|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
45/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
29 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN
TỬ CÔNG VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
số 20/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ-CP của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số
91/2020/NĐ-CP của Chính phủ về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi
rác;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến
của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan Nhà nước và hệ thống
thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
147/2024/NĐ-CP của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và
thông tin trên mạng;
Căn cứ Thông tư số
22/2021/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết một
số điều của Nghị định số 91/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về
chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác;
Thực hiện Chỉ thị số
15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử
trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ
tỉnh Quảng Trị.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận
hành và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Quảng Trị.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành:
1. Quyết định số
3201/2005/QĐ-UBND ngày 20/12/2005 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định về
quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Quảng Trị.
2. Quyết định số
41/2015/QĐ-UBND ngày 07/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy chế quản
lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Quảng Bình.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường
và đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ
trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Tân
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH
QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý,
vận hành và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt
là Hệ thống thư điện tử công vụ).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này được áp dụng đối với
cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh và các
tổ chức, cá nhân khác có liên quan được cấp phát tài khoản để tham gia quản lý,
vận hành và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
được hiểu như sau:
1. Hệ thống thư điện tử công
vụ là hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh Quảng Trị, được xây dựng và tổ
chức vận hành nhằm mục đích cung cấp phương tiện cho các cơ quan, đơn vị, cá
nhân trong hoạt động công vụ để gửi, nhận thông tin (bao gồm tài liệu, hình ảnh
và các tệp đính kèm khác) dưới dạng thư điện tử thông qua môi trường số.
2. Hộp thư điện tử công vụ là
hộp thư thuộc Hệ thống thư điện tử công vụ; mỗi cơ quan, đơn vị, cá nhân được cấp
duy nhất một hộp thư điện tử công vụ.
3. Hộp thư điện tử công vụ
cơ quan, đơn vị là hộp thư điện tử cấp cho các cơ quan, đơn vị quy định tại
Điều 2 Quy chế này để trao đổi thông tin trong hoạt động
công vụ.
4. Hộp thư điện tử công vụ
cá nhân là hộp thư điện tử cấp cho cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức,
người lao động (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức, viên chức) quy định tại Điều 2 Quy chế này để trao đổi thông tin trong hoạt động công vụ.
5. Tài khoản thư điện tử
công vụ là tên người dùng (user name) và mật khẩu (password) được sử dụng để
truy cập, sử dụng hộp thư điện tử công vụ trên Hệ thống thư điện tử công vụ.
6. Thư điện tử công cộng là
các hệ thống thư điện tử trên mạng Internet, cho phép người sử dụng có thể tự
do đăng ký, tạo lập hộp thư như: Google Mail, Yahoo Mail, MSN Hotmail.
7. Thư rác là thư điện tử,
tin nhắn được gửi đến tài khoản thư điện tử công vụ của tổ chức, cá nhân mà tổ
chức, cá nhân đó không mong muốn hoặc không có trách nhiệm phải tiếp nhận theo
quy định của pháp luật.
8. Mã độc là phần mềm độc
hại được tạo ra để xâm nhập, phá hoại hoặc đánh cắp thông tin từ máy tính, hệ
thống mạng và thiết bị khác mà không có sự cho phép của cá nhân.
Điều 4. Hệ
thống thư điện tử công vụ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Trị là cơ quan chủ quản Hệ thống thư điện tử công vụ và giao cho Sở Khoa học và
Công nghệ quản lý, vận hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị
khai thác, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ theo quy định tại Quy chế này
và các quy định khác của pháp luật.
2. Hệ thống thư điện tử công vụ
có địa chỉ truy cập trực tiếp là https://mail.quangtri.gov.vn hoặc thông qua đường
liên kết trên Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị hoặc Hệ thống
đăng nhập tập trung của tỉnh.
3. Hệ thống thư điện tử công vụ
được xây dựng nhằm phục vụ các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc gửi, nhận
thông tin dưới dạng thư tín qua mạng máy tính, phục vụ công tác chuyên môn,
nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
4. Hệ thống thư điện tử công vụ
cho phép cơ quan, đơn vị, cá nhân gửi, nhận thư điện tử công vụ thông qua trình
duyệt website, các phần mềm máy trạm thư điện tử (mail client) như: Microsoft
Office Outlook, IBM Lotus Notes, Apple Mail, Mozilla Thunderbird hoặc phần mềm
khác thông qua các giao thức POP3, IMAP, SMTP.
