|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
30 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ THIẾT LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN
TỬ CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin số 67/2006/QH11; Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13; Căn cứ
Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
91/2020/NĐ-CP chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác;
Căn cứ Chỉ thị số
34/2008/CT-TTg về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động
cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT
ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ
quan nhà nước;
Theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 1012/TTr- SKHCN ngày 13 tháng 3 năm 2026; Báo cáo
thẩm định số 05/BC-STP ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Sở Tư pháp.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế thiết lập, quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về thiết lập,
quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm
2026.
Quyết định này thay thế Quyết định
số 40/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
ban hành Quy chế thiết lập, quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- V0, V1-4, VX1;
- TT Thông tin - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Công
|
QUY CHẾ
THIẾT LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND ngày 30/03/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế
này quy định về thiết lập, quản lý và sử Hệ thống thư điện tử công vụ trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế
này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức), cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống chính trị của tỉnh tham gia
quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh để trao đổi thông tin
trong hoạt động công vụ qua mạng truyền số liệu chuyên dùng và mạng Internet phục
vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống thư điện tử là hệ
thống thông tin quản lý các hộp thư điện tử và thực hiện chuyển thư điện tử.
2. Hệ thống thư điện tử công vụ
tỉnh Quảng Ninh là thành phần trong hệ thống Chính quyền điện tử tỉnh Quảng
Ninh được sử dụng vào việc gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện tử, sử dụng
trong hoạt động công vụ của các tổ chức, cá nhân. Hệ thống được thiết lập, tích
hợp và vận hành trên hạ tầng công nghệ thông tin truyền thông của Trung tâm
Tích hợp dữ liệu tỉnh. Hệ thống có địa chỉ truy cập là:
https://mail.quangninh.gov.vn.
3. Hộp thư điện tử (Mailbox) là
dịch vụ thư điện tử trên mạng máy tính, Internet nhằm cung cấp cho người dùng một
phương tiện để gửi, nhận thư điện tử.
4. Hộp thư điện tử công vụ cơ
quan là hộp thư điện tử được cấp cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này để trao đổi thông tin trong hoạt động
công vụ.
5. Hộp thư điện tử công vụ cá
nhân là hộp thư điện tử được cấp cho các cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động trong cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy
chế này để trao đổi thông tin trong hoạt động công vụ.
6. Tài khoản thư điện tử (Email
account) là thông tin bao gồm địa chỉ thư điện tử công vụ và mật khẩu đăng nhập
được cấp cho người dùng để truy cập vào hộp thư điện tử công vụ thực hiện gửi
và nhận thư điện tử.
7. Danh bạ thư điện tử công vụ
là danh sách địa chỉ hộp thư điện tử công vụ của các tổ chức và cá nhân được tạo
lập để cung cấp và lưu trữ thông tin của tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống thư
điện tử công vụ tỉnh Quảng Ninh.
8. Tệp tin thực thi là những tệp
tin thực thi (chạy) được trong Hệ điều hành Windows như: *.exe, *.com, *.dll,
*.net.
9. Tệp tin nén có mã hóa là những
tệp tin nén như: *.zip, *.rar được thiết lập mật khẩu để mã hóa.
Điều 3. Hệ
thống thư điện tử công vụ tỉnh Quảng Ninh
1. Hệ thống thư điện tử công vụ
tỉnh Quảng Ninh là thành phần trong Hệ thống Chính quyền điện tử tỉnh Quảng
Ninh được sử dụng vào việc gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện tử, sử dụng
trong hoạt động công vụ của các tổ chức, cá nhân. Hệ thống được thiết lập, tích
hợp và vận hành trên hạ tầng công nghệ thông tin truyền thông của Trung tâm
Tích hợp dữ liệu tỉnh. Hệ thống có địa chỉ truy cập là: https://mail.quangninh.gov.vn.
