|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2306/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng,
ngày 26 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, AN TOÀN THÔNG TIN ĐỐI
VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19
tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm
2018;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Uỷ ban nhân dân cấp xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 53/2022/NĐ-CP của Chính
phủ ngày 15 tháng 08 năm 2022 quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12
tháng 8 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 25 tháng 02
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tuân thủ quy định pháp luật và tăng cường bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT ngày 12
tháng 9 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về điều phối, ứng cứu
sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc;
Căn cứ Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày 15
tháng 11 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoạt động giám sát
an toàn hệ thống thông tin;
Căn cứ Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 26
tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phân công
đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin mạng của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ
trình số 382/TTr-CAT(PA05) ngày 18 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với hệ
thống thông tin trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
QUY CHẾ
BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, AN TOÀN THÔNG TIN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định về bảo đảm an ninh mạng, an
toàn thông tin đối với hệ thống thông tin cấp tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu, đơn vị sự nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức và tổ
chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông
tin cấp tỉnh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. An ninh mạng là sự bảo đảm thông tin trên
không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã
hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. An toàn thông tin mạng là sự bảo vệ thông
tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn,
sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và
tính khả dụng của thông tin.
3. Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng,
phần mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp,
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên mạng.
4. Chủ quản hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin. Đối với các
hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, chủ quản là Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đối với
các hệ thống thông tin chuyên ngành, chủ quản là các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường, đặc khu được giao quản lý, vận hành hệ thống đó.
5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin là cơ
quan, tổ chức được chủ quản hệ thống thông tin giao nhiệm vụ vận hành. Trong
trường hợp thuê dịch vụ công nghệ thông tin, đơn vị vận hành là bên cung cấp dịch
vụ.
6. Đơn vị chuyên trách về an ninh mạng, an toàn
thông tin là đơn vị có chức năng, nhiệm vụ tham mưu, điều phối, giám sát, kiểm
tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông
tin trên địa bàn tỉnh.
7. Sự cố an toàn thông tin mạng là việc thông
tin, hệ thống thông tin bị tấn công hoặc gây nguy hại, ảnh hưởng tới tính
nguyên vẹn, tính bảo mật hoặc tính khả dụng.
8. Phần mềm mã độc là phần mềm có khả năng gây
ra hoạt động không bình thường cho một phần hay toàn bộ hệ thống thông tin hoặc
thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thống
thông tin.
9. Tài sản công nghệ thông tin bao gồm tài sản
thông tin (dữ liệu số), tài sản vật lý (thiết bị phần cứng, vật mang tin) và
tài sản phần mềm (hệ điều hành, ứng dụng, mã nguồn).
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm
an ninh mạng, an toàn thông tin
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin là
nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên, liên tục, được ưu tiên trong các kế hoạch ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
là biện pháp trọng tâm, cốt lõi để bảo vệ hệ thống thông tin. Hoạt động này phải
được thực hiện từ khâu thiết kế, xây dựng, vận hành đến khi hủy bỏ hệ thống.
4. Mọi hệ thống thông tin phải được giám sát an
toàn thông tin và có phương án ứng cứu, khắc phục sự cố, duy trì hoạt động giao
dịch bình thường, sẵn sàng cho các tình huống khẩn cấp.
5. Thực hiện phương châm “4 tại chỗ” trong ứng cứu
sự cố: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại
chỗ. Ứng cứu sự cố trước hết phải được thực hiện bằng lực lượng tại chỗ và
trách nhiệm chính của chủ quản hệ thống thông tin.
6. Có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, phân định
rõ trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị dưới sự chỉ đạo, điều phối của UBND tỉnh
và sự tham mưu, hướng dẫn của Công an tỉnh.
Điều 4. Các hành vi bị
nghiêm cấm
1. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng quy
định tại Điều 8 Luật An ninh mạng.
2. Các hành vi bị nghiêm cấm về an toàn thông
tin quy định tại Điều 7 Luật An toàn thông tin.
3. Hành vi nghiêm cấm khác về an ninh mạng, an
toàn thông tin theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM AN NINH
MẠNG, AN TOÀN THÔNG TIN
Điều 5. Bảo đảm an ninh mạng,
an toàn thông tin khi sử dụng máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
1. Máy tính và các thiết bị ngoại vi tại các cơ
quan, đơn vị phải được cài đặt hệ điều hành, phần mềm ứng dụng có bản quyền hoặc
sử dụng phần mềm mã nguồn mở hợp pháp, có nguồn gốc rõ ràng.