Điều 5.
Nguyên tắc sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ
1. Cán bộ, công chức, viên chức
trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này có trách nhiệm
sử dụng tài khoản thư điện tử công vụ được cấp để thực hiện trao đổi công việc,
gửi nhận thông tin, tài liệu, văn bản điện tử có liên quan đến nhiệm vụ công vụ
được giao; có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng nhập, không để lộ tên tài khoản
và mật khẩu, phải thay đổi mật khẩu ít nhất 03 tháng/lần và thông báo ngay cho
đơn vị quản trị khi phát hiện dấu hiệu rò rỉ, xâm nhập trái phép.
2. Nghiêm cấm việc sử dụng các
hệ thống thư điện tử công cộng để thực hiện các giao dịch công vụ, trừ trường hợp
đặc biệt được người đứng đầu cơ quan cho phép bằng văn bản.
3. Việc sử dụng Hệ thống thư điện
tử công vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,
an ninh mạng và nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.
4. Không sử dụng Hệ thống thư
điện tử công vụ để phát tán thư rác, thư quảng cáo, nội dung sai sự thật, xuyên
tạc, gây mất đoàn kết nội bộ hoặc vi phạm thuần phong mỹ tục, đạo đức công vụ,
quy định của pháp luật.
5. Tài khoản thư điện tử công vụ
được xác định là tài khoản công vụ. Người được cấp tài khoản thư điện tử công vụ
có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng đúng mục đích và không chuyển nhượng, chia sẻ
cho người khác sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 6. Định
dạng hộp thư điện tử công vụ
1. Định dạng hộp thư điện tử
công vụ cơ quan, đơn vị, tổ chức:
a) Định dạng hộp thư điện tử
công vụ cơ quan, đơn vị được đặt theo cấu trúc như sau: <tên viết tắt của cơ
quan, đơn vị viết liền, không dấu>@quangtri.gov.vn;
b) Định dạng hộp thư điện tử
công vụ của các phòng, ban, tổ chức trực thuộc cơ quan, đơn vị có cấu trúc như
sau: <tên viết tắt của phòng, ban trực thuộc, viết liền, không dấu>.<tên
viết tắt của cơ quan, đơn vị viết liền, không dấu>@quangtri.gov.vn;
2. Định dạng hộp thư điện tử
công vụ cá nhân:
a) Định dạng hộp thư điện tử
công vụ dành cho cá nhân được đặt tên theo cấu trúc như sau:
[email protected]; trong đó hovaten là họ và tên viết đầy đủ, không dấu.
Ví dụ: Định dạng hộp thư điện tử
công vụ của ông Nguyễn Văn Long thuộc Sở Khoa học và Công nghệ có dạng:
[email protected].
b) Trong trường hợp nhiều hơn một
cá nhân có cùng thông tin hovaten thì sử dụng thêm chữ số nguyên đặt sau
hovaten và tăng dần giá trị chữ số đối với người đăng ký, cấp phát sau.
Ví dụ: Định dạng hộp thư điện tử
công vụ của cá nhân ông Nguyễn Văn Long thuộc Sở Khoa học và Công nghệ đã được
đăng ký và cấp trước có định dạng [email protected]; Định dạng hộp
thư điện tử công vụ của cá nhân ông Nguyễn Văn Long thuộc UBND xã Tuyên Bình
đăng ký và cấp sau sẽ có dạng: [email protected].
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ
DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ
Điều 7. Cấp
mới, thay đổi thông tin, xóa hộp thư điện tử công vụ
1. Sở Khoa học và Công nghệ được
giao quản lý, vận hành Hệ thống thư điện tử công vụ, chịu trách nhiệm cấp mới,
thay đổi thông tin, xóa hộp thư điện tử thuộc Hệ thống thư điện tử công vụ.
2. Quy trình cấp mới, thay đổi
thông tin, xóa hộp thư điện tử công vụ như sau:
a) Cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi áp dụng của Quy chế này gửi văn bản đề nghị cấp mới, thay đổi thông tin, xóa
hộp thư điện tử công vụ tới Sở Khoa học và Công nghệ ngay sau khi có các văn bản
quy định về sự thay đổi (quyết định thành lập mới, giải thể, sáp nhập đối với
cơ quan, đơn vị; quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, hợp đồng lao động, nghỉ hưu,
nghỉ việc hoặc chuyển công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức) để được giải
quyết theo quy định;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận được nội dung yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện
phân loại, xử lý và gửi văn bản trả lời cho các cơ quan, đơn vị.
