|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
78/2025/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
THÔNG
TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI CÁC GIAO DỊCH VỐN ĐỂ THỰC THI PHƯƠNG
ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi
phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 22/2013/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ
THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI VÀ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ ĐƯỢC CHÍNH
PHỦ BẢO LÃNH
Điều 1. Bổ sung Điều 2a vào sau
Điều 2
“Điều 2a. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết
quả hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái
phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
1. Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh nộp trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến
Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia
gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ
sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện
tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) trừ Đơn đăng
ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế
được Chính phủ bảo lãnh được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản
điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.
4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh phải là bản gốc
hoặc bản chính;
b) Thỏa thuận, văn bản do bên đi vay, bên phát hành
trái phiếu quốc tế ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng
thực hoặc bản sao có xác nhận của bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế
về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản
gốc, bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực.
5. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng
ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế
được Chính phủ bảo lãnh phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ
sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ
ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam trừ trường
hợp thỏa thuận, văn bản do bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế ký kết
hoặc ban hành, bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế tự dịch và xác nhận,
chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
6. Bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế có
trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn dữ liệu của tài liệu, hồ
sơ theo quy định tại Thông tư này.
7. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03
ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân
hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
8. Ngân hàng Nhà nước trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài,
khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
1. Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài (theo Phụ lục
1A kèm theo Thông tư này) hoặc Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế
(theo Phụ lục 1B kèm theo Thông tư này);
b) Thư bảo lãnh của Bộ Tài chính;
c) Văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật đối với dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh sử dụng
vốn huy động từ khoản vay nước ngoài hoặc khoản phát hành trái phiếu quốc tế;
d) Hợp đồng vay nước ngoài đã ký hoặc các hợp đồng
liên quan đến đợt phát hành trái phiếu quốc tế (theo cấu trúc đợt phát hành).
2. Trình tự thực hiện xác nhận đăng ký khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày thư bảo lãnh được ký và trước khi thực hiện rút vốn khoản vay
nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế, bên đi vay, bên phát
hành trái phiếu quốc tế gửi 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 1 Điều này tới Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi bên
đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế văn bản xác nhận đăng ký khoản
vay nước ngoài hoặc khoản phát hành trái phiếu quốc tế.
Văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản
phát hành trái phiếu quốc tế của Ngân hàng Nhà nước bao gồm các nội dung chính
sau: bên đi vay hoặc bên phát hành trái phiếu quốc tế, bên cho vay (đối với khoản
vay nước ngoài song phương, khoản vay nước ngoài hợp vốn không sử dụng đại diện
bên cho vay) hoặc đại diện bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài hợp vốn,
khoản phát hành trái phiếu quốc tế sử dụng đại diện bên cho vay, đại diện các
trái chủ); các đại lý liên quan đến khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái
phiếu quốc tế (nếu có); các điều kiện cơ bản của khoản vay nước ngoài, khoản
phát hành trái phiếu quốc tế (giá trị khoản vay, tổng trị giá khoản phát hành
trái phiếu quốc tế; mục đích sử dụng vốn vay nước ngoài, vốn từ phát hành trái
phiếu quốc tế; lãi suất; lãi phạt; phí; hình thức bảo đảm; thời hạn vay; kế hoạch
rút vốn, kế hoạch trả nợ gốc, lãi); tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được phép nơi bên đi vay, bên phát
hành trái phiếu quốc tế mở tài khoản rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài, khoản
phát hành trái phiếu quốc tế và các nội dung khác liên quan đến khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận
đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước
có thông báo bằng văn bản gửi bên đi vay,
bên phát hành trái phiếu quốc tế. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 ngày kể từ khi thông báo, nếu bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế không hoàn thành việc
hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thực hiện
đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái
phiếu quốc tế.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
1. Trường hợp có bất kỳ thay đổi nội dung nào liên
quan đến khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế đã được Ngân
hàng Nhà nước xác nhận, bên đi vay, bên
phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế với Ngân hàng Nhà nước theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (theo
Phụ lục 2A kèm theo Thông tư này) hoặc Đơn đăng ký thay đổi khoản phát hành
trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 2B kèm theo Thông tư này);
b) Thỏa thuận thay đổi đã ký trong trường hợp các nội
dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên;
c) Thư hoặc phụ lục điều chỉnh thư bảo lãnh của Bộ
Tài chính (nếu có).
3. Trình tự thực hiện xác nhận đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi hoặc ngày Bộ Tài chính phát hành thư, phụ
lục điều chỉnh thư bảo lãnh (nếu có) và trước khi thực hiện nội dung thay đổi,
bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi bên
đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế văn bản xác nhận đăng ký thay đổi
khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế. Trường hợp từ chối xác
nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước
có thông báo bằng văn bản gửi cho bên đi vay,
bên phát hành trái phiếu quốc tế. Sau 60 ngày kể từ khi thông báo, nếu Bên đi
vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân
hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay
nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế. ”.
Điều 4. Thay thế các Phụ lục, cụm
từ
1. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý Ngoại hối” bằng cụm
từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại Điều 5, Điều 7.
2. Thay thế cụm từ “Vụ trưởng” bằng cụm từ “Cục trưởng”
tại Điều 7.
3. Thay thế Phụ lục 1A, Phụ
lục 1B, Phụ lục 2A, Phụ lục 2B ban hành kèm theo Thông
tư số 22/2013/TT-NHNN bằng Phụ lục 1A, Phụ lục 1B, Phụ lục 2A, Phụ lục
2B thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2013/TT-NHNN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN
LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI VÀ THU HỒI NỢ BẢO LÃNH CHO NGƯỜI
KHÔNG CƯ TRÚ
Điều 5. Bổ sung Điều 7a vào trước
Điều 7
“Điều 7a. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả
kết quả hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài và đăng ký,
đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế
1. Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra
nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế nộp trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến
Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia
gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ
sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện
tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) trừ Đơn đăng
ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài được khai trên Cổng dịch vụ
công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ
theo quy định.
4. Bên cho vay có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ,
chính xác, toàn vẹn dữ liệu của tài liệu hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
5. Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra
nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Thỏa thuận, văn bản do bên cho vay, bên bảo lãnh
ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao
có xác nhận của bên cho vay, bên bảo lãnh về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản
gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.
6. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng
ký khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh phải được lập bằng tiếng
Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch
ra tiếng Việt và phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng
thực của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp thỏa thuận, văn bản do bên cho vay,
bên bảo lãnh ký kết hoặc ban hành, bên cho vay, bên bảo lãnh tự dịch và xác nhận,
chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
7. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là ba
(03) ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ
phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
8. Ngân hàng Nhà nước trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Hồ sơ đăng ký khoản cho vay ra nước
ngoài
1. Đơn đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài (theo Phụ
lục số 1 kèm theo Thông tư này).
2. Văn bản chấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền
của nước tiếp nhận đầu tư cấp (áp dụng đối với trường hợp bên đi vay là doanh
nghiệp có sự tham gia góp vốn của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư
trực tiếp). Trường hợp tại các quốc gia, vùng lãnh thổ của bên đi vay không có
thủ tục cấp văn bản chấp thuận đầu tư, bên cho vay nộp văn bản xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư về việc đã đăng ký kinh doanh hoặc
các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
3. Thỏa thuận cho vay ra nước ngoài.
4. Văn bản, thỏa thuận về các biện pháp bảo đảm cho
khoản cho vay ra nước ngoài (nếu có).”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản
cho vay ra nước ngoài
1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho
vay ra nước ngoài và trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận
cho vay và trước khi thực hiện giải ngân cho vay, bên cho vay gửi Ngân hàng Nhà
nước một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi bên cho vay văn bản
xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài bao gồm các nội dung chính sau:
Bên cho vay; bên đi vay; các điều kiện cơ bản của khoản cho vay ra nước ngoài
như số tiền cho vay, mục đích cho vay ra nước ngoài, lãi suất cho vay, lãi phạt,
phí, hình thức bảo đảm, kế hoạch giải ngân, kế hoạch thu hồi nợ (gốc, lãi); tổ
chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản và các nội dung khác liên quan đến khoản
cho vay ra nước ngoài (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản yêu cầu bên cho vay bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau sáu mươi (60) ngày kể từ
khi thông báo, nếu bên cho vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức
Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản cho vay ra
nước ngoài.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 9
“2. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài
(theo Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này);
b) Các thỏa thuận thay đổi đã ký trong trường hợp
các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên;
c) Văn bản nêu ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh đối
với các nội dung thay đổi trong trường hợp khoản cho vay ra nước ngoài được bảo
lãnh bởi một bên thứ ba (nếu có);
d) Văn bản nêu ý kiến chấp thuận của Thủ tướng
Chính phủ về nội dung thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức kinh tế
(áp dụng đối với trường hợp thay đổi tăng số tiền cho vay hoặc kéo dài thời hạn
khoản cho vay ra nước ngoài hoặc thay đổi bên cho vay);
đ) Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ
tài khoản (thời điểm thực hiện việc xác nhận là trong vòng mười (10) ngày làm
việc trước thời điểm gửi hồ sơ) về tình hình giải ngân, thu hồi nợ đến thời điểm
ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có văn bản xác nhận (áp dụng đối với trường
hợp đăng ký thay đổi kế hoạch giải ngân, thu hồi nợ).”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều
10
“Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký
thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài
1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký
thỏa thuận thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài và trước khi thực hiện nội dung
thay đổi, Bên cho vay gửi một (01) bộ hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra
nước ngoài đến Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi bên cho vay văn bản
xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài. Trường hợp từ chối xác
nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
nêu rõ lý do.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản yêu cầu bên cho vay bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau sáu mươi (60) ngày kể từ
khi thông báo, nếu Bên cho vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đăng ký khoản cho
vay ra nước ngoài.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều
11
“Điều 11. Hồ sơ đăng ký khoản thu hồi nợ bảo
lãnh của tổ chức kinh tế
1. Đơn đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh (theo Phụ
lục số 3 kèm theo Thông tư này).
2. Văn bản của bên nhận bảo lãnh yêu cầu bên bảo
lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
3. Cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký,
thỏa thuận (hoặc thông báo) về việc thu hồi nợ bên bảo lãnh đã trả thay cho bên
được bảo lãnh.
4. Chứng từ chứng minh việc bên bảo lãnh đã chuyển
tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (có xác nhận của tổ chức tín dụng cung ứng dịch
vụ tài khoản).”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều
12
“Điều 12. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản
thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế
1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bảo
lãnh cho người không cư trú, trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày chuyển
tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước một
(01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này trừ
trường hợp Bên bảo lãnh hoàn thành việc thu hồi toàn bộ nghĩa vụ nợ bảo lãnh
trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh.
2. Trong thời hạn mười
(10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên bảo lãnh,
Ngân hàng Nhà nước gửi bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký khoản thu hồi nợ bảo
lãnh bao gồm các nội dung chính sau: bên bảo lãnh; bên được bảo lãnh; bên nhận
bảo lãnh; các điều kiện cơ bản của khoản thu hồi nợ bảo lãnh: hạn mức bảo lãnh,
số tiền đã bảo lãnh, mục đích bảo lãnh, lãi suất thu hồi nợ, lãi phạt, phí, kế
hoạch thu hồi nợ; tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản và các nội dung
khác liên quan đến khoản thu hồi nợ bảo lãnh (nếu có). Trường hợp từ chối
xác nhận đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu
rõ lý do.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản yêu cầu bên bảo lãnh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau sáu mươi (60) ngày kể từ
khi thông báo, nếu bên bảo lãnh không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đăng ký khoản thu hồi
nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều
13
“Điều 13. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ
bảo lãnh của tổ chức kinh tế
Trường hợp có bất kỳ thay đổi nội dung nào liên
quan đến khoản thu hồi nợ bảo lãnh được Ngân hàng Nhà nước xác nhận, bên bảo
lãnh có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh theo
quy định tại Điều 14 Thông tư này. Hồ sơ đăng ký thay đổi
khoản thu hồi nợ bảo lãnh bao gồm:
1. Đơn đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh
(theo Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này).
2. Các thỏa thuận thay đổi cam kết bảo lãnh, thỏa
thuận cấp bảo lãnh đã ký trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa
thuận giữa các bên.
3. Văn bản nêu ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính
phủ về nội dung thay đổi liên quan đến việc bảo lãnh cho người không cư trú của
tổ chức kinh tế (trường hợp thay đổi tăng số tiền bảo lãnh của tổ chức kinh tế
hoặc kéo dài thời hạn bảo lãnh của khoản bảo lãnh hoặc thay đổi bên bảo lãnh).
4. Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ
tài khoản về tình hình thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, thu hồi nợ đến thời điểm
ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có văn bản xác nhận đối với trường hợp
đăng ký thay đổi kế hoạch thu hồi nợ (thời điểm thực hiện việc xác nhận là
trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi hồ sơ).”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều
14
“Điều 14. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký
thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế
1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký
thỏa thuận thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh, bên bảo lãnh nộp trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân
hàng Nhà nước một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13
Thông tư này.
2. Trong thời hạn mười
(10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên bảo lãnh,
Ngân hàng Nhà nước gửi bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản thu
hồi nợ bảo lãnh. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản thu
hồi nợ bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản yêu cầu bên bảo lãnh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau sáu mươi (60) ngày kể từ
khi thông báo, nếu bên bảo lãnh không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức
Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh
của tổ chức kinh tế.”.
Điều 14. Thay thế cụm từ, Phụ
lục
1. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý Ngoại hối” bằng cụm
từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại khoản 1 Điều 18, khoản 1, khoản 2
Điều 19, Điều 23.
2. Thay thế cụm từ “Vụ trưởng” bằng cụm từ “Cục trưởng”
tại Điều 23.
3. Thay thế Phụ lục số 1, Phụ lục số 2, Phụ lục số
3, Phụ lục số 4, Phụ lục số 5, Phụ lục số 6, Phụ lục số 7 ban hành kèm theo
Thông tư số 37/2013/TT-NHNN bằng Phụ lục số
1, Phụ lục số 2, Phụ lục số 3, Phụ lục số 4, Phụ lục số 5, Phụ lục số 6, Phụ lục
số 7 thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Bãi bỏ cụm từ
Bãi bỏ cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài” tại khoản 4 Điều 2, khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều
22.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2016/TT-NHNN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH
TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2015/NĐ-CP NGÀY 31/12/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU
TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm của khoản 2 Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 6 như sau:
“b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03
(ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ
sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi lấy ý kiến tham gia của Bộ
Tài chính, các bộ quản lý ngành liên quan;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 6 như sau:
“c) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân
hàng Nhà nước tổng hợp ý kiến của các cơ
quan quy định tại điểm b khoản này và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định;”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 13
“2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài:
a) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp
có nhu cầu thực hiện hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài nộp trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ngân hàng Nhà nước.
Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba)
ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ
theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết,
trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ;
b) Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Thông tư này, Ngân
hàng Nhà nước xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp. Trường
hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm của khoản 1 Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 14 như sau:
“b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03
(ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ
sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết,
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 14 như sau:
“c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ngân
hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp.”.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 15
“2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:
a) Ngân hàng thương mại có nhu cầu thực hiện hoạt động
nhận ủy thác nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo
quy định tại khoản 1 Điều này đến Ngân hàng Nhà nước.
Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba)
ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ
theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết,
trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
b) Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp hoặc từ
chối cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài cho ngân hàng thương mại. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm của khoản 1 Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 như sau:
“b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03
(ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ
sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết,
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 16 như sau:
“c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ngân
hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy
thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của ngân hàng thương mại.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều
23
“Điều 23. Hồ sơ, trình tự đăng ký, xác nhận đăng
ký hạn mức tự doanh tạm thời
1. Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt
tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong năm, khi có nhu cầu tiếp tục
thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, trước ngày 31 tháng 3 hàng
năm, tổ chức tự doanh gửi đơn đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời (theo Phụ lục số
08 ban hành kèm Thông tư này) qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân
hàng Nhà nước để đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời.
Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba)
ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ
theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đơn đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời, căn cứ tình hình thực hiện đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài năm trước liền kề, tỷ lệ đầu tư an toàn của tổ chức
tự doanh, trường hợp đủ điều kiện giải quyết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác
nhận (theo mẫu tại Phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp
chưa đủ điều kiện giải quyết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tự
doanh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối xác nhận hạn mức tự doanh tạm
thời, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều
25
“Điều 25. Hồ sơ, trình tự đăng ký, xác nhận đăng
ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời
1. Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt
tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong năm, khi có nhu cầu thực hiện
hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, trước ngày 31 tháng 3
hàng năm, tổ chức nhận ủy thác gửi đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư tạm
thời (theo Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này) qua đường bưu điện hoặc
nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước để đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời.
Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba)
ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ
theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư tạm thời, căn cứ tình hình thực
hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm trước liền kề của tổ chức
nhận ủy thác, trường hợp đủ điều kiện giải quyết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
xác nhận (theo mẫu tại Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp
chưa đủ điều kiện giải quyết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức nhận
ủy thác bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối xác nhận hạn mức nhận ủy
thác tạm thời, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều
29
1. Thay thế cụm từ “Cơ quan thanh tra, giám sát
ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân
hàng Nhà nước” tại khoản 1 Điều 29.
2. Thay thế cụm từ “Cơ quan thanh tra, giám sát ngân
hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản
4 Điều 29.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều
30
“Điều 30. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng:
Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý ngoại hối và các
đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thẩm định, trình Thống đốc
xem xét:
a) Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài cho tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài
chính tổng hợp;
b) Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức nhận ủy thác là ngân
hàng thương mại.
2. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:
a) Thanh tra, kiểm tra hoạt động đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài theo quy định của pháp luật và kiểm tra việc thực hiện các quy định
tại Thông tư này theo thẩm quyền.
b) Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo
quy định của pháp luật.
3. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng và Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý ngoại hối về các
vấn đề liên quan đến việc:
a) Nghiên cứu, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
về việc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các trường hợp đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài quy định tại Điều 9 Nghị định số
135/2015/NĐ-CP;
b) Xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài hàng năm.”.
Điều 25. Thay thế, bổ sung các
Phụ lục
1. Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 03, Phụ lục số
04, Phụ lục số 05, Phụ lục số 06, Phụ lục số 07, Phụ lục số 08, Phụ lục số 09,
Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư 10/2016/TT-NHNN
bằng Phụ lục số 01, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05, Phụ lục số 06,
Phụ lục số 07, Phụ lục số 08, Phụ lục số 09, Phụ lục số 10 thuộc Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bổ sung các Phụ lục số 17, Phụ lục số 18, Phụ lục
số 19, Phụ lục số 20 thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2016/TT-NHNN HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 8
“3. Trường hợp thay đổi liên quan
đến nhà đầu tư thực hiện dự án dẫn đến thay đổi Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài:
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực mới có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài;
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất (đối với trường
hợp nhà đầu tư đã được cấp văn bản xác nhận đăng ký thay đổi) phối hợp cung cấp
thông tin, chuyển hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực mới
trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.”.
Điều 27. Bổ sung Điều 8a vào
sau Điều 8
“Điều 8a. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả
kết quả hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài
1. Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại
hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo thẩm
quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân
hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực; hoặc nộp trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia
gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận hoặc trao đổi thông tin điện tử, việc nộp
hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện
tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) trừ Đơn đăng
ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được
đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.
4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại
nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư
là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của nhà đầu
tư về việc sao từ bản chính, trừ văn bản, giấy tờ do cơ quan có
thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Văn bản, giấy tờ do cơ quan có thẩm
quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp và các tài liệu khác trong thành phần
hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng
thực.
5. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải được lập bằng tiếng Việt. Trường
hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và
phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp
luật Việt Nam trừ trường hợp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước
tiếp nhận đầu tư do nhà đầu tư tự dịch, xác nhận và chịu trách nhiệm về tính
chính xác của bản dịch.
6. Nhà đầu tư có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ,
chính xác, toàn vẹn dữ liệu của tài liệu hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
7. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03
(ba) ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ
theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước
hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
8. Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Thông tư
này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.”.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều
9
“Điều 9. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
1. Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành
kèm theo Thông tư này).
2. Giấy phép đầu tư hoặc Giấy
chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
3. Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu
tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu chứng
minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định của
pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
4. Văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng
được phép về việc mở tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư trong đó nêu rõ số tài
khoản, loại ngoại tệ.
5. Văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng
được phép về số tiền nhà đầu tư đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động
hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật đối với trường
hợp đã chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Điều
10
“Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư phải đăng ký giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước
hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Sau khi đã được cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư còn hiệu lực theo quy định của pháp luật;
b) Sau khi hoạt động đầu tư đã được
cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép hoặc
sau khi nhà đầu tư đã được cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước
tiếp nhận đầu tư phù hợp quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư;
c) Sau khi mở tài khoản vốn đầu tư tại
tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và trước khi
thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
2. Nhà đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 9 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực gửi cho nhà đầu tư văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ
chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực có văn bản nêu rõ lý do.
4. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà
nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ
hồ sơ.”.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Điều
12
“Điều 12. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại
hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
1. Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại
hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban
hành kèm theo Thông tư này).
2. Văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng
được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số dư trên tài khoản
này; số tiền đã chuyển ra nước ngoài và số tiền đã chuyển về Việt Nam đến thời
điểm phát sinh thay đổi.
3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài đã được điều chỉnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (áp dụng đối với các trường hợp thay đổi quy định
tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư này).”.
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều
13
“Điều 13. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký
thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư phải đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng
Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Chậm nhất trong thời hạn 30 (ba
mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Sau khi mở tài khoản vốn đầu tư bằng
loại ngoại tệ khác tại tổ chức tín dụng được phép hoặc sau khi mở tài khoản tại
tổ chức tín dụng được phép khác và trước khi thực hiện
các giao dịch thu, chi trên tài khoản mới đối với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
c) Sau khi nhà đầu tư được cơ quan có
thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và trước khi
thực hiện nội dung thay đổi trong trường hợp tăng vốn đầu tư bằng tiền của nhà
đầu tư quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
d) Sau khi nhà đầu tư được cơ quan có
thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và chậm nhất
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày chuyển vốn đầu tư về nước
trong trường hợp giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
đ) Trước khi thực hiện nội dung thay
đổi đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11
Thông tư này.
2. Nhà đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định
tại Điều 12 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà
nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối hoặc nơi xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất đối
với trường hợp đã đăng ký thay đổi.
3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực gửi cho nhà đầu tư văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký
thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Trường
hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.
4. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà
nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ
hồ sơ. Sau 60 ngày kể từ khi thông báo, nếu nhà đầu tư không hoàn thành việc
hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký
thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.”.
Điều 32. Thay thế các Phụ lục
Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2016/TT-NHNN bằng Phụ lục
số 01, Phụ lục số 02 thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 33. Thay thế một số cụm từ
1. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý Ngoại hối” bằng
cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại khoản 4 Điều 22, Điều 23, Điều
29.
2. Thay thế cụm từ “Vụ trưởng” bằng cụm từ “Cục trưởng”
tại Điều 29.
3. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,
thành phố” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 18, Điều 22, Điều
25, Điều 26, Điều 27, Điều 29, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04 và Phụ lục số
05.
Chương V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2022/TT-NHNN HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI
VỚI VIỆC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC
CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 4
1. Sửa đổi điểm
a khoản 1 Điều 4 như sau:
“a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc
gia;”.
2. Sửa đổi khoản
4, khoản 5 Điều 4 như sau:
“4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như
sau:
a) Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khoản phát hành
trái phiếu quốc tế phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Thỏa thuận, văn bản do tổ chức phát hành ký kết
hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác
nhận của tổ chức phát hành về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản
gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.
5. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng
ký, đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế phải được lập bằng tiếng
Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch
ra tiếng Việt và phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng
thực của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp thỏa thuận, văn bản do tổ chức phát
hành ký kết hoặc ban hành, tổ chức phát hành tự dịch và xác nhận, chịu trách
nhiệm về tính chính xác của bản dịch.”.
3. Bổ sung khoản 7 Điều 4 như sau:
“7. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là ba
(03) ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ
phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính.”.
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm của Điều 7
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7 như sau:
“b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối
xác nhận hạn mức phát hành. Trường hợp từ chối xác nhận hạn mức phát hành, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 7 như sau:
“a) Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ sơ bộ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ. Trường hợp cần làm rõ, bổ sung hoặc chỉnh sửa nội dung liên quan,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức phát hành hoàn thiện hồ sơ đăng
ký khoản phát hành;”.
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 và khoản 3 Điều 11
“2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ của tổ chức phát hành, trường hợp cần thêm thông tin để có đủ cơ sở
xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản yêu cầu tổ chức phát hành bổ sung tài liệu, thông tin cần thiết.
3. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ
chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của tổ chức phát
hành. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 37. Thay thế các Phụ lục,
cụm từ
1. Thay thế Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03, Phụ
lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-NHNN
bằng Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03, Phụ lục 04 thuộc Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” bằng cụm
từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại phần căn cứ ban hành, khoản 1 Điều
7, khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 9, Điều 14.
3. Thay thế cụm từ “Vụ trưởng” bằng cụm từ “Cục trưởng”
tại phần căn cứ ban hành và Điều 14.
4. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát
ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại Điều 8.
5. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực” tại Điều 8.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành, các điều khoản sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Điểm b và điểm
d khoản 1 Điều 1, khoản 1 Điều 2, khoản 6 Điều 3, khoản 2
và khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 11, Điều 16, khoản 3 Điều 19 Thông tư số
37/2013/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước
ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú;
b) Điều 14 và Điều
17 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản
sao chứng thực giấy tờ, văn bản;
c) Điểm b khoản 1
Điều 6 và điểm b, d khoản 1 Điều 13 Thông tư số 10/2016/TT-NHNN hướng dẫn một
số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP
ngày 31/12/2015 của chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
d) Khoản 1 Điều 4
Thông tư số 15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp
luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
đ) Khoản 2, khoản
8 Điều 6 Thông tư số 10/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với
việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp không được
Chính phủ bảo lãnh;
e) Điều 3 Thông tư
số 24/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định
thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
g) Khoản 8, khoản 10 Điều 1, điểm c
khoản 2 Điều 2 Thông tư 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6
năm 2016 hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính không cần nộp bổ sung các thành phần hồ sơ đã được bãi bỏ, cắt giảm
theo quy định tại Thông tư này trong trường hợp đã được yêu cầu nộp bổ sung trước
ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Trường hợp đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính đã nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định trước ngày Thông tư
này có hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
tiếp tục xem xét xử lý thủ tục hành chính theo quy định tại các thông tư có hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 40. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 40;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, Cục QLNH (03).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Thanh Hà
|
PHỤ LỤC I
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 78/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục 1A
|
Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo
lãnh
|
|
Phụ lục 1B
|
Đơn đăng ký khoản phát hành trái
phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
|
|
Phụ lục 2A
|
Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài được
Chính phủ bảo lãnh
|
|
Phụ lục 2B
|
Đơn đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu
quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
|
Phụ lục 1A
|
TÊN
BÊN ĐI VAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v đăng ký khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
|
Tỉnh, Thành phố,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO
LÃNH
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Cục Quản lý Ngoại hối
- Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của
Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có);
- Căn cứ Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
(được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư…./2025/TT-NHNN) và các thông tư sửa đổi bổ
sung;
- Căn cứ thỏa thuận vay nước ngoài
đã ký với bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …/…/…;
- Căn cứ Thư bảo lãnh do Bộ Tài
chính phát hành ngày …../…../……;
[Tên Bên cho vay] đăng ký với Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của bên đi vay
như sau:
PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ BÊN
ĐI VAY
1. Tên bên đi vay:
2. Mã số thuế:
3. Mã định danh của tổ chức:
4. Loại hình bên đi vay(1):
5. Địa chỉ:
6. Điện thoại:
Email:
7. Họ và tên người đại diện theo
pháp luật:
Chức vụ:
PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN KHOẢN
VAY
1. Thông tin về bên cho vay
1.1 Tên bên cho vay (hoặc đại diện
bên cho vay) (2):
1.2. Quốc gia của bên cho vay (hoặc
đại diện bên cho vay):
1.3. Loại hình bên cho vay (hoặc đại
diện bên cho vay):
2. Thông tin về các bên liên
quan khác:
2.1. Ngân hàng cung ứng dịch vụ
tài khoản:
Địa chỉ ngân hàng cung ứng dịch vụ
tài khoản:
2.2. Bên bảo lãnh khác:
+ Bảo lãnh bởi người cư trú:
+ Bảo lãnh bởi người không cư
trú:
Quốc
gia:
2.3. Bên liên quan khác(3):
3. Mục đích vay
3.1. Mục đích vay(4):
3.2. Địa phương, nơi khoản vay sẽ
được sử dụng:
3.3. Các tài liệu chứng minh tính
hợp pháp của mục đích vay:
4. Ngày ký Thỏa thuận
vay nước ngoài:
5. Giá trị khoản vay:
- Giá trị bằng số:
- Giá trị bằng chữ:
6. Đồng tiền thực hiện khoản
vay:
6.1. Đồng tiền nhận nợ:
6.2. Đồng tiền rút vốn:
6.3. Đồng tiền trả nợ:
7. Hình thức vay:
8. Thời hạn vay:
9. Lãi suất vay(5):
10. Các loại phí:
11. Lãi phạt:
12. Kế hoạch rút vốn:
13. Kế hoạch trả nợ gốc:
14. Kế hoạch trả nợ lãi:
15. Các biện pháp bảo đảm
(nếu có):
16. Ngân hàng phục vụ giao
dịch bảo đảm:
17. Dự kiến giá trị khoản
giải ngân bằng ngoại tệ sẽ được bán cho TCTD được phép: (% khoản vay)
18. Dự kiến mua ngoại tệ trả
nợ từ TCTD được phép: (% khoản vay)
19. Các nội dung khác (nếu
có):
PHẦN THỨ BA: CAM KẾT
Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của bên đi
vay) cam kết:
1. Chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi
thông tin trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo
trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Bên đi vay;
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam,
các quy định tại Nghị định số 91/2018/NĐ-CP
ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ,
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận công văn:
|
Hướng dẫn điền Đơn đăng ký khoản vay nước
ngoài:
(1) Chọn loại
hình bên đi vay theo phân tổ sau:
- Đối với khối doanh nghiệp (không
bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài):
+ Khối doanh nghiệp nhà nước:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (SOE); doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ (S50).
+ Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 51% đến
100% vốn điều lệ (F51); Doanh nghiệp có từ 10% đến dưới 51% vốn đầu tư nước
ngoài (F10).
+ Khối doanh nghiệp khác: Hợp tác
xã, Liên hiệp hợp tác xã, Doanh nghiệp khác (KHA)
- Đối với khối tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Khối ngân hàng thương mại có vốn
đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại có 100% vốn nước
ngoài; các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trên 50% vốn nước ngoài, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài (FFI).
+ Khối tổ chức tín dụng có vốn nhà
nước: Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ (SFI)
+ Khối tổ chức tín dụng khác: OFI
(2) Ghi chính xác tên bên cho vay. Trường
hợp khoản vay hợp vốn không có đại diện các bên cho vay (hoặc đại diện các bên
cho vay không chịu trách nhiệm nhận tiền/chuyển tiền với bên đi vay), ghi rõ
các thông tin tại mục này đối với từng bên cho vay, ghi chú bên cho vay chiếm
đa số. Trường hợp khoản vay hợp vốn có đại diện các bên cho vay và đại diện bên
cho vay sẽ chịu trách nhiệm làm đầu mối thanh toán chuyển tiền liên quan đến
khoản vay (các bên cho vay cụ thể không trực tiếp chuyển tiền/nhận tiền với bên
đi vay): ghi các thông tin của bên đại diện các bên cho vay. Trường hợp khoản
vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không ghi danh, các thông tin về bên
cho vay được thay thế bằng các thông tin về bên làm đại lý phát hành, đại lý ủy
thác,... tùy theo cấu trúc phát hành
(3) Chỉ liệt kê các bên
liên quan mà các dòng chuyển tiền giữa bên đi vay và các bên liên quan này. Trường
hợp có các đại lý nhưng không có dòng tiền chuyển trực tiếp đến các bên đại lý
đó thì không nêu tại mục này. Lưu ý các bên liên quan có thể là các doanh nghiệp
được chia, tách từ bên đi vay ban đầu nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới
trong việc thực hiện khoản vay theo thỏa thuận về trách nhiệm liên đới giữa bên
cho vay và các bên được chia, tách từ bên đi vay ban đầu.
(4) Trường hợp mục đích
vay để thực hiện dự án đầu tư: Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có
thẩm quyền, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định về đầu tư; ... Trường
hợp mục đích vay để tăng quy mô vốn theo phương án sử dụng vốn vay nước ngoài:
ghi phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trường
hợp mục đích vay để cơ cấu khoản nợ nước ngoài: ghi phương án cơ cấu khoản nợ
nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(5) Ghi rõ mức lãi suất
hoặc cách tính lãi, các tham chiếu cụ thể (nếu có).
Phụ
lục 1B
|
TÊN BÊN ĐI VAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: …………………………….
V/v đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
|
………, ngày ……
tháng …… năm ……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ ĐƯỢC
CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Cục Quản lý ngoại hối
- Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của
Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có);
- Căn cứ Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
(được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư…./2025/TT-NHNN) và các thông tư sửa đổi bổ
sung;
- Căn cứ thỏa thuận vay nước ngoài
đã ký với bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …/…/…;
- Căn cứ Thư bảo lãnh do Bộ tài
chính phát hành ngày …../…../……;
[Tên Bên đi vay] đăng ký với Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của bên đi vay
như sau:
PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ BÊN
ĐI VAY, BÊN CHO VAY VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
I. Thông tin về bên đi vay (là tổ chức phát hành
trái phiếu quốc tế):
1. Tên bên đi vay:
2. Mã số thuế:
3. Mã định danh của tổ chức:
4. Loại hình bên đi vay(1):
5. Địa chỉ:
6. Điện thoại:
Email:
7. Họ và tên người đại diện theo
pháp luật:
Chức vụ:.
8. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp luật)
II. Thông tin về đại diện bên cho vay (trường hợp
Bên đi vay lựa chọn cấu trúc phát hành có đơn vị đại diện các trái chủ nước
ngoài)
1. Tên đại diện bên cho vay (2):
2. Quốc gia:
3. Loại hình đại diện bên cho vay:
III. Thông tin về các bên liên
quan:
1. Tổ chức bảo lãnh phát hành (Ghi
rõ tên, địa chỉ của từng tổ chức bảo lãnh phát hành nếu có nhiều đơn vị cùng bảo
lãnh phát hành):
2. Các đại lý có liên quan (ghi rõ
tên, địa chỉ của từng Đại lý liên quan đến đợt phát hành như Đại lý niêm yết, Đại
lý ủy thác, Đại lý thanh toán, Đại lý chuyển nhượng, Tổ chức lưu ký và thanh
toán bù trừ....):
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được phép:
3.1. Tên, địa chỉ TCTD, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được phép:
3.2. Số tài khoản vốn vay và trả nợ
nước ngoài mở tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:
4. Các bên liên quan khác trong
trường hợp có phát sinh dòng tiền (3) (ghi rõ tên, địa chỉ, liên
quan):
PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ
PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
1. Tổng trị giá phát hành:
2. Mục đích phát hành (nêu rõ từng
dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh của Bên đi vay sẽ
thực hiện bằng nguồn vốn phát hành; các văn bản phê duyệt liên quan theo quy định
của pháp luật (4) ):
3. Hình thức, loại tiền và thị trường
phát hành:
4. Thời điểm phát hành:
5. Phương án sử dụng nguồn vốn
phát hành:
6. Các văn bản phê duyệt, chấp thuận
phương án phát hành (nêu rõ các văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; văn
bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; văn bản
phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ quy định về chào
bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và
chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế):
PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ ĐỢT
PHÁT HÀNH
1. Tổng giá trị danh nghĩa phát
hành
1.1. Bằng số:
1.2. Bằng chữ:
2. Tổng số tiền thực nhận:
2.1. Bằng số:
2.2. Bằng chữ:
3. Ngày phát hành:
4. Ngày đáo hạn:
5. Lãi suất (5):
6. Các loại phí liên quan đến đợt phát
hành (đề nghị nêu rõ tên từng loại phí, mức phí hoặc cách tính phí, ngày thanh
toán hoặc kế hoạch thanh toán…):
7. Điều kiện bảo lãnh:
8. Điều kiện về chuyển đổi trái
phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo
chứng quyền (nếu có):
8.1. Thời gian chuyển đổi trái phiếu
thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng
quyền:
8.2. Điều kiện chuyển đổi trái phiếu
thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng
quyền:
9. Kế hoạch thu tiền bán trái phiếu:
10. Kế hoạch thanh toán (gốc, lãi,
phí) trái phiếu:
11. Các điều kiện khác (nếu có) :
(Đối với từng mục trên, đề nghị
nêu rõ các điều khoản tham chiếu tại các văn kiện có liên quan).
PHẦN THỨ BA: CAM KẾT
Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của bên đi
vay) cam kết:
1. Chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi
thông tin trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo
trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Bên đi vay;
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam,
các quy định tại Nghị định số 91/2018/NĐ-CP
ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ,
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận công văn:
|
Hướng dẫn điền Đơn đăng ký khoản phát hành
trái phiếu quốc tế:
(1) Chọn loại
hình bên đi vay theo phân tổ sau:
- Đối với khối doanh nghiệp (không
bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài):
+ Khối doanh nghiệp nhà nước:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (SOE); doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ (S50).
+ Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 51% đến
100% vốn điều lệ (F51); Doanh nghiệp có từ 10% đến dưới 51% vốn đầu tư nước
ngoài (F10).
+ Khối doanh nghiệp khác: Hợp tác
xã, Liên hiệp hợp tác xã, Doanh nghiệp khác (KHA)
- Đối với khối tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Khối ngân hàng thương mại có vốn
đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại có 100% vốn nước
ngoài; các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trên 50% vốn nước ngoài, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài (FFI).
+ Khối tổ chức tín dụng có vốn nhà
nước: Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ (SFI)
+ Khối tổ chức tín dụng khác: OFI
(2) Ghi chính xác tên bên cho vay. Trường
hợp khoản vay hợp vốn không có đại diện các bên cho vay (hoặc đại diện các bên
cho vay không chịu trách nhiệm nhận tiền/chuyển tiền với bên đi vay), ghi rõ
các thông tin tại mục này đối với từng bên cho vay, ghi chú bên cho vay chiếm
đa số. Trường hợp khoản vay hợp vốn có đại diện các bên cho vay và đại diện bên
cho vay sẽ chịu trách nhiệm làm đầu mối thanh toán chuyển tiền liên quan đến
khoản vay (các bên cho vay cụ thể không trực tiếp chuyển tiền/nhận tiền với bên
đi vay): ghi các thông tin của bên đại diện các bên cho vay. Trường hợp khoản
vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không ghi danh, các thông tin về bên
cho vay được thay thế bằng các thông tin về bên làm đại lý phát hành, đại lý ủy
thác,... tùy theo cấu trúc phát hành
(3) Chỉ liệt kê các bên
liên quan mà các dòng chuyển tiền giữa bên đi vay và các bên liên quan này. Trường
hợp có các đại lý nhưng không có dòng tiền chuyển trực tiếp đến các bên đại lý
đó thì không nêu tại mục này. Lưu ý các bên liên quan có thể là các doanh nghiệp
được chia, tách từ bên đi vay ban đầu nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới
trong việc thực hiện khoản vay theo thỏa thuận về trách nhiệm liên đới giữa bên
cho vay và các bên được chia, tách từ bên đi vay ban đầu.
(4) Trường hợp mục đích
vay để thực hiện dự án đầu tư: Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có
thẩm quyền, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định về đầu tư;...Trường hợp
mục đích vay để tăng quy mô vốn theo phương án sử dụng vốn vay nước ngoài: ghi
phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trường hợp
mục đích vay để cơ cấu khoản nợ nước ngoài: ghi phương án cơ cấu khoản nợ nước
ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(5) Ghi rõ mức lãi suất
hoặc cách tính lãi, các tham chiếu cụ thể (nếu có).
Phụ lục 2A
|
TÊN BÊN ĐI VAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
|
Các tỉnh, TP,
ngày …… tháng …… năm ……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CHÍNH
PHỦ BẢO LÃNH
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Cục Quản lý Ngoại hối
- Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của
Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có);
- Căn cứ Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
(được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư…./2025/TT-NHNN) và các thông tư sửa đổi, bổ
sung;
- Căn cứ Thư bảo lãnh do Bộ tài
chính phát hành ngày …../…../……và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
[Tên Bên đi vay] đăng ký với Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của bên đi vay
như sau:
I. Bên đi vay (là tổ chức phát
hành trái phiếu quốc tế):
1. Tên bên đi vay:
2. Mã số thuế:
3. Mã định danh của tổ chức:
4. Số, ngày của văn bản xác nhận đăng
ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
5. Số, ngày của (các) văn bản xác
nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (liệt
kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi - nếu có):
II. NỘI DUNG THAY ĐỔI
|
TT
|
Tên nội dung
|
Nội dung hiện tại
|
Nội dung thay đổi
|
Lý do thay đổi
(*)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
* Chú ý: ghi rõ điều khoản
tham chiếu tại thỏa thuận thay đổi đối với mỗi nội dung thay đổi (nếu có).
III. KIẾN NGHỊ
[Tên bên đi vay] đề nghị Ngân hàng
Nhà nước xác nhận [Tên bên đi vay] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản vay nước
ngoài tại Ngân hàng Nhà nước.
IV. CAM KẾT:
1. Chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi
thông tin trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo
trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Bên đi vay;
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam,
các quy định tại Nghị định số 91/2018/NĐ-CP
ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch (hoặc địa chỉ nhận công văn):
|
Phụ lục 2B
|
TÊN
BÊN ĐI VAY
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………………
V/v đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo
lãnh
|
………,
ngày …… tháng …… năm ………
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC
TẾ ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Kính gửi:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Cục Quản lý Ngoại hối
- Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chính
phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay
thế (nếu có);
- Căn cứ Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
(được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư…./2025/TT-NHNN) và các thông tư sửa đổi bổ
sung;
- Căn cứ Thư bảo lãnh do Bộ tài
chính phát hành ngày …../…../…… và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
[Tên Bên đi vay] đăng ký với Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài dưới hình thức
phát hành trái phiếu quốc tế của bên đi vay như sau:
I. BÊN VAY:
1. Tên bên đi vay:
2. Mã số thuế:
3. Mã định danh của tổ chức:
4. Số, ngày của văn bản xác nhận đăng ký khoản vay
nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam:
5. Số, ngày của (các) văn bản xác nhận đăng ký thay
đổi khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu ra thị trường quốc
tế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các
văn bản xác nhận đăng ký thay đổi - nếu có):
II. NỘI DUNG THAY ĐỔI
1. Thay đổi 11:
- Nội dung hiện tại:
- Nội dung thay đổi:
Lý do thay đổi :
2. Thay đổi n2:
* Chú ý: ghi rõ điều khoản tham chiếu tại thỏa
thuận thay đổi đối với mỗi nội dung thay đổi (nếu có).
III. GIẢI TRÌNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ THỎA
THUẬN THAY ĐỔI(3)(*)
……………………………………………………………………………………..
IV. KIẾN NGHỊ:
[Tên bên đi vay] ...............................................................đề
nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận ……… [Tên bên đi vay] đã đăng ký thay đổi nội
dung khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu ra thị trường quốc
tế.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách: : .......................................
Điện thoại: ....................................................
Email:: ..........................................................
Địa chỉ giao dịch (hoặc địa chỉ nhận
công văn):: ………........................................................
|
Hướng dẫn điền Đơn đăng ký thay đổi khoản
phát hành trái phiếu quốc tế:
(1) Ghi rõ nội dung cần thay đổi, ví dụ:
1. Thay đổi bên cho vay:
- Bên cho vay hiện tại: ……………………………………………………………………………
- Bên cho vay thay đổi:
……………………………………………………………………………
(2) Trường hợp thay đổi kế hoạch rút vốn,
kế hoạch trả nợ mà các thỏa thuận vay không nêu rõ kế hoạch rút vốn, kế hoạch
trả nợ thay đổi, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của bên
đi vay phù hợp với thỏa thuận vay, bên đi vay chủ động ghi kế hoạch rút vốn, kế
hoạch trả nợ dự kiến chi tiết theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm.
Trường hợp có nhiều nội dung thay
đổi, bên đi vay ghi rõ từng nội dung cân thay đổi tương tự như hướng dẫn nêu
trên.
