|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
28 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI
NGUYÊN KHÓA XV, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số
42/2013/QH13;
Căn cứ Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết liên tịch
số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội
và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;
Căn cứ Nghị quyết liên tịch
số 100/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết liên tịch số
72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp;
Căn cứ Nghị quyết số
99/2025/UBTVQH15 ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban
hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm;
Căn cứ Nghị quyết số
103/2025/UBTVQH15 ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban
hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số
114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số
115/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 35/TTr-BDT
ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về
dự thảo Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân tỉnh; Báo cáo số 51/BC-BDT ngày 27 tháng 4 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội
đồng nhân dân tỉnh tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
trước Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
Giao Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan thi hành Nghị quyết.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 28 tháng 4 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số
04/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm
kỳ 2021 - 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 28 tháng 4 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội (Báo cáo);
- Văn phòng Quốc hội (Báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XV, NHIỆM
KỲ 2026 – 2031
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên
tắc, chế độ, hình thức làm việc, quy trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, mối
quan hệ công tác và điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ
2026 - 2031.
2. Đối tượng áp dụng
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
3. Các nội dung không quy định
trong Quy chế này được thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân; Luật Tiếp công dân và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2.
Nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hoạt động của Hội đồng nhân
dân tỉnh phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật, bảo
đảm sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ,
công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, phục vụ Nhân dân và
chịu sự giám sát của Nhân dân; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt
động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, bảo đảm trách nhiệm giải trình
gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bình đẳng
trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trước Hội đồng nhân dân tỉnh; ban hành văn bản
theo thẩm quyền và được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Những công việc thuộc thẩm
quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và tổ chức
thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
5. Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối
liên hệ chặt chẽ, thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
tỉnh và các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm
đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Mối
quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân tỉnh với các cơ quan Trung ương và địa
phương
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối
liên hệ thường xuyên và chịu sự giám sát, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
giữ mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ và các ban, bộ,
ngành Trung ương, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan có liên quan, bảo đảm tính
thống nhất, thông suốt trong hoạt động của hệ thống cơ quan dân cử từ Trung
ương đến địa phương.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh phối
hợp chặt chẽ, thường xuyên trao đổi thông tin với Ủy ban nhân dân tỉnh và các
cơ quan có liên quan trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung tổ chức các kỳ
họp Hội đồng nhân dân tỉnh, các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
phối hợp giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh; các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân
tỉnh.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh phối
hợp, trao đổi thông tin với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh trong các hoạt động tiếp
xúc cử tri, tiếp công dân, giám sát, xây dựng pháp luật. Trưởng Đoàn đại biểu
Quốc hội tỉnh, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời tham dự các kỳ họp
của Hội đồng nhân dân tỉnh, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; tham
gia đoàn khảo sát, giám sát tại địa phương.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh phối
hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
trong việc chuẩn bị và tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; tuyên truyền,
vận động Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực
hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt
động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức cho đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh thực hiện tiếp xúc cử tri và tổng hợp ý kiến, kiến nghị của
cử tri theo quy định và các công việc khác có liên quan theo quy định pháp luật.
5. Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Đoàn Hội thẩm nhân
dân tỉnh và khu vực; các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật;
phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp thông tin có liên quan phục vụ hoạt động
giám sát của Hội đồng nhân dân.
Chương II
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 4. Kỳ
họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
là hình thức hoạt động chủ yếu của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp mỗi
năm ít nhất 02 (hai) kỳ. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch tổ chức các
kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với năm bắt
đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo
của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức
kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần
ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định tổ chức kỳ họp theo hình thức trực tiếp (bao gồm cả họp kín),
trực tuyến hoặc kết hợp giữa họp trực tiếp với trực tuyến theo đề nghị của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Các phiên họp tại kỳ họp được tiến hành công khai,
trường hợp họp kín thì thực hiện theo quy định của pháp luật và được ghi trong
chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 5. Chuẩn
bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Căn cứ quy định của pháp luật,
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và tình hình thực tiễn địa phương, Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh
và các cơ quan chuyên môn rà soát các nội dung dự kiến trình tại kỳ họp.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh tổ chức hội nghị giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các cơ quan hữu quan
để thống nhất về thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp, những vấn đề có liên
quan đến kỳ họp và phân công các cơ quan chuẩn bị.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình
kỳ họp theo quy định.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh ban hành thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp;
kế hoạch tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp (đối với kỳ họp thường lệ); phân
công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra các nội dung trình kỳ họp theo
quy định của pháp luật và lĩnh vực phụ trách.
5. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị các tài liệu và
tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 6.
Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
thông qua chương trình kỳ họp. Trình tự, thủ tục thực hiện theo Điều 14 Nội quy
kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 7. Kỳ
họp thứ nhất, phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng
nhân dân tỉnh khóa mới được tổ chức chậm nhất là 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ
ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc nếu có bầu cử lại, bầu cử thêm
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp
thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới.
2. Kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa
Hội đồng nhân dân tỉnh do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước triệu tập.
Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc
hội chỉ định triệu tập viên để triệu tập và Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa trước hoặc triệu tập viên là Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa mới.
3. Phiên khai mạc được tổ chức
vào phiên họp đầu tiên của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Trước phiên khai mạc,
Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp phiên trù bị (nếu có) để xem xét, thông qua
chương trình kỳ họp và một số nội dung khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Phiên khai mạc kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh thực hiện một số nội dung chính theo trình tự sau: Chào cờ; tuyên
bố lý do, giới thiệu đại biểu; đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa
trước hoặc triệu tập viên báo cáo về dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội
đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua chương trình kỳ
họp; phát biểu khai mạc; phát biểu chỉ đạo của cấp trên (nếu có) và một số nội
dung khác theo chương trình kỳ họp đã được thông qua.
4. Phiên bế mạc được tổ chức
sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thành toàn bộ nội dung chương trình kỳ họp
đã được thông qua và thực hiện theo trình tự sau: Chủ tọa kỳ họp phát biểu bế mạc;
chào cờ.