2. Chỉ cài đặt các phần mềm nằm trong danh mục
được phép sử dụng do cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có). Nghiêm cấm việc tự
ý cài đặt các phần mềm không rõ nguồn gốc, phần mềm bẻ khóa, các phần mềm không
phục vụ công tác chuyên môn hoặc gỡ bỏ các phần mềm khi chưa có sự đồng ý của bộ
phận chuyên trách về công nghệ thông tin của đơn vị.
3. Tất cả các máy tính phải được cài đặt phần mềm
phòng, chống mã độc và được thiết lập chế độ cập nhật tự động cơ sở dữ liệu nhận
dạng mã độc. Người sử dụng có trách nhiệm thường xuyên rà quét mã độc đối với
máy tính và các thiết bị lưu trữ di động (USB, ổ cứng ngoài) trước khi sử dụng.
4. Khi phát hiện máy tính có dấu hiệu bất thường
(hoạt động chậm, tự động mở các cửa sổ lạ, mất dữ liệu, nhận được cảnh báo từ
phần mềm diệt virus), người sử dụng phải ngay lập tức ngắt kết nối mạng của máy
tính đó và báo cáo cho bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin của đơn vị để
được hỗ trợ, xử lý kịp thời.
5. Chỉ truy nhập vào các trang/cổng thông tin điện
tử, ứng dụng trực tuyến tin cậy và các thông tin phù hợp với chức năng, trách
nhiệm, quyền hạn của mình; sử dụng những trình duyệt an toàn; không truy nhập,
mở các trang tin, tệp đính kèm hoặc liên kết trong thư điện tử không rõ nguồn gốc,
có dấu hiệu đáng ngờ; không sử dụng tính năng lưu mật khẩu tự động hoặc đăng nhập
tự động.
6. Người sử dụng phải khóa màn hình máy tính (sử
dụng tính năng có sẵn của hệ điều hành) khi rời khỏi vị trí làm việc và tắt
hoàn toàn máy tính khi hết giờ làm việc.
Điều 6. Quản lý trang thiết
bị công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin
1. Quản lý trang thiết bị công nghệ thông tin
a) Giao, gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc tập thể
quản lý, sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin.
b) Quy định việc sử dụng, giữ gìn bảo vệ trang
thiết bị công nghệ thông tin trong các trường hợp như: mang ra khỏi cơ quan,
trang thiết bị công nghệ thông tin liên quan đến dữ liệu nhạy cảm, cài đặt và cấu
hình.
c) Trang thiết bị công nghệ thông tin có lưu trữ
bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật nội bộ khi thay đổi mục đích sử dụng
hoặc thanh lý, đơn vị phải thực hiện các biện pháp xóa, tiêu hủy dữ liệu đó đảm
bảo không có khả năng phục hồi. Trường hợp không thể tiêu hủy được dữ liệu, đơn
vị phải thực hiện tiêu hủy cấu phần lưu trữ dữ liệu trên trang thiết bị công
nghệ thông tin đó.
d) Thiết bị tính toán có bộ phận lưu trữ hoặc
thiết bị lưu trữ khi mang đi bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa bên ngoài hoặc ngừng
sử dụng phải tháo bộ phận lưu trữ khỏi thiết bị hoặc xóa thông tin, dữ liệu lưu
trữ trên thiết bị (trừ trường hợp để khôi phục dữ liệu).
đ) Các đơn vị có trách nhiệm bảo dưỡng, bảo trì
và hướng dẫn cách sử dụng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật của
mình; chỉ định bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin thực hiện quản lý, vận
hành và định kỳ kiểm tra, sửa chữa, bảo trì thiết bị (bao gồm thiết bị đang hoạt
động và thiết bị dự phòng).
