LUẬT
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Hoạt
động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động
giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân; quyền và trách nhiệm của chủ thể giám
sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến hoạt động giám sát; việc bảo đảm hoạt động giám sát.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Giám sát của Quốc hội,
Hội đồng nhân dân là một phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua
việc chủ thể giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo dõi, xem xét, đánh
giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân
theo Hiến pháp và pháp luật, xử lý theo thẩm
quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, góp phần hoàn thiện
chính sách, pháp luật, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, địa
phương, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà
nước.
2. Chủ thể giám sát của Quốc
hội bao gồm Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của
Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội.
3. Chủ thể giám sát của Hội
đồng nhân dân bao gồm Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban
của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân
dân.
4. Giám sát tối cao là
việc Quốc hội thực hiện giám sát tại kỳ họp Quốc hội đối với cơ quan, tổ chức,
cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến
pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
5. Giám sát chuyên đề
là việc chủ thể giám sát quy định tại Luật này thực hiện giám sát về vấn đề hoặc
lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc
tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
6. Giám sát văn bản quy phạm
pháp luật là việc chủ thể giám sát quy định tại Luật này thực hiện giám sát
về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật
trong hệ thống pháp luật; tính kịp thời, đầy đủ và việc tuân thủ về thẩm quyền,
hình thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
7. Chất vấn là việc đại
biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân nêu vấn đề thuộc trách nhiệm của người
bị chất vấn và yêu cầu người bị chất vấn trả lời về trách nhiệm của mình đối với
vấn đề được nêu.
8. Giải trình là việc
cơ quan, tổ chức, cá nhân giải thích, làm rõ trách nhiệm của mình trong việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo yêu cầu của chủ thể giám sát quy định tại
Luật này.
Điều 3.
Nguyên tắc hoạt động giám sát
1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn
diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
3. Bảo đảm khách quan, công
khai, minh bạch, hiệu quả.
4. Giám sát toàn diện nhưng
có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.
5. Bảo đảm gắn kết giữa hoạt
động giám sát với việc hoàn thiện chính sách, pháp luật, quyết định các vấn đề
quan trọng của đất nước, địa phương.
6. Không làm cản trở hoạt động
bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.
Điều 4.
Quyền của chủ thể giám sát
1. Yêu cầu cơ quan, tổ chức,
cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến
nội dung giám sát, giải trình những vấn đề mà chủ thể giám sát quan tâm; yêu cầu
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội
dung giám sát.
2. Khi xét thấy cần thiết,
yêu cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, thu thập thông tin, tiếp xúc, trao đổi
với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức xem xét, xác minh về những
vấn đề mà chủ thể giám sát quan tâm.
3. Yêu cầu, đề nghị cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan cử người tham gia hoạt động giám sát; phối hợp thực
hiện hoạt động giám sát.
4. Yêu cầu cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành
vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, kịp thời khôi
phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi
phạm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết và trả
lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Quá thời hạn này mà
không nhận được trả lời thì chủ thể giám sát yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ
chức cấp trên xem xét, giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên có
trách nhiệm giải quyết và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
yêu cầu.
5. Theo thẩm quyền, ban hành
nghị quyết, kết luận hoặc kiến nghị giám sát.
6. Yêu cầu, kiến nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét xử lý trách nhiệm đối với cơ quan,
tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật
hoặc không thực hiện yêu cầu, nghị quyết, kết luận, kiến nghị của chủ thể giám
sát; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với người đứng đầu
cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát và người có liên quan.
7. Thực hiện quyền khác của
mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 5.
Trách nhiệm của chủ thể giám sát
1. Thực hiện đúng các nguyên
tắc hoạt động giám sát quy định tại Điều 3 của Luật này.
2. Thông báo trước về kế hoạch,
nội dung, yêu cầu giám sát, nội dung yêu cầu báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thực hiện đúng thẩm quyền,
trình tự, thủ tục giám sát và chương trình, kế hoạch, nội dung giám sát.
4. Quản lý, sử dụng, bảo vệ
thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình giám sát theo quy định của
pháp luật.
5. Trả lời về vấn đề liên
quan đến hoạt động giám sát cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
6. Chịu trách nhiệm về yêu cầu,
báo cáo, nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát của mình; xem xét lại kết luận,
kiến nghị giám sát khi có đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám
sát.
7. Theo dõi, đôn đốc, xem xét
việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này.
8. Báo cáo kết quả hoạt động
giám sát định kỳ theo quy định tại Điều 12 của Luật này hoặc
khi có yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 6.
Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
1. Được thông báo trước về kế
hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát, nội dung yêu cầu báo cáo; được trả lời về vấn
đề liên quan đến hoạt động giám sát.
2. Được giải trình, bảo vệ
tính đúng đắn trong việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc nhiệm vụ, quyền
hạn của mình.
