|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
2 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng
6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý dự án xây
dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định tại Tờ trình số
04/TTr-BQLDA ngày 01 tháng 7 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số
04a/TTr-SNV ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây
dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam
Định.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND ngày
27/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Giám đốc Ban Quản
lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Vụ pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP2, VP7.
LQ_VP7_NV.2025
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Nam Định (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý dự án).
2. Quy định này áp dụng đối với Ban Quản lý dự án
và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí
1. Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Nam Định là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh,
tự đảm bảo kinh phí hoạt động; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức,
hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn
nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên
quan.
2. Ban Quản lý dự án có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3. Chức năng
Ban Quản lý dự án thực hiện chức năng làm chủ đầu
tư và quản lý dự án đối với các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan
có thẩm quyền giao thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo
quy định tại Điều 68 của Luật Xây dựng năm 2014, trực tiếp quản lý đối với những
dự án do người quyết định đầu tư giao và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định
tại Điều 69 của Luật Xây dựng năm 2014 và các quy định của pháp luật có liên
quan.
2. Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật.
3. Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ
đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản
lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu
tư.
4. Thực hiện các nội dung quản lý dự án và quản lý
tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 Luật Xây dựng năm
2014.
5. Giám sát thi công xây dựng công trình và các
công tác tư vấn khác đối với các dự án giao cho Ban làm chủ đầu tư khi đáp ứng
đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật theo Điều 121 Luật
xây dựng năm 2014.
6. Thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án
khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm
vụ quản lý dự án được giao và đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định
tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP khi thực hiện công việc tư vấn quản lý dự án.
7. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người
quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.
8. Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia
thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và
bảo vệ môi trường.
9. Xây dựng kế hoạch dự án hàng năm, trung hạn, dài
hạn để tổ chức thực hiện đảm bảo nguồn lực, tiến độ, thời gian và mục tiêu của
dự án.
10. Định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự
án với người quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
11. Thực hiện quản lý về tổ chức bộ máy, số lượng
người làm việc, tài chính, tài sản, nguồn lực theo phân cấp quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh và quy định của cơ quan có thẩm quyền về cơ chế tự chủ tài chính
của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác có liên quan.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban: Gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc
(số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền).
a) Giám đốc là người đứng đầu Ban Quản lý dự án, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và toàn bộ hoạt động của
Ban Quản lý dự án.
b) Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án là người giúp
Giám đốc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân
công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thay Giám
đốc điều hành các hoạt động của Ban Quản lý dự án.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ
chính sách đối với Giám đốc Ban Quản lý dự án, Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân
cấp quản lý cán bộ.
2. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính - Kế toán;
b) Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật;
c) Phòng Thẩm định;
d) Phòng Giám sát thi công.
Điều 6. Số lượng người làm việc
Số người làm việc của Ban Quản lý dự án xây dựng
chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định do cấp có thẩm quyền phê
duyệt trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, khối lượng công việc, phù hợp
với vị trí việc làm của Ban; đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu theo quy
định của pháp luật và phù hợp với Đề án tự chủ của đơn vị được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Ban Quản
lý dự án
Ban Quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức triển khai
thực hiện Quy định này và các văn bản khác có liên quan.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy định
1. Khi các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại
quy định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các
văn bản quy phạm pháp luật mới.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng
mắc, phát sinh, Ban Quản lý dự án báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)
xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.