2. Quản lý an ninh mạng, an toàn thông tin
a) Các đơn vị phải xây dựng các yêu cầu, trách
nhiệm bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với từng vị trí công việc. Sau
khi tuyển dụng, tiếp nhận nhân sự mới, đơn vị phải có trách nhiệm phổ biến cho
nhân sự mới các quy định về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin tại đơn vị;
đối với các vị trí tiếp xúc, quản lý các thông tin, dữ liệu quan trọng hoặc quản
trị các hệ thống thông tin quan trọng, đơn vị phải yêu cầu nhân sự mới cam kết
bảo mật thông tin bằng văn bản hoặc cam kết trong hợp đồng làm việc, hợp đồng
lao động.
b) Các đơn vị phải thường xuyên tổ chức quán triệt
các quy định về an ninh mạng, an toàn thông tin, nhằm nâng cao nhận thức về
trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin của từng cá nhân trong đơn
vị.
c) Các đơn vị phải xây dựng quy trình cấp mới,
quản lý và thu hồi tài khoản, phân quyền truy cập các hệ thống thông tin và tất
cả các tài sản liên quan đến hệ thống thông tin đối với các cá nhân do đơn vị
quản lý.
d) Khi cá nhân chấm dứt hoặc thay đổi công việc,
cơ quan, đơn vị phải:
- Xác định rõ trách nhiệm của cán bộ, nhân viên
và các bên liên quan trong quản lý, sử dụng các tài sản công nghệ thông tin được
giao.
- Lập biên bản bàn giao tài sản công nghệ thông
tin.
- Thay đổi hoặc thu hồi quyền truy cập các hệ thống
thông tin.
3. Việc kết nối thiết bị thuộc sở hữu cá nhân
(máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng…) vào mạng nội bộ của
cơ quan, đơn vị để xử lý công việc phải được sự đồng ý của lãnh đạo đơn vị và
phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin được quy
định tại quy chế này; chịu sự giám sát của bộ phận chuyên trách về công nghệ
thông tin của đơn vị.
4. Hệ thống mạng không dây (Wi-Fi) tại
các cơ quan, đơn vị phải được cấu hình bảo mật, sử dụng các giao thức mã hóa mạnh
(như WPA2/WPA3), đặt mật khẩu phức tạp và thay đổi định kỳ. Mạng Wi-Fi dành cho
khách phải được thiết lập riêng biệt, tách biệt hoàn toàn với mạng nội bộ.
Điều 7. Bảo vệ bí mật nhà nước
trên không gian mạng
1. Nghiêm cấm việc soạn thảo, lưu trữ, xử lý, gửi,
nhận thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên các máy tính, thiết
bị có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông, mạng máy tính nội bộ không đáp ứng
yêu cầu bảo mật.
2. Các cơ quan, đơn vị có xử lý thông tin bí mật
nhà nước phải bố trí máy tính, máy in và các thiết bị ngoại vi được tách biệt
hoàn toàn về mặt vật lý với mạng Internet và các mạng máy tính khác để phục vụ
riêng cho việc soạn thảo, lưu trữ, in ấn tài liệu bí mật nhà nước.
3. Việc truyền đưa thông tin thuộc bí mật nhà nước
qua không gian mạng phải được mã hóa bằng sản phẩm mật mã của Ban Cơ yếu Chính
phủ và tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
và pháp luật về cơ yếu.
4. Các thiết bị lưu trữ di động (USB, ổ cứng
ngoài) dùng để sao chép, lưu trữ tài liệu bí mật nhà nước phải được quản lý chặt
chẽ, sử dụng riêng và áp dụng các biện pháp mã hóa để bảo vệ dữ liệu.
Điều 8. Quản lý tài khoản và
mật khẩu truy cập
1. Tài khoản truy cập các hệ thống thông tin của
tỉnh được cấp cho từng cá nhân và chỉ dùng để thực hiện các nhiệm vụ theo quyền
hạn được phân công. Nghiêm cấm việc sử dụng chung tài khoản, chia sẻ thông tin
tài khoản và mật khẩu cho người khác.
2. Mật khẩu truy cập phải được đặt theo quy tắc
an toàn: có độ dài tối thiểu 8 ký tự, bao gồm chữ hoa, chữ thường, chữ số và ký
tự đặc biệt (như @, #, !,...). Người sử dụng phải thay đổi mật khẩu định kỳ tối
thiểu 03 tháng một lần hoặc ngay khi có yêu cầu từ quản trị hệ thống hoặc khi
nghi ngờ bị lộ, lọt.
3. Không sử dụng tính năng lưu mật khẩu tự động
trên các trình duyệt web đối với các hệ thống thông tin quan trọng. Phải đăng
xuất khỏi các hệ thống thông tin khi không còn sử dụng.
