|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2026/NQ-HĐND
|
Nghệ An, ngày 08
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XIX, NHIỆM KỲ
2026 - 2031
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân số 121/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15 ngày 26
tháng 9 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế làm việc mẫu của
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố;
Xét Tờ trình số 158/TTr-HĐND ngày 05 tháng 6 năm
2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết ban
hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XIX, nhiệm kỳ
2026 - 2031.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng
nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XIX, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 6 năm
2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Nghệ An Khóa XIX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ
(để b/c);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Cơ quan UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Website: http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Nghĩa Hiếu
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XIX, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của
HĐND tỉnh Nghệ An)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ, hình thức
làm việc, quy trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, quan hệ công tác, đánh giá,
xếp loại, khen thưởng, kỷ luật đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết
tắt là HĐND tỉnh) và điều kiện đảm bảo hoạt động của HĐND tỉnh, Thường trực
HĐND tỉnh Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX
nhiệm kỳ 2026-2031.
Điều 2. Nguyên tắc, chế độ
làm việc của HĐND tỉnh
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên
tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của Nhân
dân, phục vụ Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; thực hiện hiệu quả ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
2. HĐND tỉnh hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định
theo đa số, đảm bảo trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
Đại biểu HĐND tỉnh bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm
vụ quyền hạn của HĐND tỉnh.
3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh chịu
trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trước
HĐND tỉnh- ban hành văn bản theo thẩm quyền và được sử dụng con dấu của HĐND tỉnh
để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Tổ đại biểu HĐND tỉnh báo cáo Thường
trực HĐND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
4. HĐND tỉnh giữ mối liên hệ chặt chẽ, thường xuyên
với UBND tỉnh các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị chương
trình, nội dung kỳ họp HĐND tỉnh và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
giao, đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Quan hệ công tác của
HĐND tỉnh với các cơ quan Trung ương và địa phương
1. HĐND tỉnh giữ mối liên hệ thường xuyên và chịu sự
giám sát, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giữ mối liên hệ chặt chẽ với
các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan có liên quan, đảm bảo
tính thống nhất, thông suốt trong hoạt động của hệ thống cơ quan dân cử từ
Trung ương đến địa phương.
2. HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ, thường xuyên trao đổi
thông tin với UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan trong việc chuẩn bị chương
trình nội dung các kỳ họp HĐND tỉnh, các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết
trình HĐND tỉnh; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị
quyết của HĐND tỉnh.
3. HĐND tỉnh phối hợp, trao đổi thông tin với Đoàn
đại biểu Quốc hội tỉnh trong các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, giám
sát, xây dựng pháp luật. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn đại biểu
Quốc hội tỉnh Đại biểu Quốc hội chuyên trách và các đại biểu Quốc hội thuộc
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời tham dự các kỳ họp của HĐND tỉnh, phiên họp
của Thường trực HĐND tỉnh, tham gia đoàn khảo sát, giám sát tại địa phương.
4. HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh trong việc tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng và củng
cố chính quyền Nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước
giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của HĐND tỉnh, UBND tỉnh- tổ chức
cho đại biểu HĐND tỉnh thực hiện tiếp xúc cử tri và tổng hợp ý kiến kiến nghị của
cử tri theo quy định và các công việc khác có liên quan theo quy định pháp luật.
Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh được mời tham dự các kỳ họp của
HĐND tỉnh, phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh, tham gia đoàn giám sát, khảo
sát tại địa phương.
5. Thường trực HĐND tỉnh phối hợp, xây dựng, ký kết
Quy chế phối hợp công tác giữa Thường trực HĐND tỉnh với Đoàn đại biểu Quốc hội
tỉnh UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
6. HĐND tỉnh giám sát hoạt động của Tòa án nhân
dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự tỉnh, khu vực và các cơ quan, tổ
chức hữu quan. Đồng thời, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án
dân sự tỉnh khu vực có trách nhiệm phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp thông
tin có liên quan phục vụ hoạt động giám sát của HĐND tỉnh.
7. Thường trực HĐND tỉnh phân công lãnh đạo Thường
trực, các Ban Văn phòng theo dõi hoạt động, giữ mối quan hệ công tác thường
xuyên trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong các hoạt động HĐND với HĐND cấp xã-
định kỳ tổ chức làm việc với Thường trực HĐND cấp xã.
Chương II
HĐND TỈNH
Điều 4. Kỳ họp HĐND tỉnh
1. HĐND tỉnh họp mỗi năm 02 kỳ họp thường lệ. HĐND
tỉnh quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của
HĐND tỉnh đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó
đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh.
2. HĐND tỉnh họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết
công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc
ít nhất 1/3 tổng số đại biểu HĐND tỉnh yêu cầu.
Điều 5. Chuẩn bị kỳ họp HĐND tỉnh
1. Căn cứ quy định của pháp luật, chỉ đạo của cấp
có thẩm quyền và tình hình thực tiễn địa phương, Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh phối hợp với UBND tỉnh
và các cơ quan chuyên môn rà soát các nội dung dự kiến trình tại kỳ họp.
2. Thường trực HĐND tỉnh tổ chức hội nghị giữa Thường
trực HĐND, UBND, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các
cơ quan hữu quan để thống nhất về thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp, những
vấn đề có liên quan đến kỳ họp và phân công các cơ quan chuẩn bị.
3. Thường trực HĐND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền
về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp theo quy định.
4. Thường trực HĐND tỉnh ban hành thông báo về dự
kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp; kế hoạch tiếp xúc cử tri trước
và sau kỳ họp (đối với kỳ họp thường lệ); phân công các Ban của HĐND tỉnh thẩm
tra các nội dung trình kỳ họp theo quy định của pháp luật và lĩnh vực phụ
trách.
5. Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với UBND tỉnh
trong việc chuẩn bị các tài liệu và tổ chức các kỳ họp HĐND tỉnh.
Điều 6. Tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh
1. Kỳ họp thứ nhất của HĐND tỉnh khóa mới được tổ
chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu HĐND tỉnh; đối với địa
phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu HĐND hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn
tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu
cử mới.
Kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa HĐND tỉnh do Thường trực
HĐND tỉnh khóa trước triệu tập. Trường hợp khuyết Thường trực HĐND tỉnh thì Ủy
ban Thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên để triệu tập và Chủ tọa kỳ họp
HĐND.
2. Trong nhiệm kỳ, Thường trực HĐND tỉnh quyết định
tổ chức kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. Việc
tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất do
Thường trực HĐND tỉnh quyết định.
3. Dự kiến chương trình kỳ họp HĐND tỉnh được gửi đến
đại biểu HĐND tỉnh cùng với quyết định triệu tập kỳ họp.
