
(trường hợp là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh) xem xét, quyết định hoặc trình
Chủ tọa phiên họp (trường hợp là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh) xem xét,
cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Căn cứ vào nội dung, tính chất phiên họp, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành văn bản thông báo kết luận gửi đến cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện.
Điều 26. Trình tự, thủ tục Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
1. Trường hợp không tổ chức được phiên họp hoặc tùy
vào tính chất, nội dung trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
tỉnh, Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì nội dung trình quyết
định việc lấy ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng hình thức văn bản.
2. Hồ sơ, tài liệu trình Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản gồm:
a) Văn bản đề nghị hoặc Tờ trình của cơ quan trình
xin ý kiến;
b) Dự thảo nghị quyết hoặc văn bản trả lời của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung xin ý kiến; phiếu biểu quyết bằng văn bản
(nếu có);
c) Dự thảo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh (nếu có);
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trình tự Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, cho ý kiến bằng văn bản thực hiện như sau:
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh gửi hồ sơ, tài liệu trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản tới các thành viên Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để thẩm tra (nếu cần
thiết);
b) Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu và ý kiến thẩm tra của
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có), thành viên Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh cho ý kiến vào dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo và phiếu biểu quyết
bằng văn bản để Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng
hợp;
c) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh tổng hợp kết quả biểu quyết bằng phiếu, ý kiến của các thành viên
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
và gửi Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra (nếu có);
d) Cơ quan trình có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp
thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo;
đ) Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm
tra hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện
rà soát, trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký ban hành nghị quyết hoặc văn
bản trả lời của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi bảo đảm điều kiện theo
quy định.
e) Trong trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản không
thống nhất được nội dung thì Thường trực Hội đồng nhân dân cho phép tổ chức
phiên họp bằng hình thức trực tuyến (trừ nội dung mật/kín).
Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy viên là Trưởng
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các quy định của pháp luật có
liên quan và Quy chế này;
b) Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm
cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được phân công; chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân tỉnh
về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch
Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; chịu trách nhiệm tập thể
về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh phân công.
Điều 28. Chế độ thông tin, báo
cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thực hiện chế độ báo cáo của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện chế độ thông tin đến Nhân dân, công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử về tình
hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh; về việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri, trừ các văn bản theo
quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định về
thẩm quyền, nội dung phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trước mỗi lần họp
báo (nếu có). Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung phát
ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
Chương IV
BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH
Điều 29. Chế độ, hình thức làm
việc
1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc theo chế
độ tập thể, quyết định theo đa số; thực hiện giải quyết công việc đúng thẩm quyền,
trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm
và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh (báo cáo định kỳ hoặc đột xuất); ban hành văn bản và được sử dụng con dấu
của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc thông
qua hình thức tổ chức phiên họp thường kỳ, phiên họp đột xuất, xem xét cho ý kiến
bằng văn bản, tổ chức hội nghị, tổ chức các đoàn công tác và các hình thức hoạt
động khác theo quy định của pháp luật.
4. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp hành sự
chỉ đạo, phân công, phối hợp, điều hòa của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
trong các hoạt động; thường xuyên phối hợp công tác và trao đổi về những vấn đề
có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ. Đối với những nội dung công việc liên quan
đến lĩnh vực của nhiều Ban thì Ban chủ trì chủ động trao đổi, phối hợp thực hiện;
trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định.
5. Căn cứ chương trình hoạt động của Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình công tác
theo tháng, quý và hằng năm. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh họp ít nhất mỗi
quý một lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác quý này và xây dựng
chương trình công tác quý tiếp theo. Định kỳ sáu tháng, một năm, báo cáo kết quả
hoạt động của Ban với Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
và thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 30. Phạm vi, lĩnh vực phụ
trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh phụ
trách các lĩnh vực: tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật; tổ
chức bộ máy và xây dựng chính quyền; quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
ở địa phương; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, đơn vị
liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh
theo quy định của pháp luật có liên quan; giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện
việc tự kiểm tra văn bản quy phạm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh
phụ trách các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, lao động, văn hóa, xã hội, du
lịch, thể dục, thể thao; khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; chính sách tôn giáo ở địa phương;
3. Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh
phụ trách các lĩnh vực: quy hoạch, kế hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư và thực
hiện liên kết vùng; thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, giao thông,
phát triển hạ tầng nông thôn, phát triển hạ tầng đô thị; đất đai, tài nguyên,
môi trường và nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách
lĩnh vực dân tộc trên địa bàn tỉnh.
