|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 68/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VÀ THỰC HIỆN
CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Giá 2023 số 16/2023/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 09/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Giá;
Căn
cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, số
14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; được sửa đổi bổ
sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 và Thông tư số
60/2025/TT-BXD ngày 30/12/2025 của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND ngày 12/12/2024 của UBND Thành phố quy định một
số nội dung quản lý nhà nước về giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà
Nội; được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 63/2025/QĐ- UBND ngày 08/10/2025 của
UBND thành phố Hà Nội;
Theo
đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 154/TTr-SXD(KTXD) ngày 16/3/2026 về việc đề nghị ban hành Quy chế phối hợp và
thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội và Văn bản
hoàn thiện dự thảo Quyết định ban hành Quy chế số 12380/SXD-KTXD ngày 09/6/2026
của Sở Xây dựng;
Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp và
thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế phối hợp và thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng
trên địa bàn thành phố Hà Nội (có Quy chế kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Xây dựng
chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên
quan triển khai Quy chế theo quy định.
Điều 3. Quyết định có
hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng;
Tài chính; Công Thương; Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công nghệ; Giám
đốc Công an Thành phố; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy
- Thường trực HĐND Thành phố (để b/cáo);
- Chủ tịch UBND Thành phố
- Các PCT UBND Thành phố
- Văn phòng Thành ủy;
- VPUBTP: CVP; các PCVP, KTN, ĐT, TN&MT, KGVX, KTTH, TH;
- Lưu: VT, ĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP VÀ THỰC HIỆN CÔNG BỐ GIÁ VẬT
LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế
này quy định đối tượng áp dụng, nguyên tắc, nội dung, phương thức thực hiện và
trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; nhiệm vụ, quyền
hạn và chế độ làm việc của Tổ công tác liên ngành trong việc tổ chức, thực hiện
việc công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt
là Tổ công tác liên ngành).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
Sở, ban, ngành trực thuộc UBND thành phố Hà Nội.
2.
UBND các xã, phường: Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị các phường, Phòng Kinh tế
các xã; Ban quản lý Dự án đầu tư - hạ tầng các xã, phường).
3. Các
Ban Quản lý dự án ĐTXD công trình thành phố Hà Nội.
4. Các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và sử dụng vật
liệu xây dựng có liên quan đến việc công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Thực
hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của các cơ quan quản
lý Nhà nước để thống nhất nguyên tắc hoạt động chung của công tác khảo sát,
công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Thực
hiện theo đúng nguyên tắc, nghiệp vụ, chuyên môn, chế độ bảo mật của mỗi cơ
quan, bảo đảm kết quả phối hợp đạt chất lượng và thời gian yêu cầu.
3. Cơ
quan quản lý Nhà nước thực hiện khảo sát các thông tin về giá gắn với thông số
kinh tế - kỹ thuật cơ bản của hàng hóa vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá
nhân; không làm phát sinh thủ tục hành chính và tạo điều kiện cho các tổ chức,
cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng quảng bá thương hiệu, giới
thiệu chất lượng sản phẩm thông qua thông tin công bố giá nhằm phát triển sản
xuất, kinh doanh.
4. Bảo
đảm tính khách quan trong quá trình phối hợp. Những vướng mắc phát sinh trong
quá trình phối hợp phải được bàn bạc, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật
và yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan liên quan. Đối với những vấn đề chưa thống
nhất ý kiến, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp báo cáo và đề xuất hướng
giải quyết trình Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 4. Nội dung phối hợp
Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường, các Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công
trình thành phố Hà Nội, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến công bố giá vật liệu xây dựng để:
1.
Cung cấp thông tin về các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
2.
Cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng.
3.
Cung cấp danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
4. Cung
cấp danh sách các công trình, dự án đang thực hiện và dự kiến thực hiện triển
khai.
5.
Tham gia cùng Đoàn khảo sát giá vật liệu xây dựng của Liên ngành.
6.
Cung cấp thông tin về các loại vật liệu xây dựng đang sử dụng tại địa phương
nhưng chưa có trong công bố giá định kỳ.
Chương II
PHƯƠNG
THỨC CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Điều 5. Sản
phẩm, hàng hóa vật liệu công bố giá
1. Sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng công bố giá bao gồm: Các loại vật liệu xây dựng
thông thường và các vật liệu, vật tư, hàng hóa được sử dụng phổ biến theo quy định
của Bộ Xây dựng.
2. Sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được công bố giá khi đảm bảo đủ điều kiện lưu
thông trên thị trường theo quy định.
Điều 6. Giá vật liệu xây dựng công bố
Giá vật
liệu xây dựng công bố là giá niêm yết của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
tại địa điểm, thời điểm nhất định, chưa có thuế giá trị gia tăng (VAT), phù hợp
với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm công bố; từ các nguồn sau:
1.
Thông tin cung cấp của tổ chức, cá nhân có nhu cầu công bố giá vật liệu xây dựng
tại thành phố Hà Nội (Trường hợp này, giá vật liệu xây dựng công bố tương ứng
với tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc và xuất xứ).
2. Báo
cáo tình hình giá thị trường và giá các loại vật liệu xây dựng chủ yếu trên địa
bàn của Ủy ban nhân dân xã, phường.
3. Thu
thập thông tin giá thị trường từ các Chủ đầu tư các công trình xây dựng, tổ chức,
cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố; trang
thông tin điện tử của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh mặt hàng đã được
cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền định giá; tạp chí về giá thị trường, vật
tư (Trường hợp này, việc thu thập thông tin được lập thành phiếu khảo sát
thông tin về giá theo mẫu quy định của pháp luật về giá).
4.
Công bố giá vật liệu xây dựng được thực hiện theo biểu mẫu và các quy định tại
Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 14/2023/TTBXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Xây
dựng.
Điều 7. Trình tự thu thập thông tin, khảo sát giá, công bố
giá vật liệu xây dựng
1.
Các đầu mối cung cấp thông tin về giá vật liệu
a) Ủy
ban nhân dân các xã, phường.
b) Các
Ban Quản lý dự án ĐTXD công trình thành phố Hà Nội.
c) Các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và cung ứng
vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2.
Trình tự thu thập thông tin
a)
Bước 1: Thực hiện thu thập thông tin liên
quan đến giá vật liệu, tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường, tình
hình biến động giá và khả năng cung ứng vật liệu xây dựng:
Sở Xây
dựng chủ trì, phối hợp với các đầu mối cung cấp thông tin về giá vật liệu, các
cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức nắm bắt thông tin thị trường, tình hình biến
động giá và các thông tin về giá tại địa phương, bao gồm:
(1)
Tên và kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
(2) Địa
điểm đặt trụ sở chính và nhà máy sản xuất để có cơ sở xác định nguồn gốc và xuất
xứ sản phẩm, hàng hóa.
(3)
Thông tin đăng ký doanh nghiệp, chứng nhận đầu tư; thông tin liên lạc của lãnh
đạo doanh nghiệp và cán bộ phụ trách (họ và tên, điện thoại, địa chỉ thư điện tử,
số fax (nếu có) để thuận lợi trong quá trình liên hệ, hướng dẫn thực hiện quy định
pháp luật liên quan.
(4)
Danh sách các đại lý, cơ sở, cửa hàng phân phối sản phẩm, hàng hóa có đăng ký
hoạt động theo pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư (nếu có).
(5) Bảng
niêm yết giá sản phẩm, hàng hóa theo quy định về pháp luật giá hiện hành (giá
niêm yết được nêu rõ bao gồm hoặc không bao gồm giá vận chuyển, cự ly vận chuyển,
địa điểm giao hàng, số lượng tối thiểu để được vận chuyển, phí và chiết khấu (nếu
có); lý do thay đổi giá trong trường hợp có thay đổi thông tin giá; tệp dữ liệu
bảng niêm yết giá định dạng .xls hoặc .doc.
(6)
Tài liệu công bố quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng của đơn vị sản xuất theo quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(7)
Nhãn hàng hóa theo quy định hiện hành.
(8)
Tài liệu thể hiện việc duy trì kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định
kỳ nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa do đơn vị sản xuất, kinh doanh
phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật.
(9) Đối
với vật liệu xây dựng thuộc danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Chứng nhận hợp
quy của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc được thừa nhận theo
quy định của pháp luật hoặc của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định được Bộ
Xây dựng chỉ định; bản công bố hợp chuẩn, hợp quy của tổ chức, cá nhân sản xuất,
nhập khẩu; thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn, hợp quy của cơ quan
chuyên ngành nơi đơn vị sản xuất, nhập khẩu đăng ký hoạt động sản xuất, kinh
doanh; dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao gói hoặc
trên nhãn gắn trên sản phẩm hoặc trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật
của sản phẩm theo quy định.