Điều 7. Chương trình kỳ họp
HĐND tỉnh
HĐND tỉnh xem xét, thông qua chương trình kỳ họp
theo trình tự sau đây:
1. Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh dự kiến chương
trình kỳ họp. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh
khóa trước hoặc triệu tập viên trong trường hợp khuyết Thường trực HĐND tỉnh dự
kiến chương trình kỳ họp trình HĐND tỉnh khóa mới xem xét, quyết định.
2. Đại biểu HĐND tỉnh thảo luận, cho ý kiến về dự
kiến chương trình kỳ họp.
3. Chủ tọa kết luận.
4. Đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết thông qua chương
trình kỳ họp.
Điều 8. Chủ tọa kỳ họp, phiên họp
HĐND tỉnh; trách nhiệm của Chủ tọa
1. Chủ tọa điều hành kỳ họp, các phiên họp của HĐND
tỉnh là Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc triệu tập viên theo quy định của pháp luật. Chủ
tịch HĐND tỉnh hoặc triệu tập viên phân công các Phó Chủ tịch HĐND tỉnh cùng điều
hành kỳ họp, các phiên họp của HĐND tỉnh.
Trường hợp khuyết Chủ tịch HĐND tỉnh thì Thường trực
HĐND tỉnh thống nhất phân công một Phó Chủ tịch HĐND tỉnh làm Chủ tọa kỳ họp
phiên họp. Trường hợp khuyết Thường trực HĐND tỉnh thì địa phương báo cáo Ủy
ban Thường vụ Quốc hội chỉ định Chủ tọa kỳ họp, các phiên họp của HĐND tỉnh.
2. Chủ tọa kỳ họp, các phiên họp của HĐND tỉnh có
trách nhiệm:
a) Điều hành kỳ họp, phiên họp đảm bảo đúng chương
trình, nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Quy chế này;
b) Đảm bảo nguyên tắc làm việc của HĐND tỉnh theo
quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này; tạo điều kiện để đại biểu
HĐND tỉnh thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm trong thảo luận, chất vấn, quyết
định các vấn đề thuộc thẩm quyền;
c) Kết luận các nội dung thảo luận, điều hành biểu
quyết, thông qua nghị quyết và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình kỳ họp,
phiên họp theo thẩm quyền;
d) Ký chứng thực các Nghị quyết đã được HĐND tỉnh
thông qua;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định của pháp luật và Quy chế này.
Điều 9. Trách nhiệm của đại biểu
HĐND tỉnh trong việc tham dự kỳ họp
1. Tham gia đầy đủ các phiên họp, kỳ họp của HĐND tỉnh.
Trường hợp không tham dự các phiên họp, kỳ họp HĐND tỉnh thì phải có lý do và
báo cáo với Chủ tọa kỳ họp trước ngày khai mạc kỳ họp và phải được chủ tọa kỳ họp
đồng ý, đồng thời thông tin cho Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, trừ trường hợp
bất khả kháng.
2. Tập trung nghiên cứu, tham gia thảo luận, góp ý
kiến vào các nội dung trình kỳ họp HĐND tỉnh và thực hiện quyền giám sát, chất
vấn, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh theo quy định
của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
3. Đeo phù hiệu, mặc trang phục lịch sự, trang trọng
khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn với tư cách là đại biểu HĐND tỉnh.
4. Thực hiện trả lời phỏng vấn về các nội dung thuộc
phạm vi thẩm quyền của đại biểu HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Sử dụng, bảo quản tài liệu kỳ họp (bao gồm cả
tài liệu mật), nội dung phiên họp kín của HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Thành lập Tổ thảo luận
tại kỳ họp và trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên Tổ thảo luận
1. Căn cứ vào tình hình thực tế, Thường trực HĐND tỉnh
xem xét, quyết định thành lập Tổ thảo luận gồm Tổ trưởng, Tổ phó và thành viên
là đại biểu HĐND tỉnh để thảo luận, thống nhất về chương trình, nội dung kỳ họp.
2. Tổ trưởng Tổ thảo luận có trách nhiệm tổ chức để
đại biểu trong Tổ thực hiện chương trình kỳ họp HĐND tỉnh và các quy định khác
về kỳ họp; tổ chức và điều hành hoạt động của Tổ theo sự phân công của Chủ tọa
kỳ họp hoặc Thường trực HĐND tỉnh; giữ mối liên hệ với Thường trực HĐND tỉnh,
các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, Tổ
trưởng Tổ thảo luận có thể đề nghị Thường trực HĐND tỉnh mời đại diện các cơ
quan có liên quan tham dự phiên thảo luận của Tổ để làm rõ những vấn đề mà đại
biểu HĐND tỉnh quan tâm.
3. Tổ phó, thành viên Tổ thảo luận có trách nhiệm
thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ thảo luận.
Điều 11. Công tác thư ký kỳ họp
của HĐND tỉnh
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có trách nhiệm tổ
chức thực hiện công tác thư ký kỳ họp, gồm các nội dung sau đây:
1. Lập danh sách đại biểu HĐND tỉnh có mặt, vắng mặt
trong các phiên họp và trong kỳ họp.
2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp.
3. Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến của
đại biểu tại các phiên họp của kỳ họp.
4. Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện quy
trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp,
đăng tải nghị quyết của HĐND tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của địa phương,
Trang thông tin điện tử Đại biểu nhân dân tỉnh Nghệ An (dbndnghean.vn).
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ
tọa kỳ họp.
Điều 12. Tài liệu phục vụ kỳ họp
HĐND tỉnh
1. Tài liệu phục vụ kỳ họp của HĐND tỉnh được gửi đến
Thường trực HĐND tỉnh, Ban của HĐND tỉnh được phân công thẩm tra (qua Văn
phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh) chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Tài liệu gửi chậm sau thời gian quy định trên được chuyển sang trình tại kỳ họp
tiếp theo, trường hợp đặc biệt do lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết
định. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ tài liệu kỳ họp để gửi
đại biểu HĐND chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh quyết định
các tài liệu được lưu hành tại kỳ họp sau khi đã báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch
HĐND tỉnh. Tài liệu chính thức được lưu hành bằng hình thức văn bản giấy hoặc
văn bản điện tử (trừ trường hợp thuộc bí mật Nhà nước); đối với văn bản quy phạm
pháp luật thì thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thường trực HĐND tỉnh có thể cung cấp thông tin,
tài liệu khác liên quan đến nội dung kỳ họp HĐND tỉnh nếu đại biểu HĐND tỉnh
yêu cầu.
3. Thường trực HĐND tỉnh quyết định chế độ quản lý
và việc đăng tải trên Trang thông tin điện tử Đại biểu nhân dân tỉnh Nghệ An đối
với tài liệu phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có trách nhiệm
đăng tải tài liệu kỳ họp được phép công khai trên Trang thông tin điện tử Đại
biểu nhân dân tỉnh Nghệ An hoặc niêm yết công khai theo quyết định của Thường
trực HĐND tỉnh.
