|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
16 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Hợp tác xã
ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề
nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông
thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 18 tháng 4 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số
03/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển
nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục
trưởng Chi cục Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, các VP.
LQ_VP7_TCBM.2025
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông
thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Chi cục).
2. Quy định này áp dụng đối
với Chi cục và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Vị trí
1. Chi cục là tổ chức
hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về
tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời chấp
hành sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển
nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Chi cục có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước khu vực IV.
Trụ sở làm việc đặt tại thành
phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
Chương
II
CHỨC NĂNG,
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều
3. Chức năng
Chi cục tham mưu giúp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về diêm nghiệp; phát
triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế trang trại, liên kết sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, cơ điện nông nghiệp, bảo hiểm nông nghiệp, phát
triển nông thôn, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn, đào tạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn; công tác giảm nghèo; chế biến, bảo quản đối với
các ngành hàng nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; phát triển thị trường nông
lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về kinh tế hợp tác, phát triển
nông thôn, công tác giảm nghèo; chế biến và phát triển thị trường nông, lâm, thủy
sản và muối:
a) Xây dựng dự thảo quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực kinh tế hợp tác, phát triển
nông thôn, công tác giảm nghèo; chế biến và phát triển thị trường nông, lâm, thủy
sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Xây dựng dự thảo kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực
kinh tế hợp tác, phát triển nông thôn, công tác giảm nghèo; chế biến và phát
triển thị trường nông, lâm, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở trên
địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng dự thảo quyết
định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác, phát triển nông thôn, công tác giảm nghèo; chế biến và phát triển thị trường
nông, lâm, thủy sản và muối cho Sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.
d) Xây dựng dự thảo quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát
triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình theo quy định
của pháp luật.
đ) Xây dựng dự thảo quyết
định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong
lĩnh vực kinh tế hợp tác, phát triển nông thôn, công tác giảm nghèo; chế biến
và phát triển thị trường nông, lâm, thủy sản và muối thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan Nhà nước cấp trên.
e) Tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm Pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án, tiêu chuẩn Quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế-
kỹ thuật trong lĩnh vực kinh tế hợp tác, phát triển nông thôn, công tác giảm
nghèo; chế biến và phát triển thị trường nông, lâm, thủy sản và muối được cấp
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt, thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm
tra, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
được giao.
2. Tham mưu, giúp Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về kinh
tế hợp tác; phát triển nông thôn; công tác giảm nghèo; chế biến và phát triển
thị trường nông, lâm, thủy sản và muối:
a) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và
tổ chức thực hiện:
Cơ chế, chính sách, biện
pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế trang trại nông nghiệp,
kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông
thôn; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển vùng
nguyên liệu nông, lâm, thủy sản, diêm nghiệp tập trung; phát triển cơ giới hóa
đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề
nông thôn; bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống; phát triển ngành
thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công trong nông nghiệp; đào tạo
nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;
Cơ chế chính sách và tổ
chức thực hiện chế độ, chính sách giảm nghèo; chế độ, chính sách đối với người
thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Cơ chế, chính sách, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án phát triển sản xuất muối của địa phương; giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức sản xuất, chế biến muối tại địa phương.
Cơ chế chính sách về chế
biến nông, lâm, thủy sản và phát triển thị trường.
b) Hướng dẫn, kiểm tra và
tổ chức thực hiện:
Các quy định về phân
công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến phát triển kinh
tế hộ, kinh tế trang trại nông nghiệp, kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp; liên kết sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy
sản và muối tập trung; phát triển cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp
và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo hiểm nông nghiệp; bảo
tồn và phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề; đào tạo nghề nông nghiệp cho
lao động nông thôn theo quy định; bố trí dân cư và di dân, tái định cư trong
nông thôn; theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển nông
thôn trên địa bàn;
Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững theo thẩm quyền; các chương trình, đề án, dự án về giảm
nghèo và an sinh xã hội nông thôn; chương trình hành động không còn nạn đói.
c) Hướng dẫn, kiểm tra một
số nội dung:
Việc sản xuất, chế biến,
bảo quản muối và các sản phẩm từ muối ở địa phương; thực hiện các quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn
lao động, môi trường của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh muối (không
bao gồm muối dùng trong lĩnh vực y tế).