5. Chậm nhất là 10 (mười) ngày
kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết, biên bản của kỳ họp và toàn bộ tài liệu kỳ
họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi đến
Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.
Điều 8. Kỳ
họp thường lệ
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định tổ chức kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày
trước ngày khai mạc kỳ họp.
2. Tại kỳ họp thường lệ, Hội đồng
nhân dân tỉnh:
a) Ban hành nghị quyết để quyết
định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quyết định dự toán và phân
bổ ngân sách; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân
sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết định những vấn
đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
b) Xem xét các báo cáo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát
của Hội đồng nhân dân. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành nghị
quyết về công tác của các cơ quan có báo cáo;
c) Xem xét báo cáo kết quả giám
sát, quyết định ban hành nghị quyết về vấn đề được giám sát;
d) Nghe Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới kỳ họp, báo
cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh; nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả giải quyết
ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới kỳ họp; nghe Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
thông báo công tác tham gia xây dựng chính quyền và những ý kiến, kiến nghị.
3. Việc chuẩn bị kỳ họp thường
lệ được tiến hành như sau:
a) Trước khi tổ chức Hội nghị
liên tịch để chuẩn bị nội dung kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến
nội dung, chương trình kỳ họp trên cơ sở nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
và đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện
trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Chậm nhất là 30 (ba mươi)
ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tổ
chức họp liên tịch với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh,
Thi hành án dân sự tỉnh để dự kiến nội dung kỳ họp, những vấn đề khác có liên
quan đến kỳ họp và giao cho các cơ quan hữu quan chuẩn bị;
c) Chậm nhất là 25 (hai mươi
lăm) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo
cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Hội đồng nhân dân tỉnh về dự kiến nội dung, chương
trình kỳ họp để báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý kiến;
d) Chậm nhất là 20 (hai mươi)
ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
thông báo dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp; phối hợp với Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh xây dựng và ban hành kế hoạch tiếp xúc cử tri;
đ) Chậm nhất là 15 (mười lăm)
ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi tài liệu
phục vụ tiếp xúc cử tri đến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
e) Chậm nhất là 12 (mười hai)
ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp
xúc cử tri;
g) Chậm nhất là 10 (mười) ngày
trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu
tập kỳ họp;
h) Chậm nhất là 15 (mười lăm)
ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết
và các tài liệu khác của kỳ họp phải được các cơ quan hữu quan gửi đến Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân công thẩm tra;
i) Chậm nhất là 07 (bảy) ngày
trước ngày khai mạc kỳ họp, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành hội
nghị thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết theo sự phân công
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Báo cáo thẩm tra của các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi tới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để báo
cáo chậm nhất là 05 (năm) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. Đối với văn bản quy
phạm pháp luật, thực hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
k) Chậm nhất là 03 (ba) ngày
trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:
Tổ chức Hội nghị Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh mở rộng để xem xét, thống nhất các nội dung liên quan đến kỳ
họp; báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Tổ chức họp báo để thông báo về
ngày họp, nơi họp và dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp để Nhân dân được biết;
l) Chậm nhất là 07 (bảy) ngày
trước ngày khai mạc kỳ họp, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi
báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh;
m) Chậm nhất là 07 (bảy) ngày
trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:
Gửi báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến
nghị của cử tri đến Ủy ban nhân dân tỉnh. Gửi giấy mời dự kỳ họp đến các đại biểu
không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Sau ngày bế mạc kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh, chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh có thể tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử
tri; kết quả tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri được báo cáo tại kỳ họp thường
lệ gần nhất.
5. Trong trường hợp cần thiết để
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ sung nội dung trình kỳ
họp; đồng thời, quyết định cụ thể thời gian chuẩn bị kỳ họp khác với quy định tại
khoản 3 Điều này.
Điều 9. Kỳ
họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công
việc phát sinh đột xuất chậm nhất là 03 (ba) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
2. Thời gian chuẩn bị kỳ họp do
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 10. Kỳ
họp tổng kết nhiệm kỳ
Trên cơ sở hướng dẫn của cơ
quan có thẩm quyền, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổ chức Kỳ họp
tổng kết nhiệm kỳ. Tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo công tác
nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh,
Thi hành án dân sự tỉnh, Đoàn Hội thẩm nhân dân tỉnh, thông báo công tác tham
gia xây dựng chính quyền của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các nội
dung khác theo thẩm quyền.
Điều 11.
Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp, Chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tọa điều hành kỳ họp,
các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc
triệu tập viên.
Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công một Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ tọa kỳ họp. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định Chủ tọa kỳ họp của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
2. Chủ tọa kỳ họp, các phiên họp
của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm điều hành theo trình tự quy định tại
Quy chế này.
Điều 12.
Thành lập Tổ thảo luận tại kỳ họp và trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó, thành
viên Tổ thảo luận
Việc thành lập Tổ thảo luận tại
kỳ họp và trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên Tổ thảo luận thực hiện
theo Điều 7 Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ
2026 - 2031.
Điều 13.
Công tác thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc bộ phận được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thư ký kỳ họp. Thư ký kỳ họp
thực hiện nhiệm vụ theo Điều 10 Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 14.
Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tài liệu phục vụ kỳ họp của
Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra (qua Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh) để gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chậm
nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ. Đối với các kỳ
họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất, căn cứ
tình hình thực tế, tính chất nội dung cụ thể của từng kỳ họp, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định thời gian gửi tài liệu kỳ họp tại thông báo nội dung
và chương trình kỳ họp.
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các tài liệu được lưu hành tại kỳ
họp sau khi đã báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Tài liệu
chính thức được lưu hành bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (trừ
trường hợp thuộc bí mật nhà nước) và có giá trị pháp lý như nhau; đối với văn bản
quy phạm pháp luật thì thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh có thể cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến nội dung kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh nếu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định chế độ quản lý và việc đăng tải trên Trang thông tin điện tử
của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đối với tài liệu phục vụ kỳ
họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng tải tài liệu kỳ họp được phép
công khai trên trang thông tin điện tử của địa phương, Trang thông tin điện tử
của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc niêm yết công khai
theo quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 15.