Điều 13. Hình thức tiến hành kỳ
họp của HĐND tỉnh
HĐND tỉnh xem xét, quyết định tổ chức kỳ họp theo
hình thức trực tiếp (bao gồm cả họp kín), trực tuyến hoặc kết hợp giữa họp trực
tiếp với trực tuyến theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh. Các phiên họp tại kỳ
họp được tiến hành công khai, trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường
trực
HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc yêu cầu của ít
nhất 1 /3 tổng số đại biểu HĐND thì HĐND tỉnh quyết định họp kín, việc họp kín
được ghi rõ trong Chương trình kỳ họp HĐND tỉnh.
Điều 14. Kỳ họp thứ nhất,
phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp HĐND
1. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa HĐND tỉnh, Chủ
tịch HĐND tỉnh khóa trước hoặc triệu tập viên là Chủ tọa các phiên họp của HĐND
tỉnh cho đến khi HĐND tỉnh bầu được Chủ tịch HĐND tỉnh khóa mới.
2. Phiên khai mạc được tổ chức vào phiên họp đầu
tiên của kỳ họp HĐND tỉnh. Trước phiên khai mạc, HĐND tỉnh tổ chức họp phiên
trù bị (nếu có) để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp và một số nội dung
khác theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh.
Phiên khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh thực hiện một số nội
dung chính theo trình tự sau: chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu;
phát biểu khai mạc, phát biểu chỉ đạo của cấp trên (nếu có) và một số nội dung
khác theo chương trình kỳ họp đã được thông qua.
3. Phiên bế mạc được tổ chức sau khi HĐND tỉnh hoàn
thành toàn bộ nội dung chương trình kỳ họp đã được thông qua và thực hiện theo
trình tự sau: Chủ tọa kỳ họp phát biểu bế mạc, chào cờ.
Điều 15. Trình tự, thủ tục
HĐND tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại kỳ họp
Tùy từng nội dung cụ thể mà HĐND tỉnh xem xét, quyết
định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo trình tự, thủ tục sau
đây:
1. Đại diện cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày tóm tắt các Tờ trình dự thảo
nghị quyết, đề án, báo cáo theo quy định hoặc theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp.
2. Đại diện các Ban của HĐND tỉnh được phân công thẩm
tra trình bày tóm tắt báo cáo thẩm tra, báo cáo nghiên cứu (nếu có).
3. HĐND tỉnh thảo luận tại phiên họp toàn thể hoặc
tổ chức thảo luận tại Tổ thảo luận theo đề nghị của Chủ tọa hoặc Thường trực
HĐND tỉnh.
4. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự
thảo nghị quyết, đề án, báo cáo có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan chủ
trì thẩm tra, bộ phận làm nhiệm vụ thư ký kỳ họp để xây dựng báo cáo giải
trình, tiếp thu về những nội dung liên quan được thảo luận tại phiên họp toàn
thể, phiên họp tổ để báo cáo HĐND tỉnh tại phiên họp toàn thể.
5. Việc biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, đề
án, báo cáo tại kỳ họp HĐND tỉnh được thực hiện như sau:
a) Thư ký kỳ họp trình bày dự thảo Nghị quyết, đề
án, báo cáo theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp;
b) HĐND tỉnh thảo luận về nội dung của dự thảo nghị
quyết, đề án báo cáo;
Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo
nghị quyết, đề án báo cáo trình bày báo cáo giải trình (nếu có) theo yêu cầu của
Chủ tọa kỳ họp.
Chủ tọa kỳ họp xin ý kiến đại biểu HĐND tỉnh về những
nội dung còn có ý kiến khác nhau (nếu có) trước khi biểu quyết thông qua.
Trường hợp dự thảo có nội dung quan trọng, phức tạp
hoặc còn có ý kiến khác nhau, cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh
lý thì HĐND tỉnh quyết định hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, người có thẩm
quyền trình dự thảo quyết định lùi thời điểm trình HĐND tỉnh thông qua;
c) Đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết thông qua dự thảo
nghị quyết, đề án báo cáo. Việc biểu quyết có thể bằng hình thức trực tiếp, trực
tuyến hoặc hình thức phù hợp khác. Trường hợp biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu
kín thì sau khi HĐND tỉnh tiến hành bỏ phiếu, Ban kiểm phiếu làm việc và báo
cáo HĐND tỉnh về kết quả biểu quyết.
6. Nội dung kỳ họp, các phiên họp toàn thể, phiên họp
Tổ của HĐND tỉnh phải được lập thành biên bản và ký xác thực theo quy định.
Điều 16. Trình tự, thủ tục
HĐND tỉnh xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền
1. Trình tự, thủ tục trình HĐND tỉnh bầu các chức
danh của HĐND được thực hiện như sau:
a) Thường trực HĐND tỉnh giới thiệu danh sách nhân
sự dự kiến giữ chức vụ Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng Ban của
HĐND tỉnh trong số đại biểu HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Trường
hợp khuyết Thường trực HĐND tỉnh thì Chủ tọa kỳ họp giới thiệu danh sách nhân sự
dự kiến giữ các chức vụ Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh Trưởng Ban của
HĐND tỉnh.
Trường hợp người tự ứng cử hoặc người được đại biểu
HĐND tỉnh đề cử ngoài danh sách do Thường trực HĐND tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp
(trong trường hợp khuyết Thường trực HĐND tỉnh) giới thiệu thì Thường trực HĐND
tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định;
b) Đại biểu HĐND tỉnh thảo luận;
c) Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tọa kỳ họp hoặc người
được Chủ tọa kỳ họp phân công báo cáo HĐND tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý
kiến đại biểu HĐND tỉnh (nếu có);
d) HĐND tỉnh biểu quyết thông qua danh sách để bầu
Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng Ban của HĐND tỉnh;
đ) HĐND tỉnh bầu Ban kiểm phiếu theo sự giới thiệu của
Chủ tọa kỳ họp để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu tại kỳ họp theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) HĐND tỉnh bầu Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch
HĐND tỉnh, Trưởng Ban của HĐND tỉnh bằng hình thức bỏ phiếu kín;
g) Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu;
h) Thư ký kỳ họp theo phân công của Chủ tọa kỳ họp
trình bày dự thảo nghị quyết xác nhận kết quả bầu chức danh;
i) HĐND tỉnh thảo luận về dự thảo nghị quyết;
k) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa phân công
báo cáo HĐND tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu HĐND tỉnh về dự
thảo nghị quyết (nếu có);
l) HĐND tỉnh biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
2. Trình tự, thủ tục trình HĐND tỉnh bầu các chức
danh của UBND tỉnh được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch HĐND tỉnh giới thiệu danh sách nhân sự
dự kiến giữ chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giới thiệu danh sách
nhân sự dự kiến giữ chức vụ Phó Chủ tịch UBND tỉnh, ủy viên UBND tỉnh;
b) Việc HĐND tỉnh bầu các chức danh của UBND tỉnh
được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục trình HĐND tỉnh bầu Hội thẩm
nhân dân:
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trình danh
sách để HĐND tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân;
b) Việc HĐND tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân được thực
hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục trình HĐND tỉnh cho thôi giữ
chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu
được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền trình HĐND tỉnh bầu
thì có thẩm quyền trình HĐND tỉnh cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm,
bãi nhiệm người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu;
b) Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm,
bãi nhiệm người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu được thực hiện tương tự như quy định
tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì
HĐND tỉnh biểu quyết công khai và không bầu Ban kiểm phiếu; trường hợp bãi nhiệm
thì bỏ phiếu kín.
5. Việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh được
thực hiện như sau:
a) Căn cứ đơn xin thôi làm nhiệm vụ của đại biểu
HĐND tỉnh Thường trực HĐND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định việc cho
thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh. Trong thời gian HĐND tỉnh không họp thì
do Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần
nhất-
b) Trình tự, thủ tục trình HĐND tỉnh cho thôi làm
nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp HĐND tỉnh được thực hiện tương tự như
quy định tại khoản 1 Điều này. HĐND tỉnh quyết định hình thức biểu quyết; trường
hợp biểu quyết công khai thì không bầu Ban kiểm phiếu,
Điều 17. Hồ sơ về nhân sự
trình HĐND tỉnh quyết định
1. Hồ sơ trình HĐND tỉnh bầu các chức danh của HĐND
tỉnh UBND tỉnh bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
trình HĐND tỉnh bầu các chức danh của HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
b) Dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh;
c) Các tài liệu liên quan đến lý lịch, nhận xét,
đánh giá, kết luận về nhân sự của cấp có thẩm quyền theo quy định;
d) Các tài liệu khác có liên quan do Thường trực
HĐND tỉnh quyết định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hồ sơ trình HĐND tỉnh cho thôi giữ chức vụ, cho
từ chức, miễn nhiệm bãi nhiệm đối với các chức danh đo HĐND tỉnh bầu bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
trình HĐND tỉnh xem xét cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm
đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu kèm theo đơn xin thôi giữ chức vụ
đơn xin từ chức (nếu có);
b) Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc cho
thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ
do HĐND tỉnh bầu;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu có) hoặc ý kiến của
cấp có thẩm quyền*
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Hồ sơ trình HĐND tỉnh về việc cho thôi làm nhiệm
vụ đại biểu HĐND tỉnh bao gồm:
a) Đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh của
đại biểu HĐND tỉnh và các tài liệu có liên quan;
b) Tờ trình của Thường trực HĐND tỉnh;
c) Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc cho
thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh.
4. Hồ sơ trình HĐND tỉnh về việc miễn nhiệm, bãi
nhiệm đại biểu HĐND tỉnh bao gồm:
a) Tờ trình của Thường trực HĐND tỉnh;
b) Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc miễn
nhiệm, bãi nhiệm đại biểu HĐND tỉnh;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu có) hoặc ý kiến của
cấp có thẩm quyền;
d) Văn bản ý kiến của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam nơi đại biểu HĐND tỉnh đó đang sinh hoạt Tổ đại biểu HĐND tỉnh
(nếu có);
đ) Văn bản ý kiến của Tổ đại biểu HĐND tỉnh nơi đại
biểu HĐND tỉnh đang sinh hoạt (nếu có).
Điều 18. Trình tự chất vấn và
trả lời chất vấn tại kỳ họp
1. Chủ tọa kỳ họp phát biểu khai mạc phiên chất vấn
và nêu những nội dung cần tập trung chất vấn và trả lời chất vấn theo đề nghị của
Thường trực HĐND tỉnh; điều hành nội dung, thời gian, cách thức đặt câu hỏi,
phương pháp trả lời chất vấn, điều hành tranh luận (nếu có) và kết luận chất vấn.
2. Đại biểu đặt câu hỏi chất vấn và người bị chất vấn
trả lời chất vấn theo sự điều hành của Chủ tọa kỳ họp; trường hợp đại biểu
không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì đề nghị Chủ tọa cho chất vấn lại
hoặc đề nghị làm rõ những nội dung liên quan. Thời gian đại biểu nêu vấn đề chất
vấn và người bị chất vấn trả lời chất vấn do Thường trực HĐND tỉnh quyết định
phù hợp với tình hình thực tế.
3. Chủ tọa kỳ họp kết luận phiên chất vấn và trách
nhiệm của người trả lời chất vấn:
a) Trường hợp đối với chất vấn không thuộc nhóm vấn
đề chất vấn trực tiếp tại kỳ họp; chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn trực tiếp
tại kỳ họp nhưng cần được điều tra, xác minh; chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn
trực tiếp tại kỳ họp nhưng chưa được trả lời tại phiên chất vấn, người bị chất
vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến
đại biểu HĐND tỉnh đã chất vấn, Thường trực HĐND tỉnh trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được yêu cầu trả lời chất vấn bằng văn bản;
b) Sau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu
đại biểu HĐND tỉnh không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền đề
nghị HĐND tỉnh đưa ra thảo luận tại kỳ họp HĐND tỉnh hoặc kiến nghị HĐND tỉnh
xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn;
c) Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp
thường lệ HĐND tỉnh, người đã trả lời chất vấn có trách nhiệm gửi báo cáo về việc
thực hiện nghị quyết, kết luận phiên chất vấn tại kỳ họp thường lệ gần nhất đến
Thường trực HĐND tỉnh để chuyển đến các đại biểu HĐND tỉnh.
4. HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về chất vấn tại kỳ
họp theo quy định tại Điều 24 Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hanh Luật Hoạt động giám sát của
Quốc hội và HĐND về hoạt động giám sát của HĐND.
Điều 19. Trình tự xem xét lập
danh mục, đăng ký xây dựng, ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh
1. UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh căn cứ văn bản
quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, thực tế ở địa phương, tự mình
hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu HĐND tỉnh, đăng ký xây dựng
nghị quyết của HĐND tỉnh và gửi đến Thường trực HĐND tỉnh qua Văn phòng Đoàn
ĐBQH và HĐND tỉnh.
2. Tờ trình đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm
pháp luật của HĐND tỉnh nêu rõ sự cần thiết, mục đích ban hành, phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng; các vấn đề cụ thể xử lý mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập có
nguyên nhân từ pháp luật; vấn đề mới và các nội dung cần thiết khác (nếu có);
thời gian dự kiến trình và thông qua.
3. Ban của HĐND tỉnh theo lĩnh vực phụ trách chủ
trì, phối hợp với các Ban có liên quan của HĐND tỉnh có ý kiến về đề nghị lập
danh mục hoặc đăng ký xây dựng nghị quyết và báo cáo Thường trực HĐND xem xét,
quyết định.