2. Tất cả các hộp thư điện tử
công vụ của tổ chức và cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu đặt tại Trung
tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý và vận
hành theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Chương II
THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ HỆ
THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH QUẢNG NINH
Điều 4. Thiết
lập Hệ thống thư điện tử công vụ
1. Định dạng địa chỉ thư điện tử
cho hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị.
a) Hộp thư điện tử cơ quan, đơn
vị: sử dụng tên viết tắt bằng tiếng Việt, viết liền không dấu, không khoảng trống
theo dạng: <tên viết tắt của tổ chức>@quangninh.gov.vn (ví dụ: Sở Khoa học
và Công nghệ: [email protected]);
b) Hộp thư điện tử của Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu. Sử dụng tên của Ủy ban nhân dân các xã phường,
đặc khu bằng tiếng việt, viết liền không khoảng chống và không dấu theo dạng:
<tên cấp/loại cơ quan hành chính viết tắt><tên viết tắt của phường
xã> (ví dụ: Ủy ban nhân dân phường Cao Xanh: [email protected]);
c) Các phòng ban chuyên môn thuộc
các cơ quan, đơn vị thì được đặt tên theo quy định: sử dụng tên phòng viết tắt
tương ứng bằng tiếng Việt, viết liền không khoảng trống và không dấu theo dạng:
<tên phòng ban, đơn vị trực thuộc>.<tên cơ quan viết tắt>.
Với <tên phòng ban, đơn vị
trực thuộc> có chữ phòng đứng đầu thì viết “phòng” đầy đủ và không dấu, còn
lại viết tắt những chữ cái đầu (ví dụ: Phòng Quản lý Công nghệ và Chuyển đổi số
thuộc Sở Khoa học và Công nghệ: [email protected]).
Một số trường hợp viết đầy đủ
không dấu (ví dụ: Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ: [email protected]);
d) Đơn vị trực thuộc các cơ
quan thì được đặt tên theo quy định: <tên đơn vị trực thuộc viết tắt>.<tên
cơ quan viết tắt> (ví dụ: Chi cục Biển, Hải đảo và Thủy sản, Kiểm ngư thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường: [email protected]).
2. Định dạng địa chỉ thư điện tử
công vụ cho hộp thư điện tử công vụ cá nhân a) Đối với hộp thư điện tử công vụ
của cá nhân được cấp cho từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo
đăng ký của cơ quan sử dụng có tên viết tắt bằng tiếng Việt, viết liền không dấu,
không khoảng trống theo dạng <họ và tên> @quangninh.gov.vn;
b) Trong trường hợp cơ quan có
hai cá nhân có họ và tên trùng nhau, khi cấp phát hộp thư điện tử công vụ thì
quy ước họ và tên + (cộng) tên cơ quan viết tắt liền sau, ngăn cách giữa tên họ
đệm và tên cơ quan bởi dấu chấm (ví dụ: tài khoản của ông Phạm Văn A thuộc Sở
Khoa học và Công nghệ: [email protected]);
c) Trường hợp cơ quan có trên
hai cá nhân có họ và tên trùng nhau, khi cấp phát hộp thư hộp thư điện tử công
vụ thì quy ước thêm số thứ tự vào liền sau họ và tên + (cộng) tên cơ quan viết
tắt liền sau, ngăn cách giữa tên họ đệm và tên cơ quan bởi dấu chấm (ví dụ: trường
hợp trùng lặp cùng tên ông Phạm Văn A thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thì tài khoản
thứ 02 trở đi được đặt lần lượt theo thứ tự ưu tiên:
[email protected]).
3. Định dạng địa chỉ thư điện tử
cho nhóm hộp thư điện tử công vụ
Đối với hộp thư điện tử công vụ
của nhóm các tài khoản thuộc cùng một cơ quan, đơn vị (ví dụ: nhóm hộp thư thuộc
Sở Khoa học và Công nghệ có địa chỉ [email protected]) hay
nhóm các tài khoản thư điện tử có cùng chức năng, nhiệm vụ (ví dụ: nhóm hộp thư
đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh có địa chỉ
[email protected]) hộp thư nhóm được cấp theo đăng ký của
tổ chức sử dụng tên viết liền bằng tiếng Việt, không dấu, không khoảng trống
theo dạng <tên nhóm> @quangninh.gov.vn.