Biểu quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng hình thức biểu quyết. Đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không được biểu quyết thay cho đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh khác.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây:
a) Biểu quyết công khai (bằng
hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến). Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền
biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc có ý kiến khác;
b) Bỏ phiếu kín
Đối với nội dung về công tác
nhân sự, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền biểu quyết tán thành hoặc
không tán thành.
Đối với nội dung khác biểu quyết
bằng bỏ phiếu kín, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền biểu quyết tán
thành, không tán thành hoặc không biểu quyết.
3. Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
biểu quyết tán thành; riêng nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh biểu quyết tán thành.
Điều 16.
Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn tại kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình tại kỳ họp theo
trình tự, thủ tục quy định tại Điều 15 Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 17. Bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức đối với người giữ chức
vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
1. Hội đồng nhân dân tỉnh bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức đối với Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh cho
thôi giữ chức vụ, cho từ chức đối với các trường hợp sau:
a) Người được Hội đồng nhân dân
tỉnh bầu nếu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể tiếp tục thực hiện
được nhiệm vụ và có đơn xin thôi giữ chức vụ hoặc có đơn xin từ chức;
b) Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển công tác khác theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh không
thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các trường hợp sau:
a) Người được Hội đồng nhân dân
tỉnh bầu được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu hoặc từ trần;
b) Thủ tướng Chính phủ quyết định
điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
4. Trình tự, thủ tục trình Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện
như sau:
a) Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh trong số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
thì Chủ tọa kỳ họp giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ các chức vụ Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh.
Trường hợp người tự ứng cử hoặc
người được đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đề cử ngoài danh sách do Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh) giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc
Chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
thảo luận;
c) Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa kỳ họp phân công báo cáo Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
(nếu có);
d) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu
quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
đ) Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
Ban kiểm phiếu bằng hình thức biểu quyết công khai theo sự giới thiệu của Chủ tọa
kỳ họp để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu tại kỳ họp theo quy định của pháp luật.
Ban kiểm phiếu có ít nhất là 07 (bảy) thành viên gồm Trưởng ban, Thư ký và các Ủy
viên là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2026 - 2031 không có tên trong
danh sách để Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi giữ chức
vụ, cho từ chức, cho thôi nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp
có thành viên Ban kiểm phiếu thuộc diện cần thay thế thì Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định việc thay thế, bổ sung thành viên Ban kiểm phiếu theo đề nghị của Chủ
tọa kỳ họp;
e) Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh bằng hình thức bỏ phiếu kín;
g) Ban kiểm phiếu báo cáo kết
quả kiểm phiếu;
h) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được
Chủ tọa kỳ họp phân công trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết xác nhận
kết quả bầu chức danh;
i) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo
luận về dự thảo nghị quyết;
k) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được
Chủ tọa phân công báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý
kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết (nếu có);
l) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu
quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
5. Trình tự, thủ tục trình Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu các chức danh của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện
như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Việc Hội đồng nhân dân tỉnh
bầu các chức danh của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu
kín; quy trình thực hiện tương tự như quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Trình tự, thủ tục trình Hội
đồng nhân dân tỉnh cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người
giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền
trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu thì có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh
cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng
nhân dân tỉnh bầu;
b) Việc cho thôi giữ chức vụ, từ
chức, miễn nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu được thực hiện
bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai do Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định; trường hợp bãi nhiệm thì thực hiện bỏ phiếu kín; quy trình thực hiện
tương tự như quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Trong thời gian Hội đồng
nhân dân tỉnh không họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phê chuẩn
việc cho thôi giữ chức vụ hoặc từ chức đối với các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 18. Bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân
khu vực
1. Hội đồng nhân dân tỉnh bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân
khu vực.
Hội thẩm nhân dân có thể được
miễn nhiệm do sức khỏe, theo nguyện vọng cá nhân hoặc lý do chính đáng khác.
Hội thẩm nhân dân bị bãi nhiệm
khi có vi phạm về phẩm chất đạo đức hoặc có hành vi vi phạm pháp luật, không
còn xứng đáng làm Hội thẩm nhân dân.
2. Trình tự, thủ tục trình Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân
tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực:
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
trên cơ sở đề xuất của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định việc bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án
nhân dân khu vực tại kỳ họp (kèm theo dự thảo nghị quyết);
b) Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh
sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân
dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực tại kỳ họp (kèm theo dự thảo nghị quyết);
c) Việc bầu Hội thẩm nhân dân
Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện bằng hình thức bỏ
phiếu kín; việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh,
Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu
quyết công khai do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
d) Việc bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực được thực
hiện theo quy trình tương tự như quy định tại khoản 4 Điều 17 của
Quy chế này.
Điều 19.
Cho thôi làm nhiệm vụ, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
1. Cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp trong các trường hợp sau:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
không còn công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà
mình đang là đại biểu và không cư trú tại đơn vị hành chính mà mình đang là đại
biểu;
b) Theo đề nghị của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh thực
hiện bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong các trường hợp sau:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và không
còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm;
b) Trường hợp đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ có thể xin thôi
làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
việc cho tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hoặc đề nghị Hội đồng
nhân dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
không tham dự các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh liên tục trong 01 năm mà
không có lý do chính đáng thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phải báo cáo Hội
đồng nhân dân tỉnh để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đó.
3. Việc cho thôi làm nhiệm vụ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Căn cứ đơn xin thôi làm nhiệm
vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm
vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh
không họp thì do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo
cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất;
b) Việc cho thôi làm nhiệm vụ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu
kín hoặc biểu quyết công khai do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; quy trình
thực hiện tương tự như quy định tại khoản 4 Điều 17 của Quy chế
này.
4. Việc bãi nhiệm đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh đưa ra để cử
tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trong trường hợp Hội đồng nhân
dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thì việc bãi nhiệm phải được
ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán
thành. Việc Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được
thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai do Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định. Quy trình thực hiện tương tự như quy định tại khoản 4 Điều 17 của Quy chế này.
b) Trong trường hợp cử tri bãi
nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thì trình tự bãi nhiệm được thực hiện
theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh mất
quyền đại biểu kể từ ngày nghị quyết về việc bãi nhiệm đại biểu được thông qua.
