|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2511/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
Người ký:
|
Lê Quang Trung
|
|
Ngày ban hành:
|
14/11/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2511/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
14 tháng 11 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH
VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số
77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa
23/2004/QH11 ngày 15/6/2004; Luật số 48/2014/QH13 ngày 17/6/2014 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006
của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày
31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt,
điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch
ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Nghị quyết số 116/NQ-HĐND ngày 06/7/2018
của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch
phát triển mạng lưới giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng
đến năm 2030;
Xét tờ trình số 2032/TTr-SKHĐT ngày 10/10/2018 của
Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới
giao thông tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030. Các nội dung cụ thể như sau:
1. Quan điểm quy hoạch
Một là: Giao thông vận tải (GTVT) phải được
ưu tiên đầu tư phát triển trước một bước để thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội, nhưng cần tập trung ưu tiên vào khu vực nông thôn, các khu
vực cần đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh, các khu vực hay bị
chia cắt vào mùa mưa bão, các công trình còn dở dang.
Hai là: Cải tạo và xây dựng hệ thống GTVT
phải đồng bộ, đảm bảo tính kế thừa, khả thi và mang lại hiệu quả
thiết thực đồng thời cần huy động nhiều nguồn lực tham gia tuỳ theo
mỗi điều kiện và tình huống cụ thể của mỗi khu vực và thời gian,
đặc biệt là tận dụng cơ hội đầu tư của Trung ương trên địa bàn tỉnh.
Ba là: Phát triển GTVT không chỉ phục vụ cho
phát triển kinh tế xã hội, kết hợp với quản lý địa chính, mà còn
phải phục vụ cho quốc phòng, bảo vệ an ninh của khu vực và của toàn
quốc.
Các quan điểm trên được cụ thể hóa ở Vĩnh
Long như sau:
- Tuân thủ quy hoạch ngành giao thông vận tải.
- Phát triển GTVT phải tập trung, đồng bộ,
có trọng điểm và vừa phải đảm bảo phát triển kinh tế và an ninh
quốc phòng.
- Phát triển GTVT phải đảm bảo kết nối
thuận tiện, an toàn và tiết kiệm thời gian giữa các tuyến đường
trong tỉnh, ngoài tỉnh và hòa vào mạng lưới quốc gia.
- Phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều
kiện tự nhiên của tỉnh để phát triển hợp lý, bền vững hệ thống giao thông vận tải.
- Phát triển GTVT phải huy động được toàn dân
tham gia vào việc phát triển của ngành.
- Phát triển GTVT phải trên cơ sở ứng dụng
được các tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ để có thể tiết kiệm
được thời gian, nguồn nhân lực và vật lực của tỉnh và của quốc gia
đến mức thấp nhất có thể.
- Phải gắn với công tác quản lý bảo trì kết cấu hạ
tầng GTVT.
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông; tăng cường công tác đảm bảo hành lang an toàn giao thông; kiềm chế
tiến tới giảm thiểu tai nạn giao thông; chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến
đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh với quá trình phát triển chung của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Vùng Đông
Nam bộ.
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng hệ thống giao thông liên hoàn, đồng bộ,
hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn kết hợp các loại hình giao thông vận
tải nhằm phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh
trên địa bàn tỉnh.
- Kết nối hợp lý với hệ thống giao thông quốc gia,
vùng và nội tỉnh tạo thành một mạng lưới giao thông thông suốt, hiệu quả, đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy hội nhập
mạnh hơn với cả vùng, cả nước và quốc tế, phù hợp với việc ứng phó biến đổi khí
hậu trong tương lai.
- Thỏa mãn nhu cầu vận tải của xã hội với chất lượng
ngày càng cao, hạn chế tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về vận tải
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức vận tải
phát triển, hoạt động bình đẳng trong khuôn khổ pháp luật. Khai thác tốt lợi thế,
năng lực và kết hợp tốt các loại hình vận tải, quản lý đầy đủ về mặt nhà nước tất
cả các phương tiện vận tải (đăng ký hoạt động theo quy định, an toàn kỹ thuật
phương tiện,…) để đảm bảo an toàn, thuận lợi và đạt tiêu chuẩn trong hoạt động
vận tải.
- Tổ chức thêm các tuyến xe buýt nội tỉnh, liên tỉnh
khi có thêm các tuyến giao thông mới phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.
- Nghiên cứu, xây dựng đề án phát triển vận tải
hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 phù hợp với tình hình thực
tế tại địa phương nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xe taxi, góp phần phục vụ
tốt hơn cho nhu cầu đi lại của nhân dân.
- Phát huy lợi thế của vận tải đường bộ, khai thác
điểm mạnh của vận tải đường thủy nội địa để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng
hóa, hành khách. Nâng cao chất lượng vận tải với giá cước hợp lý; đảm bảo an
toàn về người và hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
b) Về kết cấu hạ tầng giao thông vận tải
* Đường bộ:
- Đối với các tuyến Quốc gia: Phối hợp với Bộ GTVT
tập trung đầu tư, nâng cấp, mở rộng và xây mới hệ thống đường quốc gia qua tỉnh
như: Quốc lộ (QL)1, QL53, QL54, QL57, QL80 và cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ.
- Đối với hệ thống đường tỉnh: Phát triển mạng
lưới, mở rộng, nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật với quy mô tối thiểu đường cấp
IV đồng bằng, đoạn qua các đô thị đạt quy mô theo quy hoạch xây dựng phát triển
đô thị. Đến 2020 tỷ lệ nhựa hóa đạt 100%; Đến 2030, kéo dài các tuyến đường tỉnh
(ĐT)903, ĐT905, ĐT907 nhằm tăng tính kết nối khu vực.
- Đối với hệ thống đường huyện và đường xã: Đến
2020 đạt tỷ lệ 100% đường huyện (ĐH), đường xã (ĐX) đi lại thuận lợi quanh năm;
tỷ lệ mặt đường cứng (bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng) ĐH đạt 100%, ĐX tối
thiểu 90%; Định hướng đến 2030 mở mới kéo dài một số tuyến đường huyện nhằm kết
nối thuận lợi các khu vực; tỷ lệ cứng hóa đường huyện và đường xã đạt 100%.
- Bến, bãi đỗ xe: Quy hoạch đến 2020 và định hướng
đến 2030 tiến hành nâng cấp, tăng năng lực phục vụ với các bến xe hiện có; quy
hoạch mới các bến xe khách liên tỉnh ở huyện phục vụ nhu cầu đi lại của người
dân.
* Đường thủy:
- Về hệ thống tuyến đường thủy: Đến 2020 ưu tiên đầu
tư nạo vét đưa vào cấp kỹ thuật các tuyến vận tải đường thủy chính để phục vụ
nhu cầu vận tải như: Sông Mỹ Thuận, Cái Sao, Cái Ngang, Cái Cá, Đội Hồ, Bu Kê,
Chà Và, Trà Ngoa, Ba Càng,…; Định hướng đến 2030 đầu tư các tuyến còn lại.
- Về hệ thống cảng bến: Đầu tư nâng cấp xây dựng
các cảng, bến đường thủy nhằm phục vụ tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành
khách.
* Về đường sắt: Sau 2020 phối hợp cùng Bộ GTVT đầu
tư xây dựng tuyến đường sắt Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ - Cà Mau nhằm tăng
tính kết nối tỉnh với các khu vực lân cận và phục vụ vận chuyển hành khách và
hàng hóa của tỉnh.
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch phát triển vận
tải
a) Vận tải hàng hóa
- Đối với hàng hóa xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng
như sau: Gạo, rau quả, thịt heo và trứng vịt muối, thủy sản, hàng dệt may, hàng
thủ công mỹ nghệ, giày các loại, tân dược, sản phẩm công nghiệp nhẹ, sản phẩm
cơ khí.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu chủ yếu các mặt hàng
như sau: Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày; nguyên liệu chế biến thức ăn gia
súc; máy móc thiết bị phục vụ sản xuất các ngành; nguyên liệu sản xuất dược phẩm
và nguyên liệu dầu nhớt.
- Luồng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ thông qua
các tuyến QL1, QL53, QL54, QL57, QL80,… Luồng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy
thông qua các tuyến đường thủy nội địa chính yếu như: Sông Tiền, sông Hậu, sông
Cổ Chiên, sông Mang Thít,….
b) Vận tải hành khách
- Vận tải hành khách đường bộ: Trên các tuyến giao
thông quan trọng nối các trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị sẽ là những luồng
tuyến vận tải chủ yếu trong tương lai có lượng hành khách và hàng hóa lớn và ổn
định. Các tuyến liên tỉnh quan trọng nhất trong các năm sắp tới như: Từ Vĩnh
Long - thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh trong vùng Đông Nam bộ; các tỉnh Miền
Tây như: Vĩnh Long - An Giang, Vĩnh Long - Cà Mau, Vĩnh Long - Cần Thơ, Vĩnh
Long - Long An,…; và đi một số tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên.
- Vận tải hành khách đường thủy: Hiện nay, vận tải
khách bằng đường thủy chiếm tỷ trọng thấp (16,83%), nhu cầu đi lại bằng đường
thủy chủ yếu là phục vụ du lịch miệt vườn sông nước, các bến khách ngang sông,
các phà vượt sông, đi lại của nhân dân trên các sông, kênh, rạch.
c) Quy hoạch phát triển vận tải
- Quy hoạch đến năm 2020 và định hướng đến 2030
phát triển vận tải với chất lượng cao và giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn, thuận
lợi, hạn chế ô nhiễm môi trường; tổ chức vận tải hợp lý, phát triển vận tải đa
phương thức, dịch vụ logistics.
+ Hàng hóa: Đáp ứng được nhu cầu vận chuyển 5.976
nghìn tấn hàng hóa. (đường bộ đáp ứng 1.315 nghìn tấn, đường thủy 4.661 nghìn tấn
về sản lượng vận chuyển), tương ứng khối lượng luân chuyển của đường bộ đạt
144.650 nghìn tấn.km, đường thủy đạt 302.965 nghìn tấn.km.
+ Hành khách: Đáp ứng được nhu cầu vận chuyển
41.742 nghìn lượt hành khách (đường bộ đáp ứng 35.481 nghìn lượt, đường thủy
6.261 nghìn lượt về sản lượng vận chuyển), tương ứng khối lượng luân chuyển của
đường bộ đạt 922.506 nghìn lượt.km, đường thủy đạt 13.774 nghìn lượt.km.
- Quy hoạch đến năm 2030 thỏa mãn được nhu cầu vận
tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế,
giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn.
