|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ
trình số 4960/TTr-STP ngày 30 tháng 6 năm 2025; Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 6321/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2025; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 4959/BC-STP ngày 30 tháng 6 năm 2025; ý kiến thống nhất của
Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban hành văn bản
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương, Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Dương về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban
hành kèm theo Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương, Quyết
định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Các quy định tại khoản 2 Điều 5; khoản 2, điểm e
khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 6; khoản 2 Điều 7; Điều 10 Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí
Minh ban hành kèm theo Quyết định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm
2027, trừ các trường hợp sau:
a) Quy định tương ứng tại Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp được cho phép kéo dài thời gian áp dụng.
b) Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm
quyền của Trung ương ban hành có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý
nhà nước quy định tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định này kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các
quy định tương ứng trong Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định này hết
hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Ban Pháp chế HĐND Thành phố;
- Thành viên UBND Thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Sở Nội vụ;
- VPUB: CPVP;
- Các Phòng NCTH;
- Trung tâm Thông tin điện tử;
- Lưu: VT, (VX/Ha).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều 1. Vị trí
1. Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt
là Sở Tư pháp) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân Thành phố), chịu sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế của Ủy ban nhân dân Thành phố theo thẩm quyền; chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước và mở tài
khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định pháp luật.
3. Sở Tư pháp có tên giao dịch bằng tiếng Anh là HO
CHI MINH CITY JUSTICE DEPARTMENT.
4. Trụ sở làm việc của Sở Tư pháp đặt tại:
Trụ sở chính: 141-143 Pasteur, phường Xuân Hòa,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Trụ sở 2: Tầng 15, tháp A, Trung tâm hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trụ sở 3: số 01 Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Website: https://sotuphap.hochiminhcity.gov.vn
Điện thoại số: (028) 3829
7052
Email: [email protected]
Điều 2. Chức năng
Sở Tư pháp có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và tổ
chức thi hành pháp luật; theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm
tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở
cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; nuôi con nuôi; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp
pháp lý; công chứng, chứng thực; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài
thương mại; hòa giải thương mại; quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; thừa phát lại; đăng
ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước; pháp chế; quản lý công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của
pháp luật.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Về xây dựng pháp luật
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành
phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến ngành, lĩnh
vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp và các văn bản khác theo phân
công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển, chương trình, biện
pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực tư pháp tại Thành phố Hồ
Chí Minh;
c) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp theo quy định pháp luật; dự thảo
quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy
định khác;
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp theo
quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố và các văn bản khác về công tác tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý công tác
xây dựng pháp luật tại địa phương theo quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm
vụ sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có
liên quan lập và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, trình Thường trực Hội
đồng nhân dân Thành phố quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Thành phố quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp
trên;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định
chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết
của Hội đồng nhân dân Thành phố;
c) Tham gia xây dựng, có ý kiến đối với dự thảo nghị
quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân
Thành phố, dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; thẩm định
dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố
trình, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản
quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật tại Thành phố Hồ Chí Minh;
đ) Định kỳ hàng quý, năm hoặc theo yêu cầu của cơ
quan, người có thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời
gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá trình
soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
ban hành của chính quyền địa phương.
Điều 4. Về tổ chức thi hành
pháp luật
1. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: theo dõi việc thi hành văn bản quy
phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa
phương theo quy định pháp luật.
2. Tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ
chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
3. Về theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
a) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo,
cung cấp thông tin về tổ chức thi hành, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm
pháp luật tại địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp, xây dựng
kế hoạch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch theo dõi
việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của địa phương và tổ chức thực hiện kế
hoạch;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo,
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý kịp thời
xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi thẩm quyền hoặc
kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm
pháp luật; tổng hợp việc xử lý kết quả trong báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật
hàng năm gửi Bộ Tư pháp;
d) Theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực tư pháp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp,
theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra văn bản tại địa phương; giúp Ủy ban nhân dân
Thành phố tự kiểm tra văn bản theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện việc kiểm
tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã); văn bản có dấu hiệu chứa quy
phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp xã nhưng không được ban hành bằng
hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm
pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp xã
ban hành; văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của Thường trực Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc tương
đương) ban hành; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định xử lý
văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố đôn đốc, chỉ
đạo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương;
làm đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật theo quy định pháp luật;
d) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố cập nhật
văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành, văn bản khác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật và kiểm tra kết quả cập nhật văn bản theo quy định pháp luật; tổng hợp,
xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định công bố danh mục
văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện các
nhiệm vụ và trách nhiệm về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định
pháp luật.
5. Về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở
và chuẩn tiếp cận pháp luật
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành các chương trình, kế hoạch, đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải
ở cơ sở và tổ chức thực hiện sau khi các chương trình, kế hoạch, đề án được ban
hành;
b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng
phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Thành phố; tổ chức thực hiện công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách và dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp;
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quy
định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp Thành
phố; giúp Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng, quản lý, tập huấn, đề xuất các giải
pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật tại địa phương; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp
vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên tại địa phương theo quy định
pháp luật;
d) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ
về đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định pháp luật;
đ) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách và dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật, việc triển khai Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa
phương, việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và các
cơ quan, đơn vị khác theo quy định pháp luật.
Điều 5. Về hành chính tư pháp
1. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, theo
dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: hộ tịch, quốc tịch,
nuôi con nuôi; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước tại địa phương
theo quy định pháp luật.
2. Về hộ tịch, quốc tịch, nuôi
con nuôi
a) Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
để cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ
tịch theo quy định pháp luật;
b) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, Sổ đăng ký nuôi con
nuôi, biểu mẫu hộ tịch, biểu mẫu nuôi con nuôi; lưu trữ Sổ hộ tịch, Sổ đăng ký
nuôi con nuôi, hồ sơ đăng ký hộ tịch, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi theo quy định
pháp luật;
c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết
định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch do cơ quan đăng
ký, quản lý hộ tịch cấp, đăng ký trái quy định pháp luật (trừ trường hợp kết
hôn trái pháp luật);
d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố
giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành
phố; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền
theo quy định pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin
nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam, cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; quản lý và lưu giữ hồ sơ, sổ
sách về quốc tịch theo quy định pháp luật;
e) Thực hiện theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, phê duyệt các đề nghị xóa dữ liệu hộ tịch điện tử hợp lệ
của Ủy ban nhân dân cấp xã; cho phép khôi phục lại dữ liệu hộ tịch điện tử trước
khi điều chỉnh, xóa bỏ nếu có văn bản, quyết định có hiệu lực pháp luật cho
phép khôi phục lại trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
3. Về đăng ký biện pháp bảo đảm
a) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn, tổ chức
thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm;
b) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm tra công tác
đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại
Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh theo quy định pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chế độ
báo cáo Bộ Tư pháp và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đăng ký biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật.
4. Về bồi thường nhà nước
a) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố hỗ trợ, hướng dẫn
người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường tại địa phương; đề xuất
Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc
giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý
hành chính, tố tụng và thi hành án;
b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xác định
cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; tham gia vào việc xác
minh thiệt hại khi được cơ quan giải quyết bồi thường đề nghị; tham gia thương
lượng việc bồi thường trên địa bàn Thành phố thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
c) Đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị người
có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi
thường; kiến nghị thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
xem xét lại quyết định hoàn trả, giảm mức hoàn trả theo quy định pháp luật; yêu
cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy
quyết định giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật.
Điều 6. Về bổ trợ tư pháp
1. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, theo
dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về tổ chức và hoạt động luật sư,
tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, công chứng, chứng thực, giám định tư pháp,
đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, hòa giải thương mại, quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo quy định pháp luật.
