|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
58/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hải Phòng
|
|
Người ký:
|
Trần Văn Quân
|
|
Ngày ban hành:
|
15/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2026/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
15 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Thông tư số
23/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 615/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 7 năm
2026.
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định Bộ tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này ban hành Bộ
tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng,
gồm:
a) Bộ tiêu chí về xã nông thôn
mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Phụ lục I);
b) Bộ tiêu chí về xã nông thôn
mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Phụ lục II).
2. Quyết định này áp dụng đối với:
a) Các sở, ban, ngành, cơ quan
trên địa bàn thành phố;
b) Ủy ban nhân dân các xã, đặc
khu; Ủy ban nhân dân các phường được hình thành từ việc sắp xếp với đơn vị hành
chính xã và có diện tích đất nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên so với tổng diện
tích đất tự nhiên của phường tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 (sau đây gọi
tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan
được giao phụ trách các nội dung tiêu chí
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao và hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương, ban hành văn bản hướng dẫn
thực hiện đối với các nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí về nông thôn mới giai
đoạn 2026-2030.
b) Chịu trách nhiệm theo dõi,
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá, chỉ đạo thực hiện hoàn thành các nội
dung tiêu chí được giao phụ trách. Thực hiện báo cáo định kỳ theo điểm b khoản
3 Điều 42 Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, cơ quan trên địa bàn thành phố đôn đốc các địa phương triển khai thực
hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030.
b) Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,
cơ quan được giao phụ trách các nội dung tiêu chí, tổ chức liên quan và địa
phương nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh,
bổ sung Bộ tiêu chí nêu trên, phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức
triển khai thực hiện theo từng năm và cả giai đoạn 2026-2030.
b) Căn cứ Bộ tiêu chí ban hành
kèm theo Quyết định này, tổ chức rà soát, xác định cụ thể hiện trạng từng tiêu
chí, nội dung tiêu chí; lập hồ sơ, tài liệu chứng minh; tổng hợp kết quả tự
đánh giá và gửi các sở, ngành, cơ quan được giao phụ trách các nội dung tiêu
chí để rà soát, đánh giá theo lĩnh vực quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố theo quy định.
c) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước Ủy ban nhân dân thành phố về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của
số liệu, hồ sơ, tài liệu và kết quả tự rà soát, tự đánh giá các tiêu chí, nội
dung tiêu chí do địa phương báo cáo.
d) Thực hiện báo cáo định kỳ
theo điểm a khoản 3 Điều 42 Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện, trường hợp các văn bản của trung ương và thành phố dẫn chiếu tại Quyết
định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân
dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan trên địa bàn thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và theo dõi
THPL);
- Vụ Pháp chế-Bộ NN&MT;
- VPĐP NTM Trung ương;
- Thường trực Thành ủy;
- TT HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình MTQG thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Công báo thành phố;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, NNMT, N.T.Hiếu.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Quân
|
PHỤ LỤC I
BỘ TIÊU CHÍ VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số: 58/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
Cơ quan phụ trách
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban
hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
- Xã liền kề đô thị hiện hữu
và có định hướng phát triển thành đô thị khi có Quy hoạch chung đô thị (bao gồm
địa giới hành chính đô thị hiện hữu và địa giới hành chính xã liền kề đô thị
hiện hữu) được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn.
- Xã có tỷ trọng ngành nông
nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10% khi có quy hoạch chung đô thị hoặc quy
hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn.
- Xã được định hướng là đô thị
mới khi có quy hoạch chung đô thị theo địa giới hành chính của xã hoặc liên
xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn.
|
Có quy hoạch chung đô thị hoặc
quy hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn.
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Đạt
|
- Quy hoạch chi tiết xây dựng
trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới, cụ thể hóa quy hoạch
chung đô thị hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch chung xã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
- Quy hoạch chi tiết xây dựng
trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới bảo đảm tuân thủ pháp luật
quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến
trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Đạt
|
- Quy chế quản lý kiến trúc
đô thị hoặc Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn hoặc nội dung quy
hoạch chung xã có tích hợp Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.
- Quy chế quản lý kiến trúc được
lập cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn của thành phố phải đảm bảo tuân
thủ pháp luật về kiến trúc.
