|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2025/QĐ-UBND
|
Phú Yên, ngày 15
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập,
tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày
28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương;
Căn cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT ngày
30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30
tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 82/TTr-SNN ngày 27 tháng 3 năm 2025 và Báo cáo số
114/BC-SNNMT ngày 03 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát
triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kinh tế hợp tác PTNT - Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
- Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, ĐT-KT, TTTT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRỰC
THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ YÊN
(Kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Yên)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Chi cục Phát triển nông thôn là
tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc Sở thực
hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực
thi pháp luật về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế trang trại,
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, diêm nghiệp, cơ điện
nông nghiệp, bảo hiểm nông nghiệp, phát triển nông thôn, phát triển ngành nghề,
làng nghề nông thôn, bố trí dân cư, hỗ trợ giảm nghèo và an sinh xã hội nông
thôn, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định của pháp luật;
giảm nghèo; chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường
nông sản, lâm sản, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật về chất lượng sản
phẩm hàng hóa, an toàn thực phẩm.
2. Chi cục Phát triển nông thôn
(sau đây viết tắt là Chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng để hoạt động, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và
Môi trường theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc trình cấp có thẩm
quyền:
a) Dự thảo quyết định, kế hoạch, chương trình, dự
án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và các văn bản liên quan
thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh;
b) Cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát
triển nông thôn; phát triển kinh tế trang trại nông nghiệp, kinh tế tập thể, hợp
tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; kế hoạch chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; giảm nghèo; chính
sách phát triển cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển vùng nguyên liệu
nông, lâm, thủy sản, diêm nghiệp tập trung; phát triển cơ giới hóa đồng bộ
trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông
thôn; bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống; phát triển ngành thủ
công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công trong nông nghiệp; đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn.
c) Cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án phát triển sản xuất muối của địa phương.
2. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chỉ đạo, tổ chức sản xuất, chế biến muối tại địa
phương;
b) Thực hiện quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp
hữu cơ thuộc phạm vi quản lý và bảo quản chế biến phát triển thị trường sản phẩm
nông nghiệp hữu cơ;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi
chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật.
3. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
b) Về phát triển nông thôn, giảm nghèo
Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định
về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến phát triển
kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông nghiệp, kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp; liên kết sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; phát triển vùng nguyên liệu
nông, lâm, thủy sản và muối tập trung; phát triển cơ giới hóa đồng bộ trong sản
xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo hiểm
nông nghiệp; bảo tồn và phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề; đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định; theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa bỏ
cây có chứa chất gây nghiện; định canh; bố trí dân cư và di dân, tái định cư
trong nông thôn gắn với tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới;
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện chương
trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo và an
sinh xã hội nông thôn; chương trình hành động không còn nạn đói; bảo hiểm nông
nghiệp; xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của
pháp luật;
Hướng dẫn, kiểm tra các chương trình, dự án xây dựng
công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân công và quy định
của pháp luật chuyên ngành.
c) Về diêm nghiệp
Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất, chế biến, bảo quản
muối và các sản phẩm từ muối ở địa phương; thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động,
môi trường của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh muối (không bao gồm muối
dùng trong lĩnh vực y tế).
d) Về chế biến và phát triển thị trường nông sản,
lâm sản, thủy sản và muối:
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương
trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị
trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển
chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông sản, lâm sản, thủy sản và muối;
Thực hiện công tác thu thập thông tin, phân tích, dự
báo tình hình thị trường, chương trình phát triển thị trường, xúc tiến thương mại
nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở;
Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức
công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối.
đ) Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản,
thủy sản và muối
Hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm
đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh theo quy
định của pháp luật; hướng dẫn, tổ chức thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện an
toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông sản, lâm sản,
thủy sản và muối trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh;
Thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện bảo đảm
chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông sản,
lâm sản, thủy sản và muối; tổng hợp báo cáo kết quả đánh giá, phân loại các cơ
sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp theo quy định;
Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm,
đánh giá nguy cơ và truy xuất nguồn gốc, điều tra nguyên nhân gây mất an toàn
thực phẩm trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh theo quy định;
Kiểm tra, truy xuất, thu hồi, xử lý thực phẩm không
bảo đảm an toàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành và quy định của
pháp luật;
Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp
quy thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch
vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định
của pháp luật;
Quản lý an toàn thực phẩm đối với khu vực và trung
tâm logistics nông sản, chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản trên địa bàn theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo
vệ môi trường trong sản xuất diêm nghiệp và hoạt động phát triển nông thôn tại
địa phương.
g) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng
ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận, quyết
định công nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật, phân công, ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường và hướng dẫn của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
h) Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu các
nội dung thuộc phạm vi quản lý; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất diêm
nghiệp và các hoạt động thông tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ yêu cầu quản
lý của ngành nông nghiệp và môi trường theo quy định.
i) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực
hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về diêm nghiệp, phát triển nông
thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được
giao.
k) Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý và theo phân công của Sở và quy định của pháp luật.
l) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý đối với Phòng Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân
dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã; kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác, chế
độ thông tin báo cáo thuộc phạm vi quản lý.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và
cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông
nghiệp và phát triển nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
4. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ
thuật và công nghệ vào sản xuất theo lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn tỉnh; trình Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học
và công nghệ lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện chuyển đổi số các nội dung phát triển
nông thôn; diêm nghiệp; chế biến, phát triển thị trường, chất lượng, an toàn thực
phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối theo quy định.
6. Kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của cấp có thẩm quyền.
7. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành
chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
8. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế
độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
9. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của cấp có thẩm
quyền.
10. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Sở
Nông nghiệp và Môi trường và cấp có thẩm quyền.
11. Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường giao theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng, 01 Phó
Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Chi cục và các công việc được Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phân công hoặc ủy quyền.
b) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng
phụ trách một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng phân công và chịu
trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy
nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục.
c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, luân chuyển,
từ chức đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của
pháp luật và phân cấp hiện hành.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính, Tổng hợp;
b) Phòng Nghiệp vụ.
Điều 4. Biên chế
1. Biên chế công chức của Chi cục được giao trên cơ
sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Chi cục
và nằm trong tổng số biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường do cấp
có thẩm quyền giao.
2. Việc bố trí công tác đối với công chức của Chi cục
phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh,
phẩm chất, năng lực, sở trường của công chức theo quy định.
Chương III
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THUỘC CHI CỤC
Điều 5. Phòng Hành chính, Tổng
hợp
1. Chức năng
Phòng Hành chính, Tổng hợp có chức năng tham mưu, giúp
Chi cục trưởng công tác tổ chức cán bộ, cải cách hành chính, công nghệ thông
tin, pháp chế, hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ, tài chính, tài sản; kiểm
tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng
chống tham nhũng, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của
pháp luật.
2. Nhiệm vụ
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ tại khoản 6, 7, 8, 10 Điều
2 Quy định này.
Tham mưu xây dựng, theo dõi và đôn đốc, tổng hợp việc
thực hiện kế hoạch công tác của Chi cục; chuẩn bị tổ chức, theo dõi các cuộc họp,
làm việc của lãnh đạo Chi cục, thông báo kết luận, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo.
Tham mưu xây dựng quy chế làm việc, nội quy, quy chế
cơ quan và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện sau khi được ban hành; an ninh trật
tự, bảo vệ cơ quan an toàn; xây dựng cơ quan văn hóa; phòng chống cháy nổ.
Tham mưu thực hiện công tác pháp chế, văn thư, lưu
trữ và ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định.
Tham mưu thực hiện quản lý tài chính,
thực hiện công tác kế toán và quản lý tài sản của Chi cục theo đúng quy định của
pháp luật.
Tham mưu công tác thông tin, báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất các nội dung theo nhiệm vụ được giao.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao
và theo quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng
phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ và lao động hợp đồng làm công việc hỗ
trợ, phục vụ theo quy định.
Điều 6. Phòng Nghiệp vụ
1. Chức năng
Phòng Nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp Chi cục
trưởng thực hiện công tác quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Phát triển nông
thôn; diêm nghiệp; giảm nghèo; chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát
triển thị trường nông sản, lâm sản, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ
Tham mưu, giúp Chi cục
trưởng thực hiện nhiệm vụ tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 2 của Quy định này.
Tham mưu công tác thông tin, báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất các nội dung theo nhiệm vụ được giao.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao
và theo quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức: Trưởng phòng, không quá 02 Phó
Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm
chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn tổ chức triển khai thực hiện
các hoạt động của Chi cục theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều 8. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát
sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Chi cục Phát triển nông thôn thì Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định./.