+ Hàng hóa: Đáp ứng được nhu cầu vận chuyển 7.834
nghìn tấn hàng hóa. (đường bộ đáp ứng 2.115 nghìn tấn, đường thủy 5.719 nghìn tấn
về sản lượng vận chuyển), tương ứng khối lượng luân chuyển của đường bộ đạt
232.650 nghìn tấn.km, đường thủy đạt 371.735 nghìn tấn.km
+ Hành khách: Đáp ứng được nhu cầu vận chuyển
47.899 nghìn lượt hành khách (đường bộ đáp ứng 42.151 nghìn lượt, đường thủy
5.748 nghìn lượt về sản lượng vận chuyển), tương ứng khối lượng luân chuyển của
đường bộ đạt 1.138.077 nghìn lượt.km, đường thủy đạt 13.220 nghìn lượt.km.
- Hợp lý hóa cơ cấu đảm nhận vận tải như sau:
+ Đến 2020: Hàng hóa đường bộ đạt khoảng 21 ÷ 23%,
đường thủy nội địa đạt khoảng 77 ÷ 79%. Hành khách đường bộ đạt khoảng 84 ÷
86%, đường thủy nội địa đạt khoảng 14 ÷ 16%.
+ Đến 2030: Hàng hóa đường bộ đạt khoảng 26 ÷ 28%,
đường thủy nội địa đạt khoảng 72 ÷ 74%. Hành khách đường bộ đạt khoảng 87 ÷
89%, đường thủy nội địa đạt khoảng 11 ÷ 13%.
3.2. Quy hoạch phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông
3.2.1. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ
a) Hệ thống đường Quốc gia:
- Hệ thống cao tốc: Cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ (Thuộc
cao tốc Bắc - Nam phía Đông): Dài 23,6 km, điểm đầu tại km 0+250-QL80; điểm cuối
tại nút giao Chà Và (km 2062+700-QL1). Tuyến được đầu tư theo tiêu chuẩn đường
cao tốc loại A, quy mô 4 - 6 làn xe. Giai đoạn đến 2020 đầu tư xây dựng đạt quy
mô 4 làn xe hạn chế, rộng 17m, vận tốc thiết kế 80km/h. Giai đoạn sau 2020,
nâng cấp, mở rộng hoàn chỉnh 6 làn xe.
- Hệ thống Quốc lộ: QL1, Tuyến tránh thành phố Vĩnh
Long, Đường vào cầu Cần Thơ, QL53, QL57 và QL80. Quy hoạch theo tiêu chuẩn đường
cấp I - III, quy mô tối thiểu 2 làn xe cơ giới. Các đoạn đi qua khu vực đô thị
sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
(Chi tiết như Phụ
lục 1 đính kèm)
b) Hệ thống đường tỉnh:
- Có 12 tuyến với tổng chiều dài 359,9km trên cơ sở
nâng cấp, kéo dài 10 tuyến đường tỉnh hiện hữu: ĐT901, ĐT902, ĐT903, ĐT904,
ĐT905, ĐT906, ĐT907, ĐT908, ĐT909, ĐT910 và mở mới 2 tuyến: ĐT909B, ĐT910B.
- Định hướng quy hoạch đến năm 2030 nâng cấp, mở mới
các tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu kỹ thuật cấp IV - ĐB, nền rộng 9,0m, mặt BTN
rộng 2x3,5m, đất bảo vệ, bảo trì lộ 2x1m, lộ giới 29m. Đối với tuyến ĐT902 và
ĐT909B sẽ được đầu tư đạt tiêu chuẩn cấp III - ĐB, nền rộng 12m, mặt BTN rộng
2x3,5m, lề gia cố 2x2m, đất bảo vệ, bảo trì lộ 2x2m, lộ giới 42m.
- Đối với giai đoạn từ nay đến 2020 và 2021 - 2025,
khi nguồn vốn còn khó khăn, nhu cầu chưa cao có thể xây dựng trước mặt đường
theo tiêu chuẩn cấp V - IV
- Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị sẽ
được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
- Kết cấu mặt đường là BTN; cầu trên tuyến có tải
trọng tối thiểu HL93 và bề rộng toàn cầu tối thiểu 9,0m.
(Chi tiết như Phụ
lục 2 đính kèm)
c) Hệ thống đường chuyên dùng do tỉnh quản lý (Gồm
07 tuyến với tổng chiều dài 18km) cụ thể: Đường vào cảng Bình Minh, Đường vào
Khu công nghiệp Bình Minh, Đường gom Khu công nghiệp Hòa Phú, Đường nối Phạm
Hùng đến Võ Văn Kiệt, Đường từ QL1 đến bờ sông Cổ Chiên, Đường từ QL1 đến nhà
máy bia, Đường QL1 chuyển về.
(Chi tiết như Phụ
lục 3 đính kèm).
d) Hệ thống đường huyện (bao gồm tất cả các tuyến
đường hiện hữu và mở mới đến 2020 và định hướng đến 2030). Quy hoạch đến năm
2030, như sau:
- Về lộ giới quy hoạch: Định hướng chung đối với hệ
thống đường huyện đến 2030 đạt tối thiểu là cấp V, mặt láng nhựa, rộng 5,5m, nền
7,5m, hành lang an toàn mỗi bên 9,0m, đất bảo vệ, bảo trì đường bộ mỗi bên
1,0m, lộ giới tối thiểu là 29m. Một số tuyến quan trọng sẽ được nâng cấp đạt cấp
IV, mặt láng nhựa, rộng 7,0m, nền 9,0m, hành lang an toàn mỗi bên 9,0m, đất bảo
vệ, bảo trì đường bộ mỗi bên 1,0m, lộ giới là 29,0m.
- Trong giai đoạn đến 2020 và định hướng đến 2025,
tập trung cứng hóa các tuyến mặt đường đất, cấp phối đá dăm và các tuyến láng
nhựa đã xuống cấp. Đối với các tuyến nhựa và BTXM chất lượng tốt thì duy tu bão
dưỡng thường xuyên. Khi nguồn vốn còn nhiều khó khăn và hạn chế thì các tuyến
đường huyện sẽ được đầu tư trước cấp VI, mặt láng nhựa (BTXM), rộng 3,5m, nền
6,5m.
- Kết cấu mặt đường: Láng nhựa hoặc bê tông xi măng
(BTXM).
(Chi tiết như Phụ
lục 4 đính kèm)
đ) Hệ thống đường xã quản lý (Định hướng chung đến
năm 2030) như sau:
- Đối với các tuyến trục chính và liên xã, đề xuất
quy hoạch đạt tối thiểu loại B theo cấp đường giao thông nông thôn, mặt rộng
3,0 - 3,5m, lề đường mỗi bên 0,5 - 0,75m, nền 4,0 - 5,0m, kết cấu mặt đường bê
tông;
- Đối với những tuyến trục ấp còn lại quy hoạch đạt
loại B hoặc loại C (mặt rộng 2,0 - 3,0m, nền 3,0 - 4,0m, lề đường mỗi bên rộng
0,5m);
Tuy nhiên, trên đây chỉ là những tiêu chuẩn tối thiểu
cần đạt được. Ở những xã có điều kiện thì ngành giao thông nên khuyến khích xây
dựng các tuyến đường xã ở cấp cao hơn (A hoặc VI).
e) Hệ thống đường đô thị: Hệ thống đường đô thị
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long sẽ được đầu tư phát triển theo tiêu chuẩn xây dựng
Việt Nam 104:2007 về Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế trên cơ sở Quy hoạch xây dựng
các khu đô thị, thị trấn, thị tứ đã được phê duyệt.
g) Quy hoạch công trình cầu:
- Các công trình cầu trên địa bàn tỉnh được xây mới
có kết cấu BTCT hoặc BTDƯL, trong đó:
+ Cầu đường tỉnh: Tải trọng tối thiểu là HL93;
+ Cầu đường huyện: Tải trọng tối thiểu là 0,5HL93.
- Tập trung huy động các nguồn vốn đầu tư các cầu
có ý nghĩa quan trọng trong việc kết nối giao thông và phát triển kinh tế, khu
vực như: Cầu Quới An thay thế phà Mang Thít, cầu thay thế phà Tam Bình, cầu Ông
Nam, cầu Ông Cớ, cầu Phú Lộc, cầu Cái Cam 2, …
h) Hệ thống bến xe: Bến xe cần phải đảm bảo diện
tích tối thiểu và các bộ phận phục vụ cần thiết theo tiêu chuẩn của từng loại bến
xe theo Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ GTVT Quy định về tổ chức,
quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường
bộ.
(Chi tiết như Phụ
lục 5 đính kèm)
i) Hệ thống các trạm dừng chân: Theo Quyết định số
2753/QĐ-BGTVT ngày 10/9/2013 của Bộ GTVT phê duyệt Quy hoạch hệ thống trạm dừng
nghỉ trên Quốc lộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
3.2.2. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường thuỷ
nội địa
a) Mạng lưới tuyến do Trung ương quản lý: Hệ thống
đường thủy nội địa trên địa bàn của tỉnh do Trung ương quản lý gồm có 4 tuyến với
tổng chiều dài là 215 km được cập nhật theo Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày
24/4/2013 của Bộ GTVT phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao
thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030.
(Chi tiết như Phụ
lục 6 đính kèm).
b) Mạng lưới tuyến do tỉnh quản lý: Hệ thống đường
thủy nội địa do tỉnh quản lý gồm 25 tuyến với tổng chiều dài 179,5 km. Quy hoạch
đến 2030 tối thiểu đạt cấp IV đường thuỷ nội địa theo TCVN 5664 - 2009.
(Chi tiết như Phụ
lục 6 đính kèm)
c) Các tuyến sông kênh do huyện quản lý: Gồm 66 tuyến
với tổng chiều dài 337,2 km. Quy hoạch tối thiểu đạt cấp VI đường thuỷ nội địa
theo TCVN 5664-2009
(Chi tiết như Phụ
lục 7 đính kèm)
d) Quy hoạch cảng thủy nội địa: Theo Quyết định số
1108/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 của Bộ GTVT về phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống
cảng Đường thủy nội địa khu vực phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030.
(Chi tiết như Phụ
lục 8 đính kèm)
đ) Quy hoạch bến thủy nội địa:
- Đối với bến thủy nội địa hành khách:
+ Từ nay đến năm 2020 xem xét duy trì hoạt động của
các bến hành khách hiện trạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nhằm phục vụ nhu cầu
của khách du lịch và người dân;
+ Sau năm 2020 khi cảng hành khách Vĩnh Long đi vào
hoạt động đề xuất các tuyến vận tải hành khách du lịch trên tuyến sông Cổ Chiên
từ cầu Mỹ Thuận đến chợ Vĩnh Long sẽ tập trung về đây để đảm bảo công tác quản
lý và khai thác đạt hiệu quả hiệu quả.