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế-xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ
lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
|
Đạt
|
- Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định.
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt, phù hợp với
tốc độ đô thị hóa.
- Có 100% đường xã đạt cấp kỹ
thuật đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị-Yêu
cầu thiết kế.
- Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường.
- Có 100% đường thôn, ngõ,
xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa).
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm theo
quy định.
|
- Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định.
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt.
- Có 100% đường xã có cấp kỹ
thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao
thông nông thôn-Yêu cầu thiết kế; bảo đảm có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật
cần thiết theo quy định.
- Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường.
- Có 100% đường thôn, ngõ,
xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa).
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm theo
quy định.
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động
|
Đạt
|
- Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hàng năm.
- Có tối thiểu 90% diện tích
đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động.
|
- Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hàng năm.
- Có tối thiểu 85% diện tích
đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
- Có áp dụng công nghệ tiên
tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị.
|
- Có tối thiểu 30% diện tích
cây trồng chủ lực được áp dụng tưới tiên tiến, tiết kiệm đối với cây lúa hoặc
tối thiểu 10% diện tích cây trồng chủ lực được áp dụng tưới tiên tiến, tiết
kiệm đối với cây trồng cạn như rau, ngô, hoa cây cảnh, cây ăn quả.
|
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Tốt
|
Khá
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định
|
≥98%
|
≥99%
|
Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại
nông thôn
|
Đạt
|
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh
thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên theo quy định.
|
Có chợ đạt tiêu chí theo quy
định và đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn đánh giá chợ kinh doanh thực
phẩm; Hoặc có chợ đạt tiêu chí theo quy định và chợ có ít nhất 01 khu vực
kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ; Hoặc
có siêu thị mini trở lên theo quy định.
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm
bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
|
Đạt
|
- 100% các thôn trên địa bàn
xã có khả năng tiếp cận, sử dụng ít nhất một trong hai loại dịch vụ điện thoại
trên mạng viễn thông cố định mặt đất hoặc trên mạng viễn thông di động mặt đất
và cả hai loại dịch vụ truy nhập Internet trên mạng băng rộng cố định mặt đất
và trên mạng băng rộng di động mặt đất.
- Dịch vụ viễn thông,
Internet hiện có trên địa bàn xã phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do
cơ quan có thẩm quyền ban hành.
|
- 100% các thôn trên địa bàn
xã có khả năng tiếp cận, sử dụng ít nhất một trong hai loại dịch vụ điện thoại
trên mạng viễn thông cố định mặt đất hoặc trên mạng viễn thông di động mặt đất
và ít nhất một trong hai loại dịch vụ truy nhập Internet trên mạng băng rộng
cố định mặt đất hoặc trên mạng băng rộng di động mặt đất.
- Dịch vụ viễn thông, Internet
hiện có trên địa bàn xã phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan
có thẩm quyền ban hành.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
Bình quân từ 9,5 -12%/năm
|
≥10,5%
|
≥9,5%
|
Thống kê thành phố
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng,
gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
- Có tối thiểu 01 vùng nguyên
liệu tập trung đối với cây trồng hoặc vật nuôi chủ lực (Đối với trồng trọt:
quy mô tối thiểu 05 ha đối với nhóm cây hằng năm, cây lâu năm, cây ăn quả,
cây rau màu, cây dược liệu…; Đối với lâm nghiệp: quy mô tối thiểu 10 ha; Đối
với chăn nuôi: quy mô tối thiểu 30 hộ hoặc tối thiểu 30 đơn vị vật nuôi; Đối
với thủy sản: quy mô tối thiểu 30 hộ hoặc có quy mô tối thiểu 10ha). Trường hợp
xã không có cây trồng, vật nuôi chủ lực thì không xem xét đánh giá nội dung
này.
- Diện tích hoặc sản lượng
cây trồng, vật nuôi nằm trong vùng nguyên liệu được chứng nhận chất lượng hợp
lệ (Đối với trồng trọt, chăn nuôi: tối thiểu 50% diện tích hoặc sản lượng cây
trồng, vật nuôi chủ lực; Đối với lâm nghiệp: tối thiểu 30% diện tích rừng sản
xuất trong vùng nguyên liệu được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững hoặc có
mã số rừng trồng; Đối với thủy sản: tối thiểu 30% diện tích hoặc sản lượng
nuôi trồng thủy sản chủ lực).