(3) Ghi rõ 1 trong 2 lựa
chọn nội dung sau:
- Các bên có ký thỏa thuận sửa đổi
- Các bên không ký thỏa thuận sửa
đổi do nội dung thay đổi đã được thỏa thuận nguyên tắc tại Thỏa thuận vay đã ký
(nêu rõ Điều/khoản Tên Thỏa thuận, ngày ký thỏa thuận chứa đựng nội dung sửa
đổi)
PHỤ LỤC II
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 78/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục số 1
|
Đơn đăng ký cho vay ra nước ngoài
|
|
Phụ lục số 2
|
Đơn đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài
|
|
Phụ lục số 3
|
Đơn đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh
|
|
Phụ lục số 4
|
Đơn đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh
|
|
Phụ lục số 5
|
Báo cáo tình hình cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
|
|
Phụ lục số 6
|
Báo cáo khoản bảo lãnh cho người không cư trú
|
|
Phụ lục số 7
|
Báo cáo tình hình bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh
cho người không cư trú
|
Phụ
lục số 1
|
TÊN BÊN CHO VAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
V/v đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài
|
……,
Ngày…….tháng……năm……..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý Ngoại hối)
Căn cứ vào Thông tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu
hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có);
Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ số
.... ngày .../…/…
Căn cứ vào Thỏa thuận cho vay, thu hồi nợ nước
ngoài đã ký với [Tên Bên vay] ngày ..../..../....
Căn cứ Thư bảo lãnh (hoặc Hợp đồng bảo lãnh) ngày
…./ …./….. (nếu có)
[Tên Bên cho vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài như sau:
I. THÔNG TIN VỀ BÊN CHO
VAY:
1. Tên bên cho vay:
2. Loại hình tổ chức:
3. Địa chỉ:
4. Điện thoại:
5. Họ và tên Người đại diện theo pháp luật:
6. Mã số thuế:
II: THÔNG TIN VỀ KHOẢN CHO VAY (*)
|
1.
|
Tên Bên vay nước ngoài:
Quốc
gia:
|
|
2.
|
Tổng trị giá khoản cho vay:
|
|
3.
|
Ngày ký Thỏa thuận cho vay:
|
|
4.
|
Mục đích sử dụng vốn vay:
|
|
5.
|
Lãi suất:
|
|
6.
|
Các khoản phí:
|
|
7.
|
Lãi phạt:
|
|
8.
|
Thời hạn cho vay:
|
|
9.
|
Kế hoạch giải ngân:
|
|
10.
|
Kế hoạch thu hồi nợ lãi:
|
|
11.
|
Kế hoạch thu hồi nợ gốc:
|
|
12.
|
Các biện pháp bảo đảm của khoản cho vay:
|
|
13.
|
Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản:
- Tên ngân hàng:
- Địa chỉ giao dịch:
|
PHẦN THỨ BA: CAM KẾT
1/ Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp
của bên cho vay) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin
ghi trong Đơn đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài này và các tài liệu kèm theo
trong Hồ sơ đăng ký khoản vay ra nước ngoài của [Tên bên cho vay].
2/ [Tên bên cho vay] cam kết tuân thủ
các quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối, Thông
tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước
ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có) và các quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật
quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước
ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA BÊN CHO VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận
công văn:
Phụ lục số 2
|
TÊN BÊN CHO VAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/…..
V/v đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài
|
………..,
Ngày……..tháng……năm……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý Ngoại hối)
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT-NHNN
của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với
việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các
văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối
với các nội dung thay đổi số ... ....ngày …/…./…. (nếu có)
Căn cứ vào Thỏa thuận cho vay, thu hồi nợ nước
ngoài đã ký với [Tên Bên vay] ngày ..../..../....
Căn cứ vào Thỏa thuận thay đổi cho vay, thu hồi nợ
nước ngoài đã ký với [Tên Bên vay] ngày …./…./…..
Căn cứ Thư bảo lãnh ngày …/…./….. (nếu có)
Căn cứ vào văn bản xác nhận đăng ký khoản cho vay
ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số ……../NHNN-QLNH ngày …./…./…..;
[Tên Bên cho vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam về việc thay đổi một số nội dung khoản cho vay, thu hồi nợ nước
ngoài như sau:
I. CÁC NỘI DUNG SỬA ĐỔI: Cho chọn nhiều nội dung
thay đổi
1. [Nội dung thay đổi 1]:
Thỏa thuận hiện tại:
Thỏa thuận mới:
Lý do Thay đổi:
2. [Nội dung thay đổi 2]:
Thỏa thuận hiện tại:
Thỏa thuận mới
Lý do Thay đổi:
3. [Nội dung thay đổi n]:
Thỏa thuận hiện tại:
Thỏa thuận mới:
II. GIẢI TRÌNH:
- Nội dung giải trình đối với trường hợp không có
thỏa thuận thay đổi:
- Nội dung giải trình đối với trường hợp không có
văn bản nêu ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh đối với các nội dung thay đổi
trong trường hợp khoản cho vay ra nước ngoài được bảo lãnh bởi một bên thứ ba:
III. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT:
1/ Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác
nhận [Tên Bên cho vay] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản cho vay, thu hồi
nợ nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2/ Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của Bên
cho vay) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi
trong Đơn đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài này và các tài liệu kèm
theo trong Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay ra nước ngoài của [Tên Bên cho
vay].
3/ [Tên Bên cho vay] cam kết tuân thủ các
quy định tại Thông tư số …./..../TT-NHNN ngày …./…./… của Ngân hàng Nhà nước hướng
dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và
thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; Pháp
lệnh Ngoại hối và các quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp
luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước
ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA BÊN CHO VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách: …………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………..
Email: ……………………………………………………
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận
công văn: ………….
Phụ lục số 3
|
TÊN BÊN BẢO
LÃNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
V/v đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú
|
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN THU HỒI NỢ BẢO LÃNH
Kính gửi:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý Ngoại hối)
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT-NHNN
của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với
việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các
văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ số
.... ngày .../…/…
Căn cứ vào Cam kết bảo lãnh đã ký ngày …./…/…., Thỏa
thuận cấp bảo lãnh đã ký với [Tên Bên được bảo lãnh] ngày …./…./….
[Tên Bên bảo lãnh] đăng ký với Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam về khoản thu hồi nợ bảo lãnh như sau:
PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC
BÊN LIÊN QUAN
I. Thông tin về Bên bảo lãnh:
1. Tên Bên bảo lãnh:
2. Loại hình tổ chức:
3. Địa chỉ:
4. Điện thoại:
Fax:
5. Họ và tên Người đại diện hợp
pháp (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền):
6. Quyết định thành lập (hoặc Giấy
phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh...) số
……… do ………….. cấp ngày
II. Thông tin về Bên được bảo
lãnh:
1. Tên Bên được bảo lãnh:
2. Quốc tịch:
3. Loại hình tổ chức:
4. Một số thông tin liên quan
khác:
- Giấy phép thành lập (hoạt động)
tại nước ngoài:
- Tổng vốn đầu tư theo Giấy phép
thành lập Bên được bảo lãnh (nếu có):
- Giấy phép đầu tư ra nước ngoài của
cổ đông Việt Nam tại Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp nước ngoài (trong trường
hợp Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp do Bên bảo lãnh tham gia góp vốn đầu tư
trực tiếp).
II. Thông tin về Bên nhận bảo
lãnh:
1. Tên Bên nhận bảo lãnh:
2. Quốc tịch:
3. Loại hình tổ chức:
4. Một số thông tin liên quan khác
(nếu có):
III. Thông tin về các Bên liên
quan khác (nếu có)
Ghi rõ tên, địa chỉ, loại hình của
từng bên liên quan
PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ KHOẢN
BẢO LÃNH
1. Mục đích bảo lãnh:
2. Dự án, phương án liên quan đến
khoản bảo lãnh:
3. Ngày bắt đầu có hiệu lực bảo
lãnh:
4. Số tiền bảo lãnh:
5. Đồng tiền bảo lãnh:
6. Hình thức bảo đảm (nếu có):
PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ KHOẢN
THU HỒI NỢ
1. Hạn mức bảo lãnh:
2. Số tiền đã thực hiện bảo lãnh:
3. Ngày thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh:
4. Số tiền thu hồi nợ:
5. Các văn bản phê duyệt khoản bảo
lãnh (nêu rõ các văn bản phê duyệt theo quy định của pháp luật).
6. Các thỏa thuận liên quan (Thỏa
thuận bảo lãnh, Thỏa thuận ...)
7. Lãi suất khoản thu hồi nợ:
8. Lãi phạt:
9. Thời hạn thu hồi nợ: (thời hạn
cho vay, thời gian ân hạn)
10. Kế hoạch thu hồi nợ:
11. Hình thức đảm bảo khác có liên
quan (nếu có):
12. Tên tổ chức tín dụng được
phép:
PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT
1/ Người ký tên dưới đây (đại diện
hợp pháp của Bên bảo lãnh) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi
thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản
thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú của [Tên Bên bảo lãnh.]
2/ [Tên Bên bảo lãnh] cam kết
tuân thủ các quy định tại Thông tư số /…./TT-NHNN ngày ..../…/…. của Ngân hàng
Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra
nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi,
bổ sung; Pháp lệnh ngoại hối; và các quy định
khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan trong
quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA BÊN BẢO LÃNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận
công văn:
Phụ lục số 4
|
TÊN BÊN BẢO
LÃNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
V/v đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú
|
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN THU HỒI NỢ BẢO LÃNH
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý Ngoại hối)
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT-NHNN
của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với
việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các
văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ văn bản số …. ngày …./…./….
của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về các nội dung thay đổi [áp dụng với khoản
bảo lãnh của tổ chức kinh tế] (nếu có).
Căn cứ vào Cam kết bảo lãnh đã ký
ngày .../…/…..,
Thỏa thuận thay đổi thỏa thuận cấp
bảo lãnh đã ký với [Tên Bên được bảo lãnh] ngày..../..../...
Căn cứ vào (các) Văn bản xác nhận
đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
…./NHNN-QLNH ngày …/…/….;
[Tên Bên bảo lãnh] đăng ký
với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản thu hồi nợ bảo lãnh như sau:
PHẦN THỨ NHẤT: CÁC NỘI DUNG SỬA
ĐỔI
1. [Nội dung thay đổi]:
Thỏa thuận hiện tại:
Thỏa thuận mới:
Lý do thay đổi:
2. [Nội dung thay đổi]:
Thỏa thuận hiện tại:
Thỏa thuận mới:
3. Lý do thay đổi:
PHẦN THỨ HAI: KIẾN NGHỊ:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam xác nhận [Tên Bên bảo lãnh] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản thu hồi
nợ bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
PHẦN THỨ BA: CAM KẾT
1/ Người ký tên dưới đây (đại diện
hợp pháp của Bên bảo lãnh) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi
thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký thay đổi
khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú của [Tên Bên bảo lãnh].
2/ [Tên Bên bảo lãnh] cam kết tuân thủ các
quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối, Thông tư
số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước hướng
dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và
thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có) và các quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế
có liên quan trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA BÊN BẢO LÃNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận
công văn:
Phụ lục 5
TÊN BÊN CHO VAY
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY, THU HỒI NỢ NƯỚC NGOÀI
Tháng ……./………
I/ Các khoản đăng ký cho vay mới phát sinh trong
Tháng báo cáo:
Đơn vị: Nghìn
nguyên tệ
|
STT
|
Bên Vay
|
Kim ngạch cho vay
|
Kỳ hạn cho vay
|
Lãi suất cho vay
|
NHNN xác nhận
|
|
Nguyên tệ (nghìn)
|
Đồng tiền
|
Quy nghìn USD
|
Kỳ hạn (tháng)
|
Đáo hạn
(Tháng/năm)
|
|
Công văn số
|
Ngày
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
xxx
|
|
|
|
|
|
II/ Tình hình thực hiện các khoản cho vay trong
quý báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên
tệ
|
STT
|
Bên vay
|
Kim ngạch cho vay
|
Đầu kỳ
|
Phát sinh trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Dư đầu kỳ
|
Quá hạn
|
Giải ngân
|
Thu hồi nợ gốc
|
Thu hồi nợ lãi
|
Dư cuối kỳ
|
Quá hạn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
Cho vay bằng USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cho vay bằng USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cho vay bằng [ngoại tệ]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cho vay bằng [ngoại tệ]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cho vay bằng [ngoại tệ] quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cho vay quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III/ Dự kiến tình hình thực hiện
Đơn vị: Nghìn
nguyên tệ
|
STT
|
Bên vay
|
Kim ngạch cho vay
|
Đồng tiền
|
Dự kiến phát sinh
trong kỳ tới (nguyên tệ)
|
Dự kiến phát sinh
trong kỳ tới (quy USD)
|
|
Giải ngân
|
Thu hồi nợ gốc
|
Thu hồi nợ lãi
|
Giải ngân
|
Thu hồi nợ gốc
|
Thu hồi nợ lãi
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng Quy USD
|
|
|
|
|
|
xxx
|
xxx
|
Xxx
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký, ghi rõ họ tên)
|
KIỂM SOÁT
(ký, ghi rõ họ tên)
|
, ngày tháng
năm
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TCKT
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
HƯỚNG DẪN LẬP BIỂU
Hướng dẫn chung
1. Đối tượng báo cáo: Tổ chức kinh tế cho vay
2. Thời hạn báo cáo: chậm nhất là ngày 10 của tháng
tiếp theo
3. Đơn vị báo cáo: Nghìn nguyên tệ hoặc quy nghìn
USD
4. Tỷ giá quy đổi sang USD: theo trung bình tỷ giá
mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của Quý của ngoại tệ tương ứng theo
Reuters
Mục I: Báo cáo tình hình ký cho vay mới phát
sinh trong kỳ báo cáo
Cột 5: quy nghìn USD theo trung bình tỷ giá mua/bán
đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của Quý của ngoại tệ tương ứng theo Reuters.
Cột 6: Thời hạn cho vay tính theo quy định tại Thỏa
thuận cho vay, làm tròn đến đơn vị tháng
Cột 7: Thời hạn trả nợ gốc và/hoặc nợ lãi cuối cùng
Cột 8: Lãi suất cho vay ghi theo thỏa thuận cho
vay. Trường hợp cấu trúc lãi suất lựa chọn theo Thỏa thuận phức tạp, ghi lãi suất
ước tính vào thời điểm ký hợp đồng
Mục II: Báo cáo tình hình thực hiện các khoản
cho vay trong quý báo cáo
Báo cáo theo từng khoản cho vay, liệt kê các khoản
cho vay theo USD, rồi đến các ngoại tệ khác, quy USD tại cuối mỗi loại ngoại tệ,
dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản cho vay, quy nghìn USD
Cột 4: Tổng số dư cho vay nước ngoài đầu kỳ báo cáo
(bao gồm cả số quá hạn).
Cột 5: Số dư cho vay nước ngoài quá hạn (khách hàng
vay chưa trả theo cam kết) đầu kỳ báo cáo.
Cột 9: Tương tự cột 4, số cuối kỳ. Cột 9 = cột (4 +
6 - 7)
Cột 10: Tương tự cột 5, số cuối kỳ báo cáo.