- Đối với bến thủy nội địa hàng hoá:
+ Giai đoạn đến 2020 đối với các bến hiện trạng
hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật theo quy định theo TCVN 10305: 2015 : Bến kết cấu bê
tông cốt thép có kho bãi, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ cơ giới hóa, có nhà điều
hành, đường ra vào bến BTXM kết nối thuận tiện với đường bộ nhằm đáp ứng tốt
nhu cầu vận chuyển xếp dỡ hàng hóa;
+ Giai đoạn 2021 - 2030 tiếp tục đầu tư nâng cấp mở
rộng thành bến hàng hóa đa chức năng, có hệ thống cần trục, băng chuyền vận
chuyển hàng hóa hiện đại;
+ Định hướng xây dựng các bến tổng hợp tại trung
tâm các huyện và các bến thủy nội địa phục vụ cho các khu cụm công nghiệp trên
địa bàn tỉnh.
- Đối với bến khách ngang sông:
+ Tiến hành đầu tư xây dựng nâng cấp các bến hiện hữu
tối thiểu đạt loại 1 đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân;
+ Đối với các bến có tính kết nối quan trọng giữa
các khu vực hoặc kết nối các tuyến đường ô tô với nhau thì nâng cấp bến đạt loại
3 có thể vận chuyển được ô tô chở khách đến 12 chỗ, xe tải nhỏ chở hàng dưới
3,0 tấn;
+ Theo lộ trình xây dựng các cầu mà xóa bỏ các bến
khách có vị trí trùng với các cầu được đầu tư xây dựng.
3.2.3. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường sắt
Cập nhật theo Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày
10/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển
giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 và
Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3.2.4. Quy hoạch cảng biển, luồng hàng hải
a) Đối với luồng hàng hải:
- Luồng vào cảng trên sông Hậu qua cửa Định An duy
trì cho tàu 5.000 đến 10.000 tấn lợi dụng thủy triều để ra, vào.
- Luồng vào các cảng trên sông Tiền: Duy trì độ sâu
luồng cho tàu 5.000 tấn ra vào thường xuyên có lợi dụng thủy triều.
b) Đối với hệ thống cảng biển:
Cập nhật theo Quyết định số 3383/QĐ-BGTVT ngày
28/10/2016 của Bộ GTVT phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Đồng bằng
sông Cửu Long (Nhóm 6) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Quyết
định số 480/QĐ-BGTVT ngày 22/02/2017 của Bộ GTVT về việc công bố danh mục bến cảng
thuộc các cảng biển Việt Nam. Cụ thể có 02 khu bến:
- Khu bến Vĩnh Thái: Tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, đầu
tư thiết lập mới 02 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 5.000 tấn.
- Khu bến Bình Minh: Tiếp nhận tàu đến 10.000 ÷
20.000 tấn, đầu tư thiết lập mới 01 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải
10.000 ÷ 20.000 tấn.
3.3. Quy hoạch mạng lưới tuyến
vận tải hành khách
- Tuyến vận tải hành khách liên tỉnh: Theo Quyết định
số 2288/QĐ-BGTVT ngày 26/6/2015 của Bộ GTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết tuyến
vận tải hành khách cố định liên tỉnh đường bộ toàn quốc đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030;
- Tuyến vận tải hành khách nội tỉnh: Duy trì hoạt động
02 tuyến hiện hữu hiện có và nâng cao chất lượng phục vụ nhằm đảm bảo tốt nhu cầu
đi lại của nhân dân. Đồng thời, tiến hành hoàn thiện cơ sở hạ tầng, lắp đặt các
biển báo đón, trả khách trên tuyến.
- Tuyến vận tải hành khách bằng buýt:
+ Đối với 07 tuyến đang hoạt động: Tiếp tục khai
thác và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút lượng hành khách cao hơn, tạo
được thói quen sử dụng xe buýt đối với người dân;
+ Đối với 04 tuyến đang tạm ngừng hoạt động: Cần tiến
hành điều tra, phỏng vấn nhu cầu và điều chỉnh lộ trình tuyến để đưa vào hoạt động
lại;
+ Đối với các tuyến mở mới: sẽ tiến hành khảo sát,
dự báo nhu cầu và mở mới một số tuyến nhằm tạo mạng lưới tuyến buýt kết nối
toàn tỉnh, phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân, hạn chế phương tiện cá
nhân và tai nạn giao thông.
- Đối với hoạt động của xe taxi:
+ Số lượng taxi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm
2020 đạt ngưỡng 0,13 ÷ 0,18 xe/1000 dân (khoảng 150 ÷ 200 xe), định hướng đến
2030 đạt ngưỡng 0,35 ÷ 0,40 xe/1000 dân (khoảng 450 ÷ 500 xe) phân bố rộng khắp
địa bàn tỉnh.
+ Số lượng doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh không quá 10 đơn vị; đồng thời các đơn vị
đang hoạt động phải có số lượng tối thiểu là 10 xe và đảm bảo đầy đủ các điều
kiện theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và
điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô
4. Kinh phí và nguồn kinh phí
thực hiện quy hoạch
- Kinh phí thực hiện: Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát
triển cho Điều chỉnh Quy hoạch giao thông tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 khoảng
8.994,5 tỷ đồng. Trong đó:
+ Giai đoạn từ nay đến 2020: 4.604,5 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: 4.390,0 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách Nhà nước: 7.725,4 tỷ đồng (chiếm
85,9%) xây dựng hệ thống cầu, đường, giải phóng mặt bằng và cấm mốc lộ giới.
+ Vốn xã hội hóa (tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp
tham gia đầu tư): 1.269,1 tỷ đồng (chiếm 14,1%).
5. Nhu cầu quỹ đất dành cho
giao thông
Quỹ đất dành cho phát triển giao thông vận tải tỉnh
Vĩnh Long theo Quy hoạch đến năm 2020 khoảng 3.128,48 ha và đến năm 2030 khoảng
3.953,95 ha.
6. Các giải pháp, chính sách quản
lý Nhà nước về GTVT
6.1. Phát triển GTVT theo Quy hoạch, kế hoạch
- Căn cứ “Chiến lược, quy hoạch phát triển chuyên
ngành GTVT” được Chính phủ phê duyệt; và “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng
lưới giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở GTVT xây dựng kế hoạch ngắn và trung hạn
cho việc đầu tư xây dựng các công trình GTVT trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo các
dự án đầu tư, cải tạo nâng cấp các tuyến đường, công trình phục vụ vận tải phù
hợp với quy hoạch được duyệt.
- Sau khi “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới
giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cần thiết triển khai công tác quy hoạch giao thông
nông thôn trên địa bàn các huyện, thị để đảm bảo khả năng nối kết và giao thông
thông suốt từ tỉnh đến huyện, từ huyện đến xã; phục vụ có hiệu quả cho sự phát
triển các ngành kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Ngành GTVT cần phối hợp chặt chẽ với các ban
ngành chức năng của tỉnh trong quá trình đầu tư mạng lưới đường bộ đặc biệt là
các tuyến đường ở khu vực sinh thái….
6.2. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới
trong phát triển GTVT
Triển khai áp dụng các quy trình quy phạm trong xây
dựng, quản lý bảo trì công trình giao thông; khuyến khích áp dụng công nghệ, vật
liệu mới vào xây dựng; áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành; xây
dựng các trung tâm kiểm định, quản lý chất lượng xây lắp công trình. Cụ thể
như:
- Những tuyến đường được nâng cấp, xây dựng mới phải
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại TCVN 4054 - 2005.
- Sử dụng vật liệu tại chỗ là chính, chú trọng áp dụng
vật liệu mới, công nghệ mới phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.
- Áp dụng các công nghệ thi công hiện đại như: Thi
công cầu BTDƯL bằng công nghệ đúc hẫng, công nghệ cọc khoan nhồi đường kính lớn,
tạo cáp dự ứng lực bọc Epoxy sợi đơn (SC); Neo đất vĩnh cữu loại phân
tán tải trọng (KTB); Dầm kết cấu phức hợp bê tông thép dự ứng lực (SPC) và phương
pháp ép nén (đóng cọc tĩnh)....
- Tích cực và mạnh dạn áp dụng các công nghệ khoa học
tiên tiến trong công tác nâng cấp, cải tạo cầu đường, làm đường mới, xử lý những
nơi nền đường, mặt đường hay bị lũ, xử lý chống sụt ta luy đường.
6.3. Chính sách phát triển vận tải
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh
doanh trong lĩnh vực vận tải
- Thành phần kinh tế hợp tác xã và tư nhân đóng vai
trò đặc biệt quan trọng và hiệu quả trong việc cung cấp các dịch vụ vận tải, cần
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhằm khuyến khích đầu tư, góp phần nâng cao chất lượng
dịch vụ, cung ứng dịch vụ vận tải ngày một tốt hơn.
- Có chính ưu đãi cho các tổ chức hoạt động dịch vụ
vận tải ở khu vực vùng sâu, vùng xa như là miễn hoặc giảm các loại thuế (thuế
thu nhập doanh nghiệp, …) được phân đất làm trụ sở, bãi đỗ xe.
- Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng
đối với mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải. Các phương tiện
tham gia kinh doanh vận tải của các thành phần kinh tế phải đảm bảo tiêu chuẩn
kỹ thuật về an toàn vận tải và bảo vệ môi trường, đồng thời thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ đóng góp đối với nhà nước (các loại thuế, phí ...). Xây dựng hệ thống
giá cước hợp lý.
- Nâng cao chất lượng vận tải và dịch vụ vận tải, hỗ
trợ các đơn vị vận tải đổi mới phương tiện về chất lượng và chủng loại phù hợp
với yêu cầu vận tải hàng hóa, hành khách trên các tuyến vận tải.
- Quy định, kiểm tra thường xuyên chất lượng phương
tiện và dịch vụ trên các tuyến vận tải hành khách liên tỉnh đảm bảo quyền lợi của
khách hàng. Phát triển đa dạng các dịch vụ vận tải, đảm bảo nhanh chóng, an
toàn, tiện lợi, tiết kiệm chi phí xã hội.
- Tăng cường, phát huy vai trò của các cơ quan, hiệp
hội bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng sử dụng các dịch vụ giao thông, vận tải.
Tăng cường tuyên truyền để khách hàng ý thức quyền lợi của mình và liên hệ, hợp
tác với các cơ quan, hiệp hội chức năng khi nhận thấy bị xâm phạm quyền lợi
khách hàng.
6.4. Phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện chương trình và mở rộng hình thức đào tạo
để nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề.
- Mở rộng các hình thức đào tạo ngắn hạn, dài hạn,
đào tạo trong nước và đào tạo nước ngoài, đào tạo theo trường lớp và tự đào tạo.
- Áp dụng chế độ tuyển dụng công khai thông qua thi
tuyển, thử việc.
- Thực hiện việc áp dụng chế độ ưu đãi đối với người
lao động duy tu bảo dưỡng kết cấu hạ tầng giao thông ở các vùng sâu, vùng
xa....