- Có liên kết chế biến và
tiêu thụ ổn định theo chuỗi giá trị.
- Có hồ sơ quản lý vùng
nguyên liệu.
|
- Có tối thiểu 01 vùng nguyên
liệu tập trung đối với cây trồng hoặc vật nuôi chủ lực (Đối với trồng trọt:
quy mô từ 05 ha trở lên đối với nhóm cây hằng năm, cây lâu năm, cây ăn quả,
cây rau màu, cây dược liệu…; Đối với lâm nghiệp: quy mô từ 10ha trở lên; Đối
với chăn nuôi: có từ 30 hộ trở lên; Đối với thủy sản: quy mô từ 30 hộ trở lên
hoặc có quy mô từ 10ha trở lên.
- Diện tích hoặc sản lượng
cây trồng, vật nuôi nằm trong vùng nguyên liệu được chứng nhận chất lượng hợp
lệ (Đối với trồng trọt, chăn nuôi: tối thiểu 30% diện tích hoặc sản lượng trồng
trọt, vật nuôi chủ lực; Đối với lâm nghiệp: tối thiểu 20% diện tích rừng sản
xuất trong vùng nguyên liệu được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững hoặc có
mã số rừng trồng; Đối với thủy sản: tối thiểu 20% diện tích hoặc sản lượng
nuôi trồng thủy sản chủ lực).
- Có liên kết chế biến và
tiêu thụ ổn định theo chuỗi giá trị.
- Có hồ sơ quản lý vùng
nguyên liệu.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn
hiệu quả
|
≥01 mô hình
|
Có ít nhất 03 mô hình nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc
mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Có ít nhất 02 mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế
xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện
hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa
phương
|
Đạt
|
- Có kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030.
- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP
4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn
và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4
sao trở lên.
- Tỷ lệ chủ thể là các hợp
tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người
khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết
quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông
thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và
hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
Mô hình du lịch nông thôn (nếu
có) đáp ứng các yêu cầu sau:
- 100% điểm du lịch nông thôn
trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng
hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP.
- Có sự tăng trưởng về quy mô
lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
phụ trách điểm du lịch nông thôn được công nhận là sản phẩm OCOP;
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch phụ trách điểm du lịch nông thôn được công nhận là điểm du lịch, điểm du
lịch cộng đồng.
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động
hiệu quả
|
Đạt
|
Có tối thiểu 01 hợp tác xã đạt
các yêu cầu sau:
- Tổ chức, hoạt động theo
đúng quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành.
- Kinh doanh có lãi theo báo
cáo tài chính của hợp tác xã trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề
nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
- Có tối thiểu 01 loại sản phẩm,
dịch vụ cung ứng cho thành viên chính thức phù hợp với từng loại hình hợp tác
xã.
- Có quy mô từ 50 thành viên
trở lên; Số lượng thành viên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề
nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới tăng tối thiểu 5%/năm (hoặc 10
thành viên/năm).
|
Sở Tài chính
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng
hoạt động hiệu quả
|
≥01
|
Không quy định
|
≥01
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥40%
|
≥60%
|
≥50%
|
Hội Nông dân thành phố
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển kinh
tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa
phương
|
Đạt
|
- Xây dựng kế hoạch và triển
khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn; hoặc tổ chức
triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo nhiệm
vụ được cấp có thẩm quyền giao;
- Số lượng doanh nghiệp, hộ
kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ 12%/năm trở lên trong 02 năm liên
tiếp liền kề trước năm được xét đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
- Số lao động tham gia đóng
góp bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng từ 7% trở lên so với
năm trước được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
|
- Xây dựng kế hoạch và triển
khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn; hoặc tổ chức
triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo nhiệm
vụ được cấp có thẩm quyền giao;
- Số lượng doanh nghiệp, hộ
kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ 10%/năm trở lên trong 02 năm liên
tiếp liền kề trước năm được xét đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
- Số lao động tham gia đóng
góp bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng từ 5% trở lên so với
năm trước được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
|
Sở Tài chính
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc
cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ
quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của
pháp luật
|
≥01
|
≥01
|
- Ban Quản lý Khu kinh tế phụ trách nội dung về khu công nghiệp;
- Sở Công Thương phụ trách nội dung về cụm công nghiệp;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách nội dung về làng nghề, khu sản
xuất dịch vụ.
