|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1559/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 4 năm 2026
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn
thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng
ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ
liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí
mật nhà nước ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số
91/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về chống tin nhắn rác, thư
điện tử rác, cuộc gọi rác;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện
tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Chỉ thị số
34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng
cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số
1562/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo đảm
liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống
chính trị;
Căn cứ Thông tư số
39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin
trong cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Quyết định số
2306/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành Quy chế bảo đảm
an ninh mạng, an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 998/TTr-SKHCN ngày 24 tháng 03 năm
2026 và Công văn số 1443/SKHCN-TTĐMST&CĐS ngày 15 tháng 04 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng Hệ
thống Thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ
các Quyết định: Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập) ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ
thống thư điện tử tỉnh Lâm Đồng; Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (trước sáp nhập) ban hành Quy chế quản
lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Đắk Nông và Quyết định
số 934/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Thuận (trước sáp nhập) ban hành Quy chế quản lý, sử dụng thư điện tử trong hoạt
động của cơ quan nhà nước tỉnh Bình Thuận.
Điều
3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc Công an tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Phúc);
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Các cơ quan Đảng, Ủy ban MTTQ VN tỉnh,
các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Duệ);
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc
thiết lập, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ
tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi là Hệ thống Thư điện tử công vụ) và trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng
Hệ thống Thư điện tử công vụ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan nhà nước,
cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng và các tổ chức chính trị -
xã hội trên địa bàn tỉnh có nhu cầu sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ (sau
đây gọi chung là cơ quan, đơn vị).
b) Cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
(sau đây gọi chung là cá nhân).
c) Các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thư điện tử
công vụ.
Trong Quy chế này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thư điện tử là
dịch vụ chuyển thư dưới dạng số qua mạng máy tính và mạng Internet.
2. Hệ thống thư điện tử
công vụ là hệ thống thông tin phục vụ hoạt động công vụ của tỉnh, sử dụng để
cấp phát, quản lý tài khoản thư điện tử và thực hiện việc gửi, nhận thông tin
dưới dạng thư điện tử.
3. Hộp thư điện tử
công vụ là hộp thư điện tử được cấp cho cơ quan, đơn vị, cá nhân để sử dụng
trong hoạt động công vụ.
4. Tài khoản thư điện
tử công vụ bao gồm địa chỉ thư điện tử, mật khẩu và các thông tin quản lý
có liên quan đến cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân được cấp.
5. Danh bạ thư điện tử
công vụ là tập hợp thông tin về các tài khoản thư điện tử công vụ của cơ
quan, đơn vị và cá nhân được quản lý tập trung trên hệ thống.
6. Thư rác là thư
điện tử được gửi đến người nhận mà người nhận không mong muốn hoặc không có
trách nhiệm tiếp nhận theo quy định của pháp luật.
7. Mã độc là phần
mềm độc hại được tạo ra nhằm xâm nhập, phá hoại hoặc đánh cắp thông tin trái
phép.
8. Cơ quan quản lý nhà nước
là Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng, chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động của Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh.
9. Đơn vị quản lý hệ thống
là Sở Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số).
1. Hệ thống Thư điện tử
công vụ có tên miền thư điện tử là @lamdong.gov.vn; địa chỉ truy cập vào
Hệ thống Thư điện tử công vụ trên mạng Internet là https://mail.lamdong.gov.vn.
2. Hệ thống Thư điện tử
công vụ được xây dựng nhằm phục vụ các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc gửi,
nhận thông tin dưới dạng thư tín qua mạng máy tính, phục vụ công tác chuyên
môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
3. Hệ thống Thư điện tử
công vụ cho phép cơ quan, đơn vị, cá nhân gửi, nhận thư điện tử thông qua trình
duyệt website, các phần mềm máy trạm thư điện tử (mail client) ví dụ như
Microsoft Outlook, Mozilla Thunderbird hoặc các phần mềm tương đương khác, sử dụng
các giao thức tiêu chuẩn do Hệ thống Thư điện tử công vụ hỗ trợ.
1. Các cơ quan nhà nước tỉnh
Lâm Đồng.
2. Cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động làm việc tại các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a,
b khoản 2 Điều 1 Quy chế này.
3. Cơ quan Đảng, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng, tổ chức
chính trị - xã hội, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, các hội, doanh nghiệp
có vốn nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu, chấp hành Quy chế này và
được cơ quan có thẩm quyền đồng ý.