6.5. Phát triển giao thông nông thôn
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương “Nhà nước
và nhân dân cùng làm” để vừa tranh thủ nguồn lực trong dân đồng thời nâng cao ý
thức trách nhiệm của nhân dân đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông địa phương.
- Tranh thủ các dự án từ nguồn vốn ODA, ngân sách địa
phương để phát triển giao thông nông thôn gắn kết với công nghiệp hóa - hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Có chính sách ưu đãi tín dụng cho các doanh nghiệp
và cá nhân mua sắm phương tiện vận tải phục vụ nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp vận tải khi hoạt động
tại các vùng kinh tế khó khăn.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp
Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực
hiện. Trong quá trình thực hiện cần cập nhật các quy định chuyên ngành, đề xuất
điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp từng giai đoạn và theo đúng các quy định hiện
hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn
phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải,
Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài
chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này;
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TT HĐND tỉnh;
- TT UBND UBND tỉnh;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Phòng KTN, KTTH;
- Lưu: VT, 5.09.05.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Trung
|
PHỤ LỤC 1
QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUỐC LỘ ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND ngày 14 /11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long)
|
Stt
|
Tên đường
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Dài
|
Quy hoạch đến
2030
|
|
Mặt
|
Nền
|
Kết cấu
|
Cấp
|
Loại CT
|
|
(km)
|
(m)
|
(m)
|
|
|
|
|
I
|
CAO TỐC VÀ QUỐC LÔ
|
|
|
182,6
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cao tốc Mỹ Thuận-Cần Thơ (thuộc cao tốc Bắc-
Nam phía Đông)
|
Km 0+250-QL80
|
Nút giao Chà Và (km 2062+700-QL1).
|
23,6
|
4-6 làn xe
|
MM
|
|
2
|
QL1
|
Cầu Mỹ Thuận
|
Giao QL54
|
25,0
|
6 làn xe
|
DTBD
|
|
3
|
Tuyến tránh thành phố Vĩnh Long
|
Km 2032+020- QL1
|
Km 2042+150
|
7,3
|
4 làn xe
|
DTBD
|
|
4
|
Đường vào cầu Cần Thơ
|
Km 2061+150
|
Cầu Cần Thơ
|
4,9
|
6 làn xe
|
DTBD
|
|
5
|
QL53
|
Km 2033+800- QL1
|
Cầu Mây Tức (giáp ranh tỉnh Trà Vinh)
|
52,0
|
4 làn xe
|
NC
|
|
6
|
QL54
|
Cầu Xã Hời
|
Giáp ranh tỉnh Trà Vinh (km 82+662-QL54)
|
51,1
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn quá thị trấn Cái Vồn và trung tâm xã Tân
Quới
|
|
|
|
4 làn xe
|
II
|
NC
|
|
|
Đoạn còn lại
|
|
|
|
2 làn xe
|
III
|
NC
|
|
7
|
QL57
|
Ngã tư Đồng Quê
|
Cầu Mương (giáp ranh tỉnh Bến Tre)
|
7,5
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Ngã tư Đồng Quê
|
Phà Đình Khao
|
3,3
|
16
|
18
|
BTN
|
ĐĐT
|
DTBD
|
|
|
Đoạn còn lại
|
|
|
4,2
|
2 làn xe
|
III
|
NC
|
|
8
|
QL80
|
Cầu Mỹ Thuận
|
Cầu Cái Gia Nhỏ (giáp ranh tỉnh Đồng Tháp)
|
3,7
|
11
|
12
|
BTN
|
|
DTBD
|
Chú thích:
BTN: Bê tông nhựa
NC: Nâng cấp
MM: Làm mới
DTBD: Duy tu bảo dưỡng
|
Stt
|
Tên đường
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Dài (km)
|
Quy hoạch đến
2030
|
|
Chiều rộng (m)
|
K/c mặt
|
VTK (km/h)
|
Cấp
|
Lộ giới (m)
|
|
Mặt
|
Lề
|
Nền
|
|
A
|
Các tuyến đường tỉnh
|
359,9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
ĐT901
|
Chợ Tích Thiện
|
Giao ĐT902
|
50,0
|
7,0
|
2 x 1m
|
9,0
|
BTN
|
60
|
IV
|
29
|
|
2
|
ĐT902
|
Cầu Thiềng Đức
|
Trường tiểu học Trung Thành Tây
|
33,0
|
9,0
|
2 x 2,5 m
|
12,0
|
BTN
|
80
|
III
|
42
|
|
3
|
ĐT903
|
Giao QL1 (cầu Ông Me Nhỏ)
|
Km 19+670 - ĐT902
|
21,3
|
7,0
|
2 x 1m
|
9,0
|
BTN
|
60
|
IV
|
29
|
|
4
|
ĐT904
|
Km 13+568-QL53
|
Km 65+450 - QL54
|
26,9
|
7,0
|
2 x 1m
|
9,0
|
BTN
|
60
|
IV
|
29
|
|
5
|
ĐT905
|
Km 2054+911-QL1
|
Giao ĐT907
|
29,4
|
7,0
|
2 x 1m
|
9,0
|
BTN
|
60
|
IV
|
29
|
|
6
|
ĐT906
|
Km 6+584-QL5
|
Km 83+700 - QL54
|
17,0
|
7,0
|
2 x 1m
|
9,0
|
BTN
|
60
|
IV
|
29
|
|
7
|
ĐT907
|
ĐH70
|
Giao ĐT909
|
87,5
|
7,0
|
2 x 1m
|
9,0
|
BTN
|
60
|
IV
|
29
|
|
8
|
ĐT908
|
Km 2049+200-QL1
|
Km 33+295 - QL54
|
29,0
|
7,0
|
2 x 1m
|
9,0
|
BTN
|
60
|
IV
|
29
|
|
9
|
ĐT909
|
Giao ĐT902 (Mỹ An)
|
Giao QL54 (ấp Đông Hòa 2)
|
38,9
|
7,0
|
2 x 1m
|
9,0
|
BTN
|
60
|
IV
|
29
|
|
10
|
ĐT909B (QL53- KCN Hòa Phú)
|
Tại km1+892 Quốc lộ 53
|
Giáp với rạch thủy lợi
|
9,50
|
9,0
|
2 x 2,5 m
|
12,0
|
BTN
|
80
|
III
|
42
|
|
11
|
ĐT910
|
Giao đường Nguyễn Văn Thảnh
|
Km 14+307 - ĐT908
|
9,6
|
7,0
|
2 x 1m
|
9,0
|
BTN
|
60
|
IV
|
29
|
|
12
|
ĐT910B (Thuận An - Rạch Sậy)
|
Đường dẫn vào cầu Cần Thơ
|
Km 10+400 - ĐT908
|
7,8
|
7,0
|
2 x 1m
|
9,0
|
BTN
|
61
|
IV
|
30
|
HỆ THỐNG ĐƯỜNG CHUYÊN DÙNG DO TỈNH QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Vĩnh Long)
|
Stt
|
Tên đường
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Dài (km)
|
|
B
|
Các tuyến đường chuyên dùng do tỉnh quản lý
|
|
|
1
|
Đường vào cảng Bình Minh
|
QL54
|
Cảng Bình Minh
|
1,92
|
|
2
|
Đường vào khu công nghiệp Bình Minh
|
Km2066+200 (P) QL1
|
Đường N1 của CN Bình Minh
|
2,00
|
|
3
|
Đường gom CN Hòa Phú
|
tại km1+892 Quốc lộ 53
|
giáp với rạch thủy lợi
|
8,95
|
|
4
|
Đường nối Phạm Hùng đến Võ Văn Kiệt
|
Đ. Phạm Hùng
|
Đường Võ Văn Kiệt
|
0,6
|
|
5
|
Đường từ QL1 đến bờ sông Cổ Chiên
|
QL1
|
Sông Cổ Chiên
|
0,7
|
|
6
|
Đường từ QL1 đến nhà máy bia
|
QL1
|
Nhà máy bia Sài Gòn
|
0,1
|
|
7
|
Đường QL1 chuyển về
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
từ Km2032+040
|
Km2033+322
|
1,3
|
|
|
Đoạn 2
|
Km2039+577
|
Km2041+976
|
2,4
|
|
|
Tổng
|
|
|
18,0
|
PHỤ LỤC 4
QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG
ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long)
|
Stt
|
Tên đường
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
|
Quy hoạch đến
năm 2030
|
|
Dài (km)
|
C.rộng (m)
|
K/c mặt QH
|
VTK
|
Cấp
|
Lộ giới
|
|
Mặt
|
Lề GC
|
Nền
|
|
I
|
Thành phố Vĩnh Long
|
|
|
19,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hương 18 (ĐH12)
|
Km 1 + 600, QL80
|
Cầu Bà Tành
|
2,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
2
|
Đường Tân Phú xã Tân Hòa
|
QL80
|
đang thi công chưa xác định
|
3,8
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
3
|
Hương lộ Trường An xã Trường An (ĐH11)
|
Km 2033 + 050, QL1
|
Km 2 + 700, ĐH10
|
4,4
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
4
|
Hương 15 xã Tân Ngãi (ĐH10)
|
Km 0 +470 đoạn tránh QL1
|
Cầu rạch Ranh
|
4,2
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
5
|
Đường ấp Tân Quới đi Tân Nhơn xã Tân Hòa
|
QL80
|
kênh.