Điều 5. Thiết
lập kết nối đồng bộ tài khoản giữa Hệ thống thư điện tử công vụ và Hệ thống
Chính quyền điện tử
1. Trường hợp cá nhân sử dụng đồng
thời Hệ thống thư điện tử công vụ và Hệ thống Chính quyền điện tử
Tài khoản Chính quyền điện tử
(CQĐT) được tạo mới để làm tài khoản dùng chung cho Hệ thống Thư điện tử công vụ
và Hệ thống CQĐT. Tài khoản CQĐT của cá nhân được cấp cho từng cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động theo đăng ký của cơ quan, sử dụng tên viết bằng tiếng
Việt, viết liền không dấu, không khoảng trống theo dạng <họ và tên>. Trường
hợp có trên 2 cá nhân có họ và tên trùng nhau, thì quy ước thêm số thứ tự vào
liền sau họ và tên (ví dụ: trường hợp cùng tên ông Phạm Văn A thì tài khoản thứ
02 trở đi được đặt lần lượt theo thứ tự ưu tiên: [email protected]).
a) Trường hợp cá nhân chưa có
tài khoản Chính quyền điện tử
Trường hợp cá nhân đã có địa chỉ
thư điện tử công vụ từ trước, thực hiện đồng bộ 2 hệ thống. Tài khoản CQĐT là
tài khoản đăng nhập duy nhất của 2 hệ thống.
Trường hợp cá nhân chưa có địa
chỉ thư điện tử công vụ, địa chỉ thư điện tử công vụ sẽ được đặt theo tài khoản
hệ thống CQĐT (ví dụ: ông Phạm Văn A có tài khoản CQĐT được tạo mới là
phamvana; địa chỉ thư điện tử công vụ là: [email protected]);
b) Trường hợp cá nhân đã có tài
khoản Chính quyền điện tử
Trường hợp cá nhân đã có địa chỉ
thư điện tử công vụ, khi thực hiện đồng bộ 2 hệ thống, tài khoản CQĐT là tài khoản
đăng nhập duy nhất của 2 hệ thống.
Trường hợp cá nhân chưa có địa
chỉ thư điện tử công vụ, địa chỉ thư điện tử công vụ sẽ được đặt theo tài khoản
hệ thống CQĐT (ví dụ: ông Phạm Văn A có tài khoản CQĐT được tạo mới là
phamvana; địa chỉ thư điện tử công vụ là: [email protected]). Trường hợp
địa chỉ thư điện tử công vụ của cá nhân khác được tạo trước trùng tên tài khoản
CQĐT, thì quy ước tài khoản CQĐT + (cộng) tên cơ quan viết tắt liền sau, ngăn
cách giữa tên họ đệm và tên cơ quan bởi dấu chấm (ví dụ: tài khoản CQĐT của ông
Phạm Văn A thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là “phamvana” thì địa chỉ thư điện tử
công vụ là: [email protected]).
2. Trường hợp chỉ sử dụng Hệ thống
thư điện tử công vụ, không sử dụng
Hệ thống Chính quyền điện tử
Tài khoản CQĐT vẫn sẽ được tạo
mới, nhưng không được cấu hình để sử dụng trong hệ thống CQĐT, chỉ phục vụ cho
việc đồng bộ. Việc đồng bộ và tạo mới địa chỉ thư điện tử công vụ sẽ được tuân
theo điểm a, b khoản 1 Điều 5 Quy chế này.
3. Quy định khi yêu cầu đồng bộ
tài khoản thư điện tử công vụ và Chính quyền điện tử
Chỉ tiếp nhận các yêu cầu đồng
bộ bằng văn bản, có xác nhận của cơ quan, đơn vị.
Thông tin gửi về phải có: họ và
tên, phòng ban - đơn vị, chức vụ, số điện thoại, tài khoản thư điện tử công vụ
(nếu có), địa chỉ thư điện tử công vụ (nếu có).
Điều 6. Thẩm
quyền, điều kiện, quy trình cấp mới, thay đổi, cấp lại, thu hồi hoặc thay đổi
thông tin hộp thư điện tử công vụ
1. Sở Khoa học và Công nghệ được
giao quản lý Hệ thống thư điện tử công vụ, trực tiếp thực hiện cấp mới, thay đổi,
thu hồi hộp thư điện tử công vụ thuộc Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh.