1. Hộp thư điện tử công vụ
cơ quan, đơn vị
a) Đối với cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh
Hộp thư điện tử công vụ
được cấp cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh, có định dạng:
<tên viết tắt của cơ quan, đơn vị>@lamdong.gov.vn. Các đơn vị trực thuộc
cơ quan, đơn vị cấp tỉnh sử dụng định dạng: <tên viết tắt của đơn vị trực
thuộc>.<tên viết tắt của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh>@lamdong.gov.vn.
Trong đó <tên viết tắt của đơn vị trực thuộc>, <tên viết tắt của cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh> là tên tiếng Việt viết liền, không dấu.
b) Đối với cơ quan, đơn vị
cấp xã, phường, đặc khu
Sử dụng định dạng:
<tên viết tắt của đơn vị>.<tên hành chính cấp xã, phường, đặc
khu>@lamdong.gov.vn; trong đó <tên viết tắt của đơn vị> là tên tiếng
Việt viết liền, không dấu; <tên hành chính cấp xã, phường, đặc khu> là
tên đơn vị hành chính tương ứng, viết liền, không dấu.
2. Hộp thư điện tử công vụ
cá nhân
a) Hộp thư điện tử công vụ
cá nhân có định dạng: <tên họ đệm>.<tên đơn vị>@lamdong.gov.vn;
trong đó <tên họ đệm> là tên của cá nhân, viết liền, không dấu (họ và tên
đệm được viết tắt bằng chữ cái đầu, tên gọi viết đầy đủ); <tên đơn vị> là
tên viết tắt của đơn vị nơi cá nhân công tác; đối với đơn vị cấp xã, phường, đặc
khu là tên đơn vị hành chính viết liền, không dấu.
Trường hợp <tên họ đệm>
của cá nhân trùng nhau, từ người thứ hai trở đi được bổ sung thêm ký tự số ở cuối
<tên họ đệm>; việc gán ký tự số do đơn vị quản lý hệ thống thực hiện theo
thứ tự đăng ký, cấp phát.
Đối với cá nhân công tác
tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu
(trường học, trạm y tế, đơn vị sự nghiệp khác), địa chỉ thư điện tử công vụ có
thể sử dụng định dạng: <tên họ đệm><tên viết tắt của đơn vị>.<tên
hành chính cấp xã, phường, đặc khu>@lamdong.gov.vn; trong đó <tên họ đệm>
là tên của cá nhân, viết liền, không dấu (họ và tên đệm được viết tắt bằng chữ
cái đầu, tên gọi viết đầy đủ); <tên viết tắt của đơn vị> là tên viết tắt
của trường học, trạm y tế hoặc đơn vị sự nghiệp, viết liền, không dấu; <tên
hành chính cấp xã, phường, đặc khu> là tên đơn vị hành chính tương ứng, viết
liền, không dấu.
Ví dụ: Cô Nguyễn Thị Thủy
công tác tại Trường Mầm non Anh Đào, xã Lạc Dương có địa chỉ thư điện tử công vụ:
[email protected]; trong đó “thuyntmnad” là phần <tên họ đệm><tên
viết tắt của đơn vị> được viết tắt họ, tên đệm và viết đầy đủ tên gọi, kèm
theo ký hiệu viết tắt của đơn vị, viết liền, không dấu; “lacduong” là <tên
hành chính cấp xã> được viết liền, không dấu.
Trường hợp các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc cùng một đơn vị hành chính cấp xã, phường, đặc khu có ký
hiệu viết tắt trùng nhau, việc đặt <tên viết tắt của đơn vị> được bổ sung
thêm ký tự phân biệt (số hoặc chữ cái) sau ký hiệu viết tắt, bảo đảm vẫn ngắn gọn,
dễ nhận diện, không dấu, không khoảng trắng. Ví dụ: Trường Mầm non Anh Đào và
Trường Mầm non Ánh Dương cùng đóng trên địa bàn xã Lạc Dương có thể sử dụng ký
hiệu lần lượt là “mnad” và “mnad1” hoặc “mnad”
và “mnadg”.
Ví dụ địa chỉ thư điện tử
công vụ của ông Nguyễn Văn An tại Trường Mầm non Ánh Dương, xã Lạc Dương có thể
là [email protected].
3. Đối với các hộp thư điện
tử công vụ của cơ quan, đơn vị và cá nhân đã được cấp và sử dụng ổn định trước
thời điểm Quy chế này có hiệu lực, cơ quan, đơn vị và cá nhân tiếp tục sử dụng
tên địa chỉ đã được cấp, trừ trường hợp có yêu cầu chuẩn hóa, thay đổi theo quy
định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
1. Đơn vị quản lý hệ thống thực hiện việc cấp mới,
thay đổi thông tin, thu hồi hộp thư điện tử công vụ thuộc Hệ thống Thư điện tử
công vụ.