3. Trong trường hợp hộp thư điện
tử công vụ không phát sinh truy cập (không hoạt động) trong thời gian 06 tháng
mà không thông báo lý do, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ thông báo bằng văn bản đến
cơ quan, đơn vị; sau thời gian 03 ngày từ khi văn bản được ban hành, Sở Khoa học
và Công nghệ chủ động xóa hộp thư điện tử công vụ khỏi Hệ thống thư điện tử
công vụ để giải phóng tài nguyên.
Điều 8. Tạm
khóa, khôi phục hộp thư điện tử công vụ bị tạm khóa
1. Tạm khóa hộp thư điện tử
công vụ là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật trên Hệ thống thư điện tử công vụ
để tạm thời không cho phép người sử dụng truy nhập và sử dụng hộp thư điện tử.
2. Hộp thư điện tử công vụ thuộc
các trường hợp sau đây sẽ bị tạm khóa:
a) Không phát sinh truy cập
trong thời gian 03 tháng mà không thông báo lý do.
b) Bị người khác chiếm dụng, lộ
mật khẩu.
c) Các quy định khác theo quy định
hiện hành.
3. Quy trình khôi phục hộp thư
điện tử công vụ bị tạm khóa:
a) Cơ quan, đơn vị gửi văn bản
đề nghị khôi phục hộp thư điện tử bị tạm khóa về Sở Khoa học và Công nghệ để được
xử lý.
b) Sau 03 ngày làm việc kể từ
khi nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị, Sở Khoa học và Công nghệ xác
minh, thực hiện khôi phục hộp thư điện tử bị tạm khóa.
Điều 9.
Dung lượng và quy cách đặt mật khẩu cho hộp thư điện tử công vụ
1. Dung lượng hộp thư điện tử
công vụ
a) Dung lượng lưu trữ cấp cho mỗi
hộp thư điện tử được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế và khả năng
đáp ứng của Hệ thống thư điện tử công vụ trong từng giai đoạn.
b) Sở Khoa học và Công nghệ quyết
định dung lượng cấp cho mỗi hộp thư điện tử công vụ, bảo đảm tối thiểu 02 GB/hộp
thư điện tử công vụ cá nhân, 05 GB/hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị; kích
cỡ các tệp đính kèm tối đa trên mỗi thư là 50 MB.
2. Quy cách đặt mật khẩu cho hộp
thư điện tử công vụ
a) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được
cấp hộp thư điện tử công vụ phải thay đổi mật khẩu mặc định ngay sau khi đăng nhập
vào Hệ thống thư điện tử công vụ sử dụng lần đầu tiên.
b) Mật khẩu phải có độ phức tạp
cao, độ dài tối thiểu 8 ký tự và chứa đầy đủ các loại ký tự: ký tự in hoa, ký tự
in thường, ký tự số và ký tự đặc biệt (!, @, #, %, $, *, &).
Điều 10.
Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị
1. Hộp thư điện tử công vụ cơ
quan, đơn vị do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
có thể ủy quyền cho người trong cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.
2. Trong phạm vi nội bộ từng cơ
quan, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định cụ thể việc sử dụng và chấp
hành thông tin được gửi, nhận qua hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị.
3. Khi nhận được thư điện tử gửi
vào hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc
người được ủy quyền) phải có trách nhiệm xử lý, tổ chức thực hiện và hồi đáp kịp
thời thư điện tử.
4. Khi phát hiện các văn bản,
tài liệu được gửi tới trong hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị có chứa nội
dung thuộc danh mục bí mật nhà nước, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi phát hiện
tài liệu mật phải thông báo đến Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan, đơn vị, tổ
chức và cá nhân nơi gửi đi tài liệu đó để kịp thời gỡ bỏ; đồng thời báo cáo cơ
quan chức năng phối hợp đánh giá mức độ lộ, lọt thông tin, tài liệu mật để có
biện pháp khắc phục.
5. Khi phát sinh lỗi hoặc sự cố
trong quá trình sử dụng hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị phải thông báo
với cán bộ đầu mối phụ trách công nghệ thông tin của đơn vị mình để liên hệ, đề
nghị Sở Khoa học và Công nghệ khắc phục và sửa chữa.
Điều 11.
Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ cá nhân
1. Tất cả cán bộ, công chức,
viên chức được cấp hộp thư điện tử công vụ cá nhân phải thường xuyên sử dụng hộp
thư điện tử công vụ để giao dịch trao đổi công việc. Hộp thư điện tử công vụ cá
nhân phải được công khai để thuận tiện cho việc trao đổi, thông tin liên lạc
trong công việc và tiếp nhận thông tin, trả lời công dân.
2. Cán bộ, công chức, viên chức
được cấp hộp thư điện tử công vụ cá nhân chịu trách nhiệm về các nội dung thông
tin gửi qua hộp thư điện tử công vụ.
3. Khi phát hiện các văn bản,
tài liệu được gửi tới trong hộp thư điện tử công vụ cá nhân có chứa nội dung
thuộc danh mục bí mật nhà nước phải kịp thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị;
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi phát hiện tài liệu mật phải thông báo đến Sở
Khoa học và Công nghệ và cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân nơi gửi đi tài liệu
đó để kịp thời gỡ bỏ; đồng thời báo cáo cơ quan chức năng phối hợp đánh giá mức
độ lộ, lọt thông tin, tài liệu mật để có biện pháp khắc phục.
4. Khi phát sinh lỗi hoặc sự cố
trong quá trình sử dụng hộp thư điện tử công vụ, cá nhân phải thông báo với cán
bộ đầu mối phụ trách công nghệ thông tin của đơn vị mình để liên hệ, đề nghị Sở
Khoa học và Công nghệ khắc phục và sửa chữa.
Điều 12. Tần
suất kiểm tra và phản hồi trên Hệ thống thư điện tử công vụ
1. Đối với hộp thư điện tử công
vụ của cơ quan, đơn vị: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc người được ủy quyền)
phải kiểm tra hộp thư điện tử ít nhất 02 lần/ngày làm việc, vào đầu buổi sáng,
đầu buổi chiều theo ngày làm việc hành chính; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải
chịu trách nhiệm nếu để tình trạng thiếu thông tin do không sử dụng Hệ thống
thư điện tử công vụ của cơ quan, đơn vị.
2. Đối với hộp thư điện tử công
vụ cá nhân: cán bộ, công chức, viên chức phải thường xuyên kiểm tra hộp thư điện
tử công vụ của mình ít nhất 02 lần/ngày làm việc để xử lý kịp thời thư điện tử
gửi đến.
CHƯƠNG
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13.
Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện thống nhất việc quản lý, vận hành Hệ thống thư điện tử công vụ theo
Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm hệ thống
hoạt động liên tục, thông suốt, an ninh thông tin, dữ liệu và đúng mục đích;
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phát triển, nâng cấp Hệ thống thư điện tử công vụ.
b) Tổ chức triển khai và hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Quy chế trong các báo cáo định kỳ của cơ
quan, báo cáo chuyên đề về chuyển đổi số.
c) Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng
Hệ thống thư điện tử công vụ theo quy định; xử lý vi phạm hoặc phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm.
2. Công an tỉnh
a) Chủ trì phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh thông tin, an toàn dữ
liệu Hệ thống thư điện tử công vụ;
b) Thanh tra, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện bảo đảm an ninh mạng và phòng, chống tội phạm trên không
gian mạng có hành vi thay đổi thông tin, dữ liệu, phá hoại hạ tầng công nghệ
thông tin của Hệ thống thư điện tử công vụ theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan, trên cơ sở đề xuất của
đơn vị quản lý, vận hành hệ thống, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
thực hiện các nhiệm vụ quản lý, vận hành, duy trì Hệ thống thư điện tử công vụ
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện
hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị
a) Chỉ đạo triển khai thực hiện
nghiêm túc Quy chế này trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, bảo đảm không phát sinh thêm các khoản chi từ ngân sách
nhà nước; chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo
an toàn, an ninh và bảo mật thông tin theo quy định pháp luật hiện hành.
b) Chỉ
đạo các cá nhân của cơ quan, đơn vị tăng cường khai thác, sử dụng hộp thư điện
tử công vụ để trao đổi thông tin điện tử theo đúng quy định. Sử dụng hộp thư điện
tử công vụ được cấp đúng mục đích, có hiệu quả và chịu mọi trách nhiệm về nội
dung thông tin gửi, nhận qua Hệ thống thư điện tử công vụ theo quy định tại Quy
chế này.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, tổ chức sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Quy chế này.
2.
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các
cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.