Điều 31. Trình tự, thủ tục thẩm
tra đề án, báo cáo, dự thảo nghị quyết của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp
của Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự thảo nghị quyết,
đề án, báo cáo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo đến Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra. Hồ sơ dự thảo nghị quyết, đề án,
báo cáo gửi thẩm tra được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật, các quy định khác có liên quan và theo yêu cầu của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức phiên họp
toàn thể để thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo được phân công theo
trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự thảo
nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày;
b) Đại diện Ban trình bày báo cáo thẩm tra hoặc ý
kiến của Ban (nếu có);
c) Tập thể Ban thảo luận;
d) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan phát biểu ý
kiến;
đ) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự thảo
nghị quyết, đề án, báo cáo phát biểu ý kiến (nếu có);
e) Chủ tọa phiên họp kết luận;
g) Tập thể Ban biểu quyết.
3. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của
cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra được thực hiện theo
quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn
thi hành; được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 05 ngày
làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời phải gửi
đến cơ quan trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo.
Điều 32. Việc tổ chức phiên họp
toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và việc xem xét, cho ý kiến bằng văn bản
1. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
triệu tập phiên họp toàn thể để xem xét, thảo luận, quyết định các nội dung thuộc
thẩm quyền hoặc các nội dung theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
phân công Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban dự thảo nội dung trình phiên họp toàn
thể của Ban hoặc chuẩn bị ý kiến của Ban trả lời các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
2. Trình tự tổ chức phiên họp toàn thể Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định tại khoản
2 Điều 31 Quy chế này.
3. Căn cứ kết luận phiên họp toàn thể của Ban, Trưởng
Ban phân công Phó Trưởng Ban hoặc Ủy viên của Ban chủ trì phối hợp với Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thiện dự thảo các
văn bản đã cho ý kiến tại phiên họp theo thẩm quyền, trình Trưởng Ban xem xét,
quyết định.
4. Trường hợp không tổ chức được phiên họp toàn thể
Ban của Hội đồng nhân dân hoặc tùy vào tính chất, nội dung, Trưởng Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc xin ý kiến bằng văn bản. Trình tự,
thủ tục Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến bằng văn bản được thực
hiện như sau:
a) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phân công
Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban nghiên cứu, xây dựng dự thảo văn bản của Ban;
b) Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban được giao nhiệm
vụ nghiên cứu gửi hồ sơ, tài liệu, phiếu xin ý kiến để các thành viên của Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến và biểu quyết bằng văn bản;
c) Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh được giao nhiệm vụ nghiên cứu tổng hợp ý kiến, biểu quyết của thành
viên Ban, hoàn thiện dự thảo văn bản và báo cáo Trưởng Ban xem xét quyết định
ký ban hành;
d) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh ký văn bản
của Ban gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan, tổ chức có liên quan;
đ) Cơ quan trình có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp
thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo (nếu có).
5. Trong trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản không
thống nhất được nội dung được phép tổ chức phiên họp của các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh bằng hình thức trực tuyển (trừ nội dung mật/kín).
Điều 33. Trách nhiệm của Trưởng
Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trách nhiệm của Trưởng Ban:
a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban
theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban phụ trách, các nhiệm
vụ được Thường trực Hội đồng nhân dân phân công;
b) Phụ trách chung, chỉ đạo, điều hành công việc của
Ban; chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng
Ban;
c) Thay mặt Ban trình bày báo cáo trước Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Cung cấp thông tin về hoạt động của Ban cho các
cơ quan báo chí (nếu có yêu cầu);
đ) Xử lý văn bản đi, đến của Ban;
e) Ký văn bản của Ban.
2. Trách nhiệm của Phó Trưởng Ban:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của
Trưởng Ban;
b) Chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân
tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban và Ban về việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được phân công;
c) Ký các văn bản của Ban theo phân công của Trưởng
Ban.
3. Trách nhiệm của Ủy viên:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của
Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban;
b) Chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân
tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban và Trưởng ban về việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được Trưởng ban, Phó Trưởng ban phân công.
Chương V
TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH
Điều 34. Trách nhiệm của Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
pháp luật, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các quy định pháp luật có
liên quan và theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thực hiện giám sát tại địa bàn về các vấn đề do
Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công theo
quy định.
3. Tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp
xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trước và sau các kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 35. Trách nhiệm của Tổ
trưởng, Tổ phó và thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh:
a) Điều hành và chịu trách nhiệm chung về hoạt động
của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Chủ trì điều hành các phiên họp Tổ; thay mặt Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ký các văn bản của Tổ;
c) Thường xuyên giữ mối liên hệ với Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được Tổ trưởng phân công.