2. Khi có yêu cầu cấp mới, thay đổi thông tin hoặc
thu hồi hộp thư điện tử công vụ của cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản
lý, cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị đến đơn vị quản lý hệ thống.
3. Quy trình cấp mới, thu hồi hộp thư điện tử công
vụ của cơ quan, đơn vị (bao gồm các đơn vị, bộ phận trực thuộc)
Trường hợp cơ quan, đơn vị được thành lập mới (bao
gồm các đơn vị, bộ phận trực thuộc), giải thể, thành lập lại hoặc sáp nhập (tên
cơ quan, đơn vị sau sáp nhập có thay đổi), cơ quan, đơn vị có văn bản đề nghị
thu hồi và cấp mới hộp thư điện tử công vụ của cơ quan, đơn vị theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
4. Quy trình cấp mới, thay đổi thông tin, thu hồi hộp
thư điện tử công vụ của cá nhân
a) Trường hợp cá nhân được tuyển dụng hoặc tiếp nhận
vào làm việc trong cơ quan, đơn vị, khi có quyết định tuyển dụng hoặc tiếp nhận
của cấp có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị tiếp nhận gửi đề nghị cấp mới hộp thư điện
tử công vụ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Trường hợp cá nhân thay đổi phòng, ban, chức vụ
trong cùng cơ quan, đơn vị, cơ quan, đơn vị lập danh sách, gửi đề nghị thay đổi
thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
c) Trường hợp cá nhân được điều động, bổ nhiệm sang
cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn tỉnh
Khi có quyết định điều động, bổ nhiệm chức danh mới
của cấp có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị tiếp nhận gửi đề nghị thu hồi hộp thư điện
tử công vụ cũ (nếu có) và cấp mới hộp thư điện tử công vụ theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quy chế này.
d) Trường hợp cá nhân chuyển công tác ra ngoài tỉnh
Lâm Đồng hoặc nghỉ hưu, nghỉ việc
Khi có quyết định điều động ra ngoài tỉnh, nghỉ
hưu, nghỉ việc của cấp có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân có trách
nhiệm gửi đề nghị thu hồi hộp thư điện tử công vụ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy chế này.
1. Tạm khóa hoạt động hộp
thư điện tử công vụ đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 13 Quy chế này; đơn vị quản lý hệ thống thông báo bằng
văn bản cho cơ quan, đơn vị quản lý hộp thư vi phạm biết để phối hợp xử lý.
2. Quy trình khôi phục hộp
thư điện tử tạm khóa hoạt động
a) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên hệ bằng văn bản hoặc phương tiện truyền tin khác như email, điện thoại
đến đơn vị quản lý hệ thống để được xử lý khôi phục hộp thư điện tử bị tạm khóa
của mình.
b) Sau 05 ngày làm việc kể
từ khi tiếp nhận yêu cầu, đơn vị quản lý hệ thống xác minh yêu cầu, thực hiện
thao tác kỹ thuật kích hoạt hộp thư điện tử công vụ bị tạm khóa và khởi tạo lại
mật khẩu truy cập.
c) Cơ quan, đơn vị, cá
nhân tiến hành đổi mật khẩu truy cập hộp thư điện tử công vụ trong lần truy cập
đầu tiên kể từ khi hộp thư bị khóa hoặc được kích hoạt lại.
1. Các cá nhân chỉ được sử
dụng hộp thư thuộc Hệ thống Thư điện tử công vụ để gửi văn bản và trao đổi những
thông tin mang tính chất công vụ. Không sử dụng hộp thư vào mục đích không liên
quan đến công vụ.
2. Việc gửi, nhận văn bản
điện tử qua hệ thống thư điện tử công vụ được thực hiện theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan.
1. Dung lượng hộp thư điện
tử công vụ và dung lượng tệp đính kèm được quy định như sau:
a) Dung lượng đối với tài
khoản thư điện tử công vụ cá nhân và tổ chức, cơ quan, đơn vị là 01 GB;
b) Dung lượng tệp đính
kèm tối đa cho mỗi thư điện tử là 20 MB;
c) Căn cứ nhu cầu sử dụng
thực tế và khả năng đáp ứng của hạ tầng kỹ thuật, đơn vị quản lý hệ thống quyết
định dung lượng cụ thể cho từng nhóm tài khoản, bảo đảm không thấp hơn mức tối
thiểu quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Mọi thông tin của cơ quan,
đơn vị và cá nhân khi đăng ký sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ của tỉnh được
lưu trữ tập trung trên hệ thống máy chủ theo quy định và hướng dẫn của đơn vị
quản lý hệ thống.