2. Khi có yêu cầu cấp mới hoặc
thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ của cơ quan hoặc cá nhân thuộc quyền
quản lý, cơ quan có văn bản đề nghị gửi qua hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
quản lý văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Quy trình cấp mới, thay đổi
thông tin hộp thư điện tử công vụ
a) Tổ chức, cá nhân thuộc đối
tượng sử dụng tại khoản 2 Điều 1 có nhu cầu sử dụng thư điện
tử công vụ, cơ quan chủ quản có văn bản đề nghị cấp mới hộp thư điện tử công vụ
gửi Sở Khoa học và Công nghệ theo Mẫu 01 ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Trường hợp thay đổi thông
tin hộp thư điện tử công vụ: Cơ quan chủ quản có văn bản đề nghị thay đổi thông
tin hộp thư điện tử công vụ khi tổ chức đổi tên hoặc tên hộp thư của tổ chức,
cá nhân bị sai, bị trùng khi đăng ký sử dụng chữ ký số gửi Sở Khoa học và Công
nghệ theo Mẫu 02 ban hành kèm theo Quy chế này.
Điều 7. Tạm
dừng, khôi phục, thu hồi hộp thư điện tử công vụ
1. Tạm dừng hoạt động hộp thư
điện tử công vụ vi phạm một trong các hành vi được quy định tại khoản
4 Điều 13, khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12 Điều 14, khoản 6 Điều 15 Quy chế này;
không phát sinh giao dịch gửi nhận trong 06 tháng không có lý do. Trong vòng 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức có văn bản gửi Sở Khoa học
và Công nghệ đề nghị khôi phục hộp thư điện tử công vụ. Trong vòng 3 ngày làm
việc sau khi nhận được đề nghị của tổ chức, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện
khôi phục lại hộp thư điện tử công vụ, thông báo cho tổ chức đề nghị. Tổ chức,
cá nhân tiến hành đổi mật khẩu truy cập hộp thư điện tử công vụ trong lần truy
cập đầu tiên kể từ khi hộp thư điện tử công vụ bị tạm khóa được kích hoạt.
2. Trường hợp các hộp thư điện
tử công vụ bị tạm dừng hoạt động, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo
đến tổ chức, đơn vị nắm biết, đôn đốc sử dụng. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức không có văn bản
đề nghị khôi phục hộp thư điện tử công vụ, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện
thu hồi và gỡ bỏ hoàn toàn hộp thư điện tử công vụ ra khỏi hệ thống.
3. Trường hợp tổ chức sáp nhập,
giải thể, cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, không có nhu cầu sử dụng, cơ quan chủ quản
có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị thu hồi hộp thư điện tử công vụ đến Sở Khoa
học và Công nghệ theo Mẫu 02 ban hành kèm theo Quy chế này. Trong vòng 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện
thu hồi hộp thư điện tử công vụ theo đề nghị.
Điều 8.
Dung lượng và lưu trữ dữ liệu thư điện tử
1. Dung lượng được cấp cho mỗi
hộp thư điện tử công vụ của tổ chức, cá nhân phụ thuộc vào yêu cầu sử dụng thực
tế của tổ chức, cá nhân người sử dụng và khả năng đáp ứng của Hệ thống thư điện
tử công vụ trong từng giai đoạn, đảm bảo đạt tối thiểu 500MB/hộp thư và tối đa
1000MB/hộp thư đối với hộp thư cá nhân, tối đa 5000MB/đối với hộp thư tổ chức
và cho phép kích cỡ tệp gửi kèm tối đa 20MB/thư điện tử. Đối với nhu cầu cụ thể
của tổ chức và cá nhân người dùng, cơ quan gửi yêu cầu về Sở Khoa học và Công
nghệ để giải quyết.
2. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng
hộp thư điện tử công vụ cần phải chủ động trong việc quản lý dữ liệu thư điện tử
để lưu trữ, tra cứu, bảo toàn dữ liệu thông qua việc sử dụng các phần mềm quản
lý thư điện tử như Microsoft Outlook, Mozilla Thunderbird,…
Điều 9. Quản
lý Hệ thống thư điện tử công vụ
Sở Khoa học và Công nghệ thực
hiện chức năng quản lý nhà nước, có trách nhiệm:
1. Đảm bảo hoạt động Hệ thống
thư điện tử công vụ ổn định; quy định, hướng dẫn, cảnh báo và thực hiện xử lý
các sự cố xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng;
2. Hướng dẫn cách thức thay đổi
mật khẩu an toàn hộp thư điện tử;
3. Thông báo cho tổ chức, cá
nhân biết tối thiểu trước 03 ngày làm việc khi bắt buộc phải tạm thời ngừng
cung cấp dịch vụ hệ thống thư điện tử công vụ vì lý do kỹ thuật;
4. Đảm bảo các điều kiện kỹ thuật
về tính ổn định, tài nguyên lưu trữ, dung lượng hộp thư, khả năng dự phòng;
5. Bảo đảm an ninh mạng, an
toàn dữ liệu, phòng chống virus, mã độc, lọc thư rác;
6. Định kỳ 06 tháng, căn cứ báo
cáo về tình hình sử dụng, danh sách hộp thư điện tử công vụ của các đơn vị sở,
ngành, địa phương, thực hiện rà soát, chuyển đơn vị và thu hồi các tài khoản
kèm theo văn bản trả lời.
Điều 10. Tần
suất kiểm tra hộp thư điện tử công vụ
Người được giao quản lý, sử dụng
hộp thư điện tử công vụ của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thường xuyên cập nhật,
sử dụng, kiểm tra tài khoản sử dụng.
Chương
III
SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN
TỬ CÔNG VỤ
Điều 11. Gửi,
nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu qua Hệ thống thư điện tử công vụ
1. Văn bản, hồ sơ, tài liệu dạng
điện tử gửi từ hộp thư cá nhân chỉ phục vụ mục đích cung cấp thông tin, xử lý
công việc.
2. Sử dụng hộp thư điện tử công
vụ để trao đổi các loại văn bản điện tử (trừ các văn bản, tài liệu thuộc danh mục
bí mật nhà nước), tài liệu phục vụ cuộc họp, thông tin cần trao đổi nhằm phục vụ
xử lý công việc cơ quan, đơn vị.
3. Văn bản, hồ sơ, tài liệu được
gửi, nhận qua thư điện tử công vụ phải được quản lý và lưu trữ đầy đủ, bảo đảm
độ tin cậy, tính toàn vẹn và xác thực.
Điều 12.
Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
1. Sử dụng bộ mã các ký tự chữ
Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và bộ gõ chữ tiếng Việt Unicode để thực hiện
các nội dung, văn bản trao đổi trong Hệ thống thư điện tử công vụ.
2. Dữ liệu âm thanh, hình ảnh,
tệp tải trao đổi trên Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Quảng Ninh phải tuân thủ
các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ
thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
Điều 13.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc cơ quan triển
khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình.
2. Tuyên truyền nâng cao nhận
thức về việc sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc cho cán bộ, công chức
thuộc phạm vi quản lý.
3. Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng
hộp thư điện tử công vụ được cấp đúng mục đích, có hiệu quả và chịu mọi trách
nhiệm về nội dung thông tin chuyển, nhận qua hệ thống thư điện tử theo quy định
tại Quy chế này.
4. Không sử dụng hộp thư điện tử
công vụ của tổ chức để cung cấp, phát tán các thông tin có nội dung xấu, gây
phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tuyên truyền kích động
bạo lực, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong
mỹ tục của dân tộc.
5. Đăng tải danh bạ thư điện tử
công vụ của cơ quan, đơn vị, hộp thư của cán bộ, công chức trên Cổng/Trang
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình.
6. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ khi có thay đổi nhân sự, vị trí công tác để cập nhật thông tin trên Hệ
thống thư điện tử được kịp thời.
7. Nếu đang sử dụng hệ thống
thư điện tử khác cho hoạt động thực thi công vụ thì cần chuyển sang sử dụng Hệ
thống thư điện tử công vụ của tỉnh.
8. Đôn đốc, kiểm tra cán bộ,
công chức, viên chức cơ quan, đơn vị mình trong việc sử dụng và thực hiện
nghiêm các quy định về sử dụng thư điện tử công vụ.