Điều 20. Hồ
sơ về nhân sự trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
1. Hồ sơ trình Hội đồng nhân
dân tỉnh bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh bao
gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu các chức danh của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh;
c) Các tài liệu có liên quan, gồm:
(1) Sơ yếu lý lịch 2C theo quy
định hiện hành do cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận;
có dán ảnh màu khổ 4x6 và đóng dấu.
(2). Đánh giá, nhận xét 3 năm gần
nhất của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị của cấp có
thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý
thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện
chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác
nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
(nếu có). (3) Uy tín và triển vọng phát triển.
(3) Đánh giá, nhận xét của chi
bộ, đảng ủy cơ sở nơi công tác.
(4) Nhận xét của cấp ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình cán bộ.
(5) Bản tự nhận xét, đánh giá 3
năm gần nhất của cá nhân.
(6) Kết luận về tiêu chuẩn
chính trị của cấp có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính
trị nội bộ Đảng.
(7) Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo mẫu ban hành kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai
và người nhận bản kê khai theo quy định).
(8) Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị... (có xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền).
(9) Giấy khám sức khoẻ do cơ sở
y tế có thẩm quyền cấp.
2. Hồ sơ trình Hội đồng nhân
dân tỉnh cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các
chức danh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cho thôi giữ chức vụ,
cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân
dân tỉnh bầu kèm theo đơn xin thôi giữ chức vụ, đơn xin từ chức (nếu có);
b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm
đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu
có) hoặc ý kiến của cấp có thẩm quyền;
d) Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các tài liệu
có liên quan;
b) Tờ trình của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh;
c) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Hồ sơ trình Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Tờ trình của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu
có) hoặc ý kiến của cấp có thẩm quyền;
d) Văn bản ý kiến của Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đó
đang sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có);
đ) Văn bản ý kiến của Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đang sinh hoạt (nếu
có).
Điều 21.
Biên bản kỳ họp
Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
và các phiên họp tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải được ghi biên bản, thực
hiện theo Điều 17 Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV,
nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 22.
Ban hành nghị quyết
1. Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực. Trong trường hợp
khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thì Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, người được chỉ định điều hành hoạt động
của Hội đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để thực hiện. Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh được đăng công báo điện tử tỉnh; công khai trên
Trang thông tin điện tử của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh,
đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp
thuộc phạm vi bí mật nhà nước), niêm yết và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Điều 23.
Rút kinh nghiệm kỳ họp
1. Chậm nhất là 20 (hai mươi)
ngày sau ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức
phiên họp rút kinh nghiệm kỳ họp khi thấy cần thiết.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Tổ Thư ký kỳ họp tham mưu
xây dựng báo cáo đánh giá kết quả kỳ họp, chỉ ra những ưu điểm và những vấn đề
cần rút kinh nghiệm, giải pháp khắc phục trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, ban hành.
Điều 24.
Trình tự xem xét lập danh mục, đăng ký xây dựng, ban hành nghị quyết quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan
nhà nước cấp trên, thực tế ở địa phương, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan,
tổ chức, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh qua Văn phòng Đoàn
đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Tờ trình đăng ký xây dựng
nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh nêu rõ sự cần thiết, mục
đích ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; các vấn đề cụ thể xử lý
mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập có nguyên nhân từ pháp luật; vấn đề mới và các nội
dung cần thiết khác (nếu có); thời gian dự kiến trình và thông qua.
3. Ban Pháp chế của Hội đồng
nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến
về đề nghị lập danh mục hoặc đăng ký xây dựng nghị quyết và báo cáo Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Trình tự, thủ tục Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét đề nghị lập danh mục, đăng ký xây dựng nghị quyết
thực hiện theo quy định tại Điều 29 và Điều 31 của Quy chế này
và các quy định khác có liên quan.
Điều 25.
Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Thông tin về kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh thực hiện theo Điều 25 Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Chương
III
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH
Điều 26.
Chế độ, hình thức làm việc
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần; khi cần thiết thì họp đột xuất theo đề
nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Phiên họp phải bảo đảm có ít nhất hai
phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận tập thể và quyết
định theo đa số. Các quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phải được
quá nửa tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán
thành. Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh đã biểu quyết, kể cả trường hợp xin ý kiến bằng văn bản; thực
hiện giải quyết công việc đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật và Quy chế này.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh; ban
hành văn bản theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Các thành viên Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách
nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh làm việc thông qua các hình thức sau đây:
a) Phiên họp thường kỳ, phiên họp
đột xuất;
b) Gửi xin ý kiến bằng văn bản;
c) Hội nghị;
d) Các đoàn công tác;
đ) Các hình thức hoạt động khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 27.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thảo luận và quyết định các
nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ được Hội
đồng nhân dân tỉnh giao.
2. Triệu tập các kỳ họp của Hội
đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị kỳ họp
của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Đôn đốc, giám sát Ủy ban
nhân dân tỉnh và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh.
4. Giám sát việc thi hành Hiến
pháp và pháp luật tại địa phương.
5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp
hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; xem xét, cho ý kiến về chương
trình, nội dung giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; yêu cầu Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch giám sát của mình, bảo đảm hoạt động
giám sát không bị trùng lặp; phân công Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám
sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; xem xét
báo cáo kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh khi được phân công.
6. Giữ mối liên hệ với đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để
báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc tổ chức phiên chất vấn giữa các kỳ họp.
7. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá
nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
8. Thực hiện nhiệm vụ tiếp công
dân và tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân; tiếp nhận, xử
lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo Quy chế tiếp
công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên; giám sát và xem xét tình hình giải quyết kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.
9. Chủ trì, phối hợp với Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri trước
và sau mỗi kỳ họp thường lệ, tiếp xúc cử tri chuyên đề, lĩnh vực cho Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợp ý kiến, kiến
nghị của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
10. Tại kỳ họp Hội đồng nhân
dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh báo
cáo giám sát kết quả việc giải quyết kiến nghị của cử tri và đề nghị Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
11. Quyết định số lượng thành
viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi
làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong số đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
12. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng
nhân dân tỉnh bầu theo quy định của Quốc hội.