4. Khi cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động chuyển công tác, thôi việc hoặc thay đổi vị trí công việc, bộ phận chuyên
trách công nghệ thông tin của đơn vị có trách nhiệm thu hồi hoặc vô hiệu hóa tất
cả các tài khoản truy cập đã cấp cho cá nhân đó trong vòng 24 giờ.
Chương III
BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG
THÔNG TIN THEO CẤP ĐỘ
Điều 9. Phân loại và xác định
cấp độ an toàn hệ thống thông tin
1. Tất cả các hệ thống thông tin do các cơ quan,
đơn vị trong tỉnh quản lý, vận hành phải được phân loại và xác định cấp độ an
toàn hệ thống thông tin để áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật tương ứng
nhằm bảo vệ hệ thống thông tin.
2. Việc phân loại cấp độ an toàn hệ thống thông
tin được thực hiện theo 5 cấp độ, từ cấp độ 1 đến cấp độ 5, dựa trên các tiêu
chí quy định từ Điều 7 đến Điều 11 của Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.
3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm chủ
trì, chỉ đạo đơn vị vận hành hệ thống thông tin thực hiện việc xác định và đề
xuất cấp độ an toàn cho các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của mình.
Điều 10. Lập, thẩm định
và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ
1. Lập hồ sơ:
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin có trách nhiệm
lập hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, bao gồm tài liệu mô tả
tổng quan, thiết kế hệ thống, thuyết minh đề xuất cấp độ và thuyết minh phương
án bảo đảm an toàn thông tin.
2. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt:
a) Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ
1 hoặc cấp độ 2:
Công an tỉnh chủ trì thẩm định và phê duyệt hồ
sơ đề xuất cấp độ.
b) Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ
3:
- Công an tỉnh chủ trì thẩm định hồ sơ đề xuất cấp
độ;
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp
độ an toàn thông tin trên cơ sở ý kiến thẩm định của Công an tỉnh.
c) Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ
4 hoặc cấp độ 5:
- Công an tỉnh cho ý kiến chuyên môn đối với hồ
sơ đề xuất cấp độ của hệ thống thông tin, tham mưu gửi hồ sơ về Bộ Công an để
thẩm định;
- Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội
phạm sử dụng công nghệ cao) chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ,
ngành liên quan thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ, trừ trường hợp hệ thống
thông tin do Bộ Quốc phòng quản lý;
- Chủ quản hệ thống thông tin phê duyệt hồ sơ đề
xuất cấp độ 4; phê duyệt phương án bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống
thông tin đề xuất cấp độ 5;
- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục hệ thống
thông tin cấp độ 5.
Điều 11. Phương án bảo đảm
an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt
1. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm chỉ
đạo đơn vị vận hành xây dựng và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn
thông tin đã được phê duyệt trong hồ sơ đề xuất cấp độ.
2. Phương án bảo đảm an toàn thông tin phải đáp ứng
các yêu cầu về quản lý, kỹ thuật tương ứng với cấp độ đã được phê duyệt, bao gồm
các nội dung chính theo quy định tại Điều 19 Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và các điều kiện an
ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia quy định từ
Điều 8 đến Điều 12 Nghị định số 53/2022/NĐ-CP (nếu thuộc
danh mục).
3. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin tại các cơ quan,
đơn vị.
Chương IV
GIÁM SÁT, CẢNH BÁO, ỨNG
CỨU SỰ CỐ VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Điều 12. Giám sát an ninh mạng,
an toàn thông tin
1. Tất cả các hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở
lên phải được giám sát an toàn thông tin thường xuyên, liên tục 24/7. Đơn vị vận
hành hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh tổ chức thực
hiện việc giám sát hệ thống thông tin theo Điều 15 của Nghị định
số 53/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ và Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của
Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Các cơ quan, đơn vị là chủ quản hệ thống
thông tin có trách nhiệm triển khai hệ thống giám sát an toàn thông tin cho các
hệ thống thuộc phạm vi quản lý (có thể tự triển khai hoặc thuê dịch vụ chuyên
nghiệp).
3. Các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị
phải được kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giám sát về Trung tâm Giám sát an
toàn, an ninh tập trung (SOC) của tỉnh để thực hiện giám sát tập trung, phân
tích, cảnh báo sớm các nguy cơ, mối đe dọa trên toàn tỉnh và kết nối, chia sẻ kết
quả giám sát về Trung tâm an ninh mạng quốc gia (thuộc Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an).
4. Đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh
quốc gia, việc giám sát an ninh mạng thực hiện theo quy định tại Điều
14 Luật An ninh mạng.
Điều 13. Tiếp nhận, báo cáo
và phân loại sự cố
1. Quy trình báo cáo sự cố được thực hiện thống
nhất trên toàn tỉnh nhằm đảm bảo thông tin được xử lý nhanh chóng, kịp thời.
2. Khi phát hiện sự cố, đơn vị vận hành hệ thống
thông tin có trách nhiệm thực hiện các bước sau theo quy định tại Thông tư số
20/2017/TT-BTTTT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Thông báo sự cố: Chậm nhất 05 ngày kể từ khi
phát hiện sự cố, phải gửi “Thông báo sự cố” (nội dung theo điểm
a khoản 3 Điều 9 Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của
Bộ Thông tin và Truyền thông) đến đồng thời: Chủ quản hệ thống thông tin và Đơn
vị chuyên trách của tỉnh (Công an tỉnh).
b) Báo cáo ban đầu: Trong trường hợp sự cố có
nguy cơ lan rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc vượt quá khả năng xử lý của đơn vị,
phải ngay lập tức lập “Báo cáo ban đầu sự cố” (sử dụng Mẫu số 03 tại Phụ lục I Thông tư
số 20/2017/TT-BTTTT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
gửi Chủ quản hệ thống thông tin và Đơn vị chuyên trách của tỉnh (Công an tỉnh)
để yêu cầu hỗ trợ, điều phối.
c) Báo cáo kết thúc: Sau khi xử lý xong sự cố,
trong vòng 05 ngày, phải hoàn thiện “Báo cáo kết thúc ứng phó sự cố” (sử dụng Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư
số 20/2017/TT-BTTTT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
gửi các cơ quan đã nhận báo cáo trước đó.
Điều 14. Ứng cứu sự cố an
toàn hệ thông tin
1. Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh
có vai trò là đầu mối điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố trên toàn tỉnh.
2. Nguyên tắc ứng cứu sự cố
Ưu tiên xử lý tại chỗ bằng lực lượng của chủ quản
hệ thống thông tin. Khi sự cố vượt quá khả năng, chủ quản hệ thống thông tin phải
báo cáo ngay cho Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh để kích hoạt cơ
chế điều phối.
3. Khi nhận được yêu cầu điều phối, Đội ứng cứu
sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh có thẩm quyền:
a) Chủ trì, điều hành, phân công nhiệm vụ cho
các thành viên Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh và các cơ quan,
đơn vị liên quan.
b) Yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn
thông, Internet trên địa bàn phối hợp ngăn chặn nguồn tấn công, lọc lưu lượng độc
hại.
c) Là đầu mối liên lạc, phối hợp với Trung tâm
An ninh mạng quốc gia và các cơ quan Trung ương trong các trường hợp cần thiết.
d) Quyết định các phương án ứng phó, khắc phục sự
cố theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 53/2022/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ.
4. Kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm an ninh mạng,
an toàn thông tin
Các cơ quan, đơn vị tổ chức xây dựng, phê duyệt
kế hoạch ứng phó sự cố cho các hệ thống thông tin do đơn vị trực tiếp quản lý
và tổ chức triển khai kế hoạch sau khi phê duyệt.
Điều 15. Kiểm tra, đánh
giá an toàn thông tin
1. Chủ quản hệ thống thông tin có thẩm quyền yêu
cầu kiểm tra, đánh giá đối với các hệ thống thông tin thuộc thẩm quyền quản lý.
Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản hệ thống thông tin có thẩm
quyền yêu cầu kiểm tra, đánh giá đối với các hệ thống thông tin do đơn vị này
phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ.
2. Đơn vị chủ trì kiểm tra, đánh giá là đơn vị
được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc được lựa chọn để thực hiện việc kiểm
tra, đánh giá. Đối tượng kiểm tra, đánh giá là chủ quản hệ thống thông tin hoặc
đơn vị vận hành hệ thống thông tin và các hệ thống thông tin có liên quan.
3. Hoạt động kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an
toàn thông tin được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất nhằm xác định thực trạng,
phát hiện các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và đánh giá sự tuân thủ các quy định.
4. Việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ:
a) Hàng năm đối với hệ thống thông tin cấp độ 3
và 4;
b) 06 tháng một lần đối với hệ thống thông tin cấp
độ 5.
5. Trình tự, thủ tục kiểm tra:
Việc kiểm tra đột xuất được thực hiện theo trình
tự, thủ tục quy định tại Điều 16 Nghị định số 53/2022/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông
tin mạng có trách nhiệm thông báo kế hoạch kiểm tra, thành lập đoàn kiểm tra, lập
biên bản và thông báo kết quả kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra.
6. Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách
nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu và tạo điều kiện cần thiết cho
đoàn kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 16. Đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về an ninh mạng, an toàn
thông tin
1. Các cơ quan, đơn vị xác định nhu cầu về đào tạo
nguồn nhân lực bảo đảm an toàn thông tin tại đơn vị mình gửi Công an tỉnh tổng
hợp.
2. Các cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ về an toàn thông tin cho cán bộ công nghệ thông tin, cán bộ chuyên
trách an ninh mạng, an toàn thông tin các đơn vị trực thuộc; đào tạo cơ bản về
an toàn thông tin cho cán bộ quản lý, người sử dụng máy tính thuộc đơn vị.
3. Các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên tổ chức
các hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về bảo đảm an ninh mạng,
an toàn thông tin đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại
đơn vị.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 17. Trách nhiệm của
Công an tỉnh
Với vai trò là đơn vị chuyên trách về an toàn
thông tin mạng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và có các nhiệm vụ, quyền hạn
sau:
1. Tham mưu và quản lý nhà nước:
a) Chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa
bàn.
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
và tổ chức thực hiện các chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án của tỉnh về
an ninh mạng, an toàn thông tin.
2. Thẩm định, thanh tra, kiểm tra, đánh giá:
a) Chủ trì thẩm định về an toàn thông tin trong
hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin; thẩm định và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ
an toàn hệ thống thông tin theo thẩm quyền.
b) Chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn
thông tin định kỳ và đột xuất đối với các hệ thống thông tin của tỉnh; yêu cầu
các đơn vị khắc phục các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật được phát hiện. Phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác thanh tra, kiểm tra về an ninh mạng, an
toàn thông tin trên địa bàn tỉnh.
3. Giám sát và cảnh báo:
a) Tổ chức quản lý, vận hành Trung tâm Giám sát
an toàn, an ninh tập trung (SOC) của tỉnh; tổ chức giám sát tập trung, phân
tích, cảnh báo sớm các nguy cơ, mối đe dọa an ninh mạng, an toàn thông tin.
b) Chỉ đạo, tổ chức bảo đảm an ninh mạng, an
toàn thông tin cho hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm dữ liệu tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xử
lý thông tin vi phạm pháp luật trên không gian mạng.
d) Tổ chức triển khai kết nối, chia sẻ thông tin
giám sát, cảnh báo với Trung tâm An ninh mạng quốc gia thuộc Cục An ninh mạng
và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an.
4. Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng:
a) Là đơn vị thường trực của Đội ứng cứu sự cố
an toàn thông tin mạng tỉnh, giữ vai trò đầu mối tiếp nhận, điều phối các hoạt
động ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn tỉnh.
b) Tổ chức triển khai hệ thống phương án ứng cứu
khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng của tỉnh, kết nối với hệ thống phương
án ứng cứu quốc gia.
5. Phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng
trong công tác phòng, chống tấn công mạng, gián điệp mạng, khủng bố mạng,
phòng, chống mã độc và các loại tội phạm sử dụng công nghệ cao. Kịp thời thông
báo các phương thức, thủ đoạn mới của các loại tội phạm công nghệ cao.
b) Điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
về an ninh mạng, an toàn thông tin theo thẩm quyền.
c) Chủ trì triển khai các biện pháp bảo đảm an
toàn thông tin cá nhân trên mạng và bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.
6. Đào tạo và diễn tập:
a) Hằng năm xây dựng kế hoạch, tổng hợp nhu cầu
của các cơ quan, đơn vị để triển khai công tác an ninh mạng, an toàn thông tin
trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn
tỉnh theo quy định.
b) Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo,
tuyên truyền về an ninh mạng, an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì tổ chức các cuộc diễn tập ứng cứu sự
cố an toàn thông tin mạng cấp tỉnh; tham gia các chương trình diễn tập quốc
gia, quốc tế do Bộ Công an tổ chức.
