|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 18
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
40/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường;
Căn cứ Nghị định số
229/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của
Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn
tỉnh Gia Lai.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo
vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 25 tháng 05 năm 2026.
2. Quyết định số
60/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
(trước sắp xếp) ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển
trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nội vụ,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc
Công an tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường có biển; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Biển và Hải đảo Việt Nam-Bộ NN&MT;
- Các Sở: NN&MT, TC, NV, XD, VH-TT&DL;
- BQL Khu kinh tế tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- CT UBND xã, phường có biển;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, N3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nội
dung và trách nhiệm quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến hành lang bảo vệ bờ
biển trên địa bàn.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Hành lang bảo vệ bờ
biển là dải đất ven biển được thiết lập ở những khu vực cần bảo vệ hệ sinh
thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ;
giảm thiểu sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm
quyền tiếp cận của người dân với biển.
2. Chiều rộng hành lang bảo vệ
bờ biển được tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất
liền hoặc về phía trong đảo.
Ranh giới ngoài của hành lang bảo
vệ bờ biển là đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm; ranh giới trong của
hành lang bảo vệ bờ biển nằm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo, là đường
nối các điểm có khoảng cách được xác định để bảo đảm chiều rộng hành lang bảo vệ
bờ biển theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Nghị định
số 40/2016/NĐ-CP.
3. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ
biển được dùng để xác định ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển trên thực
địa, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật.
4. Quy cách mốc giới hành lang
bảo vệ bờ biển; khoảng cách giữa các mốc giới ngoài thực địa; vị trí mốc trên bản
đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; cắm mốc giới trên thực địa, lập sơ đồ, bảng
thống kê vị trí mốc giới và hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 của
Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ
biển.
Điều 4.
Nguyên tắc chung
Khi lập mới hoặc điều chỉnh quy
hoạch và thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án phải thống nhất với
bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển để khi triển khai không vi phạm các
hoạt động bị nghiêm cấm, các hoạt động bị hạn chế theo Quy định này.
Chương II
NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ
HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều 5. Các
hoạt động bị nghiêm cấm, bị hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển
1. Các hoạt động bị nghiêm cấm
trong hành lang bảo vệ bờ biển:
a) Khai thác khoáng sản, trừ
trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
b) Xây dựng mới, mở rộng công
trình xây dựng, trừ công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống
thiên tai, sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo tồn
và phát huy các giá trị di sản văn hóa và các công trình xây dựng khác phục vụ
lợi ích quốc gia, công cộng được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người
đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định chủ trương đầu tư.
c) Xây dựng mới nghĩa trang,
bãi chôn lấp chất thải.
d) Khoan, đào, đắp trong hành
lang bảo vệ bờ biển, trừ các hoạt động quy định tại Điều 25 Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13.
đ) Lấn chiếm, sử dụng trái phép
hành lang bảo vệ bờ biển.
e) Hoạt động làm sạt lở bờ biển,
suy thoái hệ sinh thái vùng bờ, suy giảm giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh
quan tự nhiên.
2. Các hoạt động bị hạn chế
trong hành lang bảo vệ bờ biển:
a) Việc khai thác nước dưới đất
chỉ được tiến hành trong trường hợp khẩn cấp phục vụ phòng chống thiên tai, hỏa
hoạn, khắc phục sự cố môi trường hoặc khai thác nước dưới đất phục vụ các mục
đích khác khi không có nguồn nước nào khác để khai thác.
b) Việc khai hoang, lấn biển,
thăm dò khoáng sản, dầu khí chỉ được thực hiện khi có văn bản chấp thuận của cơ
quan có thẩm quyền.
c) Việc cải tạo công trình đã
xây dựng chỉ được thực hiện nếu không làm thay đổi mục đích sử dụng, quy mô, kết
cấu, độ sâu, chiều cao của công trình đã xây dựng hoặc việc cải tạo công trình
đã xây dựng có tác động tốt hơn đối với việc duy trì, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ
biển.
d) Hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có nguy cơ làm suy thoái hệ sinh thái vùng bờ, suy giảm giá trị
dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên chỉ được tiến hành khi đã có giải
pháp bảo đảm không làm ảnh hưởng đến yêu cầu, mục tiêu của việc thiết lập hành
lang bảo vệ bờ biển.