3. Khuyến khích cá nhân sử
dụng các phần mềm quản lý thư điện tử trên máy tính hoặc thiết bị cá nhân để
truy cập, sao lưu thư điện tử nhằm thuận lợi cho công việc, giảm áp lực dung lượng
trên hệ thống, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn
thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4. Khi dung lượng tài khoản
thư điện tử công vụ gần đạt mức dung lượng được cấp, cơ quan, đơn vị, cá nhân
có trách nhiệm rà soát, sắp xếp, lưu trữ và xóa các thư điện tử không còn giá
trị sử dụng, không thuộc hồ sơ công vụ, bảo đảm dung lượng lưu trữ của tài khoản
phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này và tuân thủ pháp luật về lưu trữ.
1. Lịch làm việc (hoặc lịch
công tác) của các đơn vị.
2. Thư mời dự hội thảo, hội
nghị, các hoạt động của các đơn vị.
3. Báo cáo tháng, quý, 6
tháng, năm; báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất; các phụ lục số liệu.
4. Các văn bản trao đổi
phục vụ công việc.
5. Các dự thảo văn bản,
tài liệu (được gửi đính kèm) phục vụ cho các cuộc họp, hội nghị để nghiên cứu
trước.
6. Các thông báo phân
công thành viên ban tổ chức của các hoạt động; kế hoạch, hướng dẫn tổ chức các
hoạt động đã ban hành chính thức.
7. Bản sao các văn bản của
Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.
8. Các văn bản khác không
mang tính bảo mật theo quy định.
9. Tuyệt đối không sử dụng
Hệ thống Thư điện tử công vụ để gửi, nhận các văn bản, tài liệu thuộc danh mục
Bí mật nhà nước theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định hiện hành.
1. Văn bản chính thức ban
hành được gửi qua tài khoản thư điện tử công vụ là văn bản có số,
ngày/tháng/năm phát hành, có ghi rõ chức vụ của người ký và được định dạng theo
định dạng PDF. Tiêu đề thư gửi văn bản phải là trích yếu nội dung văn bản.
2. Những văn bản chuyển
nhận qua Hệ thống Thư điện tử công vụ phù hợp với các quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy, các cơ quan, tổ
chức không cần gửi thêm văn bản giấy.
3. Các thông tin, dữ liệu
trao đổi qua Hệ thống Thư điện tử công vụ sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt Unicode
theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001.
1. Quy định về thiết lập
mật khẩu cho hộp thư điện tử công vụ
a) Để bảo đảm an toàn
thông tin, các cá nhân và cơ quan, đơn vị phải thay đổi mật khẩu sau lần đầu
tiên truy cập hộp thư điện tử công vụ, không được tiếp tục sử dụng mật khẩu mặc
định được cấp tại thời điểm khởi tạo hộp thư.
b) Mật khẩu thư điện tử
phải có độ phức tạp cao, trong đó độ dài tối thiểu là 8 ký tự và có chứa đầy đủ
các loại ký tự: ký tự hoa, ký tự thường, ký tự số và ký tự đặc biệt (!, @, #,
$, %, &).
c) Không sử dụng các
thông tin dễ đoán của cá nhân dùng làm mật khẩu như họ và tên, ngày tháng năm
sinh, số điện thoại,…
2. Quản lý mật khẩu an
toàn
a) Thay đổi mật khẩu định
kỳ, tối thiểu 03 tháng một lần.
b) Không giao tài khoản hộp
thư điện tử công vụ cho người khác sử dụng, không sử dụng hộp thư điện tử công
vụ của người khác.
c) Trường hợp bị mất mật
khẩu, phải liên lạc, thông báo ngay với đơn vị quản lý hệ thống để được hỗ trợ.
d) Khuyến cáo không sử dụng
một mật khẩu cho nhiều tài khoản; không lưu mật khẩu vào các tập tin văn bản
thông thường, không ghi ra giấy để trên bàn làm việc hoặc trên điện thoại di động.
Người được cấp hộp thư điện tử công vụ cá nhân hoặc được ủy quyền quản lý hộp
thư điện tử công vụ của cơ quan có trách nhiệm bảo quản và bảo đảm an toàn của
mật khẩu, chịu trách nhiệm liên quan đến thiệt hại do hành vi vô ý hoặc cố ý để
lộ mật khẩu.