3. Đề nghị chủ thể giám sát
xem xét lại kết luận, kiến nghị giám sát liên quan đến hoạt động của mình theo
quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này.
Điều 7.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
1. Thực hiện đầy đủ kế hoạch,
nội dung, yêu cầu giám sát; báo cáo, giải trình trung thực, khách quan, đầy đủ,
kịp thời theo yêu cầu của chủ thể giám sát.
2. Cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến nhiệm vụ của mình theo yêu cầu của chủ thể giám sát, trừ thông tin
thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước thì chủ thể giám sát đó không thuộc diện được tiếp cận; chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin, tài liệu mà mình cung cấp.
Thông tin, tài liệu phải được cung cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được yêu cầu; trường hợp thông tin, tài liệu phức tạp, cần thời gian
tổng hợp thì thời hạn cung cấp có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày.
3. Cá nhân, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức chịu sự giám sát có trách nhiệm trực tiếp báo cáo, giải trình, trả
lời những vấn đề mà chủ thể giám sát yêu cầu; trường hợp không thể trực tiếp
báo cáo, giải trình, trả lời thì ủy quyền cho cấp phó của mình nếu được sự đồng
ý của chủ thể giám sát; đối với hoạt động chất vấn, người bị chất vấn không được
ủy quyền cho người khác trả lời thay, trừ trường hợp luật khác có quy định
khác.
4. Áp dụng các biện pháp cần
thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, khôi phục lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm.
5. Không được cản trở, can
thiệp trái pháp luật vào hoạt động giám sát của chủ thể giám sát.
6. Nghiêm chỉnh chấp hành nghị
quyết giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân;
nghiêm chỉnh thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng
nhân dân.
Điều 8.
Tham gia giám sát của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm về vấn đề, lĩnh vực
giám sát có thể được mời tham gia hoạt động giám sát.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan có trách nhiệm tham gia hoạt động giám sát khi có đề nghị, yêu cầu
của chủ thể giám sát.
Điều 9.
Phối hợp trong hoạt động giám sát
1. Chủ thể giám sát phối hợp
với các chủ thể giám sát khác và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan
thanh tra, kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác trong xây dựng
chương trình, kế hoạch, nội dung giám sát và triển khai thực hiện hoạt động
giám sát để tránh trùng lặp, nâng cao hiệu quả giám sát.
2. Trong quá trình thực hiện
hoạt động giám sát, nếu phát hiện bất cập, hạn chế trong chính sách, pháp luật,
tổ chức thực hiện pháp luật mà thuộc thẩm quyền, lĩnh vực phụ trách của chủ thể
giám sát khác thì có trách nhiệm kịp thời thông tin đến chủ thể giám sát đó để
phối hợp giám sát.
3. Cơ quan thanh tra, kiểm
toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác có trách nhiệm cung cấp
thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát khi có yêu cầu của chủ thể
giám sát, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin, tài liệu mà mình cung cấp. Thông
tin, tài liệu phải được cung cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu; trường hợp thông tin, tài liệu phức tạp, cần thời gian tổng hợp
thì thời hạn cung cấp có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày.
4. Cơ quan thanh tra, kiểm
toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác có trách nhiệm cử thành
viên tham gia hoạt động giám sát khi có đề nghị, yêu cầu của chủ thể giám sát.
Điều 10.
Công khai, minh bạch trong hoạt động giám sát
1. Chương trình, kế hoạch
giám sát, báo cáo kết quả giám sát, nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát và
báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát, văn bản trả
lời chất vấn, văn bản giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và các văn bản khác
theo quy định của pháp luật phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử,
trang thông tin điện tử của Quốc hội, Hội đồng nhân dân hoặc phương tiện thông
tin đại chúng hoặc công khai bằng một trong các hình thức khác theo quy định của
pháp luật về tiếp cận thông tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Cơ quan báo chí có quyền
tiếp cận, đưa tin về hoạt động giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có quyền tiếp cận thông tin về hoạt động giám sát, đóng góp ý kiến, kiến nghị với
Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát theo quy định của pháp luật.
Điều 11.
Hiệu quả giám sát
1. Hiệu quả giám sát của Quốc
hội, Hội đồng nhân dân được đánh giá theo các nội dung sau đây:
a) Việc thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, Hiến pháp và pháp luật
của Nhà nước;
b) Sự phù hợp của vấn đề,
lĩnh vực giám sát và thời điểm tiến hành giám sát;
c) Mức độ tác động đến hiệu
quả hoạt động của bộ máy nhà nước, việc hoàn thiện chính sách, pháp luật, quyết
định các vấn đề quan trọng của đất nước, địa phương.
2. Chủ thể giám sát có trách
nhiệm báo cáo về hiệu quả hoạt động giám sát của mình khi thực hiện trách nhiệm
báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 12 của Luật này hoặc
khi có yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 12.