3. Thành viên Tổ đại biểu có trách nhiệm tham gia đầy
đủ các hoạt động của Tổ, thực hiện các nhiệm vụ được Tổ trưởng phân công.
Chương VI
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC
HIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Điều 36. Hoạt động thu thập
thông tin, nắm tình hình
1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, khi thấy cần
thiết, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân
dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức các hoạt động khảo sát,
thu thập thông tin và làm việc với các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định
của pháp luật.
2. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, chủ thể có thẩm quyền
thành lập Đoàn khảo sát và thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức chịu
sự khảo sát. Sau khi kết thúc khảo sát Đoàn khảo sát có trách nhiệm báo cáo kết
quả trung thực, kịp thời đến cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ.
Điều 37. Xây dựng chương trình
và trình tự thủ tục thực hiện giám sát chuyên đề hằng năm
1. Căn cứ đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh xây dựng dự kiến chương trình giám sát hằng năm của Hội đồng nhân
dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, lựa chọn
nội dung, thống nhất chương trình giám sát; trường hợp nội dung thuộc thẩm quyền
giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với các Ban
liên quan tham mưu xây dựng hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Việc tổ chức triển khai chương trình giám sát hằng năm của Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện theo quy định tại Điều 43, Điều 46, Điều 48 Nghị quyết
số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Nguồn tin và tiêu chí lựa chọn chuyên đề, vấn đề
giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo Điều 38, Điều 39 Nghị quyết
số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Trình tự thủ tục thực hiện:
a) Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
để giám sát chuyên đề: Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của
Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo Điều 40, Điều 41, Điều 42
Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
b) Tổ chức Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh để giám sát chuyên đề: Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo
cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo Điều 43, Điều 44
Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
c) Tổ chức Đoàn giám sát của Các Ban Hội đồng nhân
dân tỉnh để giám sát chuyên đề: Các Ban Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết
quả giám sát của Đoàn giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện
theo Điều 46, Điều 47 Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày
24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
d) Tổ chức Đoàn giám sát của Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh để giám sát chuyên đề theo Điều 48, Điều
49 Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
e) Giám sát trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
theo Điều 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57 Nghị quyết số 114/2025AJBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm
2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
g) Các nội dung không quy định tại Quy chế này thì
thực hiện theo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và Nghị
quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội.
Điều 38. Điều hòa và phối hợp
hoạt động giám sát chuyên đề
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện điều
hòa, phối hợp hoạt động giám sát chuyên đề của các Ban, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Đảm bảo tránh trùng lặp về nội dung, thời gian
và địa bàn công tác nhằm đảm bảo hoạt động bình thường của các cơ quan, đơn vị
chịu sự giám sát.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết về
chương trình giám sát chuyên đề có hiệu lực, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện.
4. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng và
thông qua chương trình giám sát chuyên đề của Ban chậm nhất 30 ngày kể từ ngày
kết thúc kỳ họp thường lệ cuối năm trước.
Điều 39. Theo dõi thực hiện kiến
nghị giám sát, khảo sát
1. Chậm nhất ngày 15 tháng 5 năm sau, Cơ quan, tổ
chức, cá nhân nhận được kiến nghị giám sát, khảo sát phải gửi báo cáo kết quả
thực hiện đến Hội đồng nhân dân tỉnh (trừ trường hợp có yêu cầu khác). Trường hợp
kiến nghị có nội dung phức tạp, cần nhiều thời gian giải quyết thì cơ quan được
kiến nghị phải báo cáo tiến độ và dự kiến thời gian hoàn thành.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh định kỳ rà
soát, đôn đốc và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các kiến
nghị này tại mỗi kỳ họp thường lệ.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Trách nhiệm thực hiện
Quy chế
1. Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và tổ chức, cá nhân liên quan
trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào Quy chế
này xây dựng chương trình, kế hoạch, hoạt động cụ thể để thực hiện theo thẩm
quyền, nhiệm vụ được giao. Rà soát bãi bỏ các nội dung đã ban hành không còn
phù hợp với Quy chế này theo thẩm quyền.
3. Giao Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi việc thực hiện
Quy chế. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần thay đổi cho phù hợp với
quy định, tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh quy chế làm việc cho phù hợp.
4. Các nội dung không quy định tại Quy chế này được
thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát của
Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị
quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15 ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và
các văn bản khác có liên quan./.