13. Chủ trì, phối hợp với Chánh
án Tòa án nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tổ chức bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân tỉnh, Trưởng
đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân khu vực và công nhận kết quả bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm theo quy định của pháp luật.
14. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã; trong thời
gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp, phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ, cho
từ chức theo nguyện vọng đối với người được Hội đồng nhân dân tỉnh bầu nếu vì
lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ;
cho thôi giữ chức vụ Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân
dân tỉnh do chuyển công tác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 37 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15.
15. Quyết định số lượng Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; ban hành nghị quyết thành lập Tổ đại biểu và phân
công Tổ trưởng, Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định việc
chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh.
16. Quyết định việc đưa ra Hội
đồng nhân dân tỉnh hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
17. Trường hợp khuyết cả Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
chỉ định người điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã cho đến khi Hội đồng nhân
dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới.
Đối với trường hợp Chủ tịch Hội
đồng nhân dân cấp xã bị xử lý kỷ luật và thuộc trường hợp phải đề nghị miễn nhiệm,
bãi nhiệm thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc giao Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
nhân dân cho đến khi bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới.
Đối với trường hợp cả Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân cấp xã cũng bị xử lý kỷ luật thì Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện chỉ định người điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân,
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã trong số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp
xã.
18. Xem xét và quyết định danh
mục Nghị quyết quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước
cấp trên; xem xét đề nghị đăng ký xây dựng nghị quyết theo trình tự, thủ tục
quy định.
19. Báo cáo về hoạt động của Hội
đồng nhân dân tỉnh đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.
20. Giữ mối liên hệ và phối hợp
công tác với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; mỗi năm hai lần
thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
21. Ban hành nghị quyết và các
văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi
bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn
phù hợp hoặc trái pháp luật.
22. Trong thời gian Hội đồng
nhân dân tỉnh không họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được quyết định các
nội dung sau đây và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất:
a) Biện pháp giải quyết các
công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch
bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn;
b) Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh được quyết định chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi thuộc
các trường hợp đột xuất, cấp bách theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, phù hợp với
tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương;
c) Các nội dung khác theo quy định
của pháp luật.
23. Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin, số hóa để phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; bảo đảm
sự liên thông về dữ liệu giữa Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan có liên
quan.
24. Thực hiện các nhiệm vụ được
Hội đồng nhân dân tỉnh giao và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
25. Căn cứ quy chế này, các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan và tình hình thực tiễn, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành quy trình tổ chức, thực hiện các hoạt động giám sát, tiếp
xúc cử tri và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân đảm
bảo rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ sản phẩm.
26. Căn cứ Quy chế này, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng Quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể
của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy
viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công Thành viên Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh phụ trách, theo dõi các xã, phường thuộc tỉnh Thái Nguyên.
Điều 28.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các quy định
của pháp luật có liên quan và Quy chế này;
b) Chủ tọa các phiên họp của Hội
đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh, các quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Lãnh đạo công tác của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh; lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân
công; chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chỉ đạo việc chuẩn
bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh;
d) Thay mặt Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể
ở tỉnh, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;
đ) Quyết định tạm đình chỉ công
tác đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã trong các trường hợp
theo quy định của cấp có thẩm quyền;
e) Ký chứng thực Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; chịu trách nhiệm tập thể về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; tham
gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thảo luận và quyết định
những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Ủy viên là Trưởng Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công; tham gia các phiên họp Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền
hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân
công 01 (một) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh điều hành hoạt động của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho đến khi Hội đồng nhân dân
tỉnh bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh theo Quy chế
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đối với trường hợp khuyết cả Chủ
tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định
người điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh trong số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh
bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh mới.
5. Nhiệm vụ cụ thể của Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ủy viên của
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo Quy chế làm việc của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 29.
Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định về thời gian, chương trình, nội dung, hình thức họp, thành phần họp,
triệu tập và chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Nếu Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh vắng thì 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được Chủ
tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền Chủ tọa phiên họp.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến các nội
dung trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu, phục vụ.
3. Trường hợp cần thiết, căn cứ
tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình phiên họp.
4. Căn cứ vào chương trình
phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị nội dung trình phiên họp theo phân
công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm chất lượng và thời gian
theo quy định.
5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh trong việc chuẩn bị dự kiến nội dung, chương trình phiên họp, ghi biên
bản phiên họp; chủ trì hoàn thiện các thông báo kết luận phiên họp, lưu giữ hồ
sơ, tài liệu của phiên họp.
Các văn bản, tài liệu phục vụ
phiên họp được gửi đến Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu trước khi tổ chức
phiên họp.
6. Trình tự tiến hành phiên họp
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Chủ tọa phiên họp phát biểu
khai mạc và gợi ý những nội dung tập trung thảo luận;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức trình bày Tờ trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, chương trình, kế hoạch, đề
án để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến;
c) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến nghiên cứu (nếu có);
d) Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh thảo luận;
đ) Đại biểu tham dự phiên họp
được mời phát biểu ý kiến (nếu có);
e) Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải
trình các ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề còn có
ý kiến khác nhau (nếu có);
g) Chủ tọa kết luận;
7. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định về việc mời cơ quan báo chí tham dự và đưa tin về
nội dung phiên họp (nếu có).
Điều 30.
Văn bản kết luận phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Căn cứ vào kết luận của Chủ
tọa phiên họp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ
trì, phối hợp với Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công chủ trì thẩm
tra xây dựng dự thảo thông báo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
trình Chủ tọa phiên họp (trường hợp là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh) xem
xét, quyết định hoặc trình Chủ tọa phiên họp (trường hợp là Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh) xem xét, cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh ban hành văn bản thông báo kết luận gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan để tổ chức thực hiện.
Điều 31.
Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết
định bằng văn bản
1. Trường hợp không tổ chức được
phiên họp (do thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp khác) hoặc tùy vào
tính chất, nội dung trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (như: quyết định số
lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; phê chuẩn danh sách và việc
cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; phê
chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân cấp xã; các văn bản tham gia góp ý, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh; phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức đối với người giữ chức
vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp...),
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ
trì nội dung trình quyết định việc lấy ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
bằng văn bản.