(10) Đối
với các loại vật liệu xây dựng thông thường: Tên vật liệu, quy cách, tiêu chuẩn
kỹ thuật; nguồn cung (nhà sản xuất, đại lý, mỏ vật liệu…); giá bán tại nguồn hoặc
tại hiện trường; các khoản chi phí liên quan: vận chuyển, bốc xếp, hao hụt (nếu
có); thời điểm khảo sát, phạm vi áp dụng; báo cáo tình hình giá thị trường và
giá các loại vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn của Ủy ban nhân dân
xã, phường.
(11)
Tài liệu khác có liên quan theo quy định pháp luật.
Sở Xây
dựng chủ trì, phối hợp với Liên ngành để tổ chức rà soát, kiểm tra, nắm bắt
thông tin thị trường tình hình biến động giá và khả năng cung ứng một số loại vật
liệu chủ yếu; kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết, kê khai, cung cấp
thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất (khi
có dấu hiệu tăng giá bất thường) làm cơ sở phân tích, đánh giá phục vụ công tác
công bố giá vật liệu phù hợp với mặt bằng giá thị trường.
b)
Bước 2: Rà soát, xử lý thông tin thu thập,
khảo sát; công bố thông tin về giá các loại vật liệu xây dựng: Trên cơ sở kết
quả thu thập, khảo sát thông tin giá vật liệu, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với
Liên ngành tổ chức họp rà soát, xử lý thông tin và thống nhất giá vật liệu công
bố làm cơ sở để Sở Xây dựng công bố giá vật liệu.
Điều 8. Hình thức công bố giá vật liệu xây dựng
Sở Xây
dựng công bố giá vật liệu xây dựng bằng hình thức đăng tải trực tiếp trên Trang
thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Bộ Xây dựng.
Điều 9. Thời điểm và điều kiện công bố giá vật liệu xây dựng
1. Sở
Xây dựng công bố định kỳ hàng quý theo quy định của Thông tư số 11/2021/TT-BXD
ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
2. Trường
hợp đối với những loại vật liệu xây dựng có biến động lớn trên thị trường hoặc
có biến động đột xuất đối với một số loại vật liệu chính lớn hơn 5% so với kỳ
đăng trước, Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng theo tháng để đáp ứng yêu
cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chương III
TRÁCH
NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 10. Sở Xây dựng
1. Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vị liên
quan thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố.
2.
Thành lập và điều hành Tổ công tác liên ngành trên cơ sở văn bản cử nhân sự của
các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị liên quan.
3. Tổ
chức tiếp nhận thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố, báo cáo
hoặc tổ chức họp Tổ công tác liên ngành xem xét trước khi công bố.
4.
Trao đổi thông tin với Sở Xây dựng các tỉnh lân cận đối với địa bàn giáp ranh
giữa các tỉnh và Hà Nội (nếu cần thiết) trước khi công bố để tránh sự chênh lệch
lớn về giá vật liệu xây dựng được công bố.
5. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan tổ chức thực hiện kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng công bố giá của các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn Thành phố.
6. Căn
cứ tình hình thực tế của từng giai đoạn, hướng dẫn biểu mẫu thống nhất để Ủy
ban nhân dân các xã, phường tổ chức việc thu thập thông tin, báo cáo tình hình
giá thị trường vật liệu xây dựng cho Sở Xây dựng đối với các loại vật liệu xây
dựng phổ biến và chủ yếu trên địa bàn, phục vụ công tác công bố giá định kỳ.
7. Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 11. Sở Tài chính
1. Cử
thành viên tham gia Tổ công tác liên ngành để khảo sát thực tế; tham gia ý kiến
về những vấn đề liên quan đối với giá các loại vật liệu được đề nghị công bố
giá; họp thông qua phương án giá vật liệu công bố.
2. Phối
hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan để cấp quyền khai thác thông tin
đối với giá các loại vật liệu xây dựng trong cơ sở dữ liệu về giá của Thành phố.
3.
Thông tin kịp thời về Sở Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan
đến lĩnh vực giá để điều hành hoạt động của Tổ công tác liên ngành đảm bảo phù
hợp quy định.
