|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ
DUYỆT NỘI DUNG VÀ QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT GIỐNG
CHỦ LỰC QUỐC GIA VÀ GIỐNG KHÁC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 703/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Quyết định 703/QÐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình Phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu
lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) hướng
dẫn nội dung đầu tư, hỗ trợ đầu tư thực hiện nhiệm vụ “Phát triển sản xuất giống”
theo Quyết định số 703/QÐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 107/2021/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp
thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất giống trong Chương trình Phát triển
nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021
- 2030;
Xét Tờ trình số 702/TTr-UBND ngày 19 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết phê duyệt nội dung và quy định
mức chi thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống
khác theo Quyết định số 703/QÐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra số 91/BC-KTNS ngày 26 tháng 5 năm
2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết phê duyệt
nội dung và quy định mức chi thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ
lực quốc gia và giống khác theo Quyết định số 703/QÐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này phê duyệt nội dung được ngân sách
nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí và quy định mức chi thực
hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác theo
Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình Phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại
ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp
công lập ở địa phương (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) có chức năng, nhiệm vụ
quản lý, nghiên cứu, sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống
thủy sản.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia
đình, cá nhân (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) nghiên cứu, sản xuất giống cây
nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản.
Nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên (chi các
hoạt động kinh tế) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trong đó:
1. Ngân sách cấp tỉnh bảo đảm kinh phí cho các dự
án phát triển sản xuất giống do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giao cơ quan
chuyên môn quản lý và tổ chức thực hiện;
2. Ngân sách cấp xã bảo đảm kinh phí cho các dự án
phát triển sản xuất giống do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giao cơ quan chuyên
môn quản lý và tổ chức thực hiện.
1. Đối với giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật
nuôi và giống thủy sản chủ lực quốc gia
a) Ngân sách nhà nước đảm bảo 100% kinh phí thực hiện
các dự án phát triển sản xuất giống do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý và tổ chức thực hiện, căn cứ định
mức kinh tế kỹ thuật và các văn bản có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
gồm:
- Nhập nội, mua bản quyền giống mới đối với những
giống trong nước chưa có;
- Bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội do các
đơn vị thực hiện;
- Chăm sóc vườn cây đầu dòng, rừng giống, vườn giống
để cung cấp vật liệu nhân giống do các đơn vị thực hiện;
- Nhập công nghệ sản xuất giống theo giá trị chuyển
nhượng bản quyền, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia nước ngoài để tư vấn kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có);
- Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống đối với các
công nghệ đã được cấp có thẩm quyền ban hành;
- Đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ nhân giống;
- Kiểm soát chất lượng giống;
- Kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình phát
triển sản xuất giống; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương
trình phát triển sản xuất giống.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần chi phí sản
xuất giống thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý và tổ chức thực
hiện, cụ thể như sau:
- Lĩnh vực trồng trọt: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất
giống siêu nguyên chủng, giống bố mẹ dùng để sản xuất hạt lai F1; hỗ trợ 30%
chi phí sản xuất hạt lai F1, chi phí sản xuất cây giống từ vườn cây đầu dòng;
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất
giống; hỗ trợ 30% chi phí nhân giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy
mô;
- Lĩnh vực chăn nuôi: Hỗ trợ 10% chi phí sản xuất
giống bố mẹ;
- Lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống.
2. Đối với giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật
nuôi và giống thủy sản khác: Hỗ trợ 70% mức đảm bảo kinh phí và hỗ trợ kinh phí
quy định tương ứng tại khoản 1 Điều này.
1. Hỗ trợ sản xuất giống
Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí nhân công và vật
tư để sản xuất giống trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; trong đó, đơn
giá nhân công được xác định như sau:
a) Công lao động kỹ thuật được tính bằng 70% hệ số
tiền công ngày cho chức danh “thành viên chính” thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số
03/2023/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí
ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
b) Công lao động phổ thông được tính bằng 50% công
lao động kỹ thuật quy định tại điểm a khoản này.
2. Đào tạo tập huấn quy trình công nghệ nhân giống
trong nước cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trực tiếp tham gia thực
hiện dự án. Nội dung hỗ trợ, cụ thể như sau:
a) Chi tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo
viên trong nước (bao gồm cả tiền công soạn giáo án bài giảng); phụ cấp tiền ăn
giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng;
chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật: Thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức; Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Thời gian đào tạo, mức
chi trả thù lao cho giảng viên và hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật được
phê duyệt trong từng dự án cụ thể.
b) Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ
lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); giải khát giữa giờ; tổ chức cho học
viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ
học tập, vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi tổ chức khai giảng, bế giảng,
in chứng chỉ, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm);
chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng
phẩm, vệ sinh, trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp khác). Mức chi thực hiện
theo hình thức hợp đồng với nhà cung cấp theo các quy định liên quan.
Tất cả các học viên được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu
học (không bao gồm tài liệu tham khảo). Đối với học viên không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và chỗ ở theo quy định tại
Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
3. Kiểm soát chất lượng giống: Ngân sách nhà nước hỗ
trợ tối đa 100% chi phí kiểm nghiệm, kiểm định, chứng nhận chất lượng giống,
giám định vi rút, xét nghiệm, kiểm dịch, kiểm soát bệnh.
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 6
năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh trong phạm vi quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt nội dung và quy định mức chi
thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác
theo Quyết định số 703/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
5. Các dự án đang triển khai và hưởng các chính
sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND trước khi Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục được hưởng các chính sách đã được phê duyệt hoặc hưởng
các chính sách theo Nghị quyết này cho đến kết thúc thời gian hỗ trợ của Nhà nước
được ghi trong Quyết định phê duyệt nếu đáp ứng được các điều kiện hỗ trợ theo
quy định tại Nghị quyết này.
6. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại
Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại
văn bản quy phạm pháp luật mới.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 3 (chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|