2. Hồ sơ, tài liệu trình Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản gồm:
a) Văn bản đề nghị hoặc Tờ
trình của cơ quan trình xin ý kiến;
b) Dự thảo nghị quyết hoặc văn
bản trả lời của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung xin ý kiến; phiếu
biểu quyết bằng văn bản (nếu có); c) Dự thảo kết luận của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh (nếu có); d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trình tự Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến bằng văn bản thực hiện như sau:
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh gửi hồ sơ, tài liệu trình Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản tới các thành viên
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
để thẩm tra (nếu cần thiết);
b) Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu
và ý kiến thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có), thành viên Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến vào dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo
và phiếu biểu quyết bằng văn bản, gửi về Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh để tổng hợp;
c) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp kết quả biểu quyết bằng phiếu, ý kiến của
các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh và gửi Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra (nếu
có);
d) Cơ quan trình có trách nhiệm
nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo;
đ) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
được phân công thẩm tra hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện rà soát, trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký ban hành
nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi bảo đảm điều kiện theo
quy định.
Điều 32.
Chế độ thông tin, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thực hiện chế độ báo cáo của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện chế độ thông tin đến
Nhân dân, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin
điện tử về tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh; về việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh yêu cầu các cơ quan cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định về thẩm quyền, nội dung phát ngôn, cung cấp thông tin cho
báo chí trước mỗi lần họp báo (nếu có). Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước
pháp luật, trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
Chương IV
BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH
Điều 33. Số
lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
là cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định
của pháp luật.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh thành
lập 04 (bốn) Ban gồm: Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội
và Ban Dân tộc.
3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
gồm có Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh.
4. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên
trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh không thể đồng thời
là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Ủy viên của các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động kiêm nhiệm.
Điều 34.
Chế độ, hình thức làm việc
1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận tập thể và quyết định
theo đa số; thực hiện giải quyết công việc đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục
theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh (báo cáo định kỳ hoặc đột xuất); ban hành văn bản để thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
làm việc thông qua hình thức tổ chức phiên họp thường kỳ, phiên họp đột xuất, gửi
xin ý kiến bằng văn bản, tổ chức hội nghị, tổ chức các đoàn công tác và các
hình thức hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
4. Căn cứ Quy chế này, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng Quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể
của từng thành viên Ban phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Hằng năm, căn cứ Kế hoạch tổ
chức các kỳ họp thường lệ, chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng
Chương trình giám sát, Kế hoạch công tác và Kế hoạch thực hiện chương trình
giám sát của mình.
6. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
pháp luật. Các thành viên của Ban có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của
Ban, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo Trưởng Ban.
7. Chịu trách nhiệm và báo cáo
kết quả công tác với Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối
năm; báo cáo công tác với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữa hai kỳ họp.
Điều 35.
Phạm vi, lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Ban Pháp chế của Hội đồng
nhân dân tỉnh phụ trách các lĩnh vực: Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến
pháp và pháp luật; tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền; quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn xã hội ở địa phương; thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của Hội
đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện rà
soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật có
liên quan;
2. Ban Kinh tế - Ngân sách của
Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách các lĩnh vực: Quy hoạch, kế hoạch, tài chính,
ngân sách, đầu tư và thực hiện liên kết vùng; thương mại, dịch vụ, công nghiệp,
xây dựng, giao thông, phát triển hạ tầng nông thôn; đất đai, tài nguyên, môi
trường và nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Ban Văn hóa - Xã hội của Hội
đồng nhân dân tỉnh phụ trách các lĩnh vực: Giáo dục, y tế, lao động, văn hóa,
xã hội, thể dục, thể thao, du lịch, khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
4. Ban Dân tộc của Hội đồng
nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực dân tộc, chính sách tôn giáo ở địa phương.
Điều 36.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ
họp Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công.
2. Đăng ký xây dựng nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định chi tiết vấn đề được giao trong văn bản
quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc để thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm tra báo cáo, đề án, tờ
trình, dự thảo nghị quyết liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Ban và các nội
dung khác do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân
công.
4. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan
khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện
nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy
định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện giám sát khi được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
giao.
Trường hợp cần thiết do yêu cầu
của thực tiễn, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát hoạt động của
cơ quan, tổ chức, cá nhân ở cấp xã trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
5. Tổ chức khảo sát tình hình
thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực phụ trách hoặc do Hội đồng
nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.
6. Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện chương trình giám sát của
mình.
7. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh; trong thời
gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp thì báo cáo công tác trước Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh.
8. Kiến nghị với Hội đồng nhân
dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực phụ
trách của Ban.
9. Nghiên cứu, trả lời các kiến
nghị của cử tri về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh.
10. Cử thành viên Ban tham gia
đoàn công tác, giám sát, khảo sát, hội nghị, hội thảo sau khi báo cáo Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh.
11. Hằng năm, căn cứ vào tình
hình thực tiễn có thể tổ chức để các thành viên Ban đi học tập, trao đổi kinh
nghiệm hoạt động theo quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 37.
Trình tự, thủ tục thẩm tra đề án, báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết của các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết theo sự phân
công của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hồ sơ, tài liệu gửi thẩm tra
gồm:
a) Báo cáo, đề án, tờ trình
chính thức trình Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Bản so sánh, thuyết minh nội
dung dự thảo (nếu có);
d) Đối với dự thảo nghị quyết
là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh trình phải có báo cáo thẩm
định của Sở Tư pháp và báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
Đối với dự thảo nghị quyết là
văn bản quy phạm pháp luật do Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc tỉnh trình phải có văn bản tham gia ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và
báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo;
đ) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;
e) Thông báo của Thường trực Tỉnh
ủy hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đối với những nội
dung phải xin ý kiến theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái
Nguyên;
g) Tài liệu khác (nếu có).