|
4,1
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
II
|
Thị xã Bình Minh
|
|
|
35,73
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Thuận An - Rạch Sậy (ĐH50)
|
km 2060 +000, QL1
|
Cầu Khoán Tiết
|
Chuyển về tỉnh quản
lý
|
|
2
|
Đường vào Chùa Dưới (ĐH51)
|
Đường dẫn vào cầu Cần Thơ
|
Chùa Dưới xã Đông Bình
|
1,23
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
3
|
Đường từ cụm dân cư Thuận Nghĩa B đến sông Mỹ Thuận
(ĐH52)
|
ĐT901
|
Sông Mỹ Thuận
|
3,7
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
4
|
Đường Phù Ly (ĐH53)
|
Km 53 + 820, QL54
|
Chùa Phù Ly
|
1,7
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
5
|
Đông Bình - Đông Thạnh (ĐH54)
|
Km 53 + 980, QL54
|
UBND xã Đông Thạnh
|
3,7
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
6
|
Đường vào UBND xã Mỹ Hòa (ĐH55)
|
Km 56 + 154, QL54
|
UBND xã Mỹ Hòa
|
0,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
7
|
Đông Thành - Đông Thạnh (ĐH56)
|
Km 60 + 550, QL54
|
Cầu Chủ Kiểng
|
4,8
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
8
|
Đường từ vàm Khoán Tiết đến cụm dân cư vượt lũ ấp
Thuận Phú B xã Thuận An (ĐH57)
|
Giao với ĐH50
|
cụm dân cư ấp Thuận Phú B
|
3,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
9
|
Đường từ đường tỉnh 910 đến chùa Sóc Mỹ Bồn xã
Thuận An (ĐH58)
|
Giao với ĐT910
|
Chùa Sóc Mỹ Bồn
|
0,3
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
9,0
|
LN
|
40,0
|
ĐĐT
|
|
|
10
|
Đường từ khu dân cư xã Mỹ Hòa đến cầu Rạch Chanh
(ĐH59)
|
ĐH59B
|
Gần cầu rạch Chanh (cách tầm 300m do tuyến chưa
thông)
|
5,4
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
11
|
Đường từ nhà văn hóa xã Đông Thạnh đến cầu Chủ Kiểng
(ĐH54B)
|
ĐH54
|
Cầu Chủ Kiểng
|
2,1
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
12
|
Đường từ Chùa Dưới xã Đông Bình đến cụm dân cư Vượt
lũ xã Đông Thạnh (ĐH53B)
|
Chùa Dưới
|
Cụm tuyến dân cư xã Đông Thạnh (chợ)
|
1,9
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
13
|
Đường từ cầu Đôi Ma đến cụm tuyến dân cư xã Đông
Thạnh (ĐH54C)
|
Cầu Đôi Ma
|
Cụm tuyến dân cư xã Đông Thạnh
|
4,1
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
14
|
Đường Từ CN Bình Minh đến cụm dân cư xã Mỹ Hòa
(ĐH59B)
|
KCN Bình Minh
|
Cụm dân cư xã Mỹ Hòa
|
1,7
|
9,0
|
2 x 3,5 m
|
16,0
|
LN
|
40,0
|
IV
|
29,0
|
|
15
|
Đường Từ CN Bình Minh đến cụm dân cư xã Mỹ Hòa (cặp
sông Đông Thành) (ĐH59C)
|
KCN Bình Minh
|
Cụm dân cư xã Mỹ Hòa
|
1,6
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
III
|
Huyện Long Hồ
|
|
|
137,7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Hệ thống đường huyện hiện hữu
|
|
|
79,3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Cái Chuối (ĐH20)
|
QL57
|
cầu Cái Chuối
|
1,8
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
2
|
Đường QL57 - Đồng Phú (ĐH21)
|
QL57 (Km 04+953)
|
UBND xã Đồng Phú
|
5,1
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
3
|
Đường Bình Hòa Phước (ĐH21B)
|
Km 06+650 -QL57
|
Vàm Cái Muối
|
2,8
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
4
|
Đường Bầu Kiến - Vành Đai (ĐH22)
|
ĐT909
|
Giáp Lộc Hòa
|
5,3
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
5
|
Đường Lộc Hòa - Phú Quới (ĐH22B)
|
Km 2043 + 800 - QL1
|
cầu Bà Dung
|
7,9
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
6
|
Đường Long An - Phú Đức (ĐH22C)
|
ĐT904
|
Ranh Phú Đức
|
5,8
|
5,2
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
7
|
Đường Phú Thạnh (ĐH23)
|
QL1
|
cầu Cái Muồn, Xã Thạnh Quới
|
3,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1 (dài 2,9 km)
|
QL1
|
cầu Phú Thạnh
|
|
12,0
|
2 x 3,5m
|
19,0
|
LN
|
40,0
|
ĐĐT
|
|
|
|
Đoạn 2 (dài 0,7 km)
|
cầu Phú Thạnh
|
cầu Cái Muồn
|
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
8
|
Đường Hòa Phú (ĐH23B)
|
QL1
|
UBND Xã Hòa Phú
|
2,9
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
9
|
Đường Phú Thạnh II (ĐH24)
|
Ranh Đồng Tháp
|
Kinh Cườm Nga
|
6,4
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
10
|
Đường Tân Hạnh (ĐH25)
|
QL53
|
Cầu Cống Ranh
|
2,6
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
11
|
Đường Long Phước (ĐH25B)
|
UBND xã Long Phước
|
ĐH22
|
7,9
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
12
|
Đường Long Phước - Bờ Lộ Mới (ĐH25C)
|
ĐH29 (Cầu Cống Ranh)
|
cầu Bến Xe (ĐH25B)
|
3,1
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
13
|
Đường Phước Thạnh (ĐH26)
|
ĐH23B
|
ĐH22
|
4,1
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
14
|
Đường Phước Hậu (ĐH27)
|
Cống 4 Bái
|
cầu Đìa Chuối
|
2,1
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
15
|
ĐH27B (đường từ cầu Kho QL1 đến KDC Tân Hạnh)
|
cầu Kho QL1
|
khu dân cư Tân Hạnh
|
3,2
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
16
|
Đường An Bình - Hòa Ninh (ĐH28)
|
Bến đò An Bình
|
Cầu Hòa Ninh
|
5,3
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
17
|
ĐườngAn Bình - bến đò DL Trường An (ĐH28B)
|
Km 00+900 - ĐH28
|
Đường vành đai cù lao
|
4,7
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
18
|
Đường Long Phước - Đìa Chuối (ĐH29)
|
Km 04+108 - QL53
|
cầu Đìa Chuối
|
4,8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1 (dài 0,85 km)
|
Km 04+108-QL53
|
cầu Long Phước
|
|
12,0
|
2 x 3,5m
|
19,0
|
LN
|
40,0
|
ĐĐT
|
|
|
|
Đoạn 2 (dài 3,98 km)
|
cầu Long Phước
|
cầu Đìa Chuối
|
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
B
|
Hệ thống đường huyện đề xuất mới
|
|
|
58,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Phước Hòa - Phước Lộc
|
QL1
|
ĐH26
|
2,8
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
2
|
Đường Phú Đức-Hoà Phú
|
ĐT909
|
Cầu Phước Lộc
|
2,7
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
3
|
Đường Vành đai 4 xã cù lao
|
Vàm Cái Muối
|
ĐH28B
|
11,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
4
|
Đường Cầu Cống Ranh - Quốc Lộ 1
|
QL1
|
Cầu Cầu Cống Ranh (giáp ĐH29)
|
2,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
5
|
Đường Phú Đức - Tân Lộc
|
|
|
3,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
6
|
Đường Hoà Ninh-Đồng Phú
|
Rạch Đôi
|
Cầu Đồng Phú
|
4,7
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
7
|
Đường cầu Bà Loan - Cầu Hậu Thành
|
ĐT909
|
ĐH22C (cầu Hậu Thành)
|
5,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
8
|
Đường Cầu Tân Hạnh - Cầu Cà Dăm F8
|
Cầu Tân Hạnh
|
Cầu Cà Dăm F8
|
1,9
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
9
|
Đường Phú Quới - Lộc Hòa
|
ĐH23
|
ĐH22
|
4,2
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
10
|
Đường Tân Hạnh - Lộc Hòa (Cầu Kho)
|
Xã Tân Hạnh
|
Cầu Kho (Lộc Hoà)
|
2,9
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
11
|
Đường Trung Tâm Xã Thanh Đức (mới)
|
ĐT902
|
Đường 8/3 (ĐH20)
|
5,9
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
12
|
Đường Phú Quới - Thạnh Quới
|
QL1
|
Kinh Hàn Thẻ
|
2,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
13
|
Đường Lộ Hàn Thẻ - An Khánh
|
ĐH22B
|
ranh Đồng Tháp
|
4,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
14
|
Đường An Bình - Hoà Ninh
|
UBND. An Bình
|
Đường liên xã Hoà Ninh
|
4,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
15
|
Đường Đồng Phú - vàm Cái Muối
|
Cầu Đồng Phú
|
vàm Cái Muối
|
1,8
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
IV
|
Huyện Mang Thít
|
|
|
62,2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Hệ thống đường huyện hiện hữu
|
|
|
53,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Cầu Hòa Tịnh - Long Mỹ (ĐH30)
|
Cầu Hòa Tịnh
|
Cầu Cái Chuối
|
3,2
|
5,2
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
2
|
Đường Số 2 - Bình Phước (ĐH31)
|
Km 2+300 - ĐT 903
|
UBND xã Bình Phước
|
2,2
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
3
|
Đường 26/3 (ĐH31B)
|
Km 4+800 - ĐT 903
|
Km 14+100 - ĐT 902
|
10,2
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
4
|
Đường Cầu Số 6 - Tân Qui (ĐH32)
|
Km 6+600 - ĐT 903
|
Km 7+300 - ĐH 35
|
5,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
5
|
Đường 30/4 (ĐH 32B)
|
Km 9+900 - ĐT 903
|
Km 6+200 - ĐH 31B
|
4,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
6
|
Đường Hương 8 - Chánh An (ĐH33)
|
Km 10+700 - ĐT 903
|
Km 24+500 - ĐT 902
|
4,8
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
7
|
Đường Đìa Môn - Sông Lưu (ĐH33B)
|
Km 11+800 - ĐT 903
|
Km 8+300 - ĐH 31B
|
5,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
8
|
Đường ĐT 902 - Kinh Thầy Cay (ĐH34)
|
Km 11+00 - ĐT 902
|
giáp R ch Cái Nhum
|
2,3
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
9
|
Đường ĐT 902 - Cầu Tràm (ĐH34B)
|
Km 17+200 - ĐT 902
|
Km 2+800 - ĐH 33B
|
1,9
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
10
|
Đường Cầu Số 8 - Tân Long Hội (ĐH35)
|
Km 20+913 -QL 53
|
Km 9+100 - ĐT 903
|