7. Hướng dẫn và báo cáo:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về bảo đảm an
ninh mạng, an toàn thông tin; hỗ trợ giải quyết sự cố khi có yêu cầu. Hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế nội bộ và triển khai thực hiện việc bảo đảm
an ninh mạng, an toàn thông tin cho hệ thống thông tin theo quy định của Nhà
nước.
b) Tổng hợp tình hình và định kỳ báo cáo Bộ Công
an, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan về công tác bảo đảm
an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về
chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án liên quan đến ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số
trên địa bàn tỉnh, bảo đảm các yêu cầu về an ninh mạng, an toàn thông tin được
lồng ghép trong quá trình xây dựng.
2. Phối hợp Công an tỉnh trong việc thẩm định nội
dung về khoa học và công nghệ, giải pháp kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin
trong các dự án đầu tư, bảo đảm tuân thủ các quy định về an ninh mạng, an toàn
thông tin.
3. Quản lý, hướng dẫn hoạt động của các doanh
nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số
trên địa bàn, yêu cầu các doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật về
an ninh mạng, an toàn thông tin.
4. Cung cấp thông tin, ý kiến chuyên môn về kỹ
thuật, công nghệ của các hệ thống thông tin, nền tảng số khi có yêu cầu của
Công an tỉnh trong quá trình kiểm tra, đánh giá hoặc ứng cứu sự cố an toàn
thông tin.
Điều 19. Trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là chủ quản hệ
thống thông tin chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước
pháp luật về công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng cho các hệ
thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của mình.
2. Trực tiếp chỉ đạo và phụ trách công tác bảo đảm
an ninh mạng, an toàn thông tin trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.
3. Phân công bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách/phụ
trách về an ninh mạng, an toàn thông tin; bố trí đủ nguồn lực (nhân sự, kinh
phí, trang thiết bị) để triển khai các nhiệm vụ bảo đảm an ninh mạng, an toàn
thông tin.
4. Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất
cấp độ an toàn hệ thống thông tin; chỉ đạo xây dựng và ban hành phương án bảo đảm
an toàn thông tin tương ứng với cấp độ được duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.
5. Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế nội bộ
về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin tại cơ quan, đơn vị mình.
6. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc kiểm tra,
đánh giá, quản lý rủi ro an toàn thông tin định kỳ theo quy định.
7. Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và các
đơn vị liên quan trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động
xâm phạm an ninh mạng, an toàn thông tin.
8. Phối hợp, cung cấp thông tin và tạo điều kiện
cho các đơn vị có thẩm quyền triển khai công tác kiểm tra khắc phục sự cố an
ninh mạng, an toàn thông tin kịp thời, nhanh chóng và đạt hiệu quả.
9. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) báo cáo
tình hình an ninh mạng, an toàn thông tin của cơ quan theo gửi Công an tỉnh tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 20. Trách nhiệm của
đơn vị vận hành hệ thống thông tin
1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được cấp
có thẩm quyền giao vận hành hệ thống thông tin:
a) Thực hiện xác định cấp độ an toàn hệ thống
thông tin theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.
b) Thực hiện bảo vệ hệ thống thông tin theo Quy
chế này, các quy định của pháp luật và hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn
thông tin.
c) Định kỳ đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo
đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nếu
cần thiết.
d) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo công tác thực
thi bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có thẩm quyền.
đ) Phối hợp, thực hiện theo yêu cầu của cơ quan
chức năng liên quan của Bộ Công an trong công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn
thông tin.
e) Kịp thời thông báo sự cố an ninh mạng, an
toàn thông tin và phối hợp ứng cứu xử lý sự cố an ninh mạng, an toàn thông
tin với các cơ quan, đơn vị liên quan.
2. Trường hợp hệ thống thông tin do các cơ quan
thực hiện đầu tư: Cơ quan chủ đầu tư đóng vai trò là đơn vị vận hành hệ thống
thông tin thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp hệ thống thông tin do các cơ quan
thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin (đã có hợp đồng thuê): Đơn vị cung cấp
dịch vụ đóng vai trò là đơn vị vận hành hệ thống thông tin, có trách nhiệm thực
hiện các quy định tại khoản 1 Điều này; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ trì
thuê dịch vụ trong quá trình thực hiện; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua đơn vị chủ trì thuê dịch vụ.