9. Khi phát hiện các văn bản,
tài liệu trong hộp thư có chứa nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước, cơ
quan, đơn vị nơi phát hiện tài liệu mật phải thông báo đến Sở Khoa học và Công
nghệ và cơ quan nơi gửi đi tài liệu đó để kịp thời gỡ bỏ; đồng thời báo cáo cơ
quan chức năng phối hợp đánh giá mức độ lộ, lọt thông tin, tài liệu mật để có
biện pháp khắc phục.
10. Định kỳ 06 tháng, đơn vị sử
dụng thực hiện thống kê, báo cáo tình hình sử dụng tài khoản cá nhân, tổ chức
và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, rà soát theo Mẫu số 04 ban hành
kèm theo Quyết định này.
11. Có văn bản cung cấp thông
tin đầu mối phụ trách thư điện tử công vụ của cơ quan, đơn vị khi có sự thay đổi
về Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 14.
Trách nhiệm của cá nhân sử dụng hộp thư điện tử công vụ
1. Thiết lập môi trường an toàn
khi sử dụng hộp thư
a) Hệ điều hành máy tính:
Người sử dụng thực hiện theo
các nguyên tắc sau để đảm bảo an toàn cho máy tính:
Thường xuyên cập nhật các bản
vá bảo mật cho hệ điều hành;
Chỉ cài đặt và sử dụng các phần
mềm cũng như hệ điều hành có bản quyền;
b) Cài đặt phần mềm phát hiện
và diệt mã độc, tường lửa:
- Cài đặt ứng dụng phát hiện và
diệt mã độc, thực hiện kiểm tra toàn bộ các thư điện tử và tệp tin đính kèm
ngay khi được tải về;
- Cài đặt tường lửa cá nhân để
ngăn chặn máy tính khỏi các truy cập không hợp pháp;
c) Đảm bảo an toàn khi truy cập
hộp thư điện tử bằng trình duyệt web:
Truy cập bằng các giao thức an
toàn: trong trường hợp hệ thống thư điện tử cung cấp truy cập thư điện tử bằng
hai giao thức HTTPS và HTTP, người sử dụng cần sử dụng giao thức HTTPS thay cho
giao thức HTTP;
Không sử dụng chế độ tự động
lưu trữ mật khẩu.
2. Thường xuyên kiểm tra, sử dụng
hộp thư điện tử để phục vụ công việc; chịu trách nhiệm về các nội dung thông
tin gửi, nhận qua hộp thư điện tử của tổ chức, cá nhân.
3. Bảo vệ thông tin cá nhân của
hộp thư điện tử công vụ, không cung cấp mật khẩu hoặc để lộ mật khẩu đăng nhập
vào Hệ thống thư điện tử công vụ cho người khác; không truy cập vào hộp thư điện
tử công vụ của người khác và không để người khác sử dụng địa chỉ, hộp thư điện
tử công vụ của mình. Trường hợp bị lộ hoặc quên mật khẩu, báo cáo Sở Khoa học
và Công nghệ để kịp thời xử lý, cấp mật khẩu mới.
4. Không sử dụng hộp thư điện tử
công vụ được cấp để đăng ký các dịch vụ trực tuyến trên Internet như: đăng ký
tài khoản mạng xã hội, website thương mại, diễn đàn công cộng, đăng ký ở các hệ
thống thư điện tử khác (như Yahoo, Hotmail, Gmail,…). Không sử dụng hộp thư điện
tử công vụ vào công việc trao đổi riêng cá nhân.
5. Không phát tán thư rác hoặc
các thư điện tử không đúng mục đích của hệ thống thư điện tử thông qua địa chỉ
sử dụng của mình.
6. Không phát tán các thông tin
có nội dung xấu, gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
tuyên truyền kích động bạo lực, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị
đoan; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc.
7. Không phát tán virus máy
tính thông qua hộp thư điện tử của cá nhân vào Hệ thống thư điện tử công vụ của
tỉnh.
8. Không đặt chế độ chuyển thư
điện tử tự động từ hộp thư điện tử công vụ được cấp đến các hộp thư khác không
phải do cơ quan nhà nước cấp hoặc ngược lại.