2. Về luật sư và tư vấn pháp luật
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố
thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và
hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của
tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt
Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, cấp lại hoặc thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp
luật;
c) Cung cấp thông tin về việc cấp, cấp lại, thu hồi
Chứng chỉ hành nghề luật sư, đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt
Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá
nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật; đề nghị Đoàn Luật sư cung cấp thông
tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo
cáo về tổ chức và hoạt động khi cần thiết;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy đăng ký hành nghề luật
sư với tư cách cá nhân; lập danh sách, theo dõi luật sư đăng ký hành nghề tại địa
phương;
đ) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư; công
nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
3. Về trợ giúp pháp lý
a) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng
phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng của Thành phố Hồ
Chí Minh;
b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thành
lập, giải thể, sáp nhập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, bổ
nhiệm, cấp và cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý theo mẫu do Bộ Tư pháp ban
hành, miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý;
c) Cấp, cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý
theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành, thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý (nếu
có); Cấp, thay đổi nội dung, cấp lại và thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp
pháp lý của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
d) Công bố, cập nhật danh sách các tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp
để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; quản lý, bảo mật dữ liệu
trên hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trong phạm vi thẩm
quyền;
đ) Lựa chọn, ký kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng
thực hiện trợ giúp pháp lý với các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn
pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp
lý; thanh toán thù lao và chi phí thực hiện trợ giúp pháp lý cho tổ chức ký hợp
đồng thực hiện trợ giúp pháp lý;
e) Giúp Ủy ban nhân dân Thành
phố tổ chức thẩm định, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định
pháp luật.
4. Về công chứng và chứng thực
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Đề
án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng; ban hành giá tối đa đối
với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh; điều chỉnh danh mục địa bàn được thành lập Văn phòng công chứng theo
loại hình doanh nghiệp tư nhân, việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch
cho tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định
pháp luật;
b) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố đề án thành lập,
chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng; tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn
phòng công chứng; trình Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép thành lập, thu hồi
quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn
góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; xem xét, quyết định
cho phép việc bán Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình
doanh nghiệp tư nhân theo quy định pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng, nâng cấp
cơ sở dữ liệu và ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ
cơ sở dữ liệu công chứng của Thành phố Hồ Chí Minh; có ý kiến bằng văn bản đối
với trường hợp lưu trữ hồ sơ công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công
chứng;
d) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; công nhận tương đương đối với
người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài theo quy định pháp luật;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng
công chứng theo quy định của pháp luật; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ công chứng
viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, chấm dứt việc tạm ngừng hoạt
động của Văn phòng công chứng; quản lý tập sự hành nghề công chứng theo quy định
pháp luật; phối hợp với các cơ quan liên quan để theo dõi, kiểm tra, rà soát đội
ngũ công chứng viên tại Thành phố Hồ Chí Minh và các công chứng viên mà Sở Tư
pháp đề nghị bổ nhiệm để kịp thời phát hiện những công chứng viên thuộc trường
hợp bị miễn nhiệm theo quy định pháp luật; thường xuyên thống kê, cập nhật danh
sách công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm vào phần mềm quản lý hoạt động công
chứng của Bộ Tư pháp, đồng thời đăng tải danh sách này trên Cổng thông tin điện
tử của Sở Tư pháp;
e) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của
Văn phòng công chứng; ra quyết định tạm ngừng hoạt động, quyết định chấm dứt việc
tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công
chứng viên là thành viên hợp danh và danh sách công chứng viên làm việc theo chế
độ hợp đồng của Văn phòng công chứng; ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng
ký hoạt động của Văn phòng công chứng; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký
hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật;
g) Chỉ định một Phòng công chứng hoặc Văn phòng
công chứng đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ công chứng khi tổ chức hành nghề công
chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật; chỉ định một
tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng công chứng tạm ngừng
hoạt động khi có yêu cầu sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng, sửa đổi, bổ
sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch, cấp bản sao văn bản công chứng, công chứng hợp
đồng thế chấp theo quy định pháp luật; chủ trì, phối hợp với Hội Công chứng
viên và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bàn giao hồ sơ công chứng;
h) Cử đại diện chứng kiến việc kê biên, khám xét trụ
sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định pháp luật;
i) Phê duyệt danh sách công tác viên dịch thuật
theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ và thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn khác về công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật và
phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
5. Về giám định tư pháp
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
cho phép và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp; chuyển
đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng
giám định tư pháp;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động cho
Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm
giám định viên tư pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định
tư pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng,
chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố trong việc giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý hoạt động
của Văn phòng giám định tư pháp; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết
định cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp; công nhận, quyết định hủy
bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; tổ chức bồi dưỡng kiến thức
pháp luật cho giám định viên tư pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh .
6. Về đấu giá tài sản
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi, thay đổi nội dung giấy
đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh của doanh nghiệp
đấu giá tài sản;
c) Tổ chức thẩm định, phê duyệt trang thông tin đấu
giá trực tuyến theo quy định pháp luật;
d) Lập và đăng tải thông tin về tổ chức và hoạt động
đấu giá tài sản trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để
đăng tải trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy định pháp luật.
7. Về hòa giải thương mại và trọng
tài thương mại
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, quyết định cấp, cấp lại, chấp thuận việc thay đổi nội dung Giấy
phép thành lập của Trung tâm hòa giải thương mại, thu hồi Giấy phép thành lập
Trung tâm hòa giải thương mại, chấp thuận việc thay đổi nội dung giấy phép
thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài
tại Việt Nam, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện Tổ chức
hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; bổ sung hoạt động hòa giải thương
mại cho Trung tâm trọng tài theo quy định pháp luật;
b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy phép thành lập,
thu hồi Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện
tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật; phê chuẩn Điều
lệ của Trung tâm trọng tài;
c) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi nội dung, thu hồi
Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh Trung tâm
hòa giải thương mại, Chi nhánh của Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại
Việt Nam, Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Văn phòng đại diện
của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật;
d) Đăng ký, lập và xóa tên hòa giải viên thương mại
vụ việc khởi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của Sở Tư pháp; cập nhật,
công bố danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc, Tổ chức hòa giải thương mại
trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp;
đ) Cập nhật thông tin về Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện
của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; cung cấp thông tin về việc đăng
ký hoạt động, việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài,
Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam cho
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật.
8. Về quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài
viên;
b) Đăng ký hành nghề, công bố danh sách quản tài
viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh;
c) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên, doanh nghiệp hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản khởi danh sách quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản;
d) Rà soát, phát hiện các trường hợp thuộc diện thu
hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên tại Thành phố Hồ Chí Minh và đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên theo
quy định pháp luật.
9. Kiểm tra, xử lý vi phạm về tổ chức và hoạt động
trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp theo quy định pháp luật và phân cấp, ủy quyền của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 7. Về thi hành án dân sự,
thi hành án hành chính và thừa phát lại
1. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn về thi hành án dân sự thi hành án hành chính theo quy định pháp luật
và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự
địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
2. Về thừa phát lại
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa phát lại và công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa
phát lại ở nước ngoài; xác minh thông tin trong hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa
phát lại; đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ Thừa phát lại; quyết định
tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại; lập danh sách Thừa phát lại hành nghề tại
Thành phố Hồ Chí Minh và cấp Thẻ Thừa phát lại theo quy định pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng
Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực
hiện thủ tục trình Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép thành lập, chuyển đổi,
sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại;
c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa
phát lại; quyết định tạm ngừng hoạt động Văn phòng Thừa phát lại; quản lý về tập
sự hành nghề Thừa phát lại trên địa bàn Thành phố theo quy định pháp luật;
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng, thực hiện
đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp;
đ) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt
động thừa phát lại theo quy định pháp luật.
Điều 8. Về quản lý công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính
không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn trong quá
trình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tập huấn, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính theo quy định pháp luật.
3. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố trong báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, thống kê, xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý
vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh và tích hợp
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
Điều 9. Về quản lý công tác
pháp chế
1. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý công tác
pháp chế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật.
2. Kiểm tra công tác pháp chế của các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
trong công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 10. Về hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành các chương trình, kế hoạch, đề án về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa; làm đầu mối tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án được ban
hành.
2. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng, quản lý
và sử dụng mạng lưới tư vấn viên pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
theo quy định pháp luật.
3. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy
định pháp luật.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn
khác
1. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước
về hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh; thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định
pháp luật.
2. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng, tổ chức
thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối với
công chức, viên chức, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định
pháp luật.
3. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của
Sở Tư pháp theo quy định pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định pháp luật.
4. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý các hội,
tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư
pháp theo quy định pháp luật.
5. Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, cấp xã và các tổ chức và cá
nhân có liên quan theo quy định pháp luật.
6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
7. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế công chức, ngạch công chức và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định pháp luật.
9. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo
định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác
được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tư pháp và theo quy định pháp luật.
10. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
trong và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định pháp
luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo
phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ
LÀM VIỆC
Điều 12. Lãnh đạo Sở Tư pháp
1. Sở Tư pháp làm việc theo chế độ Thủ trưởng và theo
Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố, bảo đảm nguyên tắc tập trung
dân chủ. Ban Giám đốc Sở Tư pháp gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định.
2. Giám đốc Sở Tư pháp
a) Giám đốc Sở Tư pháp là người đứng đầu Sở Tư pháp
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp và các công việc được Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân công hoặc ủy quyền;
không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm
quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết
thì Giám đốc Sở Tư pháp chủ động làm việc với Giám đốc sở có liên quan để hoàn
chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm
khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản
lý của mình.
b) Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; bộ, cơ quan ngang bộ về
tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân
Thành phố khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng
nhân dân Thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối
hợp với các Giám đốc sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ
quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở Tư pháp.
3. Phó Giám đốc Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, giúp Giám đốc Sở
Tư pháp thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở Tư pháp phân
công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở Tư pháp vắng mặt, một Phó Giám đốc
Sở Tư pháp được Giám đốc Sở Tư pháp ủy quyền thay Giám đốc Sở Tư pháp điều hành
các hoạt động của Sở Tư pháp. Phó Giám đốc Sở Tư pháp không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tư pháp, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
4. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức
vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám
đốc sở và Phó Giám đốc sở theo quy định của Đảng và của pháp luật.
5. Số lượng Phó Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện theo
quy định pháp luật.
Điều 13. Phòng chuyên môn của
Sở Tư pháp
1. Các phòng chuyên môn của Sở Tư pháp bao gồm:
a) Văn phòng Sở.
b) Phòng Tổ chức.
c) Phòng Văn bản pháp quy.
d) Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật
đ) Phòng Bổ trợ tư pháp
e) Phòng Hộ tịch - Quốc tịch
g) Phòng Kiểm tra văn bản
h) Phòng Công tác thi hành pháp luật và Quản lý xử
lý vi phạm hành chính
i) Phòng Kiểm tra và quản lý pháp chế
2. Nhiệm vụ của các phòng chuyên môn của Sở Tư pháp
quy định tại khoản 1 Điều này do Giám đốc Sở Tư pháp quy định phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp và quy định pháp luật.
Điều 14. Đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Sở Tư pháp
1. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp bao gồm:
a) Phòng Công chứng số 1
b) Phòng Công chứng số 2
c) Phòng Công chứng số 3
d) Phòng Công chứng số 4
đ) Phòng Công chứng số 5
e) Phòng Công chứng số 6
g) Phòng Công chứng số 7
h) Phòng Công chứng số 8
i) Phòng Công chứng số 9
k) Phòng Công chứng số 10
l) Phòng Công chứng số 11
m) Phòng Công chứng số 12
n) Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước số 1 Thành
phố Hồ Chí Minh
o) Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước số 2 Thành
phố Hồ Chí Minh
p) Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước số 3 Thành
phố Hồ Chí Minh
q) Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Thành phố Hồ
Chí Minh
r) Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản số 2 Thành phố
Hồ Chí Minh
s) Trung tâm Thông tin và Tư vấn công chứng Thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân
công và ủy quyền, Giám đốc Sở Tư pháp sau khi trao đổi thống nhất với Giám đốc
Sở Nội vụ, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập, tổ chức lại
các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định.