4. Trình tự, thủ tục Thường trực HĐND tỉnh xem xét
đề nghị lập danh mục đăng ký xây dựng nghị quyết thực hiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 24 của Quy chế này và các quy định khác có liên
quan.
Điều 20. Thông tin về kỳ họp
HĐND tỉnh
1. Khi cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức họp
báo hoặc giao Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh họp báo hoặc ban hành Thông cáo
báo chí về chương trình, nội dung kỳ họp HĐND tỉnh để cung cấp thông tin về các
nội dung của kỳ họp HĐND tỉnh.
2. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nghị quyết được
thông qua, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh đăng tải công khai nghị quyết của
HĐND tỉnh trên Trang thông tin điện tử Đại biểu nhân dân tỉnh Nghệ An và trên
Công báo điện tử tỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Các phiên họp của HĐND tỉnh được phát thanh,
truyền hình trực tiếp (trừ trường hợp do HĐND tỉnh quyết định) theo chương
trình kỳ họp đã được HĐND tỉnh thông qua.
4. Cơ quan báo chí có thể được mời tham dự và đưa
tin về kỳ họp HĐND tỉnh theo quyết định của Thường trực HĐND tỉnh.
Chương III
THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH
Điều 21. Chế độ, hình thức làm
việc
1. Thường trực HĐND tỉnh thảo luận tập thể và quyết
định theo đa số. Các quyết định của Thường trực HĐND tỉnh phải được quá nửa tổng
số thành viên Thường trực HĐND tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch HĐND tỉnh đã biểu quyết, kể cả
trường hợp xin ý kiến bằng văn bản; thực hiện giải quyết công việc đúng thẩm
quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Thường trực HĐND tỉnh chịu trách nhiệm và báo
cáo công tác trước HĐND tỉnh; ban hành văn bản theo thẩm quyền.
Các thành viên Thường trực HĐND tỉnh chịu trách nhiệm
cá nhân trước Thường trực HĐND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
Thường trực HĐND tỉnh phân công.
3. Thường trực HĐND tỉnh làm việc thông qua các
hình thức sau đây:
a) Phiên họp thường kỳ, phiên họp đột xuất;
b) Gửi xin ý kiến bằng văn bản;
c) Các hình thức hoạt động khác theo quy định của
pháp luật.
4. Trước phiên họp thường kỳ mỗi tháng, trước phiên
họp đột xuất hoặc khi cần thiết Thường trực HĐND tỉnh tổ chức họp chuyên trách
để cho ý kiến, thống nhất các nội dung trước khi trình ra phiên họp của Thường
trực HĐND tỉnh, kịp thời chỉ đạo, triển khai, điều phối hoạt động của Thường trực
HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh (nếu cần thiết).
5. Thường trực HĐND tỉnh điều phối, chỉ đạo hoạt động
của các Ban của HĐND tỉnh. Các Ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm xây dựng lịch
công tác hàng tuần gửi Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tổng hợp, báo cáo Thường
trực HĐND tỉnh.
Điều 22. Phiên họp Thường trực
HĐND tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng 01
lần; khi cần thiết thì họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch HĐND tỉnh. Phiên
họp phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Thường trực HĐND tỉnh tham dự.
2. Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định về thời gian, chương
trình, nội dung, hình thức họp, thành phần họp, triệu tập và chủ tọa phiên họp
Thường trực HĐND tỉnh.
3. Thường trực HĐND tỉnh phân công các Ban của HĐND
tỉnh xem xét, cho ý kiến các nội dung trình tại phiên họp Thường trực HĐND tỉnh;
phân công Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tham mưu, phục vụ.
4. Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế
hoặc theo đề nghị của thành viên Thường trực HĐND tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan, Chủ tịch HĐND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chương
trình phiên họp.
5. Căn cứ vào chương trình phiên họp Thường trực
HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan gửi tài liệu
trình phiên họp Thường trực HĐND tỉnh trước 05 ngày diễn ra phiên họp. Văn
phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh quyết định việc gửi
tài liệu đến thành viên tham dự trước 01 ngày tổ chức phiên họp.
6. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có trách nhiệm
phối hợp với các Ban của HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị dự kiến nội dung, chương
trình phiên họp, ghi biên bản phiên họp; chủ trì hoàn thiện các thông báo, kết
luận phiên họp, lưu giữ hồ sơ, tài liệu của phiên họp.
7. Trình tự tiến hành phiên họp của Thường trực
HĐND tỉnh được thực hiện như sau:
a) Chủ tọa phiên họp phát biểu khai mạc và gợi ý những
nội dung tập trung thảo luận;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trình dự thảo
nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày Tờ trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề
án để Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến;
c) Ban của HĐND tỉnh trình bày báo cáo thẩm tra hoặc
báo cáo ý kiến nghiên cứu (nếu có);
d) Thường trực HĐND tỉnh thảo luận;
đ) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý
kiến (nếu có);
e) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trình dự thảo
nghị quyết, báo cáo, đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình các ý kiến của
Thường trực HĐND tỉnh về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có);
g) Chủ tọa kết luận.
8. Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định về việc
mời cơ quan báo chí tham dự và đưa tin về nội dung phiên họp (nếu có).
Điều 23. Văn bản kết luận
phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh
1. Căn cứ vào kết luận của Chủ tọa phiên họp, Văn phòng
Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chủ trì, phối hợp với các Ban của HĐND tỉnh được phân
công chủ trì thẩm tra xây dựng dự thảo thông báo kết luận của Thường trực HĐND
tỉnh trình Chủ tịch HĐND tỉnh xem xét, quyết định hoặc trình Chủ tọa phiên họp
(trường hợp là Phó Chủ tịch HĐND tỉnh) xem xét, cho ý kiến trước khi trình Chủ
tịch HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Thường trực HĐND tỉnh ban hành văn bản thông báo
kết luận gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện.
Điều 24. Thường trực HĐND tỉnh
xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
1. Trường hợp không tổ chức được phiên họp (do
thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp khác) hoặc tùy vào tính chất, nội
dung trình Thường trực HĐND tỉnh (như: quyết định số lượng thành viên các Ban của
HĐND tỉnh; phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, ủy viên của
Ban của HĐND tỉnh; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐND,
Phó Chủ tịch HĐND cấp dưới; các văn bản tham gia góp ý, báo cáo của Thường trực
HĐND tỉnh; phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức đối với người giữ
chức vụ do HĐND tỉnh bầu trong thời gian HĐND tỉnh không họp; các nội dung khác
thuộc thẩm quyền của Thường trực HĐND tỉnh), Thường trực HĐND tỉnh tự mình hoặc
theo đề nghị của cơ quan chủ trì nội dung trình quyết định việc lấy ý kiến Thường
trực HĐND tỉnh bằng văn bản.