4. Phối
hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường báo
cáo, đề xuất giải pháp trong trường hợp có biến động giá vật liệu xây dựng bất
thường (giá tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý khi các yếu tố hình
thành giá không thay đổi lớn hoặc trong trường hợp khủng hoảng kinh tế, thiên
tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh,…).
5. Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 12. Sở Công Thương
1. Cử
thành viên tham gia Tổ công tác liên ngành để khảo sát thực tế; tham gia ý kiến
về những vấn đề liên quan đối với giá các loại vật liệu được đề nghị công bố
giá; họp thông qua phương án giá vật liệu công bố.
2. Tổ
chức thực hiện công tác quản lý thị trường hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa
bàn Thành phố.
3. Tổ
chức kiểm tra, xử lý vi phạm việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp trên thị trường thuộc địa
bàn Thành phố.
4. Chủ
trì tổ chức kiểm tra nhãn hàng hóa, việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá
niêm yết của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
5. Phối
hợp các Sở: Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật
liệu được công bố giá thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành hoặc sử dụng trong
công trình chuyên ngành trên địa bàn Thành phố.
6. Phối
hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường báo
cáo, đề xuất giải pháp trong trường hợp có biến động giá nhiên liệu, giá nguyên
liệu, giá vật liệu xây dựng bất thường (giá tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất
hợp lý khi các yếu tố hình thành giá không thay đổi lớn hoặc trong trường hợp
khủng hoảng kinh tế, chiến tranh, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh,…)
7. Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 13. Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Cử
thành viên tham gia Tổ công tác liên ngành để khảo sát thực tế; tham gia ý kiến
về những vấn đề liên quan đối với giá các loại vật liệu được đề nghị công bố
giá; họp thông qua phương án giá vật liệu công bố.
2. Phối
hợp trong công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật, chất lượng vật liệu xây dựng (đã được công bố giá) tại các mỏ khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành hoặc sử
dụng trong công trình chuyên ngành trên địa bàn Thành phố.
3. Rà
soát, cung cấp danh sách các mỏ khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng được
cấp phép, chưa được cấp phép khai thác thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành để phối
hợp với Sở Xây dựng xem xét, công bố giá.
4. Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 14. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Cử
thành viên tham gia Tổ công tác liên ngành để khảo sát thực tế; tham gia ý kiến
về những vấn đề liên quan đối với giá các loại vật liệu được đề nghị công bố
giá; họp thông qua phương án giá vật liệu công bố.
2. Phối
hợp với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra việc
chấp hành quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất,
nhập khẩu, lưu thông trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành hoặc sử dụng
trong công trình chuyên ngành trên địa bàn Thành phố; cung cấp các thông tin về
công bố hợp chuẩn, hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường
chất lượng để thuận lợi cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai xây dựng, kết
nối và khai thác các cơ sở dữ liệu, nền tảng số; bảo đảm cung cấp dịch vụ tích
hợp, hiệu quả trên địa bàn.
4. Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 15. Thuế thành phố Hà Nội
1. Cử
thành viên tham gia Tổ công tác liên ngành để khảo sát thực tế; tham gia ý kiến
về những vấn đề liên quan đối với giá các loại vật liệu được đề nghị công bố
giá; họp thông qua phương án giá vật liệu công bố.
2.
Cung cấp thông tin về dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử liên quan đến vật liệu
xây dựng thông thường theo giá bán, số lượng, thời điểm bán, địa bàn tiêu thụ
theo từng nhóm vật liệu xây dựng khi được Sở Xây dựng hoặc Tổ công tác liên
ngành đề nghị.
Điều 16. Công an thành phố Hà Nội
1. Cử
thành viên tham gia Tổ công tác liên ngành để khảo sát thực tế; tham gia ý kiến
về những vấn đề liên quan đối với giá các loại vật liệu được đề nghị công bố
giá; họp thông qua phương án giá vật liệu công bố.
2. Phối
hợp với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan xác minh, làm rõ các dấu hiệu
thông đồng, thao túng giá của các doanh nghiệp gửi báo giá để chủ động có biện
pháp phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
3. Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 17. Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Cử
thành viên tham gia Tổ công tác liên ngành để khảo sát thực tế; tham gia ý kiến
về những vấn đề liên quan đối với giá các loại vật liệu được đề nghị công bố
giá.