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥27%
|
≥54%
|
≥52%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi
theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
≥68%
|
≥55%
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát
triển văn hóa
|
Đạt
|
- Cơ sở vật chất văn hóa đảm bảo
theo quy định, 100% thôn có Nhà văn hóa-Khu thể thao trong đó tối thiểu 70% đạt
chuẩn; 100% khu đô thị mới có Nhà văn hóa-Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định;
100% thôn có điểm sinh hoạt cộng đồng được lắp đặt dụng cụ thể dục, thể thao
ngoài trời và thiết bị vui chơi, giải trí cho trẻ em.
- Hoạt động văn hoá cơ sở đảm
bảo theo quy định, trong đó tối thiểu 04 hoạt động truyền thông thư viện và
phát triển văn hóa đọc mỗi năm.
- Đảm bảo quy định về xây dựng
đời sống văn hóa cơ sở, trong đó: tối thiểu 85% số thôn đạt danh hiệu văn
hóa; tối thiểu 98% vụ bạo lực gia đình hàng năm được phát hiện, giải quyết
theo quy định pháp luật.
- Đảm bảo quy định về di sản
văn hóa, trong đó định kỳ hàng năm, cộng đồng, chủ sở hữu di sản trên địa bàn
(nếu có) được tham gia từ 01- 02 lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức
trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; Định kỳ hàng năm, di sản
văn hóa phi vật thể của địa phương (nếu có) được thực hành, truyền dạy trong
gia đình và tổ chức từ 02-03 hoạt động truyền dạy trong cộng đồng, với sự
tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân, người thực hành
và cộng đồng chủ thể di sản.
- Chuyển đổi số, dữ liệu số đảm
bảo quy định.
- Nhân lực quản lý văn hóa đảm
bảo theo quy định
|
- Cơ sở vật chất văn hóa đảm
bảo theo quy định, 100% thôn có Nhà văn hóa- Khu thể thao trong đó tối thiểu
70% đạt chuẩn; tối thiểu 80% thôn có điểm sinh hoạt cộng đồng được lắp đặt dụng
cụ thể dục, thể thao ngoài trời và thiết bị vui chơi, giải trí cho trẻ em.
- Hoạt động văn hoá cơ sở đảm
bảo theo quy định, trong đó tối thiểu 03 hoạt động truyền thông thư viện và
phát triển văn hóa đọc mỗi năm.
- Đảm bảo quy định về xây dựng
đời sống văn hóa cơ sở, trong đó: tối thiểu 80% số thôn đạt danh hiệu văn
hóa; tối thiểu 95% vụ bạo lực gia đình hàng năm được phát hiện, giải quyết
theo quy định pháp luật.
- Đảm bảo quy định về di sản
văn hóa, trong đó định kỳ hàng năm, cộng đồng, chủ sở hữu di sản trên địa bàn
(nếu có) được tham gia từ 01- 02 lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức
trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; Định kỳ hàng năm, di sản
văn hóa phi vật thể của địa phương (nếu có) được thực hành, truyền dạy trong
gia đình và tổ chức từ 01-02 hoạt động truyền dạy trong cộng đồng, với sự
tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân, người thực hành
và cộng đồng chủ thể di sản.
- Chuyển đổi số, dữ liệu số đảm
bảo quy định.
- Nhân lực quản lý văn hóa đảm
bảo theo quy định
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát
triển giáo dục
|
Đạt
|
- Tối thiểu 90% trường học
các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS) hoặc trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt chuẩn quốc gia.
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Duy trì, nâng cao chất lượng
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
- Giáo dục bắt buộc hết THCS.
- Tối thiểu 90% người trong độ
tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông (THPT) và tương đương.
- Tối thiểu 90% học sinh tốt
nghiệp THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ khác.
- Có trung tâm học tập cộng đồng
và được nâng cấp thành trung tâm học tập số.
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ
2.
|
- Tối thiểu 80% trường học
các cấp (mầm non, tiểu học, THCS hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia.