2. Hồ sơ, tài liệu trình Thường trực HĐND tỉnh xem
xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản gồm:
a) Văn bản đề nghị hoặc Tờ trình của cơ quan trình
xin ý kiến;
b) Dự thảo nghị quyết hoặc văn bản trả lời của Thường
trực HĐND tỉnh về nội dung xin ý kiến; phiếu biểu quyết bằng văn bản;
c) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trình tự Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến
bằng văn bản thực hiện như sau:
a) Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh gửi hồ sơ, tài
liệu trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản tới
các thành viên Thường trực HĐND tỉnh, đông thời gửi Ban của HĐND tỉnh để thẩm
tra theo phân công của lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh (nếu cần thiết);
b) Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu và ý kiến thẩm tra của
Ban của HĐND tỉnh (nếu có), Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh lập Phiếu trình
xin ý kiến kèm theo hồ sơ, tài liệu, dự thảo nghị quyết hoặc văn bản cho ý kiến
của Thường trực HĐND tỉnh, văn bản thẩm tra của Ban của HĐND tỉnh (nếu có);
c) Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tổng hợp kết quả
biểu quyết bằng phiếu, ý kiến của các thành viên Thường trực HĐND tỉnh báo cáo
Thường trực HĐND tỉnh và gửi Ban của HĐND tỉnh được phân công thẩm tra (nếu
có);
d) Cơ quan trình có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp
thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo;
đ) Ban của HĐND tỉnh được phân công thẩm tra hoặc
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh thực hiện rà soát, trình Chủ tịch HĐND tỉnh ký
ban hành nghị quyết, văn bản cho ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh.
Điều 25. Trách nhiệm của Chủ tịch
HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, ủy viên là Trưởng Ban của HĐND tỉnh
1. Trách nhiệm của Chủ tịch HĐND tỉnh:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các quy định của pháp luật có
liên quan và Quy chế này; Chủ tịch HĐND chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường
trực HĐND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; chịu trách
nhiệm tập thể trước HĐND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường
trực HĐND tỉnh;
b) Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của Thường trực HĐND tỉnh;
c) Chỉ đạo việc phân công nhiệm vụ cho các thành
viên trong Thường trực HĐND tỉnh.
2. Phó Chủ tịch HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo phân công của Chủ tịch HĐND tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch
HĐND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; chịu trách nhiệm
tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh.
3. Ủy viên là Trưởng Ban của HĐND tỉnh thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Thường trực HĐND tỉnh; chịu trách nhiệm
tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh; chịu
trách nhiệm cá nhân trước Thường trực HĐND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được Thường trực HĐND tỉnh phân công.
Điều 26. Chế độ thông tin, báo
cáo của Thường trực HĐND tỉnh
1. Thực hiện chế độ báo cáo của HĐND tỉnh, Thường
trực HĐND tỉnh với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan theo quy
định của pháp luật.
2. Thực hiện chế độ thông tin đến Nhân dân, công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, Trang thông tin điện tử Đại biểu
nhân dân tỉnh Nghệ An về tình hình tổ chức và hoạt động của HĐND tỉnh, Thường
trực HĐND tỉnh các Ban của HĐND tỉnh; về việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của
cử tri; kết luận giám sát, chất vấn, giải trình.
3. Thường trực HĐND tỉnh yêu cầu các cơ quan cung cấp
thông tin phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh.
4. Thường trực HĐND tỉnh quyết định về thẩm quyền,
nội dung phát ngôn cung cấp thông tin cho báo chí trước mỗi lần họp báo (nếu
có). Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch HĐND tỉnh,
Thường trực HĐND tỉnh về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
Chương IV
CÁC BAN CỦA HĐND TỈNH
Điều 27. Ban của HĐND tỉnh
1. HĐND tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2026 - 2031 có 04
Ban, gồm: Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Dân
tộc. Ban của HĐND tỉnh gồm có Trưởng Ban chuyên trách, 01 Phó Trưởng Ban chuyên
trách, 01 Ủy viên là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách và 06 ủy viên hoạt động
kiêm nhiệm.
2. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và Ủy viên hoạt động
chuyên trách của Ban có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trong
việc giải quyết công việc thường xuyên; đồng thời thực hiện các nhiệm vụ đột xuất,
phát sinh theo phân công của Thường trực HĐND tỉnh.
Điều 28. Chế độ, hình thức làm
việc
1. Ban của HĐND tỉnh làm việc theo chế độ tập thể,
quyết định theo đa số; các quyết định của Ban của HĐND tỉnh phải được quá nửa tổng
số thành viên Ban biểu quyết tán thành (hình thức biểu quyết do Trưởng Ban quyết
định). Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến kết luận của
Trưởng Ban, kể cả trường hợp xin ý kiến bằng văn bản; thực hiện giải quyết công
việc đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Quy chế
này.
2. Ban của HĐND tỉnh làm việc thông qua các hình thức:
tổ chức phiên họp thường kỳ; họp thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết
trình kỳ họp HĐND tỉnh, thẩm tra các nội dung khác theo sự phân công của Thường
trực HĐND tỉnh, ngoài ra khi cần thiết thì họp đột xuất theo đề nghị của Trưởng
Ban; gửi xin ý kiến bằng văn bản, tổ chức hội nghị, tổ chức các đoàn công tác
và các hình thức hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Phạm vi, lĩnh vực phụ
trách của các Ban của HĐND tỉnh
1. Ban Pháp chế HĐND tỉnh phụ trách các lĩnh vực: tổ
chức và việc thi hành Hiến pháp và pháp luật; tổ chức bộ máy và xây dựng chính
quyền; quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương; thực hiện việc
tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh; phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND tỉnh theo quy
định của pháp luật có liên quan; theo dõi việc thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
2. Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh phụ trách các
lĩnh vực: quy hoạch, kế hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư và thực hiện liên kết
vùng; thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, giao thông, phát triển hạ tầng
nông thôn; đất đai, tài nguyên, môi trường và nông, lâm, ngư nghiệp trên địa
bàn tỉnh.
3. Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh phụ trách các
lĩnh vực: giáo dục y tế lao động, văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao, du lịch;
khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh; theo dõi việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe,
dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035; Chương trình mục tiêu quốc gia nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 và Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
4. Ban Dân tộc HĐND tỉnh phụ trách lĩnh vực dân tộc,
tôn giáo, theo dõi việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
5. Tùy tình hình thực tế, Thường trực HĐND tỉnh có
thể phân công các Ban của HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ khác.