2. Tổ
chức quản lý nhà nước về giá vật liệu xây dựng, kiểm tra, xử lý việc chấp hành
của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn
theo quy định pháp luật về giá và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan tổ chức kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa vật liệu của các tổ chức, cá nhân được công bố giá hoạt động sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn xã, phường; hoặc sử dụng trong công trình xây dựng trên
địa bàn xã, phường.
4. Tổ
chức việc thu thập thông tin, gửi báo cáo giá vật liệu xây dựng do các cơ sở sản
xuất, kinh doanh bán trên địa bàn về các Sở: Xây dựng, Tài chính đối với các loại
vật liệu xây dựng phổ biến và chủ yếu:
a) Trước
ngày 15 của tháng cuối quý (đối với các vật liệu gồm: xi măng; cát xây dựng; đá
xây dựng; gạch xây; thép xây dựng; vật liệu bê tông - vữa; vật liệu hoàn thiện;
vật liệu điện - nước; vật liệu chống thấm, chống nóng, bảo ôn; vật liệu hạ tầng
kỹ thuật,…);
b) Báo
cáo biến động trong trường hợp đối với những loại vật liệu xây dựng có biến động
lớn trên thị trường hoặc có biến động đột xuất đối với một số loại vật liệu
chính (xi măng; cát xây dựng; đá xây dựng; thép xây dựng; gạch xây; vật liệu bê
tông…) lớn hơn 5% so với kỳ trước để Sở Xây dựng xem xét công bố giá vật liệu
xây dựng theo tháng để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
c) Báo
cáo đột xuất về giá vật liệu (khi có yêu cầu, chỉ đạo của Bộ Xây dựng, Ủy ban
nhân dân Thành phố) để theo dõi, tổng hợp chung về giá trên địa bàn Thành phố.
5. Báo
cáo về mỏ vật liệu (nếu có); lập danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật
liệu xây dựng trên địa bàn; thường xuyên rà soát, cập nhật danh sách, xác định
rõ các nội dung liên quan (tên, địa chỉ cơ sở sản xuất hoặc cửa hàng kinh
doanh; tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, hàng hóa vật liệu
xây dựng) nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa bàn và phối hợp khi khảo
sát giá vật liệu xây dựng, thanh tra, kiểm tra việc công bố giá, đồng thời là
cơ sở để cung cấp thông tin cho các đơn vị nếu có ý kiến vướng mắc về giá vật
liệu xây dựng được công bố.
6. Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 18. Các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
thành phố Hà Nội; các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
1. Các
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thành phố Hà Nội cử thành viên
tham gia Tổ công tác liên ngành để khảo sát thực tế; tham gia ý kiến về những vấn
đề liên quan đối với giá các loại vật liệu được đề nghị công bố giá; họp thông
qua phương án giá vật liệu công bố.
2.
Cung cấp đầy đủ thông tin về giá và chất lượng vật liệu xây dựng trong công
trình theo quy định pháp luật khi Sở Xây dựng, UBND xã, phường có yêu cầu và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cung cấp. Gồm:
Nhu cầu về khối lượng vật liệu xây dựng (đá, cát bê tông, cát xây trát, cát san
nền, đất đắp, xi măng) cần được cung cấp cho mỗi dự án, công trình; hợp đồng của
đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng; hóa đơn mua hàng; tỷ lệ và các điều kiện được
chiết khấu (nếu có) liên quan đến chủng loại vật liệu xây dựng.
3. Khi
sử dụng thông tin về giá vật liệu để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình, cần căn cứ vào địa điểm của công trình (dự án), địa điểm cung cấp vật
liệu, khối lượng vật liệu sử dụng, mục tiêu đầu tư, tính chất của công trình, điều
kiện xây dựng, yêu cầu về thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật để lựa chọn chủng loại vật
liệu phù hợp, đảm bảo tuân thủ yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
và xác định giá vật liệu phù hợp với yêu cầu đặc điểm, tính chất của công
trình, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng
công trình; đảm bảo hiệu quả, mục tiêu đầu tư, chống thất thoát, lãng phí theo
quy định.
4. Phối
hợp trong quá trình khảo sát, thu thập dữ liệu công bố giá.
5. Thực
hiện các nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật trong hoạt động
đầu tư xây dựng và các quy định khác có liên quan.
6.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo, phản
ánh, đề xuất, kiến nghị về Sở Xây dựng hoặc cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền
để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Điều 19. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
1.