9. Không có hành vi cản trở sử
dụng hộp thư điện tử công vụ, chiếm đoạt hộp thư điện tử công vụ của cơ quan,
cá nhân.
10. Khi phát hiện các văn bản,
tài liệu trong hộp thư có chứa nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước phải kịp
thời báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi phát hiện
tài liệu mật phải thông báo đến Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan nơi gửi đi
tài liệu đó để kịp thời gỡ bỏ; đồng thời báo cáo cơ quan chức năng phối hợp
đánh giá mức độ lộ, lọt thông tin, tài liệu mật để có biện pháp khắc phục.
11. Khi phát sinh lỗi hoặc sự cố
trong quá trình sử dụng hộp thư điện tử công vụ phải thông báo với cán bộ đầu mối
phụ trách công nghệ thông tin của đơn vị mình đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ
khắc phục và sửa chữa qua điện thoại hỗ trợ 24/24: 02033.533.338.
12. Chấp hành các quy định của
pháp luật về thư điện tử công vụ, các quy định trong Quy chế này và các hướng dẫn
của Sở Khoa học và Công nghệ về sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ.
Điều 15. Sử
dụng an toàn Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh
1. Mật khẩu hộp thư điện tử
công vụ phải có độ dài ít nhất 08 ký tự. Mật khẩu bao gồm: chữ thường, chữ in
hoa, chữ số và ký tự đặc biệt.
2. Mật khẩu người dùng phải được
thay đổi 06 tháng một lần.
3. Hạn chế tối đa việc truy cập
hộp thư điện tử công vụ ở các thiết bị, mạng tại các các địa điểm công cộng
không rõ nguồn gốc.
4. Đánh dấu “Thư rác” (Spam
mail) ngay khi nhận được các thư rác.
5. Kiểm tra virus trước khi mở
tệp tin được tải về từ hộp thư điện tử công vụ.
6. Không gửi nhận tệp tin thực
thi qua Hệ thống thư điện tử công vụ và hạn chế gửi, nhận các tệp tin nén có mã
hóa.
7. Phải thông báo ngay tới bộ
phận quản trị Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Quảng Ninh khi thấy hộp thư điện
tử công vụ được cấp có hiện tượng bất thường, mất an toàn.
Điều 16. Sử
dụng hộp thư điện tử công vụ của cá nhân, tổ chức
1. Hộp thư điện tử công vụ cấp
cho cá nhân do cá nhân chịu trách nhiệm quản lý.
2. Các cá nhân được cấp hộp thư
điện tử công vụ phải thường xuyên sử dụng hộp thư điện tử công vụ để giao dịch,
trao đổi công việc của tổ chức và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
nội dung trao đổi theo quy định.
3. Tổ chức được cấp hộp thư điện
tử công vụ phải thường xuyên sử dụng hộp thư điện tử công vụ khi trao đổi công
việc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung trao đổi theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17.
Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị
a) Chỉ đạo, bảo đảm việc tuân
thủ các quy định tại Quy chế này trong phạm vi tổ chức, quyền hạn quản lý của
mình;
b) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc
việc sử dụng hộp thư điện tử trong công việc của cá nhân do mình quản lý và
trách nhiệm, quyền hạn của cá nhân trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện thống nhất quản lý, duy trì Hệ thống thư điện tử công vụ theo quy định của
Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm Hệ thống
hoạt động liên tục, thông suốt, an toàn và đúng mục đích;
b) Tổ chức triển khai hướng dẫn
thực hiện Quy chế này, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về các tình huống
phát sinh, cần xử lý;
c) Kiểm tra, thanh tra xử lý hoặc
đề nghị xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân không tuân thủ quy định sử dụng
Hệ thống thư điện tử công vụ;
d) Chỉ đạo thực hiện an toàn
thông tin theo các quy định hiện hành.
3. Sở Tài chính: Hằng năm, căn
cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh
phí cho công tác quản lý, duy trì, vận hành và kinh phí nâng cấp, mở rộng Hệ thống
thư điện tử công vụ tỉnh.