3. Xử lý trường hợp quên
mật khẩu thư điện tử công vụ
a) Khi quên mật khẩu truy
cập hộp thư điện tử công vụ, cá nhân, cơ quan, đơn vị phải gửi yêu cầu đề nghị
cấp lại mật khẩu đến đơn vị quản lý hệ thống theo quy định.
b) Việc xác minh danh
tính người đề nghị cấp lại mật khẩu được thực hiện thông qua các thông tin quản
lý đã đăng ký hoặc văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực
tiếp.
c) Việc cấp lại mật khẩu
phải bảo đảm tuân thủ các yêu cầu về an toàn thông tin và được ghi nhận trong
nhật ký quản lý hệ thống.
4. Đặt lại mật khẩu trong trường hợp nghi ngờ lộ
lọt thông tin, bị tấn công.
a) Trường hợp phát hiện
hoặc có dấu hiệu nghi ngờ tài khoản thư điện tử công vụ bị lộ mật khẩu, bị truy
cập trái phép, bị tấn công mạng, phát tán thư rác, mã độc hoặc có các biểu hiện
bất thường khác ảnh hưởng đến an toàn thông tin và an ninh mạng, người sử dụng
phải ngay
lập tức thông báo cho đơn vị quản lý hệ thống.
b) Đơn vị quản lý hệ thống
có trách nhiệm tạm thời khóa tài khoản, thực hiện đặt lại mật khẩu,
đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn, khắc phục sự cố
và bảo đảm an toàn cho hệ thống.
c) Việc đặt lại
mật khẩu, khóa/mở tài khoản và các biện pháp xử lý sự cố phải được ghi nhận đầy đủ trong
nhật ký hệ thống, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và thanh
tra khi cần thiết.
5. Xử lý trường hợp tài khoản thư điện tử công
vụ phát tán thư rác (spam)
a) Trường hợp bộ phận quản
lý, vận hành Hệ thống Thư điện tử công vụ phát hiện tài khoản thư điện tử công
vụ có dấu hiệu hoặc hành vi phát tán thư rác, gửi thư với tần suất bất thường,
bị lợi dụng để phát tán mã độc hoặc gây ảnh hưởng đến uy tín, an toàn của hệ thống,
đơn vị quản lý hệ thống được chủ động áp dụng biện pháp kỹ thuật tạm thời khóa tài khoản
để ngăn chặn kịp thời.
b) Sau khi tạm khóa tài
khoản, đơn vị quản lý hệ thống thực hiện đặt lại mật khẩu, đồng thời thông báo cho
cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp và người sử dụng tài khoản biết để phối hợp xử
lý.
c) Việc khóa tài khoản, đặt
lại mật khẩu và khôi phục hoạt động chỉ được thực hiện sau khi đã xác định và
loại trừ nguy cơ mất an toàn thông tin; toàn bộ quá trình xử lý phải được ghi nhận đầy đủ trong
nhật ký hệ thống.
d) Trường hợp tài khoản
vi phạm nhiều lần hoặc có dấu hiệu bị chiếm quyền kiểm soát, đơn vị quản lý hệ
thống báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét áp dụng biện pháp xử
lý phù hợp theo quy định.
1. Sử dụng hộp thư điện tử
của cá nhân, cơ quan, đơn vị để cung cấp, phát tán các thông tin có nội dung xấu,
gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội; tuyên truyền kích động bạo lực, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội,
mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc.
2. Chủ động phát tán mã độc
máy tính thông qua hộp thư điện tử công vụ của cá nhân, cơ quan, đơn vị vào Hệ
thống Thư điện tử công vụ của tỉnh.
3. Phát tán thư rác hoặc
các thư điện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác thông
qua hộp thư điện tử của cá nhân, cơ quan, đơn vị.
4. Sử dụng hộp thư điện tử
công vụ được cấp để đăng ký các dịch vụ trực tuyến trên Internet như: đăng ký
tài khoản mạng xã hội, website thương mại, diễn đàn công cộng, các hoạt động nhận
thư giới thiệu, quảng bá, quảng cáo và các dịch vụ không phục vụ hoạt động công
vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trên Internet.
5. Đặt chế độ chuyển thư
điện tử tự động từ hộp thư điện tử công vụ được cấp đến các hộp thư khác không
phải do cơ quan nhà nước cấp hoặc ngược lại.
6. Có hành vi cản trở sử
dụng hộp thư điện tử công vụ, chiếm đoạt hộp thư điện tử công vụ của cơ quan,
đơn vị, cá nhân.
Khi sử dụng hộp thư điện
tử công vụ, người sử dụng cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định về
thiết lập và thay đổi mật khẩu theo Điều 12 Quy chế này.
2. Khuyến cáo cá nhân
không truy cập Hệ thống Thư điện tử công vụ bằng máy tính không bảo đảm an toàn
như máy tính tại các điểm dịch vụ Internet công cộng, máy tính không rõ nguồn gốc.
