|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
77/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
31 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số:
35/2018/QH14, 61/2024/QH15, 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam số
18/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
40/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số
65/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ Quy định việc giao khu vực
biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số
44/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 437/TTr-SNNMT ngày 25/5/2026
và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 277/BC-STP ngày 22/5/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý,
bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND
ngày 16/4/2019 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ
hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Ngãi (được Quyết định tiếp tục áp dụng tại
STT 26 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của
UBND tỉnh) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các
Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu có biển; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Vụ pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, PCVP Tạ Văn Lực, CNXD;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.NQL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về mục
tiêu, nội dung và trách nhiệm quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu có biển trong công tác quản
lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển và các tổ chức, cá nhân có hoạt động thuộc
khu vực được thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Mục
tiêu
Quản lý hành lang bảo vệ bờ biển
nhằm bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan
tự nhiên ở vùng bờ, bảo tồn các giá trị di sản văn hóa ven biển; giảm thiểu sạt
lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm quyền tiếp cận
của người dân với biển, đồng thời cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành,
các cấp; bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ
HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều 4.
Hành lang bảo vệ bờ biển
1. Hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh
Quảng Ngãi là dải đất ven biển được quản lý, bảo vệ theo Danh mục các khu vực
phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển và Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
(bao gồm ranh giới trong và ranh giới ngoài) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển
gồm:
a) Báo cáo tổng hợp Thiết lập
hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Ngãi;
b) Bản đồ ranh giới hành lang bảo
vệ bờ biển tỉnh Quảng Ngãi, tỷ lệ 1/10.000.
Điều 5. Mốc
giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ
biển được cắm dọc theo ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa;
ở các vị trí thuận lợi, ổn định, gần đường ranh giới trong, được mô tả rõ khoảng
cách, phương vị từ vị trí này đến vị trí ranh giới trong đã được thiết kế trên
bản đồ. Quy cách mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển phải bảo đảm các yêu cầu về
kỹ thuật, mỹ thuật theo quy định hiện hành.
2. Hồ sơ mốc giới hành lang bảo
vệ bờ biển gồm:
a) Bản đồ vị trí mốc giới hành
lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Ngãi, tỷ lệ 1/10.000;
b) Sơ đồ và bảng thống kê vị
trí mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.
3. Quản lý mốc giới hành lang bảo
vệ bờ biển
a) Nghiêm cấm các hành vi dịch
chuyển vị trí mốc giới trái phép, hành vi phá hoại, làm hư hỏng mốc giới;
b) Mốc giới hành lang bảo vệ bờ
biển phải được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hàng năm và có phương án khôi phục
mốc giới khi bị hư hỏng, đảm bảo đúng quy cách mốc giới và vị trí mốc giới theo
hồ sơ được lưu giữ.
Điều 6. Điều
chỉnh Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
Danh mục các khu vực phải thiết
lập hành lang bảo vệ bờ biển được bổ sung theo quy định tại Điều
35a Nghị định số 40/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ Quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển.
Điều 7. Điều
chỉnh Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số
40/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Các
hoạt động bị nghiêm cấm, bị hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển
1. Các hoạt động bị nghiêm cấm
trong hành lang bảo vệ bờ biển được quy định tại Điều 24 Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13.
2. Các hoạt động bị hạn chế
trong hành lang bảo vệ bờ biển được quy định tại Điều 25 Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 và Điều
41 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO
VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều 9.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm:
a) Lưu giữ hồ sơ hành lang bảo
vệ bờ biển và hồ sơ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; cung cấp tài liệu, số liệu
liên quan cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp
luật;
b) Tổ chức quản lý hành lang bảo
vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số
82/2015/QH13; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo và Quy định này;
c) Tuyên truyền, phổ biến các
quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;
d) Định kỳ, tổ chức rà soát, kiểm
tra hiện trạng mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển và tổ chức khôi phục các mốc bị
hư hỏng;
đ) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;
e) Tham mưu UBND tỉnh: Điều chỉnh
Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại Điều 6 Quy định này; điều chỉnh Ranh giới hành lang bảo vệ bờ
biển theo quy định tại Điều 7 Quy định này;
g) Báo cáo định kỳ và đột xuất
theo yêu cầu tình hình quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển về Ủy ban nhân
dân tỉnh; kịp thời báo cáo những vấn đề phát sinh để Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo
xử lý theo quy định.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
a) Tổ chức thực hiện các quy định
của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và UBND các xã, phường, đặc khu có biển thực hiện các biện pháp bảo
vệ tài nguyên chưa khai thác, sử dụng trong hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định
của pháp luật; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo
vệ bờ biển thuộc phạm vi quản lý.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, đặc khu có biển có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc quản
lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo số 82/2015/QH13; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP và Quy định này;
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong hành lang bảo vệ bờ
biển cần bảo vệ các cảnh quan tự nhiên theo quy định của Luật Di sản văn hóa; bảo
tồn và bảo vệ hệ sinh thái biển; giảm thiểu các hoạt động gây xói lở bờ biển; đảm
bảo quyền tiếp cận của người dân với biển; đồng thời tăng cường công tác kiểm
tra các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển đảm bảo tuân thủ các quy định
của pháp luật và Quy định này.
Điều 10.
Trách nhiệm của UBND các xã, phường, đặc khu có biển
1. Tổ chức quản lý hành lang bảo
vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số
82/2015/QH13; khoản 3 Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 7 Nghị định số 44/2026/NĐ-CP và điểm b khoản 3 Điều 9 Quy định này.
2. Tăng cường công tác kiểm tra
các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển, đảm bảo không để xảy ra tình trạng
lấn chiếm, làm hư hại mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển và cảnh quan tự nhiên,
hạn chế tình trạng mất mốc xảy ra trên địa bàn.
3. Báo cáo định kỳ và đột xuất
theo yêu cầu tình hình quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển về Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trước ngày 05 tháng 12 của
năm báo cáo để theo dõi, tổng hợp.
Điều 11.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động
trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân thủ các quy định của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số
44/2026/NĐ-CP và Quy định này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định
này.
2. Các sở, ban, ngành liên quan
và UBND các xã, phường, đặc khu có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có
trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này.
3. Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng
theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn vướng mắc, các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu có biển phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp
và Môi trường) để tổng hợp, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.