4. Sở Nội vụ: Tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh đưa việc ứng dụng thư điện tử công vụ vào tiêu chí thi đua hằng
năm và lồng ghép vào chỉ tiêu đánh giá chỉ số cải cách hành chính, cải cách chế
độ công vụ, công chức tại cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Điều 18.
Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Các cơ quan, đơn vị khen thưởng
đối với phòng ban, cá nhân ứng dụng hiệu quả Hệ thống thư điện tử công vụ theo
quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, và quy chế khen thưởng tại cơ
quan, đơn vị.
2. Cơ quan, cá nhân vi phạm Quy
chế này, thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật
theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Sửa
đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị chủ động đề
xuất gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định./.
Mẫu số 01
|
<Tên cơ
quan, đơn vị>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v………
|
Quảng Ninh,
ngày tháng năm 20…
|
ĐỀ NGHỊ CẤP HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ
Kính
gửi: Sở Khoa học và Công nghệ
Họ và tên người yêu cầu:
Chức vụ:
Cơ quan, đơn vị công tác:
Điện thoại liên lạc:
Nội dung yêu cầu:
1. Đề nghị cấp mới hộp thư điện
tử công vụ cơ quan, đơn vị như sau:
|
STT
|
Tên cơ quan đơn vị
|
Tài khoản công chức (nếu có)
|
|
|
|
|
2. Đề nghị cấp mới hộp thư điện
tử công vụ cá nhân trong danh sách:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Tài khoản công chức (nếu có)
|
Bộ phận công tác
|
Số ĐT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
|
<Tên cơ
quan, đơn vị>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v ……..
|
Quảng Ninh,
ngày tháng năm 20 …
|
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI THÔNG TIN HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ
Kính
gửi: Sở Khoa học và Công nghệ
Họ và tên người yêu cầu:
Chức vụ:
Cơ quan, đơn vị công tác:
Điện thoại liên lạc: Nội dung
yêu cầu:
1. Đề nghị thay đổi thông tin của
hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn
vị như sau:
|
STT
|
Tên cơ quan đơn vị
|
Địa chỉ thư điện tử công vụ
|
Thông tin cần thay đổi
|
Thông tin mới
|
|
|
|
|
|
|
2. Đề nghị thay đổi thông tin hộp
thư điện tử công vụ cá nhân:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Tài khoản công chức (nếu có)
|
Địa chỉ thư điện tử công vụ
|
Thông tin cần thay đổi
|
Thông tin mới
|
Số Đt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
|
<Tên cơ
quan, đơn vị>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v ……
|
Quảng Ninh,
ngày tháng năm 20…
|
ĐỀ NGHỊ THU HỒI, XÓA HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ
Kính
gửi: Sở Khoa học và Công nghệ
Họ và tên người yêu cầu:
Chức vụ:
Cơ quan, đơn vị công tác:
Điện thoại liên lạc:
Nội dung yêu cầu: Đề nghị thu hồi,
xóa hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị như sau:
|
STT
|
Họ và Tên
|
Chức vụ
|
Bộ phận công tác
|
Địa chỉ thư
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 04
|
<Tên cơ
quan, đơn vị>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
Quảng Ninh,
ngày tháng năm
|
BÁO CÁO
Hoạt động sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ
năm ….
Kính
gửi: Sở Khoa học và Công nghệ
Thực hiện Quy chế số… ngày... của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quy chế quản lý khai thác sử dụng Hệ thống
thư điện tử công vụ tỉnh, Cơ quan <đơn vị> báo cáo kết quả hoạt động sử dụng
hệ thống thư điện tử 6 tháng như sau:
1. Tình hình sử dụng
- Tổng số hộp thư điện tử công
vụ được cấp(danh sách gồm địa chỉ thư điện tử và tài khoản chính quyền điện tử…)
- Số hộp thư điện tử công vụ
không đăng nhập trong 06 tháng
- Biến động, thay đổi thông
tin: Thêm(cấp mới), sửa(thông tin và chuyển đơn vị), xóa, thu hồi( do nghỉ việc,
nghỉ hưu)…
2. Vướng mắc, kiến nghị
3. Cung cấp thông tin cán bộ
trực tiếp báo tham mưu báo cáo liên hệ khi cần
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|