Điều 30. Trình tự, thủ tục thẩm
tra đề án, báo cáo, dự thảo nghị quyết của các Ban của HĐND tỉnh
1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp
cơ quan, tổ chức cá nhân trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo phải gửi hồ
sơ dự thảo nghị quyết đề án, báo cáo đến Ban của HĐND tỉnh được phân công thẩm
tra (qua Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh). Tài liệu gửi chậm sau thời gian quy
định được chuyển sang trình tại kỳ họp tiếp theo, trường hợp đặc biệt do lãnh đạo
Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
Hồ sơ dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo gửi thẩm
tra được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
các quy định khác có liên quan, quy định của Quy chế này và theo yêu cầu của
Thường trực HĐND tỉnh.
2. Ban của HĐND tỉnh tổ chức phiên họp toàn thể để
thẩm tra nghị quyết đề án, báo cáo được phân công theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự thảo
nghị quyết, đề án báo cáo trình bày;
b) Đại diện Ban trình bày báo cáo thẩm tra hoặc ý
kiến của Ban (nếu có);
c) Tập thể Ban thảo luận;
d) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan phát biểu ý
kiến;
đ) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự thảo
nghị quyết, đề án báo cáo phát biểu ý kiến (nếu có);
e) Chủ tọa phiên họp kết luận;
g) Tập thể Ban biểu quyết.
3. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của
cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra được thực hiện theo
quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn
thi hành, các quy định của pháp luật có liên quan; được gửi đến Thường trực
HĐND tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, đồng
thời phải gửi đến cơ quan trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo.
Điều 31. Việc tổ chức phiên họp
toàn thể Ban của HĐND tỉnh và việc xem xét, cho ý kiến bằng văn bản
1. Trưởng Ban của HĐND tỉnh quyết định triệu tập
phiên họp toàn thể để xem xét, thảo luận, quyết định các nội dung thuộc thẩm
quyền hoặc các nội dung theo phân công của Thường trực HĐND tỉnh; phân công Phó
Trưởng Ban, Ủy viên hoạt động chuyên trách của Ban dự thảo nội dung trình phiên
họp toàn thể của Ban hoặc chuẩn bị ý kiến của Ban trả lời các cơ quan.
2. Trình tự tổ chức phiên họp toàn thể Ban của HĐND
tỉnh được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 2 Điều 30 của
Quy chế này.
3. Căn cứ kết luận phiên họp toàn thể của Ban, Trưởng
Ban phân công Phó Trưởng Ban hoặc Ủy viên hoạt động chuyên trách của Ban chủ
trì phối hợp với Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh hoàn thiện dự thảo các văn bản
đã cho ý kiến tại phiên họp theo thẩm quyền, trình Trưởng Ban xem xét, quyết định.
4. Trường hợp không tổ chức được phiên họp toàn thể
Ban của HĐND tỉnh (do thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp khác) hoặc
tùy vào tính chất, nội dung, Trưởng Ban của HĐND tỉnh xem xét, quyết định việc
xin ý kiến bằng văn bản (các nội dung, hình thức lấy ý kiến bằng văn bản do Trưởng
Ban quyết định). Trình tự, thủ tục Ban của HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến bằng
văn bản được thực hiện như sau:
a) Trưởng Ban của HĐND tỉnh phân công Phó Trưởng
Ban, Ủy viên hoạt động chuyên trách của Ban nghiên cứu, xây dựng dự thảo văn bản
của Ban;
b) Phó Trưởng Ban, Ủy viên hoạt động chuyên trách của
Ban được giao nhiệm vụ nghiên cứu gửi hồ sơ, tài liệu, phiếu xin ý kiến để các
thành viên của Ban của HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến và biểu quyết bằng văn bản;
c) Phó Trưởng Ban, Ủy viên hoạt động chuyên trách của
Ban của HĐND tỉnh được giao nhiệm vụ nghiên cứu tổng hợp ý kiến, biểu quyết của
thành viên Ban, hoàn thiện dự thảo văn bản và báo cáo Trưởng Ban xem xét quyết
định ký ban hành;
d) Trưởng Ban của HĐND tỉnh ký văn bản của Ban gửi
đến Thường trực HĐND tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan;
đ) Cơ quan trình có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp
thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo (nếu có).
Điều 32. Trách nhiệm của Trưởng
Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên
1. Trách nhiệm của Trưởng Ban:
a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban
theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban phụ trách, các nhiệm
vụ được Thường trực Hội đồng nhân dân phân công;
b) Phụ trách chung, chỉ đạo, điều hành công việc của
Ban; chịu trách nhiệm tập thể trước HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh về hoạt động
của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban, Thường trực HĐND tỉnh về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban;
c) Thay mặt Ban trình bày báo cáo trước HĐND, Thường
trực HĐND tỉnh;
d) Cung cấp thông tin về hoạt động của Ban cho các
cơ quan báo chí (nếu có yêu cầu);
đ) Xử lý văn bản đi, đến của Ban;
e) Ký văn bản của Ban.
2. Trách nhiệm của Phó Trưởng Ban:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của
Trưởng Ban;
b) Chịu trách nhiệm tập thể trước HĐND, Thường trực
HĐND tỉnh về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban; chịu trách nhiệm cá
nhân trước Trưởng Ban và Ban về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân
công;
c) Ký các văn bản của Ban theo phân công của Trưởng
Ban.
3. Trách nhiệm của Ủy viên:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của
Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban;
b) Chịu trách nhiệm tập thể trước HĐND, Thường trực
HĐND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban; chịu trách nhiệm cá
nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban
phân công.
Chương V
TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU
HĐND TỈNH
Điều 33. Trách nhiệm của Tổ đại
biểu HĐND tỉnh
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
pháp luật, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các quy định pháp luật có
liên quan và theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh.
2. Thực hiện giám sát về các vấn đề do HĐND tỉnh hoặc
Thường trực HĐND tỉnh phân công theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của
Quốc hội và HĐND và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thường xuyên theo dõi, nắm
bắt tình hình kinh tế - xã hội, việc thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh và việc
chấp hành pháp luật của chính quyền cấp xã tại địa bàn ứng cử.
3. Xây dựng kế hoạch, tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh
tiếp xúc cử tri tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trước và sau kỳ họp HĐND
tỉnh; triển khai việc tiếp công dân của đại biểu HĐND tỉnh theo quy định và báo
cáo Thường trực HĐND tỉnh việc triển khai thực hiện.
4. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu
a) Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh
- Điều hành và chịu trách nhiệm chung về hoạt động của
Tổ đại biểu HĐND tỉnh trước HĐND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh; trực tiếp chỉ đạo
việc phối hợp, tổng hợp, phân loại ý kiến, kiến nghị cử tri sau tiếp xúc cử
tri, tiếp công dân để báo cáo Thường trực HĐND tỉnh.
- Chủ trì điều hành các phiên họp Tổ; thay mặt Tổ đại
biểu HĐND tỉnh ký các văn bản của Tổ.