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Duy trì, nâng cao chất lượng
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
- Giáo dục bắt buộc hết THCS.
- Tối thiểu 85% người trong độ
tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương.
- Tối thiểu 85% học sinh tốt
nghiệp THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ khác.
- Có trung tâm học tập cộng đồng
và được nâng cấp thành trung tâm học tập số.
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ
2.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô
hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm
sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤2%
|
≤1%
|
≤1,2%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥75%
|
≥95%
|
≥85%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
Tối thiểu 95% hộ sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung
|
Tối thiểu 90% hộ sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn
“5 không, 3 sạch, 3 an"
|
Đạt
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
Tối thiểu 90% số trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Đạt
|
100% số hộ gia đình, cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã tuân thủ các quy định về đảm bảo an
toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ
công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về
nông nghiệp và môi trường
|
Đạt
|
- Tối thiểu 95% hồ sơ công việc
về nông nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện
tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số
chuyên dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc.
- 100% hồ sơ, tài liệu công
việc về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên
môi trường điện tử; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ.
- 100% thủ tục hành chính về
nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục
hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã.-Tối thiểu 95% số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của
xã.
- Tối thiểu 95% khai thác, sử
dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã.
|
- Tối thiểu 85% hồ sơ công việc
về nông nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện
tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số
chuyên dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc.
- 100% hồ sơ, tài liệu công
việc về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên
môi trường điện tử; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ.
- 100% thủ tục hành chính về
nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục
hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã.-Tối thiểu 85% số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của
xã.
- Tối thiểu 85% khai thác, sử
dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt
động thương mại điện tử
|
Đạt
|
- Năng lực và kỹ năng số: Có
tối thiểu 60% chủ thể kinh doanh được đào tạo kỹ năng hỗ trợ hoạt động kinh doanh
số; có tối thiểu 50% cán bộ quản lý được đào tạo kỹ năng quản lý nhà nước về
thương mại điện tử; có tối thiểu 80% người dân từ 18 tuổi trở lên có kỹ năng
sử dụng smartphone để tra cứu, mua sắm; có tối thiểu 50% người dân từ 18 tuổi
trở lên được phổ biến kiến thức phòng chống lừa đảo trực tuyến.
- Hệ sinh thái cộng đồng
thương mại điện tử địa phương: Có tối thiểu 04 tổ hỗ trợ thương mại điện tử cộng
đồng; có tối thiểu 02 nhóm hỗ trợ, kết nối; có tối thiểu 02 chủ thể chủ thể
tiêu biểu; có tối thiểu 02 phiên Livestreams bán hàng/năm; có tối thiểu 02
đơn vị dịch vụ logistics và giao nhận.
- Mức độ triển khai hoạt động
thương mại điện tử: có tối thiểu 30% chủ thể kinh doanh tại địa bàn tham gia
kinh doanh trực tuyến; có tối thiểu 80% sản phẩm OCOP và các sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu hiện diện trên các nền tảng số thương mại điện tử
trung gian; 100% các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu ứng
dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm; Doanh thu từ hoạt động thương mại điện tử
đạt tối thiểu 300 tỷ đồng.
|
- Năng lực và kỹ năng số: Có
trên 40% chủ thể kinh doanh được đào tạo kỹ năng hỗ trợ hoạt động kinh doanh
số; có trên 30% cán bộ quản lý được đào tạo kỹ năng quản lý nhà nước về
thương mại điện tử; có trên 50% người dân từ 18 tuổi trở lên có kỹ năng sử dụng
smartphone để tra cứu, mua sắm; có trên 20% người dân từ 18 tuổi trở lên được
phổ biến kiến thức phòng chống lừa đảo trực tuyến.
- Hệ sinh thái cộng đồng
thương mại điện tử địa phương: Có tối thiểu 02 tổ hỗ trợ thương mại điện tử cộng
đồng; có tối thiểu 01 nhóm hỗ trợ, kết nối; có tối thiểu 01 chủ thể chủ thể
tiêu biểu; có tối thiểu 01 phiên Livestreams bán hàng/năm; có tối thiểu 01
đơn vị dịch vụ logistics và giao nhận.
