|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2072/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Nông
|
|
Người ký:
|
Lê Trọng Yên
|
|
Ngày ban hành:
|
09/12/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2072/QĐ-UBND
|
Đắk Nông, ngày 09
tháng 12 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16
tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật
Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng
6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính
sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy
nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều thi hành của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5
năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/20201NĐ-CP ngày 18 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc
gia 5 năm 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12
tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5
năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa;
Theo đề nghị của UBND huyện Đắk Mil tại Tờ trình
số 277/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2022 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 306/TTr-STNMT ngày 05 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông với các nội dung chủ yếu
như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm
2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: (Chi tiết
theo Phụ lục I kèm theo).
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: (Chi
tiết theo Phụ lục II kèm theo).
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho
các mục đích: (Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).
2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến
chuyển mục đích sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản
đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng
hợp quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Đắk Mil do UBND huyện lập
theo quy định.
Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất
năm 2021
Thực hiện theo Quyết định số 233/QĐ-UBND ngày
08/02/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm
2021 huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông và các quyết định bổ sung danh mục công
trình, dự án vào kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đắk Mil.
Điều 3. Căn cứ Điều 1, Điều
2 Quyết định này, UBND huyện Đắk Mil có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030 theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2013 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch năm 2018; việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm
bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Đắk Mil.
2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện
tích đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên)
cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân
sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công
nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện
pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên
tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống
nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Tổ chức lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa
phương phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; thực hiện việc
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế
hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp
luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong
quy hoạch sử dụng đất.
4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất
đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng
mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát
triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch
vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền
sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng
bỏ hoang hoá đất đã giao, cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất
được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất
thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng
tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng
đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các
yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản
lý, sử dụng đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp sử dụng
đất vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không
giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối
với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử
lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng
sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai và chịu trách nhiệm trước pháp
luật và UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các
quy định pháp luật.
7. Sau khi Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt, UBND huyện Đắk Mil
có trách nhiệm rà soát quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Mil đã được
UBND tỉnh phê duyệt, nếu có nội dung chưa phù hợp với quy hoạch tỉnh Đắk Nông
thì tổng hợp, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch
tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt.
8. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện
Đắk Mil được phê duyệt, UBND huyện Đắk Mil khẩn trương thực hiện các nội dung
sau:
- Rà soát, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh
các chỉ tiêu sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Mil
chưa phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Quyết định số
839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022, UBND huyện Đắk Mil chỉ được triển khai thực hiện
các công trình, dự án theo chỉ tiêu phân bổ; các công trình, dự án ngoài chỉ
tiêu được phân bổ tại Quyết định nêu trên chỉ được thực hiện sau khi UBND tỉnh
điều chỉnh Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022.
- Lập hồ sơ điều chỉnh, trình phê duyệt quy hoạch
chung đô thị Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 trên cơ sở phải đảm bảo đồng bộ,
thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030. Đối với các vị trí, công
trình, dự án chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Mil
và quy hoạch chung đô thị huyện Đắk Mil đã được phê duyệt tại Quyết định số
663/QĐ- UBND ngày 31/5/2012, UBND huyện Đắk Mil chỉ được triển khai thực hiện
các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh quy hoạch chung đô thị huyện Đắk
Mil phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
- Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để
tham mưu điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết
định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày
16/12/2021 trên cơ sở phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp, thống nhất giữa
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Mil với quy hoạch ba loại rừng đã
được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết
định số 2237/QĐ-UBND ngày 16/12/2021, UBND huyện Đắk Mil chỉ được triển khai thực
hiện các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
9. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
duyệt.
10. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, UBND huyện Đắk
Mil có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất hàng năm của địa phương gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường)
để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và
Môi trường theo quy định.