3. Hạn chế tối đa việc truy
cập hộp thư điện tử công vụ ở các thiết bị, mạng tại các địa điểm công cộng
không rõ nguồn gốc.
4. Đánh dấu là “Thư rác”
(Spam mail) ngay khi nhận được các thư rác, tuyệt đối không mở các thư điện tử
không rõ nguồn gốc, thư có các liên kết (link) hoặc tập tin đính kèm lạ.
5. Thường xuyên quét mã độc
các tệp tin đính kèm trước khi mở. Không mở các tệp tin từ những người gửi
không xác định hoặc có tiêu đề đáng ngờ.
6. Phải đăng xuất
(logout) khỏi tài khoản sau khi kết thúc phiên làm việc, đặc biệt khi sử dụng
máy tính dùng chung.
7. Phải thông báo ngay tới
đơn vị quản lý hệ thống khi thấy hộp thư điện tử công vụ được cấp có hiện tượng
bất thường, mất an toàn.
8. Người sử dụng có trách
nhiệm kiểm tra hộp thư điện tử công vụ tối thiểu 01 lần trong ngày làm việc.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh Lâm Đồng thực hiện công tác quản lý nhà nước,
tổ chức vận hành Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng, có trách nhiệm chủ
trì thực hiện các công việc:
a) Quản lý về việc cấp mới,
thay đổi, thu hồi và hủy bỏ thư điện tử công vụ.
b) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức, triển khai các quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học
và Công nghệ trong việc sử dụng thư điện tử công vụ.
c) Tổ chức theo dõi, kiểm
tra việc sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ, xử lý các vi phạm theo quy định
pháp luật.
d) Tổ chức triển khai các
giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với hệ thống.
đ) Tổ chức tập huấn, hướng
dẫn kỹ năng sử dụng, bảo mật liên quan đến hộp thư điện tử công vụ và xử lý sự
cố kỹ thuật cơ bản.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chỉ đạo, giao đơn vị vận hành hệ thống có trách nhiệm:
a) Trực tiếp thực hiện
công tác kỹ thuật cấp mới, thay đổi, thu hồi và hủy bỏ thư điện tử công vụ theo
các mẫu văn bản yêu cầu và khóa tài khoản thư điện tử công vụ vi phạm quy định
tại Điều 13 của quy chế này.
b) Giám sát và kịp thời
chặn thư rác.
c) Xử lý sự cố, mất an
toàn an ninh thông tin.
d) Thường xuyên kiểm tra,
bảo dưỡng định kỳ cho hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống Thư điện tử công vụ, bảo đảm
hệ thống hoạt động ổn định, tin cậy, phục vụ hiệu quả cho yêu cầu công việc của
các cơ quan, đơn vị.
đ) Thực hiện chính sách
an toàn thông tin, phòng chống mã độc, phòng chống thư rác trên Hệ thống Thư điện
tử công vụ.
g) Thực hiện cấp lại mật
khẩu cho tài khoản thư điện tử: Mật khẩu được cấp phải đáp ứng độ khó theo điểm
b khoản 1 Điều 12 của quy chế này. Các tài khoản phải được cấp mật khẩu khác
nhau.
h) Báo cáo cho Sở Khoa học
và Công nghệ về sự cố mất an toàn an ninh thông tin đối với Hệ thống Thư điện tử
công vụ trong vòng 24 giờ kể từ lúc xảy ra sự cố hoặc báo cáo đột xuất khi có
yêu cầu.
Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định, tham mưu cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí để duy trì hoạt động của Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Lâm
Đồng theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Chủ trì phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu
Hệ thống Thư điện tử công vụ.
2. Thanh tra, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện đảm bảo an ninh mạng và phòng, chống tội phạm trên
không gian mạng có hành vi thay đổi thông tin, dữ liệu, phá hoại hạ tầng công
nghệ thông tin của Hệ thống Thư điện tử công vụ theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị triển khai biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn tấn công mạng, bóc gỡ
mã độc; phối hợp hỗ trợ ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh mạng khi có yêu cầu.