- Mức độ triển khai hoạt động
thương mại điện tử: có trên 20% chủ thể kinh doanh tại địa bàn tham gia kinh
doanh trực tuyến; có trên 60% sản phẩm OCOP và các sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu hiện diện trên các nền tảng số thương mại điện tử trung gian;
có trên 80% các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu ứng dụng
truy xuất nguồn gốc sản phẩm; Doanh thu từ hoạt động thương mại điện tử đạt tối
thiểu 120 tỷ đồng.
|
Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình thôn thông
minh
|
≥01 mô hình
|
- 100% số hộ gia đình có khả
năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu với 90% người sử dụng có thể truy nhập
Internet cố định, tốc độ trung bình tối thiểu 200 Mb/s.
- Mạng băng rộng di động 5G
phủ sóng 99% dân số trên địa bàn.
- Có điểm truy cập số cộng đồng:
Nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng tại thôn có kết nối Internet cáp quang
băng rộng.
- Tối thiểu 90% số thuê bao sử
dụng điện thoại thông minh trên tổng số thuê bao điện thoại di động trên địa
bàn thôn.
- Có thành lập tổ công nghệ số
cộng đồng. Người dân trong thôn được phổ biến, tập huấn kỹ năng số tối thiểu
01 lần/năm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt
≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất
thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
Hệ thống thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường;
tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥85%; tỷ lệ
chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤45% tổng lượng chất thải rắn phát
sinh
|
Hệ thống thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường;
tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ
chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát
sinh
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn
nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
≥90%
|
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
- Có phương án thoát nước mặt
và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa hình và khu dân cư; có
giải pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu ngập úng và ô
nhiễm môi trường.
- Tối thiểu 50% nước thải
sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp (phi tập trung);
Có thể áp dụng các mô hình xử lý nước thải phi tập trung (cho cụm hộ gia đình
hoặc khu dân cư nông thôn) dựa trên đặc thù mật độ dân cư và điều kiện tự
nhiên.
- Có tối thiểu 01 công trình
xử lý nước thải sinh hoạt tập trung áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp, nước
thải đầu ra đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
|
- Có phương án thoát nước mặt
và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa hình và khu dân cư; có
giải pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu ngập úng và ô
nhiễm môi trường.
- Tối thiểu 50% nước thải
sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp (phi tập trung);
Có thể áp dụng các mô hình xử lý nước thải phi tập trung (cho cụm hộ gia đình
hoặc khu dân cư nông thôn) dựa trên đặc thù mật độ dân cư và điều kiện tự
nhiên.
|
Sở Xây dựng
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian
xanh-sạch-đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng
nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành
chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch
vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Đạt
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo
đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng,
chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an thành phố
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân quân
“vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Tổ chức xây dựng lực lượng
Dân quân tự vệ theo đúng quy định của Luật Dân quân tự vệ, các Nghị định,
Thông tư, Hướng dẫn về Dân quân tự vệ; Quyết định hằng năm của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ thành phố Hải
Phòng và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng.
|
Bộ chỉ huy Quân sự thành phố
|
PHỤ LỤC II
BỘ TIÊU CHÍ VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN
2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số: 58/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng)
1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới
(đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo quy định đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí
quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Hải
Phòng).
2. Thu nhập bình quân đầu người
của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại phải cao hơn từ
10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với
xã nhóm 1 trên địa bàn thành phố tại cùng thời điểm.
3. Đạt các tiêu chí xã nông
thôn mới hiện đại, cụ thể như sau:
|
STT
|
Tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
Cơ quan phụ trách
|
|
1
|
Bảo đảm hạ tầng số và sử dụng nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái
tạo
|
1.1. Tỷ lệ thôn có hạ tầng
băng rộng cố định mặt đất và băng rộng di động mặt đất (cáp quang, 4G/5G).