Cung cấp đầy đủ thông tin và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác
của thông tin đã cung cấp về: hoạt động sản xuất, kinh doanh, giá và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa theo quy định pháp luật khi cơ quan quản lý nhà nước có yêu
cầu. Gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (Giấy chứng nhận hợp chuẩn hoặc hợp quy); sản
lượng sản xuất, kinh doanh; hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng; hóa đơn bán
hàng; tỷ lệ và các điều kiện chiết khấu (nếu có); địa bàn tiêu thụ chủ yếu.
2. Phối
hợp cung cấp thông tin qua thư điện tử của Sở Xây dựng ([email protected])
để thuận lợi cho công tác tổng hợp, công bố giá.
3. Thực
hiện các nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp
luật về hoạt động doanh nghiệp, thương mại, giá, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định khác có liên quan.
4.
Không vi phạm các hành vi bị cấm trong hoạt động sản xuất và kinh doanh sản phẩm,
hàng hóa theo quy định pháp luật.
5.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo, phản
ánh, đề xuất, kiến nghị về Sở Xây dựng hoặc cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm
quyền để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Chương IV
CHẾ
ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH
Điều 20.
Thẩm quyền thành lập Tổ công tác liên ngành
Ủy ban
nhân dân Thành phố giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành thành lập Tổ công tác liên ngành thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 21. Nguyên tắc hoạt động Tổ công tác liên ngành
1.
Thành viên của Tổ công tác liên ngành hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Khi
làm nhiệm vụ, phải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo khách quan,
trung thực, công khai, dân chủ, không gây cản trở hoạt động bình thường của tổ
chức, cá nhân cung cấp thông tin công bố giá vật liệu xây dựng.
Điều 22. Thành phần của Tổ công tác liên ngành
Tổ
công tác liên ngành bao gồm các thành viên:
1.
Lãnh đạo Sở Xây dựng: Tổ trưởng.
2. Trưởng
phòng chuyên môn của Sở Xây dựng: Tổ phó.
3. Đại
diện: Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở chuyên
ngành liên quan khác.
4. Đại
diện Thuế thành phố Hà Nội.
5. Đại
diện Công an thành phố Hà Nội.
6. Đại
diện Thanh tra Thành phố.
7. Đại
diện các Ban Quản lý dự án ĐTXD công trình thành phố Hà Nội.
8. Đại
diện Ủy ban nhân dân các xã, phường (theo địa bàn).
9. Các
Phó Trưởng phòng và các chuyên viên phòng chuyên môn của Sở Xây dựng.
Điều 23. Nhiệm vụ của Tổ công tác liên ngành
1. Thực
hiện các chức năng theo lĩnh vực của Sở, ngành, đơn vị có liên quan và nhiệm vụ
được giao theo quy chế phối hợp trong công tác công bố giá vật liệu xây dựng;
giúp Giám đốc Sở Xây dựng trong công tác công bố giá vật liệu xây dựng của các
tổ chức, cá nhân đủ điều kiện trên địa bàn thành phố Hà Nội định kỳ hoặc đột xuất
theo quy định.
2. Có
ý kiến về những vấn đề liên quan đến chủng loại, chất lượng, quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật và giá thị trường đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
và vật tư chủ yếu, phổ biến đề nghị công bố giá theo chức năng, nhiệm vụ quy định.
3. Tổ
chức khảo sát giá định kỳ hàng quý theo quy định; khảo sát đột xuất khi có biến
động giá; kết quả khảo sát thị trường vật liệu được các thành viên thống nhất bằng
biên bản khảo sát làm cơ sở để họp xác định, thông qua phương án giá vật liệu
phục vụ công bố giá vật liệu trên địa bàn.
4. Phổ
biến, công khai thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng và vật tư chủ yếu, sử dụng nhiều
trong công trình xây dựng có nhu cầu đề nghị công bố giá; nhằm đa dạng thông tin
công bố giá, giúp các đơn vị có nhu cầu có thể tham khảo trong việc lập và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng.
5. Lập
dự toán kinh phí cho công tác thuê đơn vị tư vấn khảo sát xác định công bố giá
và phục vụ hoạt động cho Tổ công tác liên ngành.
6. Chuẩn
bị, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nêu trên và thực hiện một số nội dung, công
việc khác theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành.
7. Tổng
hợp thông tin, dự thảo nội dung công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn
Thành phố theo quy định.
