|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2025/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 16
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HƯNG
YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
06/2023/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cấp tỉnh;
Căn cứ Thông tư số
11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động, Thương
binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động, Thương binh và
Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 258/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 5 năm
2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng
Yên.
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Chi cục Phát triển nông thôn
(sau đây viết tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Ủy ban
nhân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi
pháp luật về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế trang trại, liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp; thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP);
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; cơ điện nông nghiệp, phát triển
nông thôn, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn, bố trí dân cư, giảm
nghèo và an sinh xã hội nông thôn, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông
thôn theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ
chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu sự
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kinh tế
hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ
quan khác theo quy định của pháp luật.
3. Trụ sở: Số 47, đường Trưng
Trắc, phường Lê Lợi, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu Sở Nông nghiệp và
Môi trường (sau đây viết tắt là Sở) trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục
và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch, chương
trình, dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về nông nghiệp và
phát triển nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên địa bàn tỉnh;
c) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giảm nghèo, xây dựng nông
thôn mới và phát triển nông thôn cho Chi cục, Sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện
theo quy định;
d) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Sở.
2. Tham mưu Sở trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;
b) Dự thảo quy chế quản lý, phối
hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và
môi trường thuộc lĩnh vực quản lý của Chi cục.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật
trong lĩnh vực giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và phát triển nông thôn được
cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm
tra, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
được giao.
4. Về phát triển nông thôn
a) Tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: Cơ chế,
chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế
trang trại nông nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, phát
triển cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát
triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống;
phát triển ngành thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công trong nông
nghiệp; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án
liên quan đến phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông nghiệp, kinh tế hợp
tác, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp; liên
kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và muối; phát triển
vùng nguyên liệu nông, lâm, thuỷ sản và muối tập trung; phát triển cơ giới hóa
đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề
nông thôn; bảo hiểm nông nghiệp; bảo tồn và phát triển ngành nghề nông thôn,
làng nghề; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định; bố
trí dân cư, di dân, tái định cư trong nông thôn; theo dõi, tổng hợp báo cáo Sở
và Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện công tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện; định canh; bố trí dân cư và
di dân, tái định cư trong nông thôn gắn với tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới.
d) Tổ chức thực hiện chương
trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo và an
sinh xã hội nông thôn; chương trình hành động không còn nạn đói; bảo hiểm nông
nghiệp; xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của
pháp luật.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các chương trình, dự án xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng nông
thôn trên địa bàn tỉnh theo phân công và quy định của pháp luật.
5. Về giảm nghèo
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
chế độ, chính sách giảm nghèo; chế độ, chính sách và pháp luật đối với người
thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có thu nhập thấp;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo thẩm quyền; các chương
trình, đề án, dự án về giảm nghèo.
c) Tổng hợp, thống kê số liệu về
người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
6. Tổ chức thực hiện và chịu trách
nhiệm về quyết định công nhận thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của
pháp luật, phân công, ủy quyền của Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
7. Xây dựng hệ thống thông tin,
lưu trữ tư liệu về giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và phát triển nông thôn;
tổ chức công tác lưu trữ, thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý của lĩnh vực giảm
nghèo, xây dựng nông thôn mới và phát triển nông thôn theo quy định.
8. Kiểm tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Chi cục
theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Sở.
9. Thực hiện chuyển đổi số và
chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực phát triển nông thôn, xây dựng
nông thôn mới và giảm nghèo theo quy định.
10. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực phát triển nông thôn, xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.
11. Kiểm tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Chi cục
theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Sở.
12. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ
tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với công chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật; theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật; theo sự phân công
hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.
14. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
theo quy định của Sở, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và theo đề
nghị của các cơ quan chuyên môn liên quan.
15. Tổ chức công tác thông tin
truyền thông về xây dựng nông thôn mới.
16. Xây dựng kế hoạch, tổ chức
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới.
17. Tham mưu xây dựng kế hoạch
vốn, phân bổ vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn.
18. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
19. Theo dõi, tổng hợp, báo
cáo, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
20. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo
tỉnh trong việc đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ của các thành viên Ban chỉ
đạo và tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh để báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc
gia cấp tỉnh.
21. Chuẩn bị nội dung, chương
trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng
Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
22. Thực hiện nhiệm vụ khác do
Sở, Giám đốc Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức, biên chế công chức
1. Lãnh đạo Chi cục: Chi cục
trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về toàn bộ hoạt
động của Chi cục trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Phó Chi cục trưởng là người
giúp Chi cục trưởng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một hoặc một số lĩnh vực công
tác do Chi cục trưởng phân công; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước
pháp luật về kết quả công tác được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó
Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đánh giá, khen thưởng,
kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Chi cục trưởng,
Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ
a) Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp;
b) Phòng Phát triển nông thôn.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Chi cục bố trí tối thiểu 05 biên chế công chức, gồm: Trưởng phòng, Phó
Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Số lượng Phó Trưởng phòng thuộc
Chi cục đảm bảo theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
Trung ương.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm, cho từ chức, cách chức, điều động, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ
luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục thực hiện theo quy định của pháp luật,
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ,
công chức, viên chức và tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp phòng thuộc Chi cục
do cấp có thẩm quyền ban hành.
3. Biên chế công chức
a) Biên chế công chức của Chi cục
được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của Sở được
cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức
trong Chi cục được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm, Chi cục trưởng có
trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có), kế hoạch biên
chế công chức trong Chi cục, báo cáo Giám đốc Sở để trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
c) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản
lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, điều động, đánh giá, khen thưởng,
kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức,
người lao động trong Chi cục phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ
cấu ngạch công chức, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức và thực
hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp
quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức.
Điều 4. Quy
định chuyển tiếp
1. Việc sắp xếp giảm số lượng cấp
Phó theo quy định thực hiện trong thời hạn 05 năm kể từ ngày thành lập.
2. Đối với người đã được bổ nhiệm
chức vụ lãnh đạo quản lý, sau khi kiện toàn tổ chức bộ máy của Chi cục mà thôi
giữ chức vụ lãnh đạo hoặc bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo mới có phụ cấp chức vụ
lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang được hưởng thì được hưởng
bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ đã được
bổ nhiệm trước sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức theo quyết định của cấp có thẩm
quyền; trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì
được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ đang hưởng đủ 06 tháng, kể từ ngày thôi giữ
chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo
thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng theo quy định tại Điều 2
Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá
trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và khoản 2 Điều 20 Nghị định số
29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về chính sách
tinh giản biên chế.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường
a) Chỉ đạo Chi cục xây dựng Đề
án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định và
phân cấp của tỉnh.
b) Chỉ đạo việc sắp xếp, kiện
toàn tổ chức bộ máy, nhân sự và những vấn đề khác liên quan của Chi cục để tổ
chức thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục theo quy định.
c) Chỉ đạo việc xây dựng và quyết
định phê duyệt quy chế làm việc của Chi cục; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn
của các phòng thuộc Chi cục; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ
công tác và lề lối làm việc của Chi cục theo quy định của pháp luật và quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức,
viên chức.
d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định của pháp luật.
2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của Sở Nông nghiệp và Môi trường; kịp thời
báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải quyết
theo thẩm quyền.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2025 và thay thế Quyết định số
50/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển
nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Quyết định số 1084/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Điều phối
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 7.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Kho
bạc nhà nước khu vực IV; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chi
cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|