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
1.2. Tỷ lệ hộ gia đình có kết
nối Internet băng rộng.
|
≥ 95%
|
|
1.3. Tỷ lệ các điểm công cộng
(trụ sở xã, nhà văn hóa, trường học, trạm y tế, điểm du lịch) có điểm truy cập
Wifi miễn phí, tốc độ tối thiểu 1Gb/s hoặc phủ sóng 5G.
|
100%
|
|
1.4. Tỷ lệ cán bộ, công chức xã
được đào tạo, tập huấn chuyển đổi số.
|
100%
|
|
1.5. Có công trình công cộng
(trụ sở Ủy ban nhân dân xã, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, đường giao
thông …) được lắp đặt hệ thống năng lượng tái tạo đảm bảo đủ điều kiện theo
quy định, hoạt động hiệu quả.
|
≥ 01 công trình
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Có mô hình nông nghiệp thông minh; phát triển toàn diện kinh tế, văn
hóa, giáo dục, y tế trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
2.1. Có mô hình nông nghiệp
thông minh hoặc kinh tế số nông thôn do hợp tác xã hoặc doanh nghiệp hoặc hộ
nông dân vận hành (khuyến khích mô hình có sự tham gia của thanh niên và phụ
nữ).
|
≥ 01 mô hình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.2. Tỷ lệ lao động nông thôn
được đào tạo, tập huấn kỹ năng số, kỹ năng kinh doanh trực tuyến.
|
≥ 25%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2.3. Tỷ lệ sản phẩm OCOP của
địa phương được đưa lên sàn thương mại điện tử.
|
≥ 50%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.4. Có mô hình Trạm Y tế ứng
dụng chuyển đổi số trong các hoạt động quản lý, điều hành, khám và chữa bệnh.
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
2.5. Có mô hình trường học ứng
dụng công nghệ AI trong dạy học.
|
≥ 01 mô hình
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2.6. Tỷ lệ thôn có hệ thống
loa truyền thanh thông minh ứng dụng công nghệ thông tin – viễn thông.
|
100%
|
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
|
2.7. Có di tích văn hóa và
các loại hình hoạt động văn hóa, văn nghệ tiêu biểu, đặc trưng của xã được
tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá trên các trang thông tin điện tử hoặc cơ quan
báo đài.
|
Đạt
|
|
3
|
Bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn
|
3.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều.
|
≤ 0,8%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ.
|
≥ 60%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung.
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.4. Thúc đẩy bình đẳng giới;
nâng cao vai trò, sự tham gia của phụ nữ và các nhóm yếu thế trong đời sống xã
hội; phòng ngừa, ứng phó bạo lực trên cơ sở giới, bảo đảm phù hợp chức năng
quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
3.5. Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu
văn hóa.
|
100%
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
3.6. Có mô hình thôn thông
minh.
|
≥02 mô hình
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4
|
Môi trường sống an toàn, lành mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống
|
4.1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt được phân loại, thu gom, xử lý theo quy định
|
≥90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4.2. Có mô hình bảo vệ môi trường
nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn và giảm phát thải
|
≥01 mô hình
|
|
4.3. Tỷ lệ thôn có thiết bị
thể dục thể thao ngoài trời theo quy định
|
100%
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5
|
Cảnh quan môi trường sáng-xanh-sạch-đẹp, an toàn
|
5.1. Tỷ lệ đường trục thôn,
liên thôn được trang bị thùng đựng rác hoặc bố trí điểm tập kết rác hợp lý.
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5.2. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện cải tạo vườn tạp, không để chất thải rắn, nước thải ứ đọng trong khuôn
viên hộ gia đình. Có kế hoạch và thực hiện kế hoạch vệ sinh môi trường định kỳ.
|
100%
|
|
5.3. Tỷ lệ số km đường xã,
liên xã, đường trục thôn, liên thôn (ở nơi có điều kiện) được trồng cây xanh
bóng mát, cây cảnh, hoa hoặc thảm cỏ.
|
≥ 80%
|
Sở Xây dựng
|
|
5.4. Khu vực, công trình công
cộng có nguy cơ xảy ra tai nạn thương tích được cảnh báo và thực hiện các biện
pháp quản lý.
|
Đạt
|
|
6
|
An ninh, trật tự được bảo đảm; lực lượng Công an xã được xây dựng trong
sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại
|
6.1. Địa bàn không ma túy.
|
Đạt
|
Công an thành phố
|
|
6.2. Trong 02 năm liền kề đến
thời điểm xét, tập thể công an xã được phân loại từ “Hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên”, không có cá nhân vi phạm bị xử lý kỷ luật.
|
Đạt
|
Quyết định 58/2026/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 58/2026/QĐ-UBND ngày 15/07/2026 về Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
23/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
147
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|