3. Nội dung thẩm tra dự thảo
nghị quyết:
a) Nội dung dự thảo nghị quyết;
những vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có);
b) Sự phù hợp của nội dung dự
thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước;
c) Sự phù hợp của nội dung dự
thảo nghị quyết với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương;
d) Tính hợp hiến, tính hợp pháp
và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật;
đ) Sự cần thiết, tính hợp lý của
thủ tục hành chính, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số;
e) Nguồn tài chính, nguồn nhân
lực; việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ được phân cấp;
g) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật
trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
4. Phiên họp thẩm tra được thực
hiện theo trình tự như sau:
a) Đại diện lãnh đạo cơ quan có
báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình bày;
b) Đại diện cơ quan, tổ chức được
mời dự phiên họp phát biểu ý kiến;
c) Các thành viên của Ban thảo
luận;
d) Đại diện lãnh đạo cơ quan có
báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình bày, giải trình bổ sung;
đ) Chủ tọa phiên họp kết luận;
e) Các thành viên Ban biểu quyết
khi xét thấy cần thiết.
5. Nội dung báo cáo thẩm tra phải
thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm
tra được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời đề xuất những nội dung cần sửa đổi,
bổ sung, phương án xử lý của cơ quan chủ trì thẩm tra đối với những vấn đề còn
có ý kiến khác nhau.
6. Quy trình thẩm tra báo cáo,
đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết tại kỳ họp thường lệ như sau:
a) Chậm nhất là 15 (mười lăm)
ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, cơ quan trình báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo
nghị quyết gửi toàn bộ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này đến
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra;
b) Chậm nhất là 12 (mười hai)
ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, giấy mời dự hội nghị thẩm tra và các tài liệu
thẩm tra (bản giấy hoặc bản điện tử) được gửi đến các Thành viên của Ban và các
đại biểu được mời dự;
c) Chậm nhất là 07 (bảy) ngày
trước ngày khai mạc kỳ họp, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị thẩm
tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết được phân công;
d) Chậm nhất là 05 (năm) ngày
trước ngày khai mạc kỳ họp, báo cáo thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
được Thành viên của Ban thông qua và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
để báo cáo.
7. Trong trường hợp cần thiết,
có thể mời chuyên gia tư vấn về các nội dung thẩm tra hoặc tổ chức khảo sát,
thu thập thông tin để phục vụ hoạt động thẩm tra. Đối với văn bản quy phạm pháp
luật, thực hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
8. Thời gian thực hiện quy
trình thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình tại kỳ họp
chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất hoặc thẩm tra
bổ sung các nội dung phát sinh trong thời gian chuẩn bị kỳ họp hoặc để đáp ứng
yêu cầu thực tiễn do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 38.
Việc tổ chức phiên họp toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và việc xem xét,
cho ý kiến bằng văn bản
1. Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định triệu tập phiên họp toàn thể để xem xét, thảo luận, quyết định
các nội dung thuộc thẩm quyền hoặc các nội dung theo phân công của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban dự thảo nội
dung trình phiên họp toàn thể của Ban hoặc chuẩn bị ý kiến của Ban trả lời các
cơ quan.
2. Trình tự tổ chức phiên họp
toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định tại
khoản 4 Điều 37 của Quy chế này.
3. Căn cứ kết luận phiên họp
toàn thể của Ban, Trưởng Ban phân công Phó Trưởng Ban hoặc Ủy viên của Ban chủ
trì phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
hoàn thiện dự thảo các văn bản đã cho ý kiến tại phiên họp theo thẩm quyền,
trình Trưởng Ban xem xét, quyết định.
4. Trường hợp không tổ chức được
phiên họp toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (do thiên tai, dịch bệnh hoặc
tình trạng khẩn cấp khác) hoặc tùy vào tính chất, nội dung, Trưởng Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc xin ý kiến bằng văn bản. Trình tự,
thủ tục Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến bằng văn bản được thực
hiện như sau:
a) Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh phân công Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban nghiên cứu, xây dựng dự thảo
văn bản của Ban;
b) Phó Trưởng Ban, Ủy viên của
Ban được giao nhiệm vụ nghiên cứu gửi hồ sơ, tài liệu, phiếu xin ý kiến để các
thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến và biểu quyết
bằng văn bản;
c) Phó Trưởng Ban, Ủy viên của
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ nghiên cứu tổng hợp ý kiến,
biểu quyết của thành viên Ban, hoàn thiện dự thảo văn bản và báo cáo Trưởng Ban
xem xét quyết định ký ban hành;
d) Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh ký văn bản của Ban gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ
quan, tổ chức có liên quan;
đ) Cơ quan trình có trách nhiệm
nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo
(nếu có).
Điều 39.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên
1. Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn của Trưởng Ban theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban
phụ trách; tham gia các hoạt động của Thường trực hội đồng nhân dân tỉnh; các
nhiệm vụ được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công;
b) Phụ trách chung, chỉ đạo, điều
hành công việc của Ban; xử lý văn bản đi, đến của Ban; thay mặt Ban ký các văn
bản do Ban phát hành; chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân tỉnh,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban; chịu trách nhiệm cá
nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban về việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Trưởng Ban;
c) Giữ mối liên hệ với các
thành viên của Ban và thay mặt Ban giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức ở địa phương và Trung ương đóng trên địa
bàn tỉnh;
d) Thay mặt Ban tham dự các cuộc
họp bàn về lĩnh vực hoạt động của Ban do Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh mời;
đ) Tổ chức hoạt động giám sát,
khảo sát của Ban theo chương trình, kế hoạch đã được tập thể Ban thông qua hoặc
theo sự phân công của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
e) Báo cáo kết quả hoạt động, kết
quả thẩm tra của Ban tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; phiên họp Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh;
g) Đề nghị Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng ban, Ủy viên
của Ban;
h) Cung cấp thông tin về hoạt động
của Ban cho các cơ quan báo chí (nếu có yêu cầu hoặc được phân công);
i) Phân công nhiệm vụ cụ thể đối
với các thành viên Ban.
2. Phó Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban;
b) Chịu trách nhiệm tập thể trước
Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban và Ban về việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công;
c) Ký các văn bản của Ban theo
phân công của Trưởng Ban.