Điều 4. Sở Tài nguyên và
Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch
sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa, UBND huyện Đắk Mil và Đơn
vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh đối với các nội dung tại
Điều 1 Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài
nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương,
Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du
lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đắk Mil; Hội đồng thẩm định
quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch sử dụng sử dụng đất hàng
năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- TT. Huyện ủy Đắk Mil;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH, K.T, NNTNMT(LVT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
PHỤ LỤC I
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 2030 HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK
NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh
Đắk Nông)
|
STT
|
Chỉ tiêu sử dụng
đất
|
Mã
|
Hiện trạng 2020
|
Quy hoạch đến
2030
|
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Diện tích cấp tỉnh
phân bổ (ha)
|
Cấp huyện xác định,
xác định bổ sung (ha)
|
Tổng số
|
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu
(%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)=(5+6)
|
(9)
|
|
I
|
Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3)
|
|
67.901,69
|
100,00
|
67.901,69
|
|
67.901,69
|
100,00
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
63.298,08
|
93,22
|
62.142,56
|
|
62.142,56
|
91,52
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA
|
1.127,90
|
1,66
|
1.029,13
|
|
1.029,13
|
1,52
|
|
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
|
LUC
|
711,95
|
1,05
|
611,95
|
|
611,95
|
0,90
|
|
-
|
Đất trồng lúa còn lại
|
LUK
|
415,95
|
0,61
|
|
417,17
|
417,17
|
0,61
|
|
-
|
Đất trồng lúa nương
|
LUN
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK
|
4.059,93
|
5,98
|
|
3.284,75
|
3.284,75
|
4,84
|
|
-
|
Đất bằng trồng cây hàng năm khác
|
BHK
|
17,52
|
0,03
|
|
55,23
|
55,23
|
0,08
|
|
-
|
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
|
NHK
|
4.042,40
|
5,95
|
|
3.229,52
|
3.229,52
|
4,76
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
37.912,39
|
55,83
|
35.952,36
|
(34,71)
|
35.917,65
|
52,90
|
|
1.4
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
2.356,15
|
3,47
|
2.406,44
|
|
2.406,44
|
3,54
|
|
1.5
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
0,00
|
0,00
|
|
|
0,00
|
0,00
|
|
1.5
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
17.518,32
|
25,80
|
18.067,78
|
|
18.067,78
|
26,61
|
|
|
Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên
|
|
17.419,05
|
25,65
|
17.419,05
|
|
17.419,05
|
|
|
1.6
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS
|
234,17
|
0,34
|
|
232,89
|
232,89
|
0,34
|
|
-
|
Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt
|
TSN
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
-
|
Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ
|
TSL
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
1.8
|
Đất làm muối
|
LMU
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
1.7
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
89,21
|
0,13
|
|
1.203,92
|
1.203,92
|
1,77
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
4.527,15
|
6,67
|
5.738,97
|
|
5.738,97
|
8,45
|
|
2.1
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
357,76
|
0,53
|
561,00
|
|
561,00
|
0,83
|
|
2.2
|
Đất an ninh
|
CAN
|
8,25
|
0,01
|
10,31
|
|
10,31
|
0,02
|
|
2.3
|
Đất khu công nghiệp
|
SKK
|
0,00
|
0,00
|
|
|
0,00
|
0,00
|
|
2.4
|
Đất khu chế xuất
|
SKT
|
0,00
|
0,00
|
|
|
0,00
|
0,00
|
|
2.3
|
Đất cụm công nghiệp
|
SKN
|
24,50
|
0,04
|
112,20
|
|
112,20
|
0,17
|
|
2.4
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
TMD
|
16,56
|
0,02
|
139,21
|
30,56
|
169,77
|
0,25
|
|
2.5
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
SKC
|
15,74
|
0,02
|
44,63
|
66,37
|
111,00
|
0,16
|
|
2.6
|
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
SKS
|
3,42
|
0,01
|
22,98
|
(19,56)
|
3,42
|
0,01
|
|
2.7
|
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
|
SKX
|
35,32
|
0,05
|
|
|
142,51
|
0,21
|
|
2.8
|
Đất phát triển hạ tầng
|
DHT
|
2.283,25
|
3,36
|
3.261,08
|
(195,75)
|
3.065,32
|
4,51
|
|
-
|
Đất giao thông
|
DGT
|
1.313,41
|
1,93
|
1.534,29
|
(41,20)
|
1.493,09
|
2,20
|
|
-
|
Đất thủy lợi
|
DTL
|
706,15
|
1,04
|
839,70
|
151,73
|
991,42
|
1,46
|
|
-
|
Đất cơ sở văn hóa
|
DVH
|
2,78
|
0,00
|
6,88
|
(1,50)
|
5,38
|
0,01
|
|
-
|
Đất cơ sở y tế
|
DYT
|
6,96
|
0,01
|
16,03
|
(8,96)