Trách nhiệm báo cáo định kỳ của chủ thể giám sát
1. Quốc hội báo cáo cử tri cả
nước về hoạt động giám sát tối cao của mình thông qua phương tiện thông tin đại
chúng và hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
báo cáo Quốc hội về kết quả thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc
hội và đại biểu Quốc hội.
3. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của
Quốc hội báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện
chương trình giám sát của mình.
4. Đoàn đại biểu Quốc hội báo
cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện chương trình giám sát của
mình và kết quả thực hiện chương trình giám sát của đại biểu Quốc hội trong
Đoàn.
5. Đại biểu Quốc hội báo cáo
Đoàn đại biểu Quốc hội về kết quả thực hiện chương trình giám sát của mình; báo
cáo cử tri địa phương về hoạt động giám sát của mình thông qua hoạt động tiếp
xúc cử tri.
6. Hội đồng nhân dân báo cáo
cử tri địa phương về hoạt động giám sát của mình thông qua phương tiện thông
tin đại chúng và hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân.
7. Thường trực Hội đồng nhân
dân báo cáo Hội đồng nhân dân về kết quả thực hiện chương trình giám sát của Hội
đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu
Hội đồng nhân dân và kết quả giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân đối với
các vấn đề do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân giao.
8. Ban của Hội đồng nhân dân
báo cáo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân về kết quả thực hiện
chương trình giám sát của mình.
9. Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân báo cáo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân về kết quả hoạt động
giám sát đối với các vấn đề do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
giao; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân về kết quả thực hiện chương trình
giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân trong Tổ.
10. Đại biểu Hội đồng nhân
dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân về kết quả thực hiện chương trình
giám sát của mình thông qua Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; báo cáo cử tri địa
phương về hoạt động giám sát của mình thông qua hoạt động tiếp xúc cử tri.
Chương
II
GIÁM SÁT CỦA QUỐC
HỘI
Mục 1.
GIÁM SÁT TỐI CAO CỦA QUỐC HỘI
Điều 13.
Thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội
1. Giám sát tối cao hoạt động
của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng, thành viên khác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác
do Quốc hội thành lập trong việc tuân theo Hiến
pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
2. Giám sát tối cao văn bản
quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9
Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Trường hợp cần thiết do
yêu cầu của thực tiễn, Quốc hội tiến hành giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác trong việc tuân theo Hiến pháp
và pháp luật.
Điều 14.
Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội
1. Quốc hội thực hiện các hoạt
động giám sát sau đây:
a) Xem xét báo cáo công tác của
Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước,
cơ quan khác do Quốc hội thành lập và báo cáo khác theo quy định của pháp luật
hoặc theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Xem
xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 4 của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu
hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo đề nghị của Chủ
tịch nước; xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo đề
nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
c) Xem xét việc trả lời chất
vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 của
Luật này;
d) Tổ chức Đoàn giám sát để
tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám
sát;
đ) Xem xét báo cáo kết quả
giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về
chuyên đề được Quốc hội giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề
khác theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của
Quốc hội khi xét thấy cần thiết;
e) Thành lập Ủy ban lâm thời
để điều tra về một vấn đề nhất định và xem xét báo cáo kết quả điều tra của Ủy
ban;
g) Xem xét việc thực hiện nghị
quyết của Quốc hội về giám sát;
h) Xem xét báo cáo của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng
Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;
i) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ
phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo
quy định của Quốc hội về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện
hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội tại kỳ họp quy định tại khoản 1 Điều
này thực hiện theo quy định tại Nội quy kỳ họp Quốc hội và quy định có liên quan
khác của Quốc hội; trường hợp chưa có quy định thì giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định chi tiết.
3. Quốc hội quyết định chương
trình giám sát hằng năm của mình trên cơ sở đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương
trình giám sát của Quốc hội; giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy
ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung
trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả thực hiện với Quốc hội. Trường hợp
cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, trong thời gian Quốc hội không họp, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của Quốc hội và
báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Điều 15.
Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Yêu cầu Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành
văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội.
2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn
bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6,
7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
3. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ
tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc
hội, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ
quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ
tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao.
4. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với
người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về
bỏ phiếu tín nhiệm.
5. Yêu cầu cơ quan, người có
thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi
vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
6. Quyết định các nội dung
khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
Mục 2.
GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 16.
Thẩm quyền giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Giám sát hoạt động của
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán
nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Giám sát văn bản quy phạm
pháp luật quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Giám sát nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
4. Giúp Quốc hội tổ chức thực
hiện giám sát khi được Quốc hội giao.
5. Trường hợp cần thiết do
yêu cầu của thực tiễn, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành giám sát hoạt động của
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Điều 17.
Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Xem xét báo cáo công tác của
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán
nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và báo cáo khác theo quy định của
pháp luật trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội do Quốc hội giao hoặc khi
xét thấy cần thiết;
b) Xem
xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 5, 6,
7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
khi tự mình phát hiện hoặc theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, kiến nghị
của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội;
c) Xem xét việc trả lời chất
vấn của người bị chất vấn quy định điểm a khoản 1 Điều 25 của Luật
này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội;
d) Tổ chức Đoàn giám sát để
tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám
sát;
đ) Xem xét báo cáo kết quả
giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về chuyên đề được Ủy ban Thường
vụ Quốc hội giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề khác theo đề
nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội khi xét thấy cần thiết;
e) Giám sát việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
g) Giám sát việc giải quyết,
trả lời kiến nghị của cử tri;
h) Giám sát việc cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền tuân thủ việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình
xây dựng dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội theo quy định của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định khác của pháp luật có liên
quan;
i) Giám sát việc bầu cử đại
biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân;
k) Xem xét báo cáo hoạt động
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
l) Xem
xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản
quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
m) Xem xét việc thực hiện nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giám sát;
n) Xem xét kiến nghị giám sát
của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu
Quốc hội;
o) Đề nghị Quốc hội bỏ phiếu
tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định
của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình; giao Hội
đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện một
số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban
Thường vụ Quốc hội; trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định
điều chỉnh chương trình giám sát.
Điều 18.
Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Quyết định giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; yêu cầu Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Đình chỉ việc thi hành một
phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản
5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với
Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
và trình Quốc hội xem xét, quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản
đó tại kỳ họp gần nhất.
3. Bãi bỏ một phần hoặc toàn
bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8
và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Kiến nghị Quốc hội hoặc
yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử
lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
5. Đề nghị Quốc hội bỏ phiếu
tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định
của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm.
6. Bãi bỏ một phần hoặc toàn
bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ
quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp Hội
đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân.
7. Quyết định các nội dung
khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Mục 3.
GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI
Điều 19.
Thẩm quyền giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
1. Trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, giám sát hoạt động của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các
cơ quan nhà nước khác ở trung ương trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Giám sát văn bản quy phạm
pháp luật quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng
Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
3. Giúp Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội tổ chức thực hiện giám sát khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội giao.
4. Trường hợp cần thiết do
yêu cầu của thực tiễn, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tiến hành giám sát
hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Điều 20.
Hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
1. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của
Quốc hội thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Thẩm tra báo cáo của Chính
phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
và báo cáo khác theo quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng
Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Giám
sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 5, 6,
7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
c) Tổ chức Đoàn giám sát để
tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám
sát;
d) Tổ chức hoạt động giải
trình tại phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để thành viên Chính
phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Tổng Kiểm toán nhà nước giải trình và cá nhân có liên quan tham gia giải
trình về những vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của
Quốc hội;
đ) Giám sát việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc lĩnh
vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo phân công của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) Giám sát việc giải quyết,
trả lời kiến nghị của cử tri theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
g) Trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, giám sát việc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tuân
thủ việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự án luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
quy định khác của pháp luật có liên quan;
h)
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với cơ quan có liên quan của
Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế tiến
hành giám sát việc thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở
tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với các quy định
của điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và pháp luật, điều kiện thực tế của
các bên ký kết;
i) Kiến nghị Ủy ban Thường vụ
Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do
Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm.
2. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của
Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình; giao Thường trực Hội
đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tổ chức thực hiện chương trình
giám sát. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Thường trực Hội đồng
Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định điều chỉnh chương trình
giám sát, báo cáo Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tại phiên họp gần nhất.
Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của
Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình giám
sát của mình.
Điều 21.
Thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả
giám sát
1. Căn cứ kết quả hoạt động
giám sát quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và i khoản 1
Điều 20 của Luật này, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có thẩm quyền
sau đây:
a) Kiến nghị Ủy ban Thường vụ
Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ
việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với
Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của
cơ quan nhà nước cấp trên; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến
nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
được kiến nghị.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
c) Kiến nghị Thủ tướng Chính
phủ, các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và người đứng đầu
cơ quan có liên quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết
các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật
thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. Người nhận
được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức
tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà
không nhận được trả lời hoặc trường hợp không tán thành với nội dung trả lời
thì có quyền kiến nghị Chủ tịch Quốc hội yêu cầu người nhận được kiến nghị trả
lời tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tại kỳ họp Quốc hội gần nhất;
đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem
xét, xử lý theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan;
d) Kiến nghị Ủy ban Thường vụ
Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do
Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm;
đ) Quyết định các nội dung
khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
2. Căn cứ kết quả hoạt động
phối hợp giám sát quy định tại điểm h khoản 1 Điều 20 của Luật
này, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có thẩm quyền kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về các nội dung sau
đây:
a) Hoàn thiện chính sách,
pháp luật để nâng cao hiệu quả thực thi điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế;
b) Điều chỉnh cách thức, cơ
chế tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế;
c) Xem xét việc sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
Mục 4.