Mục III: Báo cáo Dự kiến tình hình thực hiện khoản
cho vay kỳ tiếp theo
Báo cáo theo từng khoản cho vay, liệt kê các khoản
cho vay theo USD, rồi đến các ngoại tệ khác, quy USD tại cuối mỗi loại ngoại tệ,
dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản cho vay, quy nghìn USD
Số quy USD được quy đổi tại tỷ giá theo quy định tại
điểm 4 Hướng dẫn chung
TÊN BÊN CHO VAY
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY, THU HỒI NỢ NƯỚC NGOÀI
NĂM ……….
I/ Tình hình ký kết các khoản cho vay nước ngoài
trong năm báo cáo:
Báo cáo bằng lời theo các tiêu chí: phân loại đồng
tiền, quốc gia vay, lĩnh vực đầu tư
Các khó khăn và thuận lợi trong việc ký kết các khoản
cho vay nước ngoài
II/ Tình hình thực hiện các khoản cho vay trong
năm báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Cho vay phân loại
theo ngoại tệ
|
Số tiền cho vay
|
Đầu kỳ
|
Phát sinh trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Dư đầu kỳ
|
Quá hạn
|
Giải ngân
|
Thu hồi nợ gốc
|
Thu hồi nợ lãi
|
Dư cuối kỳ
|
Quá hạn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
Cho vay bằng
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cho vay bằng
JPY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cho vay bằng
EUR
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cho vay bằng
…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng quy nghìn
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú: Báo cáo tổng hợp theo từng đồng tiền,
không báo cáo chi tiết cho từng khoản cho vay
Các khó khăn và thuận lợi trong việc thực hiện các
khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
Giải trình nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, các giải
pháp đã triển khai để giảm thiểu nợ quá hạn.
III/ Kiến nghị (nếu có):
|
|
, ngày
tháng năm
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Phụ lục 6
|
TÊN BÊN BẢO
LÃNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/….
V/v Báo cáo khoản bảo lãnh
|
|
BÁO CÁO KHOẢN BẢO LÃNH CHO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
|
Kính gửi:
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý Ngoại hối)
|
Căn cứ vào Thông tư số
/ /TT-NHNN ngày / /
của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối
đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư
trú và các văn bản sửa đổi, bổ sung - (nếu có)
Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ số
ngày / / (áp dụng với Bên
bảo lãnh là tổ chức kinh tế);
Căn cứ vào Cam kết bảo lãnh đã ký ngày
/ / , Thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký với
[Tên Bên được bảo lãnh] ngày / /
[Tên Bên bảo lãnh hoặc Đại diện Bên bảo lãnh
trong trường hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài] báo cáo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản bảo lãnh như sau:
PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
I. Thông tin về Bên bảo lãnh (hoặc Đại diện Bên
bảo lãnh trong trường hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài):
1. Tên Bên bảo lãnh):
2. Loại hình tổ chức:
3. Địa chỉ:
4. Điện thoại:
Fax:
5. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền:
6. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận
doanh nghiệp...) số ………… do …………… cấp ngày ………
7. Danh sách các Bên bên bảo lãnh và số tiền bảo
lãnh (áp dụng với khoản đồng bảo lãnh cho người không cư trú: Theo Bảng A - kèm
theo Đơn này.
II. Thông tin về Bên được bảo lãnh:
1. Tên Bên được bảo lãnh:
2. Quốc tịch:
3. Loại hình tổ chức:
4. Một số thông tin liên quan khác;
- Giấy phép thành lập (hoạt động) tại nước ngoài:
- Tổng vốn đầu tư theo Giấy phép thành lập Bên được
bảo lãnh (nếu có):
- Giấy phép đầu tư ra nước ngoài của cổ đông Việt
Nam tại Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp nước ngoài (trong trường hợp Bên được
bảo lãnh là doanh nghiệp do Bên bảo lãnh tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp).
II. Thông tin về Bên nhận bảo lãnh:
1. Tên Bên nhận bảo lãnh:
2. Quốc tịch:
3. Loại hình tổ chức:
4. Số tài khoản ngân hàng (được giao dịch liên quan
đến khoản bảo lãnh)
5. Một số thông tin liên quan khác (nếu có):
III. Thông tin về các Bên liên quan khác (nếu
có)
Ghi rõ tên, địa chỉ, loại hình của từng bên liên
quan
PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ KHOẢN BẢO LÃNH
1. Mục đích bảo lãnh:
2. Dự án, phương án liên quan đến khoản bảo lãnh:
3. Ngày bắt đầu có hiệu lực bảo lãnh:
4. Số tiền bảo lãnh:
(Trường hợp đồng bảo lãnh, ghi rõ số tiền mỗi
bên bảo lãnh sẽ bảo lãnh)
5. Đồng tiền bảo lãnh:
6. Ngày hết hiệu lực hoặc trường hợp hết hiệu lực của
bảo lãnh:
7. Hình thức bảo đảm (nếu có):
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA BÊN BẢO LÃNH/
ĐẠI DIỆN BÊN BẢO LÃNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận công văn:
Phụ lục 7
TÊN BÊN BẢO LÃNH
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BẢO LÃNH, THU HỒI NỢ BẢO LÃNH CHO
NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
NĂM ……………
I/ Tình hình ký kết các khoản bảo lãnh cho người
không cư trú trong năm báo cáo:
Báo cáo bằng lời theo các tiêu chí: phân loại đồng
tiền, quốc gia vay, lĩnh vực đầu tư
Các khó khăn và thuận lợi trong việc ký kết các khoản
cho vay nước ngoài
II/ Tình hình thực hiện bảo lãnh, thu hồi nợ bảo
lãnh trong năm báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bảo lãnh theo ngoại
tệ
|
Hạn mức bảo lãnh
|
Đầu kỳ
|
Phát sinh trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Dư đầu kỳ
|
Quá hạn
|
Số tiền phải thực
hiện bảo lãnh
|
Thu hồi nợ bảo
lãnh (gốc)
|
Thu hồi nợ bảo
lãnh (lãi)
|
Dư cuối kỳ
|
Quá hạn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
bằng USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bằng JPY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bằng EUR
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bằng …….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng quy nghìn
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Ghi chú: Báo cáo tổng hợp theo từng đồng tiền,
không báo cáo chi tiết cho từng khoản cho vay
Các khó khăn và thuận lợi trong việc thực hiện các
khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
Giải trình nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, các giải
pháp đã triển khai để giảm thiểu nợ quá hạn.
III/ Kiến nghị (nếu có):
|
|
, ngày
tháng năm
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA
TỔ CHỨC KINH TẾ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
TÊN BÊN BẢO LÃNH
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU HỒI NỢ PHÁT SINH TỪ VIỆC THỰC HIỆN
NGHĨA VỤ BẢO LÃNH
Tháng …...../………
I/ Các khoản thu hồi nợ bảo lãnh phát sinh trong
tháng báo cáo:
Đơn vị: Nghìn
nguyên tệ
|
STT
|
Bên được bảo lãnh
|
Hạn mức bảo lãnh
|
Số tiền bảo lãnh
đã thực hiện
|
Thời điểm thực hiện
bảo lãnh
|
Số nợ cần thu hồi
|
Lãi suất thu hồi nợ
|
NHNN xác nhận
|
|
Nguyên tệ (nghìn)
|
Đồng tiền
|
Quy nghìn USD
|
|
|
|
|
Công văn số
|
Ngày
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II/ Tình hình
II/ Tình hình thực hiện thu hồi nợ trong tháng báo
cáo:
Đơn vị: Nghìn
nguyên tệ
|
STT
|
Bên được bảo lãnh
|
Tổng số nợ cần thu
hồi
|
Đầu kỳ
|
Phát sinh trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Dư đầu kỳ
|
Quá hạn
|
Số tiền thực hiện
bảo lãnh phát sinh
|
Thu hồi nợ bảo
lãnh (gốc)
|
Thu hồi nợ bảo
lãnh (gốc)
|
Dư cuối kỳ
|
Quá hạn
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
Khoản bảo lãnh bằng USD
|
|
|
- Tổ chức A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoản bảo lãnh bằng USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảo lãnh bằng [ngoại tệ]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng bảo lãnh bằng
[ngoại tệ]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng bảo lãnh bằng
[ngoại tệ] quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng bảo lãnh quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III/ Dự kiến tình hình thực hiện bảo lãnh, thu hồi
nợ bảo lãnh kỳ tiếp theo (Tháng …………/………):
Đơn vị: Nghìn
nguyên tệ
|
STT
|
Bên được bảo lãnh
|
Hạn mức bảo lãnh
|
Đồng tiền
|
Dự kiến phát sinh
trong kỳ tới (nguyên tệ)
|
Dự kiến phát sinh
trong kỳ tới (quy USD)
|
|
Số tiền phải thực
hiện bảo lãnh
|
Thu hồi nợ bảo lãnh
(gốc)
|
Thu hồi nợ bảo
lãnh (lãi)
|
Số tiền phải thực
hiện bảo lãnh
|
Thu hồi nợ bảo
lãnh (gốc)
|
Thu hồi nợ bảo
lãnh (lãi)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng Quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký, ghi rõ họ tên)
|
KIỂM SOÁT
(ký, ghi rõ họ tên)
|
, ngày
tháng năm
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
HƯỚNG DẪN LẬP BIỂU
Hướng dẫn chung
1. Đối tượng báo cáo: Tổ chức kinh tế phải chuyển
tiền ra nước ngoài để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho người không cư trú
2. Thời hạn báo cáo: chậm nhất là ngày 10 của tháng
tiếp theo
3. Đơn vị báo cáo: Nghìn nguyên tệ hoặc quy nghìn
USD
4. Tỷ giá quy đổi sang USD: theo trung bình tỷ giá
mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của Quý của ngoại tệ tương ứng theo
Reuters
Mục I: Báo cáo tình hình ký cho vay mới phát
sinh trong kỳ báo cáo
Cột 5: quy nghìn USD theo trung bình tỷ giá mua/bán
đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của Quý của ngoại tệ tương ứng theo Reuters.
Cột 6: Số tiền tổ chức kinh tế đã chuyển ra nước
ngoài để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Cột 7: Ngày chuyển tiền ra nước ngoài thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh
Cột 8: Số nợ cần thu hồi từ người không cư trú là
bên được bảo lãnh sau khi đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Cột 9: Lãi suất áp dụng cho khoản nợ cần thu hồi từ
người không cư trú là bên được bảo lãnh
Mục II: Báo cáo tình hình thu hồi nợ trong tháng
báo cáo
Báo cáo theo từng khoản thu hồi nợ phát sinh từ việc
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (theo từng thỏa thuận bảo lãnh), liệt kê các khoản
thu hồi nợ theo USD, rồi đến các ngoại tệ khác, quy USD tại cuối mỗi loại ngoại
tệ, dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản thu hồi nợ bảo lãnh, quy nghìn
USD
Cột 4: Tổng số dư của các khoản thu hồi nợ bảo lãnh
(bao gồm cả số quá hạn), là số chênh lệch giữa số tiền Tổ chức kinh tế đã thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh và số tiền nhận thanh toán từ bên được bảo lãnh là người
không cư trú tại thời điểm báo cáo.
Cột 5: Số dư khoản thu hồi nợ bảo lãnh quá hạn (bên
được bảo lãnh chưa trả theo cam kết) đầu kỳ báo cáo.
Cột 9: Tương tự cột 4, số cuối kỳ. Cột 9 = cột (4 +
6 - 7)
Cột 10: Tương tự cột 5, số cuối kỳ báo cáo.
Mục III: Báo cáo Dự kiến tình hình thực hiện bảo
lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh kỳ tiếp theo
Báo cáo theo từng khoản bảo lãnh, thu hồi nợ bảo
lãnh liệt kê các khoản bảo lãnh (theo từng thỏa thuận bảo lãnh) theo USD, rồi đến
các ngoại tệ khác, quy USD tại cuối mỗi loại ngoại tệ, dòng cuối cùng tính tổng
tất cả các khoản bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh quy nghìn USD
Số quy USD được quy đổi tại tỷ giá theo quy định tại
điểm 4 Hướng dẫn chung
PHỤ LỤC III
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 78/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục số 01
|
Đơn đề nghị cho phép thực hiện đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài
|
|
Phụ lục số 03
|
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài
|
|
Phụ lục số 04
|
Đơn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài
|
|
Phụ lục số 05
|
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
|
|
Phụ lục số 06
|
Đơn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
|
|
Phụ lục số 07
|
Đơn đăng ký hạn mức tự doanh
|
|
Phụ lục số 08
|
Đơn đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời
|
|
Phụ lục số 09
|
Đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác
|
|
Phụ lục số 10
|
Đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời
|
|
Phụ lục số 17
|
Văn bản xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài
|
|
Phụ lục số 18
|
Văn bản xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
|
|
Phụ lục số 19
|
Văn bản xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài
|
|
Phụ lục số 20
|
Văn bản xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm
thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
|
Phụ lục số 01
|
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………….
|
..., ngày ...
tháng ... năm ....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP THỰC HIỆN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC
NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 135/2015/NĐ-CP
ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định
135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
Thực hiện văn
bản số ... của cấp có thẩm quyền của nhà đầu tư phê duyệt chủ trương đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài;
{Tên nhà đầu tư} đề nghị Ngân hàng Nhà nước
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận phương án đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài của nhà đầu tư, cụ thể như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
1. Tên nhà đầu tư: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức bằng
chữ in hoa)
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định
thành lập hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương số ……… ngày …………
3. Địa chỉ trụ sở:
4. Điện thoại:
5. Vốn Điều lệ:
6. Tỷ lệ vốn do Nhà nước sở hữu (nếu có):
II. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA
NƯỚC NGOÀI
1. Tổng số tiền dự kiến đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài:
2. Mục đích đầu tư:
3. Hình thức đầu tư gián tiếp ở nước ngoài:
4. Công cụ dự kiến đầu tư:
5. Thời hạn đầu tư:
6. Nguồn vốn dự kiến để thực hiện đầu tư:
7. Tổ chức tín dụng nơi dự kiến mở tài Khoản thanh
toán bằng ngoại tệ để thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:
III. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Chỉ thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
theo phương án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về
quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi thực hiện
hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
IV. HỒ SƠ KÈM THEO
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6
Thông tư số 10/2016/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục số 03
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………….
|
..., ngày ...
tháng ... năm ....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ GIÁN
TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 135/2015/NĐ-CP
ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định
135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy
định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Ngân hàng thương mại/công ty tài chính tổng hợp} đề nghị Ngân hàng Nhà
nước cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài với các nội
dung, cụ thể sau đây:
1. Tên của ngân hàng thương mại/công ty tài chính tổng
hợp: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức bằng
chữ in hoa)
2. Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng
Nhà nước cấp số.... ngày.... 3. Địa chỉ trụ sở:
4. Điện thoại:
5. Quy mô vốn tự có tại thời Điểm đăng ký:
6. Phạm vi hoạt động tự doanh:
7. Thời gian hoạt động tự doanh (dự kiến):
8. {Ngân hàng thương mại/công ty tài chính tổng hợp} xin cam kết:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
b) Chỉ thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài trong phạm vi hạn mức tự doanh được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, tỷ lệ đầu tư an toàn và công cụ được
phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 135/2015/NĐ-CP và quy định của Ngân hàng Nhà
nước;
c) Đảm bảo đáp ứng và duy trì các Điều kiện để thực
hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ và quy
định của pháp luật có liên quan;
d) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về
quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Hồ sơ kèm theo:
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13
Thông tư số 10/2016/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/
CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục số 04
|
TÊN TỔ CHỨC TỰ
DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……., ngày …..
tháng …. năm …….