|
7,07
|
0,01
|
|
-
|
Đất cơ sở giáo dục đào tạo
|
DGD
|
58,89
|
0,09
|
67,01
|
(1,84)
|
65,17
|
0,10
|
|
-
|
Đất cơ sở thể dục thể thao
|
DTT
|
14,28
|
0,02
|
22,48
|
(2,77)
|
19,71
|
0,03
|
|
-
|
Đất cơ sở khoa học - công nghệ
|
DKH
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
-
|
Đất cơ sở dịch vụ xã hội
|
DXH
|
0,38
|
0,00
|
|
0,38
|
0,38
|
0,00
|
|
-
|
Đất xây dựng công trình năng lượng
|
DNL
|
33,13
|
0,05
|
591,46
|
(288,91)
|
302,55
|
0,45
|
|
-
|
Đất bưu chính viễn thông
|
DBV
|
0,46
|
0,00
|
1,46
|
(1,00)
|
0,46
|
0,00
|
|
-
|
Đất có di tích lịch sử văn hóa
|
DDT
|
4,60
|
0,01
|
8,60
|
|
8,60
|
0,01
|
|
-
|
Đất bãi thải, xử lý chất thải
|
DRA
|
3,97
|
0,01
|
28,97
|
0,74
|
29,71
|
0,04
|
|
-
|
Đất cơ sở tôn giáo
|
TON
|
40,10
|
0,06
|
42,50
|
|
42,50
|
0,06
|
|
|
Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
|
NTD
|
93,95
|
0,14
|
96,28
|
(0,70)
|
95,58
|
0,14
|
|
-
|
Đất chợ
|
DCH
|
4,20
|
0,01
|
|
3,70
|
3,70
|
0,01
|
|
2.9
|
Đất danh lam thắng cảnh
|
DDL
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
2.9
|
Đất sinh hoạt cộng đồng
|
DSH
|
6,64
|
0,01
|
|
8,44
|
8,44
|
0,01
|
|
2.10
|
Đất vui chơi, giải trí công cộng
|
DKV
|
6,98
|
0,01
|
|
47,44
|
47,44
|
0,07
|
|
2.11
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
622,59
|
0,92
|
382,84
|
214,95
|
597,79
|
0,88
|
|
2.12
|
Đất ở tại đô thị
|
ODT
|
65,92
|
0,10
|
406,33
|
|
406,33
|
0,60
|
|
2.13
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
13,00
|
0,02
|
78,19
|
(25,22)
|
52,97
|
0,08
|
|
2.14
|
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
|
DTS
|
4,60
|
0,01
|
4,79
|
(0,28)
|
4,51
|
0,01
|
|
2.15
|
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
|
DNG
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
2.15
|
Đất cơ sở tín ngưỡng
|
TIN
|
0,08
|
0,00
|
|
0,08
|
0,08
|
0,00
|
|
2.16
|
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
|
SON
|
1.062,53
|
1,56
|
|
443,25
|
443,25
|
0,65
|
|
2.17
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
MNC
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
2.17
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
PNK
|
|
|
|
2,62
|
2,62
|
0,00
|
|
2.27
|
Đất phi nông nghiệp còn lại
|
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
3
|
Đất chưa sử dụng
|
CSD
|
76,46
|
0,11
|
20,16
|
|
20,16
|
0,03
|
|
3.1
|
Đất bằng chưa sử dụng
|
BCS
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
|
Đất đồi núi chưa sử dụng
|
DCS
|
76,46
|
0,11
|
|
20,16
|
20,16
|
0,03
|
|
3.3
|
Đất núi đá không có rừng cầy
|
NCS
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
II
|
KHU CHỨC NĂNG*
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Đất khu kinh tế*
|
KKT
|
|
|
|
262,74
|
262,74
|
0,39
|
|
4
|
Đất đô thị*
|
KDT
|
481,68
|
0,71
|
1.558,33
|
|
1.558,33
|
2,29
|
|
5
|
Khu sản xuất nông nghiệp*
|
KNN
|
|
|
36.533,71
|
6.410,39
|
42.944,10
|
63,24
|
|
6
|
Khu lâm nghiệp*
|
KLN
|
|
|
20.474,22
|
236,34
|
20.710,56
|
30,50
|
|
7
|
Khu du lịch*
|
KDL
|
|
|
502,84
|
|
502,84
|
0,74
|
|
8
|
Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp*
|
KKN
|
|
|
112,20
|
|
112,20
|
0,17
|
|
9
|
Khu đô thị*
|
DTC
|
|
|
1.012,91
|
|
1.012,91
|
1,49
|
|
10
|
Khu đô thị-thương mại - dịch vụ*
|
KDV
|
|
|
|
18,72
|
18,72
|
0,03
|
|
11
|
Khu thương mại dịch vụ*
|
KTM
|
|
|
167,05
|
23,34
|
190,39
|
0,28
|
|
12
|
Khu dân cư nông thôn*
|
DNT
|
|
|
2.297,04
|
112,43
|
2.409,47
|
3,55
|
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện
tích tự nhiên
PHỤ LỤC II
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH
PHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh
Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
|
STT
|
Chỉ tiêu sử dụng
đất
|
Mã
|
Tổng diện tích
|
Diện tích phân
theo đơn vị hành chính
|
|
Thị trấn Đắk
Mil
|
Xã Đắk Gằn
|
Xã Đắk Lao
|
Xã Đắk N’Drót
|
Xã Đắk R’La
|
Xã Đắk Sắk
|
Xã Đức Mạnh
|
Xã Đức Minh
|
Xã Long Sơn
|
Xã Thuận An
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)=(5)+
...+(14)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
1
|
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp
|
NNP/PNN
|
2.137,34
|
72,23
|
260,15
|
317,95
|
53,86
|
733,37
|
82,23
|
67,90
|
109,85
|
104,64
|
335,17
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA/PNN
|
63,31
|
-
|
12,49
|
-
|
-
|
7,97
|
-
|
3,92
|
28,20
|
0,10
|
10,63
|
|
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
|
LUC/PNN
|
42,47
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
3,92
|
28,20
|
-
|
10,35
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK/PNN
|
397,65
|
4,15
|
26,10
|
18,42
|
3,50
|
324,14
|
1,00
|
5,00
|