10,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
11
|
Đường Cầu Số 3 - Tân Long (ĐH36)
|
Km 15+287 - QL 53
|
Km 3+900 - ĐT 903
|
3,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
12
|
Đường từ cầu xã Hòa Tịnh - UBND xã Hòa Tịnh
(ĐH37)
|
Cầu xã Hòa Tịnh
|
UBND xã Hòa Tịnh
|
0,5
|
5,2
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
B
|
Hệ thống đường huyện đề xuất mới
|
|
|
9,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cái Sao - Chánh Thuận
|
cầu số 8 (ĐT903)
|
giáp Thị trấn Long Hồ
|
9,1
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
V
|
Huyện Vũng Liêm
|
|
|
56,3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Quang Phú - Trung Chánh (ĐH60)
|
Km 23 + 761, QL53
|
UBND xã Trunh Chánh
|
8,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
2
|
Đường Cầu Đá - Trung Hiệp (ĐH61)
|
Km 28 + 630, QL53
|
Chợ Trung Hiệp
|
2,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
3
|
Đường Cầu Sẹo - Bình Thành(ĐH61B)
|
Km 30 + 625, QL53
|
Km 02 + 600, ĐH61
|
5,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
8,0
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
4
|
Đường Trung Hiếu - Trung An (ĐH62)
|
Km 31 + 900, QL53
|
ĐT907
|
6,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
5
|
Đường Trung Thành - Trung Thành Đông(ĐH62B)
|
Km 36 + 349, QL53
|
ĐT907
|
4,1
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
6
|
Đường Đình Đôi - Rạch Tòng (ĐH66)
|
Km 9 + 600, ĐT906
|
Cầu Hiếu Thọ (Rạch Tòng) giáp rạch Trà Ôn
|
2,2
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
7
|
Đường Thanh Bình - Quới Thiện (ĐH67)
|
Phà Vũng Liêm (bờ xã Thanh Bình)
|
UBND xã Quới Thiện
|
7,2
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
8
|
Đường Vàm An - Phú Thới (ĐH67B)
|
Km 25 + 300, ĐT902
|
Km 6 + 00, ĐH67
|
4,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
9
|
Đường Trung Thành Tây - Tân Quới Trung (ĐH69)
|
Km 31 + 150, ĐT902
|
Km 41 + 00, ĐT901
|
9,2
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
10
|
Đường Trung Thành Tây - Bến Phà (ĐH65B)
|
Cách cầu Vũng Liêm 200m về hướng Trung Thành Tây
|
Phà Trung Thành Tây - Thanh Bình
|
3,4
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
11
|
Đường Thanh Bình - Quới Thiện (ĐH67C) đoạn Ấp
Lăng đến khu hành chính xã
|
Phà Trung Thành Tây- Thanh Bình 50m về Thanh Bình
|
nhà thờ liệt sĩ Thanh Bình
|
0,8
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
41,0
|
V
|
30,0
|
|
12
|
ĐH66B
|
ĐT906 (gần UNND xã Hiếu Nhơn)
|
ĐT907
|
2,6
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
13
|
ĐH66C
|
ĐT906 (gần UNND xã Hiếu Thuận)
|
ranh Vũng Liêm (giáp ĐH72C -Trà Ôn)
|
1,8
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
VI
|
Huyện Bình Tân
|
|
|
84,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Hệ thống đường huyện hiện hữu
|
|
|
37,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Thành Đông-Thành Trung (ĐH80)
|
QL54
|
ĐT908 (UBND Thành Trung)
|
6,9
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
2
|
Đường Thuận An - Rạch Sậy (ĐH81)
|
Km 02 + 860 ĐH50
|
Km 10 + 400 ĐT908
|
Chuyển về tỉnh quản
ý
|
|
3
|
Mỹ Thuận-Nguyễn Văn Thảnh (ĐH82)
|
ĐT908
|
Cầu xã Mỹ Thuận
|
5,3
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
4
|
Đường Thành Đông -Tân Thành (ĐH84)
|
Cầu Tân Thành ĐT908
|
Km 02+700 ĐH80
|
5,6
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
5
|
Đường Bà Đồng (ĐH85)
|
Cầu Rạch Súc QL54
|
Cầu Tân Thới
|
5,8
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
6
|
Đường Thành Quý - Thành Giang (ĐH86)
|
Giáp đường ĐH80
|
Cầu Ban Soạn (chợ Thành Trung)
|
2,2
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
7
|
Đường Xẻo Nga - Vàm Sơn Máu (ĐH87)
|
ĐT910
|
Vàm Sơn Máu (Rạch Xẻo Nga)
|
1,7
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
8
|
Đường Tân Lược - Tân Lộc (ĐH88)
|
QL54
|
Kinh Xã Khánh
|
3,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
9
|
Đường ấp Mỹ T - 26/3 (ĐH89)
|
ĐT908 (tại cầu 26/3)
|
ĐH81 (tại ấp Mỹ Tú)
|
6,9
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
B
|
Hệ thống đường huyện đề xuất mới
|
|
|
47,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Mỹ Thuận-Thành Đông
|
ĐH82 (TT xã Mỹ Thuận)
|
ĐH80 (TT. Xã Thành Đông)
|
6,2
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
2
|
ĐH86 Nối dài
|
ĐH86
|
QL54
|
6,6
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
3
|
ĐH88 Nối dài (Tân Lược-Tân Hưng)
|
ĐH88
|
ĐT908 (UBND Tân Hưng)
|
4,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
4
|
Đường Tân Lược - Thành Đông
|
ĐH88
|
ĐH80 (TT. Xã Thành Đông)
|
5,7
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
5
|
Đường Tân Bình-Tân Thành
|
QL54
|
Ranh Đồng Tháp
|
7,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
6
|
Đường bao 3 xã Tân Bình-Tân An Thạnh-Tân Hưng
|
|
|
16,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
VII
|
Huyện Tam Bình
|
|
|
110,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Hệ thống đường huyện hiện hữu
|
|
|
97,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Phú Lộc - Bàu Gốc (ĐH40)
|
Km 2084+749 QL1
|
Km08+900-ĐH40B
|
6,8
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
2
|
Đường Cái Ngang (ĐH40B)
|
Km 2084+749 QL1
|
Km08+900-ĐT904
|
14,2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1 (dài 4,7 km)
|
Km 2084+749-QL1
|
Cầu Cái Ngang
|
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
|
Đoạn 2 ( dài 0,4 km)
|
Cầu Cái Ngang
|
Km 09+400
|
|
14,0
|
2 x 3,5 m
|
21,0
|
LN
|
40,0
|
ĐĐT
|
|
|
|
Đoạn 3 (dài 9,1 km)
|
Km 09+400
|
Km 08+900 - ĐT904
|
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
3
|
Đường Phú Thịnh (ĐH41)
|
Km 00+75-ĐH41B
|
Km 04+306 - ĐT908
|
5,4
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
4
|
Đường Phú Thuận (ĐH41B)
|
Km 2054+911 - QL1
|
Khu dân cư Phú Thịnh 2
|
1,1
|
7,0
|
2 x 3,5 m
|
14,0
|
LN
|
40,0
|
ĐĐT
|
|
|
5
|
Đường Hòa Thạnh (ĐH42)
|
Km 15+389 - QL53
|
Cầu HòaThạnh
|
2,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
6
|
Đường Hòa Thạnh - Hòa Hiệp (ĐH42B)
|
Km 21+230 - QL53
|
UBND xã Hòa Hiệp
|
7,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
7
|
Đường Hậu Lộc - Hoà Lộc (ĐH43)
|
Km 5+450 - ĐT904
|
UBND xã Hậu Lộc
|
6,6
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
8
|
Đường Hòa Hiệp (ĐH43B)
|
Km 06+350 - ĐT904
|
Km 00+450 - ĐH47
|
1,6
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
9
|
Đường ĐT 904 - Loan Mỹ (ĐH44)
|
Km 17+025 -ĐT904
|
UBND xã Loan Mỹ
|
3,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
10
|
Đường 26/3 (ĐH45)
|
Km 06+040 - ĐT905
|
Km 24+010 - ĐT904
|
12,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
11
|
Đường Mỹ Thạnh Trung (ĐH45B)
|
Km 12+000 - ĐT905
|
ĐT909
|
5,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
12
|
Đường ĐT 905 - Loan Mỹ (ĐH46)
|
Km 12+300 - ĐT905
|
UBND xã Loan Mỹ
|
3,3
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
13
|
Đường Tường Lộc - Hòa Hiệp (ĐH47)
|
Cầu 3/2
|
UBND xã Hòa Hiệp
|
5,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
14
|
Đường Kênh Sau (ĐH47B)
|
Bến đò Tam Bình
|
Kênh Sau
|
0,7
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
15
|
Đường Loan Mỹ - Ngãi Tứ (ĐH48)
|
UBND xã Loan Mỹ
|
ĐH45
|
5,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
16
|
Đường Loan Mỹ - Tổng Hưng (ĐH48B)
|
UBND xã Loan Mỹ
|
Cầu Tổng Hưng
|
4,7
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
17
|
Đường Tân Lộc - Hòa Phú (ĐH49)
|
UBND xã Tân Lộc (ĐT909)
|
Cầu Còng Cọc
|
2,3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1 (dài 0,97 m)
|
UBND xã Tân Lộc (ĐT909)
|
Km 00+970
|
0,97
|
7,0
|
2 x 3,5m
|
14,0
|
LN
|
40,0
|
ĐĐT
|
|
|
|
Đoạn 2 (dài 1,33 m)
|
Km 00+970
|
Cầu Còng Cọc
|
1,33
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
18
|
Đường An Thạnh - An Hòa (ĐH44B)
|
Giao ĐT904
|
Giao ĐH48
|
3,9
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
19
|
Đường Cái Sơn - Cái Bần (ĐH46B)
|
Giao ĐT909
|
ĐT905
|
6,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1 (dài 1,26 km)
|
Giao ĐT909
|
Cầu Rạch Rừng
|
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
|
Đoạn 2 (dài 5,2 km)
|
Cầu Rạch Rừng
|
ĐT905
|
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
B
|
Hệ thống đường huyện đề xuất mới
|
|
|
13,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Tường Lộc - Hòa Lộc
|
ĐT904
|
ĐH47 (UBND Tường L c)
|
2,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
2
|
Đường Mỹ Lộc - Tam Bình
|
ĐT904
|
ĐT909
|
5,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
3
|
Đường Tân Phú - Long Phú
|
ĐT905
|
DDH.45
|
5,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
VIII
|
Huyện Trà Ôn
|
|
|
54,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường thị trấn - Tích Thiện (ĐH70)
|