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 135/2015/NĐ-CP
ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định
về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
Tên tổ chức tự doanh: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức
bằng chữ in hoa)....
Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà
nước cấp số.... ngày...
Địa chỉ trụ sở:
Điện thoại:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài số do
Ngân hàng Nhà nước cấp ngày tháng năm
Lý do:
Chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn về
tính chính xác, trung thực của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
Hồ sơ kèm theo:
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 14
Thông tư số 10/2016/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TỰ DOANH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục số 05
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……. ngày …..
tháng …. năm …….
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 135/2015/NĐ-CP
ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định
135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Ngân hàng thương mại} đề nghị ngân hàng Nhà
nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài với nội dung cụ thể sau đây:
1. Tên Ngân hàng thương mại: (Ghi đầy đủ tên của
tổ chức bằng chữ in hoa)
2. Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng
Nhà nước cấp số:
3. Địa chỉ trụ sở:
4. Điện thoại:
5. Quy mô tài sản nhận ủy thác:
6. Phạm vi hoạt động nhận ủy thác:
7. Thời gian thực hiện hoạt động nhận ủy thác (dự
kiến):
8. {Ngân hàng thương mại} xin cam kết:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
b) Chỉ thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài trong phạm vi hạn mức nhận ủy thác được Ngân hàng Nhà nước
xác nhận đăng ký, công cụ được phép đầu tư
gián tiếp ở nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 135/2015/NĐ-CP và quy định của Ngân hàng Nhà
nước;
c) Không ủy thác lại cho bên thứ ba ở trong nước;
d) Đảm bảo đáp ứng, duy trì các Điều kiện để thực
hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định của
Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về
quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Hồ sơ kèm theo:
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15
Thông tư số 10/2016/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục số 06
|
TÊN TỔ CHỨC
NHẬN ỦY THÁC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……. ngày …..
tháng …. năm …….
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 135/2015/NĐ-CP
ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
ngày 29/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định
về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
Tên tổ chức nhận
ủy thác: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức bằng chữ in hoa)
Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà
nước cấp số
ngày
Địa chỉ trụ sở:
Điện thoại:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài số do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày
tháng năm
Lý do:
Chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn về
tính chính xác, trung thực của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
Hồ sơ kèm theo:
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16
Thông tư số 10/2016/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA
TỔ CHỨC NHẬN ỦY THÁC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục số 07
|
TÊN TỔ CHỨC
TỰ DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……. ngày …..
tháng …. năm …….
|
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN MỨC TỰ DOANH
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
ngày 29/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định
về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Tổ chức tự doanh} đề nghị ngân hàng Nhà nước
xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm....(ghi
rõ năm đăng ký) với nội dung cụ thể sau đây:
1. Tên của Tổ chức tự doanh: (Ghi đầy đủ tên của
tổ chức bằng chữ in hoa)
2. Quy mô Vốn/Quy mô tài sản tại thời Điểm đăng ký (xác
định theo từng đối tượng tự doanh quy định tại Khoản 4 Điều 21 Thông tư này):
3. Tài Khoản tự doanh số: tại tổ chức tín dụng: (ghi
rõ tên tổ chức tín dụng được phép nơi mở tài Khoản).
4. Tình hình hoạt động tự doanh ra nước ngoài của tổ
chức tự doanh của các năm trước:
- Tình hình thực hiện hạn mức tự doanh đầu tư của
năm trước liền kề và hạn mức tự doanh tạm thời của năm thực hiện:
- Tổng số tiền thực tế thực hiện tự doanh lũy kế đến
năm đăng ký:
5. Hạn mức tự doanh đăng ký: Số tiền (ghi rõ số
tiền bằng ngoại tệ bằng số và bằng chữ)
6. {Tổ chức
tự doanh} xin cam kết:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký hạn mức tự
doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
b) Chỉ thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
trong phạm vi hạn mức tự doanh được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, tỷ lệ
đầu tư an toàn và công cụ được phép đầu tư
gián tiếp ở nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 135/2015/NĐ-CP và quy định của Ngân hàng Nhà
nước;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về
quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Hồ sơ kèm theo:
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 22
Thông tư số 10/2016/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TỰ DOANH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục số 08
|
TÊN TỔ CHỨC
TỰ DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……. ngày …..
tháng …. năm …….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN MỨC TỰ DOANH TẠM THỜI
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
ngày 29/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định
về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Tổ chức tự doanh} đề nghị Ngân hàng Nhà nước
xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời năm {ghi rõ năm đăng ký} với
nội dung cụ thể sau đây:
1. Tên của Tổ chức tự doanh: (Ghi đầy đủ tên của
tổ chức bằng chữ in hoa)
2. Quy mô vốn/quy mô tài sản tại thời Điểm đăng ký (xác
định theo từng đối tượng tự doanh quy định tại Khoản 4 Điều 21 Thông tư này):
3. Tài khoản tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài số:
tại
tổ chức tín dụng: (ghi rõ tên tổ chức tín dụng được phép nơi mở tài Khoản)
4. Tình hình hoạt động tự doanh ra nước ngoài của tổ
chức tự doanh của các năm trước:
- Tình hình thực hiện hạn mức tự doanh đầu tư của
năm trước liền kề:
- Tổng hạn mức tự doanh đã được xác nhận lũy kế đến
năm đăng ký:
- Tổng số tiền thực tế thực hiện tự doanh lũy kế đến
năm đăng ký:
5. Hạn mức tự doanh tạm thời đề nghị: Số tiền
(ghi rõ số tiền bằng ngoại tệ bằng số và bằng chữ)
6. {Tổ chức
tự doanh} xin cam kết:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký hạn mức tự
doanh tạm thời;
b) Chỉ thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
trong phạm vi hạn mức tự doanh tạm thời được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng
ký, tỷ lệ đầu tư an toàn và công cụ được phép đầu
tư gián tiếp ở nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 135/2015/NĐ-CP và quy định của Ngân hàng Nhà
nước;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về
quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TỰ DOANH
(ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục số 09
|
TÊN TỔ CHỨC
NHẬN ỦY THÁC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……. ngày …..
tháng …. năm …….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN MỨC NHẬN ỦY THÁC
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
ngày 29/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định
về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Tổ chức nhận ủy thác} đề nghị Ngân hàng Nhà
nước xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm ...(ghi
rõ năm đăng ký) với nội dung cụ thể sau đây:
1. Tên của Tổ chức nhận ủy thác: (Ghi đầy đủ tên
của tổ chức bằng chữ in hoa)
2. Quy mô vốn/ quy mô tài sản ủy thác (xác định
theo từng đối tượng nhận ủy thác quy định tại Khoản 5 Điều 21 Thông tư này):
3. Tài Khoản nhận ủy thác số:
tại
tổ chức tín dụng: (ghi rõ tên tổ chức tín dụng được phép nơi mở tài Khoản)
4. Tình hình hoạt động nhận ủy thác đầu tư của tổ
chức nhận ủy thác của các năm trước:
- Tình hình thực hiện hạn nhận ủy thác đầu tư của
năm trước liền kề và hạn mức tự doanh tạm thời của năm thực hiện:
- Tổng hạn mức nhận ủy thác đã được xác nhận lũy kế
(bao gồm cả hạn mức nhận ủy thác và hạn mức nhận ủy thác tạm thời) đến năm đăng
ký:
- Tổng số tiền thực tế thực hiện đầu tư ra nước
ngoài từ nguồn nhận ủy thác lũy kế đến năm đăng ký:
5. Hạn mức nhận ủy thác đăng ký: Số tiền (ghi rõ
số tiền bằng ngoại tệ bằng số và bằng chữ)
6. {Tổ chức nhận ủy thác} xin cam kết:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký hạn mức
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
b) Chỉ thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài trong phạm vi hạn mức nhận ủy thác được Ngân hàng Nhà nước xác nhận
đăng ký và công cụ được phép đầu tư gián
tiếp ở nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 135/2015/NĐ-CP và quy định của Ngân hàng Nhà
nước;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về
quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Hồ sơ kèm theo:
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 24
Thông tư số 10/2016/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA
TỔ CHỨC NHẬN ỦY THÁC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục số 10
|
TÊN TỔ CHỨC
NHẬN ỦY THÁC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……. ngày …..
tháng …. năm …….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN MỨC NHẬN ỦY THÁC TẠM THỜI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
ngày 29/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định
về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Tổ chức nhận ủy thác} đề nghị Ngân hàng Nhà
nước xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài năm (ghi rõ năm đăng ký) với nội dung cụ thể sau đây:
1. Tên của tổ chức nhận ủy thác: (Ghi đầy đủ tên
của tổ chức bằng chữ in hoa)
2. Quy mô vốn/ quy mô tài sản ủy thác (xác định
theo từng đối tượng nhận ủy thác quy định tại Khoản 5 Điều 21 Thông tư này):
3. Tình hình hoạt động nhận ủy thác đầu tư của tổ
chức nhận ủy thác của các năm trước:
- Tình hình thực hiện hạn mức nhận ủy thác đầu tư của
năm trước liền kề và hạn mức nhận ủy thác tạm thời của năm thực hiện:
- Tổng hạn mức nhận ủy thác đã được xác nhận lũy kế
(bao gồm cả hạn mức nhận ủy thác và hạn mức nhận ủy thác tạm thời) đến năm đăng
ký:
- Tổng số tiền thực tế thực hiện đầu tư ra nước
ngoài từ nguồn nhận ủy thác lũy kế đến năm đăng ký:
4. Hạn mức nhận ủy thác tạm thời đăng ký: Số tiền
(ghi rõ số tiền bằng ngoại tệ bằng số và bằng chữ)
5. {Tổ chức
nhận ủy thác} xin cam kết:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký hạn mức
nhận ủy tạm thời;
b) Chỉ thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài trong phạm vi hạn mức nhận ủy thác tạm thời được Ngân hàng; Nhà nước
xác nhận đăng ký và công cụ được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài quy định tại
Khoản 3 Điều 8 Nghị định 135/2015/NĐ-CP và
quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về
quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC NHẬN ỦY THÁC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục số 17
Kính gửi:
…………………………………………….
Trả lời đề nghị của …………….. (tên tổ chức tự doanh) tại
Đơn đăng ký hạn mức tự doanh số ... ngày ... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của NHNN hướng
dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP
(đã được sửa đổi, bổ sung) và Quyết định phê duyệt Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài năm …. của Thủ tướng Chính phủ, NHNN xác nhận (tên tổ chức tự doanh)
đã đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm ….
2. Nội dung đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài năm … của (tên tổ chức tự doanh) với NHNN:
- Tên của tổ chức tự doanh:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài số:
- Quy mô vốn/Quy mô tài sản tại thời điểm đăng ký:
- Tài khoản tự doanh số: ... tại tổ chức tín dụng:
...
- Hạn mức tự doanh năm …: …, trong đó bao gồm phần
hạn mức tự doanh năm liền trước và hạn mức tự doanh tạm thời năm ... (năm đăng
ký) đang thực hiện đầu tư tại nước ngoài.
- Thời hạn thực hiện hạn mức tự doanh:
3. Khi thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài, (tên tổ chức tự doanh) có trách nhiệm:
a) Thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài vào công cụ được phép đầu tư theo quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Thông tư 10/2016/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có) trong phạm vi hạn mức tự doanh được NHNN xác nhận đăng ký.
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về
tỷ lệ đầu tư an toàn; trạng thái ngoại tệ và các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an
toàn trong hoạt động thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nếu có);
đảm bảo đáp ứng và duy trì các điều kiện để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài.
c) Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa
tiền và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.
d) Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp và hiệu quả của số ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện tự doanh đầu
tư gián tiếp ở nước ngoài. NHNN không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài
chính nào ngoài việc xác nhận hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
cho (tên tổ chức tự doanh) theo các nội dung tại công văn này.
đ) Đối với trường hợp tổ chức tự doanh là doanh
nghiệp có vốn nhà nước: (tên tổ chức tự doanh) và người đại diện chủ sở hữu phần
vốn nhà nước có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, đảm bảo tuyệt đối
an toàn đối với số vốn đầu tư gián tiếp chuyển ra nước ngoài.
Đối với trường hợp tổ chức tự doanh không phải là
doanh nghiệp có vốn nhà nước: Vốn đầu tư ra nước ngoài thuộc vốn chủ sở hữu của
(tên tổ chức tự doanh), do đó, phải đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro đối
với số vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
e) Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ
sung).
Công văn số ... ngày ... của NHNN xác nhận đăng ký
hạn mức tự doanh tạm thời cho (tên tổ chức tự doanh) hết hiệu lực kể từ ngày ký
công văn này.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên tổ chức
tự doanh) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- …
|
TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
|
Phụ lục số 18
Kính gửi:
…………………………………….
Trả lời đề nghị của ………….. (tên tổ chức tự doanh) tại
Đơn đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời số ... ngày ... kèm theo hồ sơ liên quan,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của NHNN hướng
dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP
(đã được sửa đổi, bổ sung), NHNN xác nhận (tên tổ chức tự doanh) đã đăng ký hạn
mức tự doanh tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm ….
2. Nội dung đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm … của (tên tổ chức tự doanh) với NHNN:
- Tên của tổ chức tự doanh:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài số:
- Quy mô vốn/Quy mô tài sản tại thời điểm đăng ký:
- Tài khoản tự doanh số: … tại tổ chức tín dụng:…
- Hạn mức tự doanh tạm thời năm …: …, trong đó bao
gồm phần hạn mức tự doanh năm liền trước đang thực hiện đầu tư tại nước ngoài.
- Thời hạn thực hiện hạn mức tự doanh tạm thời:
3. Khi thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài, (tên tổ chức tự doanh) có trách nhiệm:
a) Thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài vào công cụ được phép đầu tư theo quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Thông tư 10/2016/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có) trong phạm vi hạn mức tự doanh tạm thời được NHNN xác nhận đăng
ký.
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về
tỷ lệ đầu tư an toàn; trạng thái ngoại tệ và các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an
toàn trong hoạt động thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nếu có);
đảm bảo đáp ứng và duy trì các điều kiện để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài.
c) Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa
tiền và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.
d) Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp và hiệu quả của số ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện tự doanh đầu
tư gián tiếp ở nước ngoài. NHNN không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài
chính nào ngoài việc xác nhận hạn mức tự doanh tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài cho (tên tổ chức tự doanh) theo các nội dung tại công văn này.