đ) Ngoài các điều kiện hạn chế
quy định nêu trên, các hoạt động quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm d khoản
này chỉ được phép thực hiện sau khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 6. Quản
lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Nghiêm cấm các hành vi dịch
chuyển vị trí mốc giới trái phép, hành vi phá hoại, làm hư hỏng mốc giới.
2. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ
biển phải được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hằng năm và có phương án khôi phục
mốc giới khi bị hư hỏng, đảm bảo đúng quy cách mốc giới và vị trí mốc giới theo
hồ sơ được lưu giữ.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO
VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều 7.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan đầu mối quản lý hành lang bảo vệ bờ biển có trách nhiệm tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Tổ chức việc thiết lập và quản
lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật số 82/2015/QH13; Nghị định số
40/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số
44/2026/NĐ-CP.
b) Tuyên truyền, phổ biến các
quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
c) Lưu giữ hồ sơ hành lang và hồ
sơ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; cung cấp tài liệu, số liệu liên quan cho
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
d) Hằng năm, tổ chức rà soát,
kiểm tra hiện trạng mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển và tổ chức khôi phục các
mốc bị hư hỏng.
đ) Tổ chức kiểm tra và xử lý vi
phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
điều chỉnh Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được
quy định tại Điều 35a Nghị định số 40/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP và ranh giới hành lang bảo
vệ bờ biển trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều
40 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
3 Điều 1 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP.
g) Hằng năm giám sát, theo dõi
biến động bờ biển và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả công tác quản lý hành
lang bảo vệ bờ biển theo quy định.
h) Phân công đơn vị, công chức
phụ trách về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh. Đồng
thời, phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tăng cường
năng lực cho cấp xã trong quản lý hành lang bảo vệ bờ biển.
2. Sở Tài chính
Hàng năm, tại thời điểm xây dựng
dự toán ngân sách, căn cứ chủ trương của cấp thẩm quyền và trên cơ sở đề xuất của
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở, ngành, địa phương có liên quan, Sở Tài
chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách, rà soát, tổng hợp báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Quy định này theo
phân cấp ngân sách nhà nước, các quy định của pháp luật hiện hành đảm bảo hiệu
quả, tiết kiệm.
3. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển. Trong công
tác lập, thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch các dự án đảm bảo tuân thủ hành
lang bảo vệ bờ biển được duyệt.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hướng dẫn các cơ quan báo chí
hoạt động trên địa bàn và Báo và Phát thanh, Truyền hình phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của
pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển. Chỉ đạo hệ thống truyền
thanh cơ sở tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân trong công tác bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
a) Tổ chức thực hiện các quy định
của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển thuộc phạm vi quản
lý.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan thực hiện các biện
pháp bảo vệ tài nguyên chưa khai thác, sử dụng trong hành lang bảo vệ bờ biển
theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo
quy định của Luật số 82/2015/QH13; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
6. Các sở, ban, ngành khác có
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các quy định của pháp luật
về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy
định của Luật số 82/2015/QH13; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP và Quy định này.
Điều 8.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường có biển
1. Tổ chức thực hiện văn bản pháp
luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; tuyên truyền, phổ biến các
quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa
bàn.
2. Thực hiện các biện pháp bảo
vệ tài nguyên chưa khai thác, sử dụng trong hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định
của pháp luật.
3. Tham gia xây dựng và phối hợp
thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.
4. Quản lý, bảo vệ mốc giới
hành lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm,
sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;
đề xuất điều chỉnh Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
thuộc phạm vi quản lý.
5. Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.
6. Bố trí công chức phụ trách
công tác quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, bao gồm
công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
Điều 9.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động
trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân thủ các quy định của Luật số
82/2015/QH13; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP và Quy định này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Điều
khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy định
này.
2. Trường hợp các văn bản pháp
luật được viện dẫn trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực
hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn vướng mắc, các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các xã,
phường có biển phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.