Giáp đường Trưng Trắc TT.Trà Ôn
|
Km 0 + 100, ĐT901
|
8,2
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
2
|
Nhà Thí - Trà Côn (ĐH71)
|
Km 74 + 350, QL54
|
Giáp ĐT 907
|
6,1
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
3
|
Cống Đá - Vàm Vòng (ĐH72)
|
Km 83 + 150, QL54
|
Km 10 + 700, ĐT901
|
6,8
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
4
|
Cầu Bò - Rạch Tòng (ĐH73)
|
Km 18 + 046, ĐT901
|
Cầu rạch Tòng
|
2,0
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
5
|
Hòa Bình - Nhơn Bình (ĐH74)
|
km 21 + 568, ĐT901
|
Cầu Kinh Sau - Huyện Tam Bình
|
5,7
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
6
|
Lục Sĩ Thành - Phú Thành (ĐH75)
|
Bến phà Lục Sĩ Thành
|
Cầu Thuộc Nhàn
|
5,5
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
7
|
19/5 (ĐH76)
|
Giáp QL54 cũ
|
Giáp QL 54 Mới
|
0,6
|
5,5
|
2 x 2,75m
|
11
|
LN
|
40,0
|
ĐĐT
|
|
|
8
|
Xuân Hiệp - Thới Hòa (ĐH77)
|
ĐT901
|
ĐT901
|
11,3
|
5,5
|
2 x 1,0 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
V
|
29,0
|
|
9
|
Hồi Thọ - Hiếu Thuận (ĐH78)
|
ĐT901
|
Giáp ĐH66C - V.Liêm
|
7,8
|
5,5
|
2 x 1,0m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
ĐĐT
|
|
|
10
|
Đường đến trung tâm xã Nhơn Bình huyện Trà Ôn
(ĐH79)
|
ĐT907
|
Trung tâm xã Nhơn Bình
|
11,1
|
3,5
|
2 x ,85 m
|
7,5
|
LN
|
40,0
|
VI
|
29,0
|
|
|
Tổng
|
|
|
559,83
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 5
QUY HOẠCH HỆ THỐNG BẾN XE, BÃI ĐẬU XE
(Kèm theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long)
|
Stt
|
Tên bến xe
|
Quy hoạch
|
|
Quy mô
|
Diện tích
|
Vị trí
|
|
I
|
Các bến hiện hữu
|
|
|
1
|
Bến xe tỉnh Vĩnh Long
|
Loại II
|
10.000m2
|
Dời về Quốc lộ 53 (nối dài), P.8, TP.Vĩnh Long
(Cách bến xe cũ khoảng 400m)
|
|
2
|
Bến xe thành phố Vĩnh Long
|
Loại V
|
2.282m2
|
18A, Đoàn Thị Điểm, Phường 1, thành phố Vĩnh Long
|
|
3
|
Bến xe Bình Minh
|
Loại II
|
11.378m2
|
Phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh
|
|
4
|
Bến xe Mang Thít
|
Loại V
|
3.700m2
|
Góc đường Ng.Trãi-3/2, khóm 4, Thị trấn Cái Nhum
|
|
5
|
Bến xe Vũng Liêm
|
Loại IV
|
3.500m2
|
Khóm 2, ấp Trung Tín, Thị trấn Vũng Liêm
|
|
6
|
Bến xe Tam Bình
|
Loại IV
|
3.138m2
|
Khóm 1, thị trấn Tam Bình
|
|
7
|
Bến xe Tích Thiện
|
Loại V
|
1.776m2
|
Trên đường Bang Chang -Tích Thiện, ấp Tích Lộc,
cách ĐT901: 600 mét
|
|
II
|
Các bến quy hoạch mới
|
|
|
1
|
Bến xe Long Hồ
|
Loại V
|
1.500m2
|
Bên phải QL53, cách ngã tư QL53 và ĐT909 khoảng
350 mét về hướng Trà Vinh, thị trấn Long Hồ (đang triển khai thực hiện)
|
|
2
|
Bến xe Tân An Thạnh
|
Loại VI
|
500m2
|
Đề xuất bến đầu cuối xe buýt (cách cầu Xã Hời 200
mét về hướng Tân Quới)
|
|
3
|
Bến xe Bình Tân
|
Loại II
|
17.800m2
|
TT. Tân Quới, gần cầu Chú Bèn hướng về phía xã
Thành Đông (QH là bến xe khách kết hợp bến hàng hoá thuỷ bộ của huyện)
|
|
4
|
Bến xe Trà Ôn
|
Loại V
|
1.500m2
|
Góc đường 19/5 và QL54 T.trấn Trà Ôn
|
|
III
|
Điểm đậu đỗ xe
|
|
|
1
|
Hiếu Nghĩa
|
Điểm đổ, đón trả
khách
|
UBND xã Hiếu Nghĩa
|
|
2
|
Bãi đậu xe ở thành phố Vĩnh Long
|
2.000m2
|
|
Giữa các đường 3/2, Hưng Đạo Vương, Nguyễn Văn
Nhã, Đoàn Thị Điểm P.1
|
|
400m2
|
|
Đường Lê Lai Phường 1, thành phố Vĩnh Long
|
|
2.000m2
|
|
Gần bến xe khách tỉnh theo quy hoạch Phường 8,
thành phố Vĩnh Long
|
|
|
|
Các khu trung tâm thương mại: Ngọc Vân,
Coopmart…, khu vực cơ quan
|
PHỤ LỤC 6
QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI SÔNG KÊNH TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long)
|
Stt
|
Tên sông, kênh
|
QUY HOẠCH LUỒNG
LẠCH
|
CẤP KÊNH
|
|
C.Dài
|
C.Rộng
|
C.Sâu
|
B.K cong
|
|
L (km)
|
B (m)
|
H (m)
|
R (m) >
|
|
I. Trung ương quản lý
|
215,0
|
|
|
|
|
|
1
|
Sông Tiền
|
19,0
|
Tùy thuộc vào tàu
thiết kế
|
ĐB
|
|
2
|
Sông Hậu
|
75,0
|
Tùy thuộc vào tàu
thiết kế
|
ĐB
|
|
3
|
Sông Cổ Chiên
|
71,0
|
Tùy thuộc vào tàu
thiết kế
|
ĐB
|
|
4
|
Sông Mang Thít
|
50,0
|
130
|
10-20
|
350
|
III
|
|
II. Tỉnh quản lý
|
179,5
|
|
|
|
|
|
1
|
Sông Mỹ Thuận
|
10,5
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
2
|
Sông Cái Vồn Nhỏ
|
14,6
|
50
|
2,8
|
350
|
III
|
|
3
|
Sông Long Hồ
|
8,5
|
65
|
3,5
|
500
|
II
|
|
4
|
Sông Cái Sao
|
5,9
|
50
|
2,8
|
350
|
III
|
|
5
|
Sông Cái Ngang
|
6,1
|
50
|
2,8
|
350
|
III
|
|
6
|
Sông Ba Kè
|
9,5
|
65
|
3,5
|
500
|
II
|
|
7
|
Sông Cái Cá
|
4,5
|
50
|
2,8
|
350
|
III
|
|
8
|
Sông Đội Hổ
|
3,6
|
50
|
2,8
|
350
|
III
|
|
9
|
Sông Bu Kê
|
10,3
|
50
|
2,8
|
350
|
III
|
|
10
|
Rạch Chà Và
|
2,8
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
11
|
Kênh Chà Và
|
6,8
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
12
|
Sông Cái Vồn Lớn
|
4,2
|
50
|
2,8
|
350
|
III
|
|
13
|
Sông Vũng Liêm
|
13,7
|
50
|
2,8
|
350
|
III
|
|
14
|
Sông Bưng Trường
|
7,9
|
50
|
2,8
|
350
|
III
|
|
15
|
Sông Ngãi Chánh
|
8,5
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
16
|
Sông Trà Ngoa
|
14,5
|
50
|
2,8
|
350
|
III
|
|
17
|
Sông Cái Cam
|
9,7
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
18
|
Sông Ba Càng
|
16,0
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
19
|
Sông Mương Lộ
|
5,8
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
20
|
Sông Hoà Tịnh
|
1,7
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
21
|
Sông Bình Hòa
|
3,1
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
22
|
Sông Thiên Long
|
3,0
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
23
|
Rạch Thầy Bao
|
1,4
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
24
|
Rạch Cái Mới
|
2,6
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
25
|
Sông Cái Nhum
|
4,5
|
50
|
2,8
|
350
|
III
|
|
|
Tổng cộng
|
394,5
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 7
QUY HOẠCH CÁC TUYẾN SÔNG KÊNH DO CẤP HUYỆN QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long)
|
Stt
|
Tên sông, kênh
rạch
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Quy hoạch luồng
lạch
|
|
C.Dài
|
C.Rộng (tối thiểu)
|
C.Sâu (mùa khô)
|
B.K cong
|
Cấp kênh
|
|
L (km)
|
B (m)
|
H (m)
|
R (m) >
|
|
|
I
|
UBND THÀNH PHỐ
VĨNH LONG QUẢN LÝ:
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Sông Cái Đôi
|
Giao với sông Tiền
|
Giao với rạch Đường Cày
|
5
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
27
|
Sông Cái Gia
|
Giao với sông Sa Đéc
|
Giáp rạch Bà Tành
|
2,75
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
28
|
Sông Tân Bình
|
Giao với sông Cổ Chiên
|
Giáp rạch Tân Hữu - P.9
|
2
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
29
|
Sông Cái Côn
|
Giao với sông Cái Cam
|
Giao với rạch Bà Bông
|
3,5
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
30
|
Sông Tân Hữu
|
Giao với sông Cái Cá
|
Tại cầu cảng phường 8
|
1
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
31
|
Sông Cầu Lầu
|
Giao với sông Long Hồ
|
Giao với sông Cá Trê
|
1,85
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
II
|
UBND HUYỆN LONG
HỒ QUẢN LÝ
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Sông Bà Lang
|
Giao với sông Xã Tào và sông Hoà Thạnh 2
|
UBND xã Tân Lộc huyện Tam Bình
|
8,3
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
33
|
Sông Hoà Thạnh 2
|
Giao với sông xã Tào và sông Bà Lang
|
Giáp sông Ba Càng tại cầu Cườm Nga
|
3,05
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
34
|
Kinh Tư
|
Cầu Vườn Quỳ (Đồng Tháp)
|
Giao với Kinh Bô Kê
|
3,65
|
15
|
2,2
|
80
|
V
|
|
35
|
Kinh Hàng Thẻ
|
Giao với sông Cái Cam tại ngã tư Hàng Thẻ
|
Giao với sông Bà Lang tại Trường Tiểu học Phú Thạnh
B
|
5,6
|
15
|
2,2
|
80
|
V
|
|
36
|
Sông Xã Tào
|
Ngã ba Lãnh Lân (Đồng Tháp)
|
Giao với sông Bà Lang và sông Hoà Thạnh 2
|
3,5
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
37
|
Sông Giang
|
Giao với sông Tiền (vàm Cây Còng)
|
Vàm Tân Tạo
|
5,35
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
38
|
Rạch Bà Vú
|
Giao với sông Cổ Chiên (vàm Đường Cày)
|
Giao với sông Cổ Chiên (vàm Bà Vú)
|
4,9
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
39
|
Sông Cái Sơn
|
Giao với sông Cổ Chiên (vàm Cái Sơn Lớn)
|
Ngã ba Bà Nghĩa (xã Thanh Đức)
|
2,7
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
40
|
Rạch Cái Muối
|
Giao với sông Tiền (vàm Cái Muối)
|
Giao với sông Mương Lộ
|
4,8
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
41
|
Sông Ông Me Lớn
|
Giao với sông Long Hồ tại dinh Long Hồ
|
Giao với sông Ông Me Nhỏ
|
7,23
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
42
|
Sông Ông Me Nhỏ
|
Giao với sông Đội Hổ
|
Giao với sông Cái Sao tại UBND xã Phú Đức
|
5,3
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
43
|
Sông Tân Nhơn
|
Giao với sông Cái Cam tại vàm Bà Điểu
|
Ngã ba Tân Nhơn
|
4
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
III
|
UBND THỊ XÃ
BÌNH MINH QUẢN LÝ
|
|
|
|
|
|
|
44
|
Kinh Hai Quý
|
Giao với rạch Vồn
|
Giao với sông Hậu
|