Việc thực hiện quy hoạch,
chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất
và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
Việc thực hiện công tác xóa
bỏ cây có chứa chất gây nghiện; định canh; bố trí dân cư và di dân, tái định cư
trong nông thôn gắn với tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới;
Các chương trình, dự án
xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân công
và quy định của pháp luật chuyên ngành.
Đánh giá tình hình phát
triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông sản, lâm sản, thủy sản và
muối.
d) Theo dõi, tổng hợp, thống
kê số liệu về người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
e) Tổ chức thực hiện chương
trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xây dựng nông thôn mới; xây
dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, bảo hiểm nông nghiệp theo
phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật;
3. Tham mưu giúp Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về
kinh tế hợp tác, phát triển nông thôn, chế biến nông, lâm, thủy sản, công tác
giảm nghèo và phát triển thị trường nông lâm thủy sản:
a) Hướng dẫn thực hiện
các biện pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động phát triển nông thôn tại địa
phương
b) Tổ chức thực hiện và
chịu trách nhiệm về các chứng nhận, xác nhận, quyết định công nhận thuộc phạm
vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, quyết
định công nhận thuộc lĩnh vực chế biến và phát triển thị trường.
c) Chủ trì, phối hợp với
cơ quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản,
lâm sản, thủy sản và muối.
d) Xây dựng hệ thống
thông tin về phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê và các hoạt động
thông tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý và phân cấp của Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Thực hiện công tác thu
thập thông tin, phân tích, dự báo tình hình thị trường, chương trình phát triển
thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm
vi quản lý của Sở;
e) Hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án và xây dựng mô hình
phát triển nông thôn, về chế biến và phát triển thị trường trên địa bàn tỉnh;
chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.
g) Tham mưu, giúp Giám đốc
Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi
chính phủ... hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn, chế biến
và phát triển thị trường theo quy định của pháp luật.
h) Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ đối với phòng Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố về lĩnh vực được giao.
i) Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất theo lĩnh vực được phân
công.
k) Thực hiện hợp tác quốc
tế về lĩnh vực chế biến và phát triển thị trường thuộc phạm vi quản lý của Sở
và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, quy định của pháp luật.
l) Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất thuộc lĩnh vực chế biến và
phát triển thị trường trên địa bàn tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt
hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực chế biến và phát triển thị trường
theo quy định của pháp luật.
m) Thực hiện chức năng kiểm
tra; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật thuộc phạm
vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
n) Thực hiện chuyển đổi số
trong lĩnh vực được phân công theo quy định.
o) Thực hiện chương trình
cải cách hành chính theo phân công, phân cấp trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Sở theo quy định.
4. Tổ chức quản lý, sử dụng
tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất, trang thiết bị
được giao theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện công tác
thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình giao theo quy định
của pháp luật.
Chương
III
CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ BIÊN CHẾ
Điều
5. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục: Chi
cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người
đứng đầu Chi cục, phụ trách, điều hành chung hoạt động của Chi cục, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ
hoạt động và kết quả công tác của Chi cục.
b) Phó Chi cục trưởng
giúp Chi cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng
phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng
được Chi cục trưởng ủy quyền thay Chi cục trưởng điều hành các hoạt động của
Chi cục.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ
hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Chi cục trưởng và Phó Chi cục
trưởng theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn:
a) Phòng Hành chính - Tổng
hợp;
b) Phòng Nghiệp vụ - Kỹ
thuật.
Điều
6. Biên chế, số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, lao
động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ và
số lượng người làm việc của Chi cục nằm trong tổng biên chế công chức, lao động
hợp đồng và số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm
vụ.
2. Căn cứ vào chức năng
nhiệm vụ, đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt, hằng năm Chi cục xây dựng kế
hoạch biên chế công chức và số lượng người làm việc báo cáo Sở Nông nghiệp và
Môi trường gửi Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
7. Trách nhiệm của Chi cục Phát triển nông thôn
Chi cục Phát triển nông
thôn có trách nhiệm thực hiện Quy định này và các quy định khác có liên quan.
Điều
8. Sửa đổi và bổ sung Quy định
Trong quá trình tổ chức
thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Chi cục Phát triển nông thôn báo cáo bằng
văn bản với Sở Nông nghiệp và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.