5,61
|
8,25
|
1,48
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN/PNN
|
1.670,24
|
68,01
|
221,18
|
294,73
|
50,36
|
400,37
|
81,23
|
58,98
|
76,04
|
96,29
|
323,06
|
|
1.4
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH/PNN
|
0,00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
1.5
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD/PNN
|
0,00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
1.4
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX/PNN
|
4,80
|
-
|
-
|
4,80
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
1.5
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS/PNN
|
1,34
|
0,07
|
0,38
|
-
|
-
|
0,89
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
1.8
|
Đất làm muối
|
LMU/PNN
|
0,00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
1.9
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH/PNN
|
0,00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất
nông nghiệp
|
|
1.288,81
|
0,14
|
124,54
|
174,32
|
30,42
|
569,90
|
74,69
|
35,20
|
44,81
|
48,18
|
186,61
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm
|
LUA/CLN
|
0,00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2.2
|
Đất trồng cây lâu năm sang đất trồng rừng
|
CLN/LNP
|
0,00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2.3
|
Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
|
LUA/NTS
|
0,00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2.1
|
Đất trồng lúa chuyển sang đất cây hàng năm khác
|
LƯA/HNK
|
32,70
|
0,14
|
-
|
-
|
-
|
2,00
|
8,28
|
-
|
16,77
|
3,08
|
2,43
|
|
2.2
|
Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm
|
LUA/CLN
|
0,40
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
0,40
|
-
|
-
|
|
2.6
|
Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng
thủy sản
|
HNK/NTS
|
0,00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2.3
|
Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất cây
lâu năm
|
HNK/CLN
|
141,00
|
-
|
20,00
|
20,00
|
20,00
|
20,00
|
1,00
|
15,00
|
10,00
|
20,00
|
15,00
|
|
2.4
|
Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông
nghiệp khác
|
HNK/NKH
|
278,63
|
-
|
26,81
|
9,50
|
-
|
238,68
|
-
|
3,06
|
0,58
|
-
|
-
|
|
2.5
|
Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp
khác
|
CLN/NKH
|
836,08
|
-
|
77,73
|
144,82
|
10,42
|
309,22
|
65,41
|
17,14
|
17,06
|
25,10
|
169,18
|
|
2.6
|
Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp
không phải là rừng
|
RPH/NKR(a)
|
0,00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2.7
|
Đất rừng đặc dụng chuyến sang đất nông nghiệp
không phải là rừng
|
RDD/NKR(a)
|
0,00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2.8
|
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp
không phải là rừng
|
RSX/NKR(a)
|
18,81
|
0,11
|
10,32
|
-
|
-
|
8,38
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển
sang đất ở
|
PKO/OCT
|
9,16
|
9,05
|
-
|
0,11
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
PHỤ LỤC III
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY
HOẠCH PHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh
Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
|
STT
|
Chỉ tiêu sử dụng
đất
|
Mã
|
Tổng diện tích
|
Diện tích phân
theo đơn vị hành chính
|
|
Thị trấn Đắk
Mil
|
Xã Đắk Gằn
|
Xã Đắk Lao
|
Xã Đắk N’Drót
|
Xã Đắk R’La
|
Xã Đắk Sắk
|
Xã Đức Mạnh
|
Xã Đức Minh
|
Xã Long Sơn
|
Xã Thuận An
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)=(5)+
...+(14)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
|
Tổng cộng
(A=1+2)
|
|
56,30
|
-
|
9,91
|
11,97
|
-
|
28,82
|
-
|
-
|
-
|
-
|
5,59
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
56,30
|
-
|
9,91
|
11,97
|
-
|
28,82
|
-
|
-
|
-
|
-
|
5,59
|
|
1.1
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
56,30
|
-
|
9,91
|
11,97
|
-
|
28,82
|
-
|
-
|
-
|
-
|
5,59
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
0,00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Quyết định 2072/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2072/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2025
Ban hành:
16/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2022
Ban hành:
12/05/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2022
Ban hành:
09/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2022
Ban hành:
16/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2024
Ban hành:
12/04/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2021
Ban hành:
08/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2021
Ban hành:
18/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2020
496
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|