2,3
|
25
|
2,8
|
100
|
IV
|
|
45
|
Kinh Phán Tiết
|
Kinh 26/3
|
Giao với sông Mỹ Thuận
|
3
|
15
|
2,2
|
80
|
V
|
|
46
|
Sông Phù Ly
|
Giao với sông Cái Vồn Nhỏ
|
Giao với Kinh Giáo Mẹo
|
4,5
|
25
|
2,1
|
70
|
V
|
|
47
|
Rạch Vồn
|
Giao với kinh Hai Quý
|
Giao với sông Cái Vồn Lớn
|
3,65
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
IV
|
UBND HUYỆN BÌNH
TÂN QUẢN LÝ
|
|
|
|
|
|
|
48
|
Sông Trà Mơn
|
Giao với kinh Xã Hời
|
Giao với sông Hậu
|
13,75
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
49
|
Kinh Phán Tiết
|
Giáp sông An Khánh tỉnh Đồng Tháp
|
Kinh 26/3
|
5,4
|
15
|
2,2
|
80
|
V
|
|
50
|
Kinh Xã Khánh
|
Ngã tư kinh 12 (Đồng Tháp)
|
Giao với sông Trà Mơn
|
7,35
|
15
|
2,2
|
80
|
V
|
|
51
|
Kinh Mười Thới
|
Ngã năm Cây Mít (Đồng Tháp)
|
Giao với sông Trà Mơn
|
8,85
|
15
|
2,2
|
80
|
V
|
|
V
|
UBND HUYỆN MANG
THÍT QUẢN LÝ
|
|
|
|
|
|
|
52
|
Sông Vòi Voi
|
Giao với sông Cổ Chiên
|
Giao với sông Thiên Long và sông Bình Hoà
|
3
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
53
|
Kinh Thầy Cai
|
Giao với sông Cổ Chiên
|
Giao với rạch Cái Nhum
|
2,35
|
25
|
2,8
|
100
|
IV
|
|
54
|
Rạch Cái Nhum
|
Giao với kinh Thầy Cai
|
Giao với sông Cái Kè
|
3
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
55
|
Sông Cái Kè
|
Giao với sông Cổ Chiên
|
Giao với rạch Cái Nhum
|
4,2
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
56
|
Sông Lung
|
Giao với rạch Cái Sao Nhỏ
|
Giao với sông Bà Phong
|
4,1
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
57
|
Sông Bà Phong
|
Giao với sông Lung
|
Giao với sông Mang Thít
|
3,1
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
58
|
Sông Cầu Bò
|
Giao với sông Cái Sao Nhỏ
|
Giao với sông Mang Thít
|
10,5
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
59
|
Sông Cái Sao Nhỏ
|
Giao với sông Hoà Tịnh
|
Giao với rạch hong Hoà
|
6,3
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
VI
|
UBND HUYỆN TAM
BÌNH QUẢN LÝ
|
|
|
|
|
|
|
60
|
Kinh Xáng
|
Giao với sông Mang Thít (tại bến chợ thị trấn Tam
Bình)
|
Giao với kinh Chà Và (tại UBND xã Tân Phú)
|
15,7
|
15
|
2,2
|
80
|
V
|
|
61
|
Kinh Cái Sơn
|
Giao với rạch Sóc Tro và kinh Còng Cọc (ngã ba
Còng Cọc) Còng
|
Giao với sông Ba Càng
|
6,5
|
10
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
62
|
Rạch Sóc Tro
|
Giao với sông Mang Thít
|
Giao với kinh Cái Sơn và kinh Còng Cọc (ngã ba
Còng Cọc)
|
9
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
63
|
Rạch Cà Ná
|
Giao với Rạch Ba Phố
|
Giao với Rạch Sóc Tro
|
5,8
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
64
|
Rạch Ba Phố
|
Giao với sông Măng Thít
|
Giao với Rạch Cà Ná
|
2,7
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
VII
|
UBND HUYỆN TRÀ
ÔN QUẢN LÝ
|
|
|
|
|
|
|
65
|
Rạch Trà Côn
|
Giao với sông Trà Ngoa
|
Giáp Rạch Tân Dinh
|
5,2
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
66
|
Rạch Tân Dinh
|
Giáp Rạch Trà Côn
|
Giao với sông Hậu
|
11,8
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
67
|
Rạch Cái Cá
|
Giao với sông Măng Thít
|
Giao với Rạch Ranh Tổng và Rạch Ngãi Hậu
|
7,4
|
35
|
2,6
|
100
|
IV
|
|
68
|
Rạch Trà Mòn
|
Giao với sông Măng Thít
|
Giao với Rạch Cần Thay
|
2,6
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
69
|
Rạch Cần Thay
|
Giao với Rạch Trà Mòn
|
Giao với Rạch Tầm Vu
|
3,8
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
70
|
Rạch Tầm Vu
|
Giao với Rạch Trà Côn
|
Giao với sông Trà Côn
|
5,2
|
|
|
|
VI
|
|
71
|
Rạch Cống
|
Giao với sông Mang Thít
|
Giao với Rạch Trà Mòn
|
5,6
|
|
|
|
VI
|
|
72
|
Rạch Tra
|
Giao với sông Hậu
|
Giao với Rạch Cống
|
6
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
73
|
Rạch Cây Mét
|
Giao với Rạch Trà Mòn
|
Giáp Rạch Vĩnh Thành
|
3,8
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
74
|
Rạch Vĩnh Thành
|
Giáp Rạch Cây Mét
|
Giao với Rạch Trà Côn
|
1,6
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
75
|
Rạch Sa Rài
|
Giao với sông Mang Thít
|
Giáp Rạch Ban Bần
|
4,3
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
76
|
Rạch Ban Bần
|
Giáp Rạch Sa Rài
|
Giao với sông Trà Ngoa
|
10
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
77
|
Rạch Săng Trắng
|
Giao với Rạch Lý Nho
|
Giao với Rạch Sa Rài
|
2,5
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
78
|
Rạch Lý Nho
|
Giao với sông Mang Thít
|
Giao với Rạch Săng Trắng
|
1,5
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
VIII
|
UBND HUYỆN VŨNG LIÊM QUẢN LÝ:
|
|
|
|
|
|
|
79
|
Sông Rạch Bàng
|
Giao với sông Cổ Chiên
|
Giao với sông Mương Đào
|
1,1
|
125
|
4
|
550
|
I
|
|
80
|
Sông Mương Đào
|
Giao với sông Rạch Bàng
|
Giao với sông Càng Long
|
1,9
|
125
|
4
|
550
|
I
|
|
81
|
Sông Càng Long
|
Giao với sông Mương Đào
|
Giao với Rạch Mây Tức
|
9
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
82
|
Rạch Cái Tôm
|
Giao với sông Cổ Chiên
|
Giao với Rạch Quang Bình
|
4,2
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
83
|
Rạch Quang Bình
|
Giao với Rạch Cái Tôm
|
Giao với sông Vũng Liêm
|
3,7
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
84
|
Rạch Mây Tức
|
Giao với kênh Lá (Càng Long)
|
Giao với Rạch Ngãi Hậu
|
11,1
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
85
|
Rạch Ngãi Hậu
|
Giao với Rạch Mây Tức
|
Giao với Rạch Cái Cá và Rạch Ranh Tổng
|
2,7
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
86
|
Rạch Ranh Tổng
|
Giao với Rạch Trà Ngoa
|
Giao với Rạch Cái Cá và Rạch Ngãi Hậu
|
8,1
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
87
|
Rạch Mướp Sát
|
Giao với sông Vũng Liêm
|
Giao với kinh Mới
|
7,4
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
88
|
Kinh Mới
|
Giao với Rạch Mướp Sát
|
Giao với Rạch Mây Tức
|
3,1
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
|
89
|
Rạch Đôn
|
Giao với sông Vũng Liêm (chợ Vũng Liêm)
|
Giáp Rạch Ngã Bát (chợ Giồng Ké)
|
6
|
|
|
70
|
VI
|
|
90
|
Rạch Ngã Bát
|
Giáp Rạch Đôn (chợ Giồng Ké)
|
Giao với sông Càng Long
|
4
|
25
|
2,1
|
80
|
V
|
|
91
|
Rạch Lá
|
Giao với sông Vũng Liêm (đình Trung Hậu)
|
Giao với Đập Đất
|
4,1
|
14
|
1,3
|
70
|
VI
|
QUY HOẠCH CẢNG HÀNG HOÁ, CHUYÊN DÙNG TNĐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long)
|
Stt
|
Tên bến
|
Cấp
|
Tên sông
|
Thuộc địa phận
|
Cỡ tàu
|
Loại hàng
|
|
I
|
Cảng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cảng hành khách Vĩnh Long
|
I
|
Bờ phải, Sông Cổ Chiên
|
Khu vực bờ kè Phường 9, Tp Vĩnh Long
|
> 200 ghế
|
Hành khách
|
|
II
|
Cảng hàng hoá
|
|
|
|
(Tấn)
|
|
|
1
|
Cảng An Phước
|
IV
|
Bờ phải, Sông Cổ Chiên
|
Xã An Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
|
2.000
|
Vật liệu xây dựng
|
|
2
|
Cảng Mỹ An
|
IV
|
Bờ phải, Sông Cổ Chiên
|
Xã Mỹ An, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
|
2.000
|
Vật liệu xây dựng
|
|
3
|
Cảng Quang Vinh
|
IV
|
Bờ phải, Sông Cổ Chiên
|
Xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
|
1.000
|
Hàng hoá tổng hợp
|
|
4
|
Cảng Mekong
Cảng Toàn Quốc (xây mới)
|
IV
|
Bờ phải, Sông Tiền
|
Xã Tân Hội, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
|
2.000
|
Hàng hoá tổng hợp
|
|
III
|
Cảng chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cảng Vĩnh Thái
|
IV
|
Bờ phải, Sông Cổ Chiên
|
Xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
|
500
|
Xăng dầu
|
|
2
|
Cảng nhà máy thức ăn thủy sản Việt Đan
|
IV
|
Bờ phải, Sông Cổ Chiên
|
Xã An Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
|
2.000
|
Nguyên Vật liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản
|
|
3
|
Cảng kho xăng dầu Vĩnh Long (Petro Mekong)
|
IV
|
Bờ phải, Sông Cổ Chiên
|
Xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
|
800
|
Xăng Dầu
|
|
4
|
Cảng kho xăng dầu Vĩnh Long (Cty TNHH MTV xăng dầu
Alpha)
|
IV
|
Bờ phải, Sông Cổ Chiên
|
Xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
|
300
|
Xăng Dầu
|
|
5
|
Cảng kho xăng dầu Trường Sơn
|
IV
|
Bờ phải, Sông Cổ Chiên
|
Xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
|
1.000
|
Xăng Dầu
|
Quyết định 2511/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2511/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2022
Ban hành:
06/07/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2019
Ban hành:
22/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2017
Ban hành:
28/10/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2016
Ban hành:
24/08/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2015
Ban hành:
26/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
10/02/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2015
Ban hành:
10/09/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2014
Ban hành:
17/06/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2014
546
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|