đ) Đối với trường hợp tổ chức tự doanh là doanh
nghiệp có vốn nhà nước: (tên tổ chức tự doanh) và người đại diện chủ sở hữu phần
vốn nhà nước có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, đảm bảo tuyệt đối
an toàn đối với số vốn đầu tư gián tiếp chuyển ra nước ngoài.
Đối với trường hợp tổ chức tự doanh không phải là
doanh nghiệp có vốn nhà nước: Vốn đầu tư ra nước ngoài thuộc vốn chủ sở hữu của
(tên tổ chức tự doanh), do đó, phải đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro đối
với số vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
e) Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ
sung).
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên tổ chức
tự doanh) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- …………..
|
TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
|
Phụ lục số 19
Kính gửi:
…………………………………………….
Trả lời đề nghị của …………….. (tên tổ chức nhận ủy
thác) tại Đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác số ... ngày ... kèm theo hồ sơ liên
quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của NHNN hướng
dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP
(đã được sửa đổi, bổ sung) và Quyết định phê duyệt Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài năm …. của Thủ tướng Chính phủ, NHNN xác nhận (tên tổ chức nhận ủy
thác) đã đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm …
2. Nội dung đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài năm … của (tên tổ chức nhận ủy thác) với NHNN:
- Tên của tên tổ chức nhận ủy thác:
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài số:
- Quy mô vốn/Quy mô tài sản ủy thác:
- Tài khoản nhận ủy thác số: … tại tổ chức tín dụng:
…
- Hạn mức nhận ủy thác năm …: …, trong đó bao gồm
phần hạn mức nhận ủy thác năm liền trước và hạn mức nhận ủy thác tạm thời năm
... (năm đăng ký) đang thực hiện đầu tư tại nước ngoài.
- Thời hạn thực hiện hạn mức nhận ủy thác:
3. Khi thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài, (tên tổ chức nhận ủy thác) có trách nhiệm:
a) Thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài vào công cụ được phép đầu tư theo quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Thông tư 10/2016/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có) trong phạm vi hạn mức nhận ủy thác được NHNN xác nhận đăng ký.
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về
tỷ lệ đầu tư an toàn; trạng thái ngoại tệ và các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an
toàn trong hoạt động thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nếu có);
đảm bảo đáp ứng và duy trì các điều kiện để thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài.
c) Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa
tiền và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.
d) Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp và hiệu quả của số ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện nhận ủy thác
đầu tư gián tiếp ở nước ngoài. NHNN không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và
tài chính nào ngoài việc xác nhận hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài cho (tên tổ chức nhận ủy thác) theo các nội dung tại công văn này.
đ) Đối với trường hợp tổ chức nhận ủy thác là doanh
nghiệp có vốn nhà nước: (tên tổ chức nhận ủy thác) và người đại diện chủ sở hữu
phần vốn nhà nước có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, đảm bảo
tuyệt đối an toàn đối với số vốn đầu tư gián tiếp chuyển ra nước ngoài.
Đối với trường hợp tổ chức nhận ủy thác không phải
là doanh nghiệp có vốn nhà nước: phải đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro
đối với số vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
e) Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ
sung).
Công văn số ... ngày ... của NHNN xác nhận đăng ký
hạn mức nhận ủy thác tạm thời cho (tên tổ chức nhận ủy thác) hết hiệu lực kể từ
ngày ký công văn này.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên tổ chức
nhận ủy thác) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- …………..
|
TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
|
Phụ lục số 20
Kính gửi:
…………………………………….
Trả lời đề nghị của …… (tên tổ chức nhận ủy thác) tại
Đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời số ... ngày ... kèm theo hồ sơ liên
quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của NHNN hướng
dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP
(đã được sửa đổi, bổ sung), NHNN xác nhận (tên tổ chức nhận ủy thác) đã đăng ký
hạn mức nhận ủy thác tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm …
2. Nội dung đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm
thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm … của (tên tổ chức nhận ủy thác) với
NHNN:
- Tên của tổ chức nhận ủy thác:
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài số:
- Quy mô vốn/Quy mô tài sản ủy thác:
- Tài khoản nhận ủy thác số: … tại tổ chức tín dụng:…
- Hạn mức nhận ủy thác tạm thời năm …: …, trong đó
bao gồm phần hạn mức nhận ủy thác năm liền trước đang thực hiện đầu tư tại nước
ngoài.
- Thời hạn thực hiện hạn mức nhận ủy thác tạm thời:
3. Khi thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài, (tên tổ chức nhận ủy thác) có trách nhiệm:
a) Thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài vào công cụ được phép đầu tư theo quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP và Thông tư 10/2016/TT-NHNN trong phạm vi hạn mức nhận ủy
thác tạm thời được NHNN xác nhận đăng ký.
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về
tỷ lệ đầu tư an toàn; trạng thái ngoại tệ và các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an
toàn trong hoạt động thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nếu có);
đảm bảo đáp ứng và duy trì các điều kiện để thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài.
c) Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền
và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.
d) Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp và hiệu quả của số ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện nhận ủy thác
đầu tư gián tiếp ở nước ngoài. NHNN không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và
tài chính nào ngoài việc xác nhận hạn mức nhận ủy thác tạm thời đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài cho (tên tổ chức nhận ủy thác) theo các nội dung tại công văn
này.
đ) Đối với trường hợp tổ chức nhận ủy thác là doanh
nghiệp có vốn nhà nước: (tên tổ chức nhận ủy thác) và người đại diện chủ sở hữu
phần vốn nhà nước có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, đảm bảo
tuyệt đối an toàn đối với số vốn đầu tư gián tiếp chuyển ra nước ngoài.
Đối với trường hợp tổ chức nhận ủy thác không phải
là doanh nghiệp có vốn nhà nước: phải đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro
đối với số vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
e) Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ
sung).
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên tổ chức
nhận ủy thác) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- ...........
|
TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
|
PHỤ LỤC SỐ IV
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 78/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục số 01
|
Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài
|
|
Phụ lục số 02
|
Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại
hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
|
Phụ lục số 01
|
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
Ngày …… tháng
….. năm ……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh khu vực….
Căn cứ Thông tư số
/TT-NHNN ngày
của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu
tư ra nước ngoài;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
số: ngày
tháng
năm
Căn cứ vào thỏa thuận, cam kết tiến độ góp vốn đầu
tư của dự án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư của {Tên nhà đầu tư} (nếu
có)
{Tên nhà đầu tư} đăng ký với Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực
về
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
- Tên nhà đầu tư:
- Căn cước công dân (đối với nhà đầu tư là cá
nhân):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với nhà
đầu tư là tổ chức):
- Văn bản cho phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện
ở nước ngoài số
do Cơ
quan có thẩm quyền
cấp
ngày tháng
năm (đối với nhà đầu tư
là tổ chức tín dụng).
- Địa chỉ:
- Họ và tên người đại diện theo
pháp luật (đối với nhà đầu tư là tổ chức):
Chức vụ:
- Số điện thoại:
- Email:
- Giấy phép của nước tiếp nhận đầu tư số ngày hoặc
tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với
quy định của nước tiếp nhận đầu tư:
- Tên Dự án/ Tên Hợp đồng BCC:
- Tên tổ chức ở nước ngoài:
- Địa điểm thực hiện Dự án:
- Tổng vốn đầu tư được cấp phép theo Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
- Giá trị góp vốn bằng tiền của Nhà đầu tư theo Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
- Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
+ Thời gian chuyển:
+ Mục đích sử dụng:
+ Tài khoản ngoại tệ trước khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài số mở tại
ngày
tháng năm
II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VỀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN
QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI:
1. Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện thông qua
tài khoản vốn đầu tư {loại ngoại tệ} số … mở tại ngân hàng ….
2. Tổng vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước
ngoài sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
3. Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài:
|
TT
|
Thời gian chuyển vốn
dự kiến
|
Bằng tiền
|
Sử dụng lợi nhuận
tái đầu tư
|
|
Ngoại tệ
|
Quy USD
|
VNĐ
|
Ngoại tệ
|
Quy USD
|
VNĐ
|
|
1
|
Quý....Năm
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Quý....Năm
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
……………
|
|
|
|
|
|
|
(Chi tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức
góp vốn)
III. CAM KẾT:
1. Cá nhân hoặc tổ chức ký tên dưới đây cam kết chịu
trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin ghi trong Đơn đăng ký giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm theo
Hồ sơ đăng ký nêu trên của {Tên nhà đầu tư}.
2. {Tên nhà đầu tư}cam kết thực hiện đúng
các quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-NHNN
ngày 29/06/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối
đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, Thông tư số … ngày … và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
|
Hồ sơ đính kèm:
|
NHÀ ĐẦU TƯ
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận công văn:
|
Phụ lục số 02
|
TÊN
NHÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
Ngày …….. tháng
….. năm………
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh khu vực …
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-NHNN
ngày 29/06/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối
đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung - nếu
có;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
điều chỉnh số ngày
Căn cứ các thỏa thuận, cam kết hoặc các tài liệu
khác về việc thay đổi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; (nếu có)
{Tên nhà đầu tư} đăng ký thay đổi với Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh khu vực về giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:
I. NHÀ ĐẦU TƯ:
1. Tên nhà đầu tư
- Căn cước công dân (đối với nhà đầu tư là cá
nhân):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với nhà
đầu tư là tổ chức):
- Văn bản cho phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện
ở nước ngoài số do Cơ quan có
thẩm quyền cấp ngày tháng
năm (đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng).
- Địa chỉ:
- Họ và tên người đại diện theo
pháp luật (đối với nhà đầu tư là tổ chức).
Chức vụ:
- Số điện thoại:
- Email:
2. Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực
số
ngày
3. Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (nếu có) của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh khu vực …số … ngày …
(liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản
xác nhận đăng ký thay đổi)
II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI:
1. Thay đổi 1:
- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục
Quản lý ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực xác nhận đăng ký:
- Nội dung đề nghị thay đổi:
- Lý do thay đổi:
2. Thay đổi n:
- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục
Quản lý ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực xác nhận đăng ký:
- Nội dung đề nghị thay đổi:
- Lý do thay đổi:
III. CAM KẾT:
1. Cá nhân hoặc tổ chức ký tên dưới đây cam kết chịu
trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu
kèm theo Hồ sơ đăng ký thay đổi nêu trên của {Tên nhà đầu tư}.
2. {Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng
các quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-NHNN
ngày 29/06/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối
đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, các văn bản sửa đổi, bổ sung - nếu có
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Hồ sơ đính kèm:
|
NHÀ ĐẦU TƯ
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận công văn:
PHỤ LỤC V
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 78/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục 01
|
Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế
|
|
Phụ lục 02
|
Báo cáo việc tuân thủ các giới hạn,
tỷ lệ bảo đảm an toàn
|
|
Phụ lục 03
|
Đơn đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu
quốc tế
|
|
Phụ lục 04
|
Văn bản xác nhận đăng ký khoản phát hành trái phiếu
quốc tế
|
Phụ lục 01
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./…….
V/v đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế
|
………, ngày
tháng năm .......
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
Kính gửi:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý Ngoại hối)
- Căn cứ vào Thông tư số 10/2022/TT-NHNN ngày 29/7/2022 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát
hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo
lãnh và các văn bản sửa đổi, bổ sung - nếu có;
- Căn cứ vào phương án phát hành trái phiếu quốc tế
đã được ............ phê duyệt, chấp thuận tại các văn bản số
ngày / / ;
[Tên tổ chức phát hành] đăng ký với
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh
nghiệp như sau:
PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
I. Thông tin về tổ chức phát hành Trái phiếu quốc
tế:
1. Tên doanh nghiệp:
2. Địa chỉ:
3. Loại hình tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế1:
4. Điện thoại:
Email:
5. Họ và tên Người đại diện theo pháp luật:
Chức vụ:
hoặc Họ và tên Người được Người đại diện theo pháp
luật ủy quyền (nếu có):
Văn bản ủy quyền:
6. Hồ sơ pháp lý2:
7. Phạm vi hoạt động hợp pháp của tổ chức phát hành
trái phiếu quốc tế3: (ghi rõ nguồn tham chiếu)
Tình hình dư nợ tại thời điểm gửi hồ sơ đăng ký
(quy USD)4:
- Dư nợ vay ngắn hạn nước ngoài: (trong đó quá hạn:
)
- Dư nợ vay ngắn hạn trong nước: : (trong đó quá hạn:
)
- Dư nợ vay trung, dài hạn nước ngoài: (trong đó
quá hạn:
)
- Dư nợ vay trung, dài hạn trong nước: (trong đó
quá hạn:
)
8. Vốn chủ sở hữu (theo báo cáo tài chính được kiểm
toán, soát xét tại thời điểm gần nhất trước ngày nộp hồ sơ đăng ký khoản phát
hành trái phiếu quốc tế):
II. Một số điều kiện chào bán tại thị trường
phát hành
1. Điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức phát
hành (nếu có):
Ví dụ: các chỉ số tài chính cần đạt được theo quy định
của thị trường phát hành? Khả năng đáp ứng của tổ chức phát hành?
2. Các điều kiện khác (nếu có):
PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH
TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
1. Tổng trị giá phát hành:
2. Mục đích phát hành (nêu rõ từng dự án đầu tư hoặc
phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thực hiện bằng nguồn
vốn phát hành; các văn bản phê duyệt liên quan theo quy định của pháp luật):
3. Hình thức, loại tiền và thị trường phát hành:
4. Thời điểm phát hành:
5. Phương án sử dụng nguồn vốn phát hành:
6. Điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức phát
hành (nếu có):
Ví dụ: các chỉ số tài chính cần đạt được theo quy định
của thị trường phát hành? Khả năng đáp ứng của tổ chức phát hành?
7. Các điều kiện khác (nếu có):
8. Các văn bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát
hành (nêu rõ các văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; văn bản thẩm định
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; văn bản phê duyệt của cấp
có thẩm quyền theo quy định tại Điều 25 và Điều 28 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ
quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường
trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế - hoặc
theo quy định tương ứng tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung,
thay thế Nghị định 153/2020/NĐ-CP - nếu
có):
PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH
1. Tổng số tiền phát hành:
1.1. Bằng số:
1.2. Bằng chữ:
2. Đồng tiền phát hành:
3. Ngày phát hành:
4. Ngày đáo hạn:
5. Lãi suất:
6. Thông tin về đại diện Bên cho vay (Tổ chức đại
diện các trái chủ ở nước ngoài): (trường hợp doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc
phát hành có đơn vị đại diện các chủ sở hữu trái phiếu)
6.1. Tên đại diện Bên cho vay (Tổ chức đại diện các
trái chủ ở nước ngoài):
6.2. Địa chỉ:
6.3. Loại hình đại diện Bên cho vay (Tổ chức đại diện
các trái chủ ở nước ngoài):
7. Thông tin về các Bên liên quan:
7.1. Tổ chức bảo lãnh phát hành (Ghi rõ tên, địa chỉ
của từng tổ chức bảo lãnh phát hành nếu có nhiều đơn vị cùng bảo lãnh phát
hành):
7.2. Các Đại lý có liên quan (ghi rõ tên, địa chỉ của
từng Đại lý liên quan đến đợt phát hành như Đại lý niêm yết, Đại lý ủy thác, Đại
lý thanh toán, Đại lý chuyển nhượng, Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ):
7.3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được phép:
- Tên, địa chỉ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được phép:
- Số tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:
7.4. Các bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ,
liên quan):
8. Các loại phí liên quan đến đợt phát hành (đề nghị
nêu rõ tên từng loại phí, mức phí hoặc cách tính phí, ngày thanh toán hoặc kế
hoạch thanh toán...):
9. Điều kiện bảo lãnh:
10. Điều kiện về chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu
hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền (nếu có):
10.1. Thời gian chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu
hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền:
10.2. Điều kiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu
hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền:
11. Kế hoạch thu tiền bán trái phiếu:
12. Kế hoạch thanh toán (gốc, lãi, phí) trái phiếu:
13. Các Điều kiện khác (nếu có):
(Đối với từng mục trên, đề nghị nêu rõ các Điều
khoản tham chiếu tại các văn kiện có liên quan).
PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT
Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của tổ chức
phát hành trái phiếu quốc tế) cam kết:
1. Đã đọc và nghiên cứu toàn bộ các quy định về điều
kiện vay nước ngoài và quy định về quản lý ngoại hối khác đối với việc vay, trả
nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; về chào bán trái
phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế; quy định của pháp luật về chứng
khoán; các quy định của pháp luật có liên quan đến các hoạt động sử dụng vốn vay
nước ngoài; các quy định về thực hiện phái sinh ngoại tệ phòng ngừa rủi ro tỷ
giá trước khi trả nợ (bao gồm nhưng không giới hạn Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về
quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
các Thông tư của NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định 219/2013/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan khi vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế;
Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của
Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại
thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
[và/hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản quy phạm pháp luật
nói trên - nếu có].
2. Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về chứng
khoán, pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, quản lý ngoại hối và các quy định
khác của pháp luật có liên quan khi vay nước ngoài dưới hình thức phát hành
trái phiếu quốc tế.
3. Tự chịu trách nhiệm toàn diện trong việc xây dựng,
phê duyệt và triển khai Phương án phát hành trái phiếu quốc tế theo đúng quy định
của pháp luật; sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu theo đúng Phương án
phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thẩm định.
4. Mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu
kèm theo tại Hồ sơ đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế của tổ chức phát
hành là trung thực, đúng sự thật.
|
Hồ sơ đính kèm:
-…..
- …..
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 5
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận công văn:
Hướng dẫn một số nội dung liên quan tại Đơn đăng
ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế
__________________________
1 Ghi loại hình tổ chức phát hành trái
phiếu quốc tế theo phân tổ sau:
- Đối với khối doanh nghiệp (không bao gồm các ngân
hàng thương mại):
+ Khối doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ (SOE); doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến
dưới 100% vốn Điều lệ (S50).
+ Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh
nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ trên 50% đến 100% vốn Điều
lệ (F51); Doanh nghiệp có bằng hoặc dưới 50% vốn đầu tư nước ngoài (F10).
+ Khối doanh nghiệp khác: Doanh nghiệp khác (KHA).
- Đối với khối ngân hàng thương mại:
+ Khối ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước
ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại có 100% vốn nước ngoài (FOB).
+ Khối ngân hàng thương mại khác: (BAK).
2 Ghi rõ các nội dung về loại hồ sơ pháp
lý; số, ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có). Tùy từng tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế, các loại hồ sơ pháp lý này
bao gồm: Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư của tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế và của Doanh
nghiệp mà tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp
(trong trường hợp tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế để thực hiện phương án sản
xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn từ khoản vay nước ngoài dưới hình thức
phát hành trái phiếu quốc tế mà tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế tham gia
góp vốn đầu tư trực tiếp) theo quy định của pháp luật.
3 Chỉ liệt kê lĩnh vực hoạt động kinh
doanh ghi tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập, Điều lệ
của tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế.
4 Trường hợp đồng tiền phát hành trái
phiếu quốc tế khác với đồng tiền được ghi nhận về cơ cấu vốn để thực hiện dự án
đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, phương án cơ cấu nợ nước ngoài, tỷ giá
được sử dụng để quy đổi là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố áp dụng tại
thời điểm ký các thỏa thuận vay tương ứng và/hoặc thỏa thuận thay đổi liên quan
đến kim ngạch khoản phát hành.
5 Thông tin của Người đại diện hợp pháp
phải được nêu rõ tại Mục I.5 của Đơn đề nghị và phù hợp với nội dung tại Văn bản
ủy quyền gửi kèm đơn đề nghị.
Phụ lục 02
|
TÊN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
---------------
|
|
Báo cáo việc tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm
an toàn
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Quy định của NHNN
|
Tại cuối tháng …/….
(t - 3)
|
Tại cuối tháng …/….
(t - 2)
|
Tại cuối tháng …/….
(t - 1)
|
Tại cuối tháng
(tháng gần nhất
trước ngày nộp hồ sơ đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế - t)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú:
Trường hợp tổ chức phát hành trái
phiếu quốc tế chưa tuân thủ quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài song việc
chưa tuân thủ đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận theo quy định của pháp luật, tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế nêu rõ
tỷ lệ chưa tuân thủ, liệt kê đầy đủ (các) văn bản chấp thuận của Thủ tướng
Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hướng dẫn lập báo cáo:
- Cột (2): Các giới hạn, tỷ lệ bảo
đảm an toàn theo quy định tại Điều 130 Luật các
tổ chức tín dụng.
- Cột (3): Quy định của
Ngân hàng Nhà nước đối với từng chỉ tiêu tại Cột (2) theo văn bản hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
khoản phát hành trái phiếu quốc tế.
- Cột (4) (5) (6): Các giới hạn, tỷ
lệ bảo đảm an toàn tại thời điểm cuối tháng trong giai đoạn 03 tháng gần nhất
trước ngày nộp hồ sơ đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định về
điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA
TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 03
|
TÊN DOANH NGHIỆP
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./…….
V/v đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế
|
………, ngày
tháng năm .......
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC
TẾ
Kính gửi:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý ngoại hối)
- Căn cứ vào Thông tư số 10/2022/TT-NHNN ngày 29/7/2022 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát
hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo
lãnh và các văn bản sửa đổi, bổ sung - nếu có;
- Căn cứ vào Phương án phát hành trái phiếu quốc tế
đã được .................. phê duyệt tại văn bản số ngày..../..../...;
- Căn cứ vào hợp đồng, thỏa thuận sửa đổi ngày
..../…./….;
[Tên tổ chức phát hành] đăng ký với Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam về nội dung thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế như
sau:
I. BÊN PHÁT HÀNH:
1. Tên tổ chức phát hành:
2. Các văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác
nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của
doanh nghiệp (ghi rõ số, ngày của tất cả các văn bản này):
3. Mã số khoản vay dưới hình thức phát hành trái
phiếu quốc tế:
II. NỘI DUNG THAY ĐỔI:
Đối với từng nội dung thay đổi, ghi rõ: (i) Nội
dung được thỏa thuận hiện tại (đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận
đăng ký); (ii) Nội dung thay đổi tương ứng (kèm theo Điều khoản tham chiếu);
(iii) Lý do thay đổi
III. GIẢI TRÌNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN CÓ
THỎA THUẬN THAY ĐỔI VÀ/HOẶC VĂN BẢN ĐỒNG Ý CỦA CẤP CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT
PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NỘI DUNG THAY ĐỔI KHOẢN PHÁT
HÀNH :
IV. KIẾN NGHỊ:
[Tên tổ chức phát hành] đề nghị Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam xác nhận [Tên tổ chức phát hành] đã đăng ký thay đổi nội
dung khoản phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định hiện hành của pháp luật.
V. CAM KẾT
Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của tổ chức
phát hành trái phiếu quốc tế) cam kết:
1. Đã đọc và nghiên cứu toàn bộ các quy định về điều
kiện vay nước ngoài và quy định về quản lý ngoại hối khác đối với việc vay, trả
nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; về chào bán trái
phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế; quy định của pháp luật về chứng
khoán; các quy định của pháp luật có liên quan đến các hoạt động sử dụng vốn
vay nước ngoài; các quy định về thực hiện phái sinh ngoại tệ phòng ngừa rủi ro
tỷ giá trước khi trả nợ (bao gồm nhưng không giới hạn Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về
quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
các Thông tư của NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định 219/2013/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan khi vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế;
Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020
của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc
tế [và/hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản quy phạm pháp luật
nói trên - nếu có].
2. Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về chứng
khoán, pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, quản lý ngoại hối và các quy định
khác của pháp luật có liên quan khi vay nước ngoài dưới hình thức phát hành
trái phiếu quốc tế.
3. Tự chịu trách nhiệm toàn diện trong việc xây dựng,
phê duyệt và triển khai Phương án phát hành trái phiếu quốc tế theo đúng quy định
của pháp luật; sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu theo đúng Phương án
phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thẩm định.
4. Mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu
kèm theo tại Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của tổ
chức phát hành là trung thực, đúng sự thật.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA
TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Mail:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận công văn:
Phụ lục 04
Kính gửi: [Tên tổ chức
phát hành]
Trả lời đề nghị của
(tên tổ chức phát hành) tại Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế
số ngày / /
và hồ sơ có liên quan; trên cơ sở giá trị
phát hành được xác nhận nằm trong hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc
gia tại Công văn số
ngày
/ / , Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (NHNN) có ý kiến như sau:
1. Xác nhận (tên tổ chức phát hành) đã đăng ký khoản
vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế tại NHNN theo các
quy định hiện hành về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc
tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và các văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan.
Mã số khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành
trái phiếu quốc tế (sau đây gọi là Khoản phát hành) là:
2. Một số nội dung chính của khoản phát hành:
2.1. Bên đi vay (là tổ chức phát hành trái phiếu):
Tên, địa chỉ
2.2. Bên cho vay/Tổ chức đại diện các trái chủ ở nước
ngoài: Tên, quốc gia
2.3. Các Bên liên quan khác (nếu có):
- Đại lý Thanh toán: [Tên, quốc gia]
- Đại lý niêm yết: [Tên, quốc gia]
………………….
2.4. Tổng trị giá phát hành trái phiếu: (ghi số tiền)
(Bằng chữ:
)
2.5. Ngày ký Thỏa thuận đặt mua trái phiếu:
2.6. Mục đích vay:
2.7. Thời hạn vay:
2.8. Lãi suất vay:
2.9. Lãi suất phạt:
2.10. Các loại phí:
2.11. Kế hoạch rút vốn, trả nợ:
- Kế hoạch rút vốn:
- Kế hoạch trả nợ gốc:
- Kế hoạch trả lãi:
2.12. Các nội dung khác liên quan (nếu có):
3. Do tính chất đặc thù của trái phiếu quốc tế, mỗi
đợt thanh toán (gốc, lãi và các khoản thanh toán khác của trái phiếu), [Tên tổ
chức phát hành] có trách nhiệm lập bảng tính về số tiền phải trả cho các trái
chủ và các bên liên quan; cam kết về tính chính xác, phù hợp của bảng tính này
so với hồ sơ Khoản phát hành đã được NHNN xác nhận đăng ký để ngân hàng cung ứng
dịch vụ tài khoản đối chiếu, kiểm tra, lưu giữ chứng từ khi thực hiện việc chuyển
tiền thanh toán trái phiếu của tổ chức phát hành, đảm bảo tuân thủ quy định hiện
hành của pháp luật có liên quan.
4. Thông tin về biện pháp bảo đảm do tổ chức phát
hành cung cấp:
a. Tổ chức phát hành và các bên liên quan (nếu có)
[Tên hình thức bảo đảm] [loại tài sản bảo đảm] theo quy định tại các văn kiện bảo
đảm được nêu tại Điều Thỏa thuận liên quan đến đợt phát hành.
Tổ chức phát hành và các bên liên quan (nếu có) tự
chịu trách nhiệm trong việc ký kết và thực hiện các hợp đồng, thỏa thuận bảo đảm
đối với Khoản phát hành. Việc thực hiện các giao dịch bảo đảm cho Khoản phát
hành phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật về giao dịch bảo đảm
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b. Ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm: [Tên ngân
hàng]
Khi cung ứng dịch vụ chuyển tiền liên quan đến giao
dịch bảo đảm cho khoản phát hành của [Tên tổ chức phát hành], Ngân hàng cần thực
hiện đúng trách nhiệm của ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh
nghiệp và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
5. Việc rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài dưới
hình thức phát hành trái phiếu quốc tế được thực hiện thông qua tài khoản vay,
trả nợ nước ngoài bằng [loại tiền tệ] của [Tên tổ chức phát hành] mở tại [Tên
Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản].
Khi cung ứng dịch vụ chuyển tiền liên quan đến Khoản
phát hành của [Tên tổ chức phát hành], Ngân hàng cần thực hiện đúng trách nhiệm
của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản
pháp luật khác có liên quan.
6. [Tên tổ chức phát hành] tự chịu trách nhiệm toàn
diện trong việc: (i) phát hành trái phiếu quốc tế không được Chính phủ bảo lãnh
theo các quy định hiện hành của pháp luật; (ii) thanh toán tiền gốc, lãi, phí
và các khoản thanh toán khác liên quan đến trái phiếu với các trái chủ nước
ngoài và các bên có liên quan khác; (iii) sử dụng vốn phát hành đúng mục đích,
không trái với các quy định hiện hành của pháp luật.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không chịu bất cứ trách
nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận [Tên tổ chức phát hành] đã
đăng ký Khoản phát hành với một số nội dung chính được nêu tại văn bản này.
7. Để thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành của
Nhà nước về việc phát hành trái phiếu quốc tế, về quản lý vay, trả nợ nước
ngoài và quản lý ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu [Tên tổ chức
phát hành]:
7.1. Tuân thủ các quy định tại Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ
quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường
trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế [hoặc tên
văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, thay thế Nghị định 153/2020/NĐ-CP]; Luật
Chứng khoán, và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán; Pháp lệnh Ngoại hối, Pháp lệnh ngoại hối sửa đổi năm 2013 và các
văn bản hướng dẫn thi hành; các quy định pháp luật khác có liên quan của Việt
Nam và của nước sở tại nơi phát hành.
7.2. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về quản lý
vay trả nợ nước ngoài, quản lý ngoại hối và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
7.3. Thực hiện đúng các cam kết tại các thỏa thuận
có liên quan đến khoản phát hành với nội dung không trái với pháp luật của Việt
Nam.
7.4. Thực hiện việc báo cáo Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực theo quy định hiện hành về báo cáo vay, trả
nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
8. Trường hợp không thực hiện đúng các quy định
liên quan đến vay, trả nợ nước ngoài, phát hành trái phiếu quốc tế của doanh
nghiệp, tùy mức độ vi phạm, [Tên tổ chức phát hành] sẽ bị xử lý theo quy định
hiện hành của pháp luật.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để [Tên tổ chức
phát hành] biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- .............
|
THỐNG ĐỐC
|