Điều 15. Quản lý biên chế và sử
dụng công chức
1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
xử lý kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với
công chức, viên chức; số lượng cấp phó của các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp
trực thuộc và tương đương thực hiện theo quy định pháp luật.
2. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của
Sở Tư pháp được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm phù hợp với chức năng
nhiệm vụ được giao và theo quy định.
Chương IV
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 16. Đối với Bộ Tư pháp
1. Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo và quản lý về nghiệp
vụ chuyên môn của Bộ Tư pháp và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng Bộ
Tư pháp về các lĩnh vực công tác theo quy định. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách
nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn cho Bộ Tư pháp theo chế độ báo cáo
công tác định kỳ hoặc đột xuất, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ Tư pháp về công
tác chuyên môn. Tham dự các cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do Bộ Tư pháp triệu
tập.
2. Đối với chủ trương của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp phải
báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố để triển khai thực hiện.
Các chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố có liên quan đến phạm vi quản lý của
Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp phải báo cáo Bộ Tư pháp để được hướng dẫn, chỉ đạo về
chuyên môn, nghiệp vụ.
Điều 17. Đối với Hội đồng nhân
dân Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm cung cấp tài liệu,
thông tin, báo cáo phục vụ cho hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân Thành
phố; Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại
biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của
ngành.
2. Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về
tình hình và kết quả hoạt động của ngành; tham gia các cuộc họp do Ủy ban nhân
dân Thành phố triệu tập; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết
định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của ngành.
3. Trường hợp chỉ đạo hoặc hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Tư pháp chưa thống nhất với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành
phố hoặc chưa phù hợp với tình hình thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tư
pháp kịp thời báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét.
Điều 18. Đối với các Ban của
Thành ủy
Sở Tư pháp chủ động liên hệ công tác với các Ban của
Thành ủy tiếp nhận chỉ đạo của Thành ủy và ý kiến của các Ban về những vấn đề
có liên quan đến công tác cán bộ, nội dung định hướng hoạt động của Sở.
Điều 19. Đối với các sở, ban,
ngành Thành phố
1. Mối quan hệ giữa Sở Tư pháp với các sở, ban,
ngành Thành phố là mối quan hệ phối hợp công tác, nhằm hoàn thành nhiệm vụ
chung của Thành phố và nhiệm vụ của từng cơ quan.
2. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm thực hiện các
quy định liên quan đến công tác tư pháp theo quy định pháp luật.
Điều 20. Đối với Ủy ban nhân
dân cấp xã
1. Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện các nội dung về công tác tư pháp theo quy định pháp luật; phối hợp
để thực hiện tốt nhiệm vụ của địa phương trong phạm vi quản lý của ngành. Chỉ đạo
và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Khi cần thiết, Sở Tư pháp trực tiếp làm việc với
Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn tại
địa phương. Trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố các vấn đề liên quan đến
cấp xã, Sở Tư pháp cần trao đối với Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm triển khai,
thi hành Quy định này; căn cứ vào nội dung của Quy định, ban hành quy chế làm
việc, sắp xếp tổ chức bộ máy và bố trí công chức, viên chức phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ của ngành, đảm bảo phát huy hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về
công tác tư pháp trên địa bàn Thành phố.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết,
Giám đốc Sở Tư pháp đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với nhu cầu thực
tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 22. Trách nhiệm phối hợp
thực hiện
Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ của ngành, của địa phương có trách nhiệm phối hợp Sở Tư pháp thực
hiện đúng nội dung Quy định này./.