- Thường xuyên giữ mối liên hệ với Thường trực HĐND
tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Thường trực HĐND cấp
xã UBND cấp xã, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các
cơ quan, tổ chức liên quan.
b) Trách nhiệm của Tổ phó Tổ đại biểu HĐND tỉnh
- Giúp Tổ trưởng điều hành hoạt động của Tổ và thực
hiện các nhiệm vụ theo phân công của Tổ trưởng, ký văn bản của Tổ khi được Tổ
trưởng ủy quyền.
- Đôn đốc đại biểu tham gia hoạt động của Tổ; giúp
Tổ trưởng xây dựng và triển khai kế hoạch giám sát, kế hoạch tiếp xúc cử tri,
tiếp công dân, báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri và văn bản khác của Tổ.
Điều 34. Quyền và trách nhiệm
của đại biểu HĐND tỉnh
1. Đại biểu HĐND tỉnh được hưởng các chế độ, chính
sách do pháp luật quy định và theo Nghị quyết của HĐND tỉnh.
2. Đại biểu HĐND tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, đại biểu
HĐND tỉnh được trình bày ý kiến trực tiếp tại kỳ họp HĐND, phiên họp, hội nghị
do Thường trực HĐND tỉnh tổ chức hoặc gửi ý kiến bằng văn bản và các hình thức
khác gửi đến Thường trực HĐND tỉnh để chỉ đạo giải quyết; được cung cấp các tài
liệu của kỳ họp HĐND tỉnh; các nghị quyết của HĐND tỉnh và các tài liệu cần thiết
khác.
4. Đại biển HĐND tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy
đủ nhiệm vụ quyền hạn được giao theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương, các quy định của pháp luật có liên quan và
theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh.
5. Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng,
bảo quản tài sản trang thiết bị được trang cấp phục vụ hoạt động của đại biểu;
không sử dụng vào mục đích cá nhân, không làm hư hỏng, thất thoát tài sản theo
quy định của pháp luật.
6. Đại biểu HĐND tỉnh chuyển công tác hoặc nơi cư
trú đến đơn vị hành chính cấp xã khác ngoài các xã, phường Tổ đại biểu HĐND tỉnh
đang sinh hoạt có thể chuyển sinh hoạt đến Tổ đại biểu HĐND tỉnh tại địa bàn đó
Đại biểu HĐND tỉnh gửi đơn chuyển sinh hoạt Tổ để Thường trực HĐND tỉnh quyết định,
thông báo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh nơi
đi và nơi đến.
Chương VI
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI, KHEN
THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 35. Đánh giá, xếp loại,
khen thưởng
1. Thường trực HĐND tỉnh đánh giá, xếp loại đại biểu
HĐND tỉnh hoạt động chuyên trách định kỳ 3 tháng, 6 tháng, hàng năm và cả nhiệm
kỳ; đánh giá, xếp loại đại biểu HĐND tỉnh hoạt động kiêm nhiệm định kỳ 6 tháng
hàng năm và cả nhiệm kỳ. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại, Thường trực HĐND tỉnh
xem xét biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối
với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc theo quy định của pháp luật về thi
đua, khen thưởng.
2. Việc đánh giá, xếp loại được thực hiện theo Quy
chế do Thường trực HĐND tỉnh ban hành, đảm bảo khách quan, công khai, dân chủ,
thực chất gần với chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao
3. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tham mưu lập hồ
sơ đề nghị khen thưởng đảm bảo đúng quy định.
Điều 36. Kỷ luật và xử lý vi
phạm
1. Đại hiểu HĐND tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật
bị khởi tố bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc có văn bản đề nghị tạm
đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND tỉnh của cơ quan
có thẩm quyền thì Thường trực HĐND tỉnh quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện
nhiệm vụ quyền hạn của đại biểu HĐND tỉnh.
Đại biểu HĐND tỉnh không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn
của đại biểu HĐND và không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị
HĐND hoặc cử tri bãi nhiệm.
Đại biểu HĐND tỉnh bị kết tội bằng bản án, quyết định
của Tòa án thì bị mất quyền đại biểu HĐND kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa
án có hiệu lực pháp luật.
Đại biểu HĐND tỉnh đã thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bị
miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc bị mất quyền đại biểu thì đương nhiên thôi đảm nhiệm
các chức vụ trong Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh.
2. Trường hợp đại biểu HĐND tỉnh là cán bộ, công chức,
viên chức bị xem xét xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, buộc thôi việc, tạm
đình chỉ công tác hoặc xử lý kỷ luật khác theo quy định của pháp luật có liên
quan thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản đến Thường
trực HĐND tỉnh để phối hợp xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
Chương VII
ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG
Điều 37. Kinh phí hoạt động
1. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh do HĐND tỉnh
quyết định và được bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh.
2. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo việc sử dụng kinh
phí phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 38. Cơ quan tham mưu,
giúp việc
1. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh là cơ quan tham
mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các Ban
của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh; có trách nhiệm tham mưu, tổng hợp, tổ chức
phục vụ và các điều kiện cần thiết cho hoạt động của HĐND tỉnh theo quy định của
pháp luật.
2. Thường trực HĐND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo và phân
công nhiệm vụ đối với Văn phòng trong công tác tham mưu, tổng hợp, phục vụ hoạt
động của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh và các Ban của HĐND tỉnh.
3. Chánh Văn phòng hoặc người được ủy quyền thực hiện
phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật và theo ủy
quyền của Chủ tịch HĐND tỉnh.
4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch HĐND tỉnh trong công tác theo dõi, chỉ đạo, điều hành; tổ
chức truyền đạt ý kiến chỉ đạo và ký thông báo kết luận của Thường trực HĐND tỉnh
theo phân công, ủy quyền.
5. Định kỳ hoặc đột xuất, Chánh Văn phòng báo cáo
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ;
kịp thời đề xuất, xin ý kiến chỉ đạo đối với những vấn đề phát sinh, khó khăn,
vướng mắc thuộc thẩm quyền giải quyết của Thường trực HĐND tỉnh.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của
HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh và tổ chức, cá nhân
liên quan trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Giao các Ban của HĐND tỉnh căn cứ quy định của
Quy chế này ban hành Thông báo phân công nhiệm vụ cụ thể cho Trưởng Ban, Phó
Trưởng Ban, ủy viên hoạt động chuyên trách, ủy viên hoạt động kiêm nhiệm của
Ban.
3. Giao Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh giúp Thường
trực HĐND tỉnh theo dõi việc thực hiện Quy chế. Trong quá trình thực hiện, nếu
có nội dung cần thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương hoặc
để phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật mới do cơ quan có thẩm quyền ban
hành thì đề xuất, báo cáo, tham mưu Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh xem
xét, quyết định.
4. Những nội dung không quy định tại Quy chế này thực
hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và HĐND, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định
khác của pháp luật có liên quan./.