8. Thành
viên đại diện Ủy ban nhân dân các xã, phường có nhiệm vụ tổng hợp ý kiến về những
vấn đề liên quan đến chủng loại, chất lượng, giá thị trường đối với sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất, kinh doanh trên địa bàn và sử dụng trong
công trình xây dựng thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân các xã, phường.
9. Các
nhiệm vụ khác do Tổ trưởng phân công.
Điều 24. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó và thành viên Tổ
công tác liên ngành
1. Tổ
trưởng Tổ công tác liên ngành chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố
và Giám đốc Sở Xây dựng về điều hành hoạt động của Tổ công tác liên ngành, phân
công trách nhiệm cho các thành viên, xử lý công việc trong Tổ, chủ trì các
phiên họp của Tổ và kết luận nội dung cuộc họp; báo cáo hoặc chỉ định thành
viên thay mặt báo cáo dự thảo công bố giá vật liệu xây dựng.
2. Tổ
phó Tổ công tác liên ngành thay mặt Tổ trưởng điều hành công việc của Tổ liên
ngành khi Tổ trưởng vắng mặt.
3.
Thành viên Tổ công tác liên ngành có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Phối
hợp chặt chẽ với các thành viên khác của Tổ công tác liên ngành trong việc tổ
chức, triển khai các hoạt động chung.
b) Báo
cáo kịp thời, tham mưu cho lãnh đạo đơn vị mình trong việc chỉ đạo, điều hành,
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực
chuyên ngành được Ủy ban nhân dân Thành phố phân công.
c)
Tham dự đầy đủ các buổi khảo sát (khi có giấy mời), phiên họp của Tổ công tác
liên ngành; tham gia ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận tại các cuộc họp của
Tổ công tác liên ngành theo lĩnh vực liên quan. Trong trường hợp vắng mặt,
thành viên có trách nhiệm đóng góp ý kiến bằng văn bản, gửi về Tổ giúp việc để
tổng hợp, báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành.
d)
Cung cấp thông tin tài khoản về bộ phận kế toán của Sở Xây dựng để thực hiện thủ
tục thanh quyết toán các khoản chi phụ cấp kiêm nhiệm và phụ khác liên quan
theo quy định (nếu có).
đ) Thực
hiện các nhiệm vụ cụ thể do Tổ trưởng phân công theo quy định.
Điều 25. Chế độ làm việc của Tổ công tác liên ngành
Tổ
công tác liên ngành họp định kỳ 01 quý 01 lần hoặc đột xuất (khi có biến động về
giá) tại hiện trường và Sở Xây dựng. Tùy theo yêu cầu công tác, Tổ trưởng Tổ
công tác liên ngành có thể triệu tập họp bất thường. Kết quả họp được lập thành
biên bản. Thành viên vắng mặt nếu không có ý kiến góp ý bổ sung bằng văn bản
trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức họp, được coi là thống nhất
ý kiến với kết luận của Tổ.
Tổ
công tác liên ngành thảo luận tập thể về các chủ trương, nội dung, biện pháp bảo
đảm thực thi nhiệm vụ công bố giá vật liệu xây dựng. Ngoài việc tổ chức thảo luận
tập trung để các thành viên cho ý kiến trực tiếp tại các cuộc họp Tổ công tác
liên ngành, Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành có thể lấy ý kiến tham gia của các
thành viên bằng văn bản. Công bố giá vật liệu xây dựng được thông qua khi có
quá nửa tổng số thành viên tán thành.
Điều 26. Kinh phí hoạt động của Tổ công tác liên ngành
1.
Kinh phí cho công tác khảo sát, công bố giá vật liệu và kinh phí hoạt động của
Tổ công tác liên ngành được bảo đảm từ nguồn chi thường xuyên ngân sách Thành
phố hàng năm giao Sở Xây dựng thực hiện, bao gồm các khoản chi: thuê đơn vị tư
vấn, thuê xe phục vụ Tổ công tác liên ngành khảo sát hiện trường, tập huấn, hội
thảo, điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm… và các chi phí cần thiết khác
theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Việc
sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hoạt động của Tổ công tác liên ngành được
thực hiện theo nội dung được duyệt và quy định hiện hành về chế độ tài chính.
Chương V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, các Ban Quản
lý dự án của Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quy chế này.
Điều 28. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở
Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh cho
phù hợp./.