1. Cơ quan, đơn vị sử dụng
Hệ thống Thư điện tử công vụ có trách nhiệm
a) Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thuộc phạm vi quản lý về việc sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ trong thực
hiện nhiệm vụ.
b) Ban hành và tổ chức thực
hiện quy chế hoặc quy định nội bộ về quản lý, sử dụng thư điện tử công vụ tại
cơ quan, đơn vị; bảo đảm ứng dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ trong hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý và điều hành.
c) Cử cán bộ, công chức,
viên chức hoặc người lao động làm đầu mối theo dõi, đôn đốc tình hình quản lý,
sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ trong nội bộ cơ quan, đơn vị.
d) Thực hiện thủ tục đề
nghị cấp mới, thay đổi thông tin, tạm khóa, khôi phục, thu hồi tài khoản thư điện
tử công vụ thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
đ) Triển khai các biện
pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, phòng, chống mã độc; thực hiện việc
lưu trữ thông tin, thiết lập và quản lý mật khẩu an toàn theo quy định tại Điều
12 Quy chế này và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
e) Công bố trên Trang
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị địa chỉ thư điện tử công vụ của cơ quan
và các địa chỉ thư điện tử công vụ cần thiết phục vụ hoạt động công vụ, bảo đảm
phù hợp với quy định về cung cấp thông tin trên môi trường mạng và yêu cầu bảo
đảm an toàn thông tin.
g) Kịp thời thông báo cho
đơn vị quản lý hệ thống khi phát hiện sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn thông tin
để phối hợp xử lý theo quy định.
2. Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ có trách nhiệm
a) Chỉ đạo việc quản lý,
sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ tại cơ quan, đơn vị đúng mục đích, hiệu quả,
phục vụ yêu cầu công tác.
b) Gương mẫu sử dụng thư
điện tử công vụ trong quản lý, điều hành và giải quyết công việc của cơ quan,
đơn vị.
c) Thường xuyên kiểm tra
hộp thư điện tử công vụ của cơ quan hoặc phân công người được ủy quyền kiểm
tra, theo dõi để kịp thời xử lý công việc.
d) Chịu trách nhiệm về việc
quản lý, lưu trữ thư điện tử của cơ quan, đơn vị; nội dung thông tin gửi, nhận
qua Hệ thống Thư điện tử công vụ theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.
đ) Chỉ đạo việc bàn giao
đầy đủ tài khoản, mật khẩu và dữ liệu hộp thư điện tử công vụ của cơ quan, đơn
vị khi thay đổi người đứng đầu hoặc người được giao quản lý, sử dụng.
1. Khi được cấp hộp thư
điện tử công vụ, cá nhân phải đăng nhập và thay đổi mật khẩu ngay; thường xuyên
kiểm tra, sử dụng hộp thư để phục vụ công việc và chịu trách nhiệm về nội dung
thông tin gửi, nhận.
2. Có trách nhiệm bảo mật
tài khoản, không cung cấp hoặc để lộ mật khẩu; không truy cập trái phép vào hộp
thư của người khác; không để người khác sử dụng hộp thư điện tử công vụ của
mình. Trường hợp lộ hoặc quên mật khẩu phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan và đơn vị
quản lý hệ thống để được cấp lại.
3. Tuân thủ các quy định
về an toàn thông tin và an ninh mạng; không sử dụng hộp thư điện tử công vụ vào
mục đích trái quy định hoặc ngoài phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Khi phát hiện tài liệu
thuộc danh mục bí mật nhà nước hoặc khi xảy ra sự cố kỹ thuật, phải kịp thời
báo cáo Thủ trưởng cơ quan và đơn vị quản lý hệ thống để xử lý theo quy định.
5. Chấp hành chế độ thanh
tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền về quản lý, sử dụng Hệ thống Thư điện tử
công vụ của tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị phải
thường xuyên kiểm tra, theo dõi và đánh giá việc sử dụng thư điện tử trong công
việc của các cá nhân tại cơ quan, đơn vị mình; lấy nội dung sử dụng thư điện tử
công vụ là một trong các tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao và bình xét thi đua trong cơ quan,
tổ chức.
Định kỳ hằng năm, trước ngày
10 tháng 12, các cơ quan, tổ chức gửi báo cáo kết quả thực hiện việc quản lý,
khai thác sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu
của cấp có thẩm quyền. Báo cáo định kỳ gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
1. Các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc sử dụng thư điện tử phục vụ công
việc được giao, hoặc có nhiều đóng góp trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh Hệ
thống Thư điện tử công vụ sẽ được xét khen thưởng theo quy định.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân vi phạm Quy chế này, thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xem
xét xử lý kỷ luật hoặc đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu gây thiệt
hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Trong
quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung, các
cơ quan phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
STT
|
Nội dung
|
Mẫu biểu
|
|
1
|
Mẫu đề nghị cấp mới/thu
hồi hộp thư điện tử công vụ cho cơ quan, đơn vị
|
Mẫu số 01
|
|
2
|
Mẫu đề nghị cấp mới/thu
hồi hộp thư điện tử công vụ cho cá nhân
|
Mẫu số 02
|
|
3
|
Mẫu đề nghị thay đổi
thông tin hộp thư điện tử công vụ cho cá nhân
|
Mẫu số 03
|
|
4
|
Mẫu báo cáo tình hình
Quản lý và sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ
|
Mẫu số 04
|
MẪU SỐ 01
Kính gửi: < Đơn vị quản lý hệ thống>
Căn cứ Quyết định số
…/QĐ-UBND ngày ../…/… của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy chế Quản
lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng.