GIÁM SÁT CỦA ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 22.
Thẩm quyền giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
1. Giám sát hoạt động của Ủy
ban nhân dân, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát
nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan khác ở địa phương trong việc
tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
2. Giúp Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội thực hiện giám sát khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
giao; tham gia hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội
đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở địa phương khi
có yêu cầu, đề nghị.
Điều 23.
Hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
1. Đoàn đại biểu Quốc hội thực
hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Tổ chức Đoàn giám sát để
tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám
sát;
b) Giám sát việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Tham gia giám sát việc giải
quyết, trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương theo phân công của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri thuộc
thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa
phương;
d) Cử đại biểu Quốc hội trong
Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở
địa phương khi có yêu cầu, đề nghị.
2. Đoàn đại biểu Quốc hội quyết
định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình; trường hợp cần
thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định điều chỉnh chương trình giám sát.
Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
chương trình giám sát của mình.
Điều 24.
Thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Kiến nghị cơ quan, người
có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình
chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái
với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật
của cơ quan nhà nước cấp trên. Cơ quan, người có thẩm quyền nhận được kiến nghị
có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
kiến nghị.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở địa phương giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc
thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội
dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Quá thời hạn
này mà không nhận được trả lời hoặc trường hợp không tán thành với nội dung trả
lời thì có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải
quyết, đồng thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực,
đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật
trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp
luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền có
liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở địa phương. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét
và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đoàn đại biểu Quốc hội gửi kiến
nghị đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương, đồng thời gửi đến
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực
phụ trách để phối hợp theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
4. Quyết định các nội dung
khác thuộc thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội.
Mục 5.
GIÁM SÁT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 25.
Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
1. Đại biểu Quốc hội có thẩm
quyền và thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Chất vấn Chủ tịch nước, Chủ
tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thành viên khác của Chính phủ,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng
Kiểm toán nhà nước;
b) Giám
sát văn bản quy phạm pháp luật;
c) Giám sát việc thi hành
pháp luật ở địa phương nơi đại biểu Quốc hội là thành viên của Đoàn đại biểu Quốc
hội;
d) Giám sát việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Tham gia hoạt động giám
sát của Đoàn đại biểu Quốc hội mà đại biểu Quốc hội là thành viên; tham gia hoạt
động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban
của Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu, đề nghị.
2. Đại biểu Quốc hội quyết định
và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình (nếu có); trường hợp
cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định điều chỉnh chương trình giám
sát. Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thông báo đến Đoàn đại biểu Quốc hội về chương
trình giám sát của mình (nếu có).
Đoàn đại biểu Quốc hội có
trách nhiệm tổ chức để đại biểu Quốc hội trong Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện
giám sát tại địa phương.
Điều 26.
Thẩm quyền của đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Kiến nghị Ủy ban Thường vụ
Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ
việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với
Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của
cơ quan nhà nước cấp trên. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến
nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
được kiến nghị.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực
hiện chủ trương, chính sách, pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức
tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà
không nhận được trả lời hoặc trường hợp không tán thành với nội dung trả lời
thì có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải
quyết, đồng thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
4. Kiến nghị Ủy ban Thường vụ
Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do
Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm.
Chương
III
GIÁM SÁT CỦA HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
Mục 1.
GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TẠI KỲ HỌP
Điều 27.
Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp
chính quyền địa phương, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi
hành án dân sự và cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định
tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu
nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương.
Trường hợp cần thiết do yêu cầu
của thực tiễn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiến hành giám sát hoạt động của cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác ở cấp xã trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
2. Hội đồng nhân dân cấp xã
giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định
tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 28.
Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Xem xét báo cáo công tác của
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương và các báo
cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
hoặc theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
b) Xem
xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11,
12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc
khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn
bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Xem xét việc trả lời chất
vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của
Luật này;
d) Tổ chức Đoàn giám sát để
tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám
sát;
đ) Xem xét báo cáo kết quả
giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
về chuyên đề được Hội đồng nhân dân giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về
chuyên đề khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh khi xét thấy cần thiết;
e) Xem xét việc thực hiện nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về giám sát;
g) Xem xét báo cáo của Thường
trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng
nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân cấp xã
thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Xem xét báo cáo công tác của
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
xã và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã hoặc theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã;
b) Xem
xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có
dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp
trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã theo đề nghị của Thường trực Hội
đồng nhân dân cấp xã;
c) Xem xét việc trả lời chất
vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 của
Luật này;
d) Tổ chức Đoàn giám sát để
tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám
sát;
đ) Xem xét báo cáo kết quả
giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã về
chuyên đề được Hội đồng nhân dân giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về
chuyên đề khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng
nhân dân cấp xã khi xét thấy cần thiết;
e) Xem xét việc thực hiện nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về giám sát;
g) Xem xét báo cáo của Thường
trực Hội đồng nhân dân cấp xã về kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng
nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
3. Hội đồng nhân dân lấy phiếu
tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu
theo quy định của Quốc hội về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm.