Điều 21. Trách nhiệm của
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
1. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động:
a) Chấp hành Quy chế này, quy chế nội bộ của cơ
quan và các quy định của pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin. Chịu
trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trong phạm vi trách nhiệm
và quyền hạn được giao;
b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
có trách nhiệm tự quản lý, bảo quản, bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin
cho tài khoản, các thiết bị mà mình được giao sử dụng;
c) Khi phát hiện sự cố mất an ninh mạng, an
toàn thông tin phải thông báo ngay với cấp trên và cán bộ chuyên trách, phụ
trách công nghệ thông tin hoặc phụ trách an toàn thông tin của cơ quan để kịp
thời ngăn chặn, xử lý;
d) Tham gia nghiêm túc các chương trình đào tạo,
tập huấn về an ninh mạng, an toàn thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo hoặc
cơ quan chuyên trách về an ninh mạng, an toàn thông tin tổ chức.
2. Trách nhiệm của cán bộ phụ trách công nghệ
thông tin/an toàn thông tin: Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, cán bộ phụ
trách công nghệ thông tin/an toàn thông tin có trách nhiệm:
a) Chủ trì tham mưu với lãnh đạo cơ quan thực hiện
các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan đến an ninh
mạng, an toàn thông tin;
b) Tham mưu lãnh đạo cơ quan ban hành các quy định
nội bộ và triển khai các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông
tin;
c) Trực tiếp thiết lập hoặc tham mưu các biện
pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn cho hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin trong
cơ quan, đơn vị mình; hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
trong cơ quan, đơn vị tuân thủ các biện pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn
thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin;
d) Thực hiện việc giám sát, đánh giá, ghi nhật
ký và báo cáo ngay thủ trưởng cơ quan các sự cố mất an ninh mạng, an toàn
thông tin và mức độ nghiêm trọng của các sự cố đó;
đ) Phối hợp với cá nhân, đơn vị có liên quan
trong việc kiểm soát, phát hiện và khắc phục các sự cố an ninh mạng, an toàn
thông tin.
Điều 22. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông
tin được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
2. Căn cứ vào kế hoạch hằng năm, Công an tỉnh có
trách nhiệm phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, đề xuất dự toán
cho các hoạt động bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin cho Ủy ban nhân dân tỉnh;
kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung kinh phí ngoài dự toán khi phát
sinh sự cố khẩn cấp, bảo đảm hệ thống nhanh chóng được khắc phục.
Điều 23. Chế độ, nội dung
báo cáo
Các đơn vị báo cáo tình hình an ninh mạng, an
toàn thông tin trước ngày 15/12 hằng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an
tỉnh) như sau:
1. Báo cáo năm
a) Nội dung báo cáo:
- Việc thực hiện bảo đảm an ninh mạng, an toàn
thông tin theo quy định tại Quy chế này;
- Các nội dung chỉnh sửa, bổ sung quy chế bảo đảm
an ninh mạng, an toàn thông tin của đơn vị (nếu có).
b) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 12.
2. Báo cáo đột xuất
a) Các sự cố mất an ninh mạng, an toàn thông
tin:
- Thời hạn gửi báo cáo: Trong thời gian 24 giờ kể
từ thời điểm vụ, việc được phát hiện;
- Nội dung vụ, việc;
- Thời gian, địa điểm phát sinh vụ, việc;
- Nguyên nhân xảy ra vụ, việc (nếu có);
- Đánh giá rủi ro, ảnh hưởng đối với hệ thống
thông tin và nghiệp vụ tại nơi xảy ra vụ, việc và những địa điểm khác có liên
quan;
- Các biện pháp đơn vị đã tiến hành để ngăn chặn,
khắc phục và phòng ngừa rủi ro;
- Kiến nghị, đề xuất (nếu có).
b) Các trường hợp đột xuất khác theo yêu cầu của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 24. Trách nhiệm thi
hành
1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Quy chế này.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm triển khai thực hiện,
phổ biến, quán triệt đến toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong cơ quan, đơn vị Quy chế này; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy chế
tại đơn vị; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về
các vi phạm, thất thoát thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan,
đơn vị.
4. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này tùy mức
độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; là căn cứ đánh giá hoàn thành nhiệm
vụ của người đứng đầu.
5. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để
áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề
cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị gửi về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.