<Cơ quan, đơn vị> đề
nghị cấp mới/thu hồi hộp thư điện tử công vụ cho cơ quan cụ thể như sau:
1. Thông tin người yêu
cầu:
- Họ và
tên:............................................................................................................................
- Chức vụ:
............................................................................................................................
- Cơ quan, đơn vị công
tác:
...................................................................................................
- Điện thoại liên hệ:
................................................................................................................
2. Danh sách đề nghị cấp
mới hộp thư điện tử công vụ cho cơ quan, gồm:
|
TT
|
Tên cơ quan
|
Quyết định thành lập/thành lập lại
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3. Danh sách đề nghị
thu hồi, hủy bỏ hộp thư điện tử công vụ cho cơ quan, gồm:
|
TT
|
Tên cơ quan
|
Quyết định giải thể/sáp nhập
|
Địa chỉ hộp thư điện tử đề nghị thu hồi/hủy bỏ
|
Số điện thoại
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
MẪU SỐ 02
Kính gửi: < Đơn vị quản lý hệ thống>
Căn cứ Quyết định số
…/QĐ-UBND ngày .../…/… của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy chế Quản
lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng.
<Cơ quan, đơn vị> đề
nghị cấp mới/thu hồi hộp thư điện tử công vụ cho cá nhân cụ thể như sau:
1. Thông tin người yêu
cầu:
- Họ và tên:............................................................................................................................
- Chức vụ:
............................................................................................................................
- Cơ quan, đơn vị công
tác:
...................................................................................................
- Điện thoại liên hệ:
................................................................................................................
2. Danh sách đề nghị cấp
mới hộp thư điện tử công vụ cho cá nhân, gồm:
|
TT
|
Họ và tên
|
Phòng, ban công tác
|
Chức vụ
|
Quyết định tuyển dụng/ tiếp nhận
|
Số CCCD
|
Số điện thoại đăng ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách đề nghị
thu hồi hộp thư điện tử công vụ cho cá nhân, gồm:
|
TT
|
Họ và tên
|
Phòng, ban công tác
|
Địa chỉ hộp thư điện tử
|
Quyết định điều động/ nghỉ hưu/ nghỉ việc
|
Số CCCD
|
Số điện thoại
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
MẪU SỐ 03
Kính gửi: < Đơn vị quản lý hệ thống>
Căn cứ Quyết định số
…/QĐ-UBND ngày ../…/.. của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy chế Quản
lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng.
<Cơ quan, đơn vị> đề
nghị thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ cho cá nhân cụ thể như sau:
1. Thông tin người yêu
cầu:
- Họ và
tên:............................................................................................................................
- Chức vụ:
............................................................................................................................
- Cơ quan, đơn vị công
tác: ...................................................................................................
- Điện thoại liên hệ:
................................................................................................................
2. Danh sách đề nghị
thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ cho cá nhân, gồm:
|
TT
|
Họ và tên
|
Phòng, ban công tác
|
Địa chỉ hộp thư điện tử
|
Thông tin đề nghị thay đổi
|
Thông tin mới
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
MẪU SỐ 04
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./…...
|
Địa danh, ngày…tháng…năm
|
BÁO CÁO
Tình hình Quản lý và
sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ
1. Tình hình quản lý
và sử dụng thư điện tử công vụ năm ….
- Tổng số tài khoản
thư điện tử công vụ đã được cấp:.........................................
- Tỷ lệ cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động đã được cấp phát tài khoản thư điện tử công vụ:
……/……. Đạt tỷ lệ:……%
- Tỷ lệ CBCCVC thường
xuyên sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ trong công việc: …….%
- Đã thực hiện rà soát, cập
nhật công khai tài khoản thư điện tử công vụ cơ quan và các địa chỉ thư điện tử
công vụ cần thiết phục vụ hoạt động công vụ lên Trang thông tin điện tử của đơn
vị:
|
□ Đã thực hiện
|
□ Chưa thực hiện
|
2. Tồn tại, vướng mắc
3. Đề xuất, kiến nghị
|
Nơi nhận:
- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh;
- …………….;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|