4. Hội đồng nhân dân quyết định
chương trình giám sát hằng năm của mình trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội
đồng nhân dân; giao Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành kế hoạch và tổ chức
thực hiện chương trình giám sát; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội
đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện một số nội dung
trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân. Trường hợp
cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp,
Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của Hội
đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
Điều 29.
Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật
quy định tại khoản 11 và khoản 12 Điều 4 của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp
luật quy định tại khoản 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi
hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân
dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ
quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Hội đồng nhân dân cấp xã đình
chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật quy
định tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản
quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cấp xã.
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội
thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền
xử lý theo quy định của pháp luật đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương và người
có liên quan.
Hội đồng nhân dân cấp xã miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt
hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội
phê chuẩn.
4. Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở trung ương xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm
ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản
quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn
bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải quyết các vấn đề thuộc
thẩm quyền có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở
địa phương. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có
trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến
nghị.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi
kiến nghị đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương, đồng thời gửi
đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh
vực phụ trách để phối hợp theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Hội đồng nhân dân cấp xã gửi kiến nghị đến
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để xem xét, tổng hợp gửi kiến nghị đến
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương.
5. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với
người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu
tín nhiệm.
6. Quyết định các nội dung
khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân.
Mục 2.
GIÁM SÁT CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 30.
Thẩm quyền giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa
phương, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và
cơ quan khác ở địa phương, Hội đồng nhân dân cấp xã trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định
tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu
nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương; giúp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổ
chức thực hiện giám sát khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao.
Trường hợp cần thiết do yêu cầu
của thực tiễn, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiến hành giám sát hoạt động
của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở cấp xã trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân cấp xã giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, cơ quan thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã và cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định
tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
giúp Hội đồng nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện giám sát khi được Hội đồng nhân
dân cấp xã giao.
Điều 31.
Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Tổ chức Đoàn giám sát để
tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám
sát;
b) Xem xét báo cáo kết quả
giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân về chuyên đề được Thường trực Hội đồng
nhân dân giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề khác theo đề nghị
của Ban của Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết;
c) Giám sát việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Giám sát việc giải quyết,
trả lời kiến nghị của cử tri.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này và các hoạt
động giám sát sau đây:
a) Xem xét báo cáo công tác của
Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án
dân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa
phương và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao;
b) Xem
xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11,
12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc
khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn
bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh khi tự mình phát hiện hoặc theo đề nghị của Ủy ban nhân dân, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đại biểu Quốc hội, kiến nghị của Ban của
Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp;
c) Xem xét việc trả lời chất
vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của
Luật này;
d) Tổ chức hoạt động giải
trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân để yêu cầu thành viên của Ủy
ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Trưởng
Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân khu vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp
chính quyền địa phương giải trình và cá nhân có liên quan tham gia giải trình vấn
đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quan tâm.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân cấp xã thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này và các hoạt động
giám sát sau đây:
a) Xem xét báo cáo công tác của
Ủy ban nhân dân cấp xã và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng
nhân dân cấp xã do Hội đồng nhân dân cấp xã giao;
b) Xem
xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có
dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp
trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã khi tự mình phát hiện hoặc theo đề
nghị của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đại biểu
Quốc hội, kiến nghị của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
cùng cấp;
c) Xem xét việc trả lời chất
vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 của
Luật này;
d) Tổ chức hoạt động giải
trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân để yêu cầu thành viên của Ủy
ban nhân dân cấp xã giải trình và cá nhân có liên quan tham gia giải trình vấn
đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã quan tâm.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình;
giao Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện
một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Thường trực Hội
đồng nhân dân; trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định điều
chỉnh chương trình giám sát.
Điều 32.
Thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám
sát
1. Kiến nghị cơ quan, người
có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình
chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái
với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật
của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Cơ
quan, người có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thực
hiện chủ trương, chính sách, pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức
tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh kiến nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; kiến nghị Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
nhân dân theo quy định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử
lý theo quy định của pháp luật đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương và người có
liên quan.
Thường trực Hội đồng nhân dân
cấp xã kiến nghị Hội đồng nhân dân cấp xã miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân
dân cấp xã.
4. Thường trực Hội đồng nhân
cấp tỉnh kiến nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã
trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của
Nhân dân.
5. Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực,
đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật
trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp
luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền có
liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở địa phương. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét
và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Thường trực Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh xem xét, tổng hợp kiến nghị của mình, kiến nghị của Ban của Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, kiến nghị của Hội đồng nhân
dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp xã để gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung
ương, đồng thời gửi đến Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để báo cáo và gửi đến Hội đồng
Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách để phối hợp theo dõi, đôn
đốc, giám sát việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Thường
trực Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, tổng hợp kiến nghị của mình và kiến nghị
của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã gửi đến Hội đồng
nhân dân cấp xã để báo cáo và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
6. Quyết định các nội dung
khác thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Mục 3.
GIÁM SÁT CỦA BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 33.
Thẩm quyền giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
1. Trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giám sát hoạt động của Ủy
ban nhân dân và cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu
nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát
nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan khác ở địa phương trong việc
tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; giám sát văn bản quy phạm pháp
luật quy định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban
nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương; giúp Hội đồng
nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện giám sát khi
được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao.
Trường hợp cần thiết do yêu cầu
của thực tiễn, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiến hành giám sát hoạt động
của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở cấp xã trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
2. Trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát hoạt động của Ủy
ban nhân dân, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan khác ở địa phương
trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật
và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; giám sát văn bản quy
phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật; giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện giám sát khi được Hội đồng nhân dân, Thường
trực Hội đồng nhân dân cấp xã giao.
Điều 34.
Hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
1. Ban của Hội đồng nhân dân
thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Tổ chức Đoàn giám sát để
tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám
sát;
b) Giám sát việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Giám sát việc giải quyết,
trả lời kiến nghị của cử tri theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân
cùng cấp.
2. Ban của Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này và các hoạt động
giám sát sau đây:
a) Thẩm tra báo cáo công tác
của Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành
án dân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa
phương và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân hoặc
theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
b) Giám
sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11,
12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc
khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương.
3. Ban của Hội đồng nhân dân
cấp xã thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này và các hoạt động
giám sát sau đây:
a) Thẩm tra báo cáo công tác
của Ủy ban nhân dân cấp xã và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng
nhân dân hoặc theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã;
b) Giám
sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
4. Ban của Hội đồng nhân dân
quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình; trường
hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định điều chỉnh chương trình giám
sát. Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân
dân về chương trình giám sát của mình.
Điều 35.
Thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Kiến nghị cơ quan, người
có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình
chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật có dấu
hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm
pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng
cấp. Cơ quan, người có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và
trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thực
hiện chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực Ban của Hội đồng nhân dân
phụ trách. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách
nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị;
trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể
dài hơn nhưng không quá 30 ngày.
3. Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực,
đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật
trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp
luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền có
liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở địa phương. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét
và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Ban của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh gửi kiến nghị đến Thường trực Hội đồng nhân cấp tỉnh. Ban của Hội đồng
nhân dân cấp xã gửi kiến nghị đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã để xem
xét, tổng hợp gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
4. Quyết định các nội dung
khác thuộc thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân.
Mục 4.
GIÁM SÁT CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 36.
Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh có thẩm quyền và thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Chất vấn Chủ tịch Ủy ban
nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh;
b) Giám
sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11,
12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc
khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương;
c) Giám sát việc thi hành
pháp luật ở địa phương;
d) Giám sát việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm
quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;
đ) Tham gia hoạt động giám sát
của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân
dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương
khi có yêu cầu, đề nghị.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân
cấp xã có thẩm quyền và thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Chất vấn Chủ tịch Ủy ban
nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã;
b) Giám
sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
c) Giám sát việc thi hành
pháp luật ở địa phương;
d) Giám sát việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm
quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;
đ) Tham gia hoạt động giám sát
của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân
dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã khi có yêu cầu, đề nghị.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân
quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của mình (nếu có); trường
hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định điều chỉnh chương trình giám
sát. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng
nhân dân thông qua Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân về chương trình giám sát của
mình (nếu có).
Thường trực Hội đồng nhân dân
có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện giám sát.
Điều 37.
Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương khi được Hội đồng nhân dân hoặc
Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp giao; báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng
nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
Điều 38.
Thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Kiến nghị cơ quan, người
có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình
chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật có dấu
hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm
pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng
cấp. Cơ quan, người có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và
trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở địa phương xem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan
đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có
nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày.
3. Kiến nghị Thường trực Hội
đồng nhân dân xem xét trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người
giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín
nhiệm.
4. Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực,
đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật
trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp
luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền có
liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở địa phương. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét
và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền ở trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh gửi kiến nghị đến Thường trực Hội đồng nhân cấp tỉnh. Đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp xã gửi kiến nghị đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã để xem
xét, tổng hợp gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Chương
IV
BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
GIÁM SÁT
Điều 39.
Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
1. Thẩm
quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động
giám sát:
a) Điều chỉnh dự kiến hoạt động
giám sát tối cao tại các kỳ họp của Quốc hội trong năm, báo cáo Quốc hội xem
xét, quyết định khi xây dựng chương trình giám sát cụ thể tại từng kỳ họp; chủ
động điều chỉnh hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong năm;
b) Phân công Hội đồng Dân tộc,
Ủy ban của Quốc hội thẩm tra báo cáo; giao Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội,
Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
c) Yêu cầu Hội đồng Dân tộc, Ủy
ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội điều chỉnh chương trình, kế hoạch, phối
hợp thực hiện hoạt động giám sát để tránh trùng lặp, bảo đảm hiệu quả giám sát.
2. Thẩm quyền của Thường trực
Hội đồng nhân dân trong chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát:
a) Điều chỉnh dự kiến hoạt động
giám sát tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân trong năm, báo cáo Hội đồng nhân
dân xem xét, quyết định khi xây dựng chương trình giám sát cụ thể tại từng kỳ họp;
chủ động điều chỉnh hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân trong
năm;
b) Phân công Ban của Hội đồng
nhân dân thẩm tra báo cáo; giao Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của Hội đồng
nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân;
c) Thường trực Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh yêu cầu Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã điều chỉnh chương trình, kế hoạch,
phối hợp thực hiện hoạt động giám sát để tránh trùng lặp, bảo đảm hiệu quả giám
sát.
Thường trực Hội đồng nhân dân
cấp xã yêu cầu Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã
điều chỉnh chương trình, kế hoạch, phối hợp thực hiện hoạt động giám sát để
tránh trùng lặp, bảo đảm hiệu quả giám sát.
Điều 40.
Bảo đảm việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát
1. Nghị quyết giám sát của Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân có giá trị pháp lý bắt buộc
thực hiện.
Kết luận, kiến nghị giám sát
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại
biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu
sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm chỉnh.
2. Trường hợp không đồng ý với
kết luận, kiến nghị giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát đề nghị
chủ thể giám sát xem xét lại kết luận, kiến nghị giám sát liên quan đến hoạt động
của mình. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, chủ thể giám sát
có trách nhiệm xem xét và trả lời; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội
dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp
không tán thành với kết quả trả lời của chủ thể giám sát thì cơ quan, tổ chức,
cá nhân chịu sự giám sát tự mình hoặc báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền để đề nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân
xem xét kết luận, kiến nghị giám sát đó.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng
nhân dân có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc, xem xét việc thực hiện
nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát; trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân
chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghị quyết, kết luận,
kiến nghị giám sát thì yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đó báo cáo giải trình.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải trình trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được yêu cầu; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp
thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà không
nhận được trả lời hoặc không tán thành với nội dung giải trình của cơ quan, tổ
chức, cá nhân chịu sự giám sát thì quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của Luật này
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 41.
Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động giám sát
1. Kinh phí phục vụ hoạt động
giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Nhà nước bảo đảm nguồn lực
để đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị làm việc,
cơ sở dữ liệu về hoạt động giám sát, ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số phục vụ
hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 42.
Bảo đảm nhân lực cho hoạt động giám sát
1. Trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, Văn phòng Quốc hội, Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy
ban của Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức phục
vụ hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
2. Trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm đáp ứng
yêu cầu phục vụ hoạt động giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
3. Nhà nước có cơ chế, chính
sách để huy động các chuyên gia tham gia hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, kỹ năng giám sát cho đại
biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức tham mưu, phục vụ hoạt động
giám sát.
Điều 43.
Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động giám sát
1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu
Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách
nhiệm ứng dụng công nghệ và đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động giám sát; bảo
đảm sự liên thông, chia sẻ dữ liệu giám sát giữa các chủ thể giám sát, cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, cơ quan thanh tra, kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền khác có trách nhiệm tăng cường ứng dụng công nghệ và đẩy mạnh
chuyển đổi số để chia sẻ dữ liệu dùng chung, tạo điều kiện cho các chủ thể giám
sát tiếp cận thông tin, tài liệu về hoạt động thanh tra, kiểm toán và các thông
tin khác có liên quan để phục vụ hoạt động giám sát.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 44.
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân số 87/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành, trừ quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều 9, 12, 14,
17, 20, 22, 23, 25, 27, 28,
30, 31, 33, 34, 36, 37, 39, 40, 41 và 42 của Luật này.
Điều 45.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các hoạt động giám
sát đã được quyết định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà từ ngày 01
tháng 3 năm 2026 mới triển khai thực hiện thì áp dụng quy định của Luật này.
2. Đối với các hoạt động giám
sát đang được triển khai thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục áp dụng quy định của Luật số 87/2015/QH13.
Luật này được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10
tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|