3. Ủy viên của Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo phân công của Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban;
b) Chịu trách nhiệm tập thể trước
Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban phân công.
Chương V
TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH
Điều 40.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Xây dựng kế hoạch công tác hằng
năm, kế hoạch giám sát khi được phân công gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức nơi đại biểu công
tác.
2. Thực hiện giám sát về các vấn
đề do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
3. Tổ chức để đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tiếp công dân theo Quy chế tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
4. Căn cứ Kế hoạch tiếp xúc cử
tri của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tình hình thực tế ở địa phương, Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri của Tổ; phối
hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nơi đại biểu tiếp xúc cử tri,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan ở địa phương để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử
tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công và tổ chức để đại biểu Hội đồng
nhân dân trong Tổ thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc cử tri.
5. Trước mỗi kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh họp để nghiên cứu tài liệu,
thảo luận, đóng góp ý kiến tham gia các nội dung của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh;
các nội dung công việc khác theo thẩm quyền và chỉ đạo của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh.
6. Cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh có thể mời Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã dự và
tham gia ý kiến về các vấn đề có liên quan. Nội dung cuộc họp phải được ghi
thành biên bản và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
7. Họp tổng kết và xét thi đua
hằng năm, nhiệm kỳ đối với tập thể và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
8. Có trách nhiệm báo cáo kết
quả công tác 6 (sáu) tháng (trước ngày 30 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 30
tháng 11) với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
9. Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp
luật và quy định tại Quy chế này.
Điều 41.
Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Điều hành và chịu trách nhiệm
chung về hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân
dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Chủ trì điều hành các phiên
họp Tổ và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh;
c) Thay mặt Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh ký ban hành các văn bản và kế hoạch công tác hằng năm, kế hoạch
giám sát khi được phân công gửi tới các thành viên trong Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Giữ mối liên hệ thường xuyên
với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã
và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ứng cử,
công tác để tổ chức và bảo đảm các hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh;
đ) Phân công đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ tại địa điểm tiếp công dân của cấp xã;
e) Phân công đại biểu đại diện
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân
tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
khi được mời;
g) Báo cáo kết quả tiếp xúc cử
tri, kết quả giám sát và kết quả công tác với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được Tổ trưởng
phân công và được ủy quyền khi Tổ trưởng vắng mặt; tổng hợp xây dựng dự thảo
các văn bản của Tổ và ghi biên bản các cuộc họp Tổ.
3. Trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chữ ký của Tổ trưởng,
Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (đã được Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh thông báo mẫu chữ ký), là cơ sở xác nhận tính pháp lý của văn bản do Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
Chương VI
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH
Điều 42.
Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh,
tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
nhân dân tỉnh; trường hợp không tham dự kỳ họp, phiên họp thì phải có lý do và
phải báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 (một) năm mà không có
lý do chính đáng thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phải báo cáo Hội đồng
nhân dân tỉnh để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
phải liên hệ chặt chẽ với cử tri nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu, chịu sự
giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện
vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị
của cử tri với Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức hữu quan; bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện
Hiến pháp và pháp luật.
4. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện tiếp công dân; tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của
công dân theo quy định của pháp luật và Quy chế tiếp công dân, xử lý khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên.
5. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
có quyền đề xuất sáng kiến xây dựng chính sách ở địa phương; quyền kiến nghị Hội
đồng nhân dân tỉnh bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng
nhân dân tỉnh bầu, tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp để
giải quyết công việc phát sinh đột xuất và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại
biểu thấy cần thiết.
6. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Hội đồng nhân
dân tỉnh bầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Luật Tổ chức chính quyền
địa phương. Người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách những người
ứng cử.
7. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên khác của Ủy ban
nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa
án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.
8. Khi phát hiện có hành vi vi
phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ
quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt
hành vi vi phạm pháp luật.
9. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân
cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ
chức, cá nhân đó.
10. Không được bắt, giam, giữ,
khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân tỉnh
hoặc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh
không họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bị tạm giữ vì phạm tội quả
tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
11. Tham gia hoạt động giám sát
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi được phân công
hoặc mời dự. Thực hiện việc giám sát theo quy định của Luật và các văn bản pháp
luật có liên quan.
12. Tham dự đầy đủ các lớp tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ dành riêng cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
13. Được cấp Giấy chứng nhận đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; được cấp hoạt động phí hằng tháng và được hỗ trợ
các điều kiện cần thiết khác cho hoạt động đại biểu theo quy định.
14. Đề nghị Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét chuyển sinh hoạt đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
nơi đại biểu đến nhận công tác theo phân công, điều động của cấp có thẩm quyền.
15. Khi thực hiện nhiệm vụ đại
biểu phải đeo phù hiệu đại biểu Hội đồng nhân dân, trong trường hợp cần thiết
phải xuất trình Giấy chứng nhận đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 43. Tạm
đình chỉ nhiệm vụ đại biểu và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
bị khởi tố;
b) Trong quá trình xem xét, xử
lý hành vi vi phạm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, có cơ sở xác định phải
xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là
cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản
đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đó.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các quyền và
lợi ích hợp pháp khác khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc
không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ
án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực
pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.
Trường hợp đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ có thể xin thôi
làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
việc cho tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hoặc đề nghị Hội đồng
nhân dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Việc Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này phải được báo cáo Hội đồng nhân dân
tại kỳ họp gần nhất.
4. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực
pháp luật.
5. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
đã thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc bị mất quyền đại
biểu thì đương nhiên thôi đảm nhiệm các chức vụ trong Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương
VII
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 44.
Trụ sở làm việc, con dấu và cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ của Hội đồng
nhân dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh có trụ
sở làm việc, có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh sử dụng con dấu của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
2. Cơ quan tham mưu, giúp việc,
phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh là Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 45.
Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của Hội đồng
nhân dân tỉnh do ngân sách tỉnh đảm bảo. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của
Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 46.
Chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh
Chế độ, chính sách và các điều
kiện bảo đảm cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo
quy định.
Điều 47.
Công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen
thưởng của Hội đồng nhân dân tỉnh./.